Bài mới: - Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai,những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ- [r]
Trang 1ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nắm được những nột chớnh về cụng cuộc khụi phục kinh tế của Liờn Xụ sau chiến tranh thế giới thứ hai
từ năm 1945 đến năm 1950, qua đú thấy được những tổn thất nặng nề của Liờn Xụ trong chiến tranh vàtinh thần lao động sỏng tạo, quờn mỡnh của nhõn dõn Liờn Xụ nhằm khụi phục đất nước
- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sút, sai lầm trong cụng cuộc xd CNXH ởLiờn Xụ từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Trọng tõm: Thành tựu cụng cuộc xd CNXH ở Liờn Xụ
- Biết ơn sự giỳp của nhõn dõn Liờn Xụ với sự nghiệp cỏch mạng của nhõn dõn ta
-Khẳng định những đúng gúp to lớn của cỏc nước Đụng Âu trong việc xd hệ thống XHCN thế giới, biết
ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn của cỏc nước Đụng Âu đối với sự nghiệp cỏch mạng nước ta
II THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1- Đối với GV:
+ Giỏo ỏn, SGK, Một số tranh ảnh mụ tả cụng cuộc xd CNXH ở Liờn Xụ từ năm 1945 đến những năm 70
Tranh ảnh về cỏc nước Đụng Âu (từ năm 1944 độn những năm 70)
+ Bản đồ Liờn Xụ Bản đồ cỏc nước Đụng Âu
- Bảng phụ
2 - Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về cụng cuộc xd CNXH ở Liờn Xụ
- Tư liệu về cỏc nước Đụng Âu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : ( Giới thiệu chương trỡnh lịch sử lớp 9)
2 Gi ới thiễu bài mới : “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị thiệt hại to lớn về ngời và của
Để khôi phục và phát triển kinh tế, đa đất nớc tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đốivới các nớc t bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thé giới, Liên Xô phảitiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung vàkết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng tìmhiểu nội dung bài học hôm nay
3-Dạy và học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động1: Cỏ nhõn/cả lớp
Mức độ cần đạt: Biết được tỡnh hỡnh Liờn Xụ và kết quả
cụng cuộc khụi phục kinh tế sau chiến tranh
GV: Túm tắt sự thiệt hại của LX như SGK.
H?: Em cú nhận xột gỡ về sự thiệt hại của LX trong
I Liờn Xụ:
1 Cụng cuộc khụi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950)
a Hoàn cảnh:
Trang 2chiến tranh thế giới thứ hai?
HS: Dựa vào các số liệu về thiệt hại của LX trong chiến
tranh thế giới thứ hai để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung nội dung HS trả lời và nhấn
mạnh: Đây là sự thiệt hại rất to lớn về người và của
của nhân dân LX, đất nước gặp muôn khó khăn
tưởng chừng như không có thể qua mổi
H? :Trước tình hình đó đảng và nhân dân Liên Xô
đã làm gì ?thu kết quả gì ?
GV: Nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn của nhân
dân LX là khôi phục kinh tế
GV: Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nước LX
trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế
Quyết tâm này được sự ủng hộ của nhân dân nên đã hoàn
thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn chỉ trong 4 năm 3
tháng
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm về những thành tựu
khôi phục kinh tế qua các số liệu trong SGK và nêu
câu hỏi:
“Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của
LX trong thời kỳ khôi phục kinh, nguyên nhân
của của sự phát triển đó ?.”
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi :
+ Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này tăng lên
nhanh chóng
+ Có được kết quả này là do: Sự thống nhất về tư tưởng,
chính trị của xã hội LX, tinh thần tự lập, tự cường, tinh
thần chịu đựng gian khổ, cần cù lao động, quên mình
của nhân dân LX
GV: Y/c HS lấy 1 số ví dụ về sự giúp đỡ của LX đối với
các nước trên thế giới và trong khu vực trong đó
có VN?
GV nêu câu hỏi: “ Hãy cho biết ý nghĩa của các thành
tựu mà LX đã đạt được ?”
Hoạt động 2 : Cả lớp/nhóm
Mức độ cần đạt:Biết được tình hình các nước dân chủ
nhân dân đông âu sau chiến tranh
GV:Nêu câu hỏi: Các nước dân chủ nhân dân ở
Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào ?”
HS:Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học trả lời
câu hỏi
GV:Nhận xét, bổ sung (chú ý đến vai trò của nhân
dân, lực lượng vũ trang và của Hông quân Liên
Xô)
GV:Cho HS đọc SGK đoạn về sự gia đời của các nhà
nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và trên bản đồ
Châu Âu yêu cầu
HS: Lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra
đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức Sau đó GV
tóm tắt những nội dung cần ghi nhớ
H?: Sau khi thành lập các nước đông âu đã làm gì?
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong Chiếntranh thế giới thứ hai.Với 27 tr người chết
1710 thành phố, hơn 70000 làng mạc bị pháhuy……
b Chủ trương của Đảng cộng sản Liên Xô:
- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạchkhôi phục kinh tế với kế hoạch 5 năm làn thứ 4(1946-1950)
c Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sx công nghiệptăng 73% so với trước chiến tranh, hơn 6000 xínghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một sốngành phát triển
- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thành công bomnguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền củaMĩ
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất
-kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Đọc thêm
II ĐÔNG ÂU:
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quânđội phát xít Nhân dân và các lực lượng vũtrang nổi dậy giành chính quyền và thành lậpchính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ởĐông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7 - 1944)Cộng hoà Ru - ma - ni (8 - 1944)…
+ Riêng nước Đức bị chia cắt với sự thành lậpnhà nước cộng hòa Liên bang Đức 9-1949 ởphía tây lảnh thổ và dân chủ nhân dân ở phíađông
- Những công việc mà các nước Đông Âu
Trang 3HS: + Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn
của tư bản
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
GV: Nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai,
CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó GV:
Nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra
đời?”
Gợi ý: Các nước XHCN có điểm chung: Đều có Đảng
cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy CN
Mác-Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu xd CNXH,
Có cần giúp đỡ, hợp tác với nhau không?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt
GV: nêu câu hỏi: Về quan hệ kinh tế, văn hoá, khoa
học - kĩ thuật các nước XHCN có những hoạt
động gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời của khối
SEV, vai trò của khối SEVvà vai trò của Liên Xô
trong khối SEV
GV: Hướng dẫn HS trình bày sự ra đời và vai trò của
khối Vác-xa-va
GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt động và sự giải
thể của khối SEV và hiệp ước Vác-xa-va Đồng
thời GV lấy VD về mqh giữa các nước trong đó
có sự giúp đỡ Việt Nam
tiến hành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xínghiệp lớn của tư bản
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
3 Sự hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thốngXHCN ra đời
- Về quan hệ kinh tế: ngày 8/1/1949 hội đồngtương trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời gồmcác nước Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri,…
- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thànhlập
4 Củng cố: Cả lớp làm bài tập sau
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
+ Iu ri Gagarin là người
a Đầu tiên bay vào vũ trụ c Bay vào vũ trụ đầu tiên
b Thử thành công vệ tinh nhân tạo d Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên
+ Vị trí công nghiệp của LX trong hai thập niên 50, 60 của thế kỉ XX là:
a Đứng đầu thế giới c Đứng thứ ba thế giới
b Đứng thứ hai thế giới d Đứng thứ tư thế giới
Câu 2: Hãy điền tiếp thời gian về những thành tựu trong công cuộc xd CNXH của Liên Xô:
Thành tựu trong công cuộc xd CNXH ở Liên Xô Thời gian
1: Chế tạo thành công bom nguyên tử
2: Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin đầu tiên
bay vào vũ trụ
3: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
Bài 3: Hãy điền thời gian cho đúng với sự kiện sau?
1: Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va
2: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)
3: Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng CNXH
4: Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời
Bài 4: Khoanh tròn câu em cho là đúng.
Hoàn cảnh các nước dân chủ nhân dân Đông Âu xd CNXH là:
a.Cơ sở vật chất - kĩ thuật rất lạc hậu
b Các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao
Trang 4c Được sự giúp đỡ của Liên Xô.
d Cả ba ý trên
5.Củng cô- HDVN:- HS học bài cũ, đọc trước bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Tình hình kinh tế ? chính trị xã hội ? Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặtcủa Liên Xô, nhất là kinh tế
Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80 như thế nào ?
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/08/2012
TIẾT 2 : BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau nhữngnăm 70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu
Trang 5- Hiểu được nguyên nhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang Xô viết và các nước XHCN ởĐông Âu
- Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
+ Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xd CNXH ở Liên Xô -Đông
+ Bản đồ Liên Xô Bản đồ các nước Đông Âu
- Bảng phụ
2 - Học sinh:
- TRanh ảnh về sự tan giã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KiÓm tra bµi cò
Nêu những thành tựu của các nước Đông âu đã đạt được trong quá trình xây dựng CNXH ?
2 Giíi thiÖu bµi míi
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã dạt những thành tựu nhất định về mọi mặt.Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế , sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đếquốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểunguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu
nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.
3 D¹y vµ häc bµi míi
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
Mức độ cần đạt: Biết được nguyên nhân quá trình khủng
hoảng và tan rã của liên bang xô viết
GV: Cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “Tình
hình Liên Xô giữa những năm 70 đến 1985 có
điểm gì nổi cộm?”
Gợi ý: Tình hình kinh tế ? chính trị xã hội ? Khủng
hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến
nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế
HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để thảo
luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
GVH: Trước tình hình đó Liên Xô phải làm g ?vào
thời gian nào?
HS: Dựa vào SGK để trả lời
GVH?: Hãy cho biết mục đích và nội dung của
công cuộc cải tổ ?
HS: Dựa vào SGK để trả lời: - Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên,
đa đảng, xoá bỏ Đảng Cộng Sản
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang
Xô viết.
- Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm
1973 nhất là từ đầu những năn 80 Kinh tếLiên Xô lâm vào khủng hoảng: Công nghiệptrì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, nôngnghiệp sa sút……
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định, đờisống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vàoĐảng và Nhà nước
- Tháng 3 -1985 Gooc –ba –chốp lên nắmquyền lãnh đạo đề ra đườn lối cải tổ
+ Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trướckia, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
Trang 6+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thi trường theo
định hướng tư bản chủ nghĩa
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
GVH: Công cuộc cải tổ của M.Gooc-ba-chốp thu
lại kết quả gì ?
HS: Dựa vào SGK để trả lời:
GV: Giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm về nhân
vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng hoảng ở Liên
Xô và H3,4 trong SGK
GVH: Trong bối cảnh đó một số nhà lãnh đạo
Đảng Liên xô đã làm gì?Nêu dẫn chứng :
HS: Dựa vào SGK để trả lời:
GV: nhận xét, đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính
21/8/1991 thất bại đưa đến việc ĐCS Liên Xô phải
ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào tình
trạng không có người lãnh đạo
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được sự khủng hoảng và tan rã
của chế độ XHCN ở Đông Âu
H?: Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm
70 đầu những năm 80 như thế nào ?
HS:Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để thảo
luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
H?: Hãy cho biết sự sụp đổ chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi.
“Nguyên nhân sự sụp đổ của các nước XHCN
Đông Âu ?”
HS: Dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận và
trình bày kết quả thảo luận
- Ngày19-8-1991 cuộc đảochính không thànhĐCS và nhà nước hầu như bị tê liệt
- Ngày 21/12/1991 mười một nước cộng hòa
ký hiệp định giải tán liên bang thành lập cácquốc gia độc lập (SNG)
- Ngày 25/12/1991 M.Gooc-ba-chốp từ chứctổng thống , lá cờ búa liềm trên nóc điệnKrem- li bị hạ - chấm dứt chế độ XHCN ởLiên Xô sau 74 năm tồn tại
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Nguyên nhân sụp đổ
+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc + Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quanduy ý chí, chậm sửa đổi
+ Sự chống phá của các thế lực trong vàngoài nước
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòihỏi phải thay đổi
4 Củng cố:
Cả lớp làm bài tập sau:
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ?
+Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:
a Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ
b Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng trì trệ
c Các nước cộng hoà đòi li khai
d Gooc-ba-chốp phải từ chức
+ Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:
a Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp
b Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới
c Sự chống phá của các thế lực đế quốc
d Cả ba ý trên
Bài 2: Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.
2 Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập., 25- 12 - 1991
Trang 73 Tổng thống Gooc-ba-chốp từ chức, chế độ xã hội chủ nghĩa
5 Cũng Cố - HDVN:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế nào ?
Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn,nhiệm vụ của các nước châu Á, Phi, Mĩ - Latinh là gì ?
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/08/2012
TIẾT 3: Chương II:
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ - LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ -La tinh
- Nắm được quá trình phát triển của của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mĩ-La tinh:những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước ở những nước này
2.Tư tưởng
- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ -La tinh vì sựnghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
Trang 8- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ-La tinh trong cuộc đấu tranh chống kẻthù chung là chủ nghĩa đế quốc thực dân.
3 Kĩ năng
- HS rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện; kĩ năng sử dụng bản
đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1- Đối với GV:
- Giáo án, SGK, - Bản đồ treo tường: châu Á, Phi, Mĩ -La tinh
- Bảng phụ
2 - Học sinh:
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và sự sụp đổ của hệ thống CNXH diễn ra như thế nào ?
2.Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giời thứ hai Liên Xô và các nườc Đông Âu bắt tay vào khôi phục và phát triểnkinh tế đã đạt được nhiều thành tựu còn các nước Á, Phi, Mĩ la tinh từ năm 1945 đến nay như thế nào ?
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được một số nét chính vè quá trình giành
độc lập ở Châu Á-Phi _mỹ li tinh từ sau chiến tranh thế giới
thứ 2 đến1 những năm 60 của thế kỷ XX
GV: Gợi cho HS nhớ lại những tác động của Chiến tranh thế
giới thứ hai tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở
các nước ở châu Á, Phi, Mĩ - La tinh
GVH: các nước ở Châu Á-Phi _mỹ li tinh từ sau chiến tranh
thế giới thứ 2 đến những năm 60 của thế kỷ XX có đặc
điểm gì chung
HS trả lời: đông dân có nguồn lao động dồi dào,tào nguyên
hiên nhiên phong phú
+ trước chiến tranh đều là thuộc địa và nữu thuộc địa ,sau chiến
thanh giành được độc lập
GVH: Nguyên nhân nào làm cho các khu vực này nổi dậy
đấu tranh ?
HS trả lời:Thời cơ chín muồi chủ nghĩa Mác triye6n2 bá rộng
rãi………
GV: Sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của
CNĐQ, nhấn mạnh nơi khởi đầu là Đông Nam Á, trong đó
tiêu biểu là VN, In-đô- nê-xi-a, Lào
GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh lan
rộng sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ - Latinh và nhấn mạnh
năm 1960 là “năm châu Phi” và cuộc cách mạng Cu Ba
thắng lợi
GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên nước giành được
độc lập vào lược đồ ở châu Á, Phi, Mĩ - Latinh
GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60 hệ thống thuộc địa
của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc
địa của CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình thức:
+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần lớn ở miền
1 Giai đoạn từ 1954 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên
bố độc lập: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945),Việt nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945)
- Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiềunước giành độc lập: Ấn Độ (1946 -1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17nước châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩ - Latinh: 1/1/1959 cách mạng Cu
Ba giành thăng lợi
- Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệthống thuộc địa của CNĐQ về cơ bảnsụp đổ
Trang 9Nam châu Phi.
Hoạt động 2 Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được nguyên nhân
GVH: Phong trào đấu tranh giai đoạn này diển ra ở châu
nào ? lật đỗ ai ?
HS trả lời: - Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giành
độc lập, là Ghi - nê Bít - xao (9/1974), Mô - dăm - bích
(6/1975), An - gô - la (11/1975)
GVH: Thắng lợi của 3 nước có ý nghĩa gì ?
HS trả lời:cỗ vũ tinh thần đấu tranh ở các nước thuộc địa đặc
biệt là châu phi
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh giành độc
lập của nhân dân: An-gô-la Mô-dăm-bich và Ghi-nê
Bít-xao
GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành độc lập của ba
nước trên vào bản đồ Cuối cùng GV nhấn mạnh: Sự tan rã
của các nước thuộc địa ở Bồ Đào Nha là một thắng lợi
quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
GV: giải thích khái niệm “Thế nào là chủ nghĩa A-pác-thai ?”
Gợi ý: Là một chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn
bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu số da trắng
càm quyền ở Nam Phi thực hiện từ năm 1948, chủ trương
tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội
của người da đen ở đây và các dân tộc châu Á đến định cư,
đặc biệt là người Ấn Độ Nhà cầm quyền Nam Phi ban bố
trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước quyền làm người
của dân da đen và da màu, quyền bóc lột của người da
trắng đối với người da đen đã được ghi vào hiến pháp Các
nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ
A-pác-thai Nhiều văn kiện của LHQ coi A-pác-thai là một tội ác
chống nhân loại
Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được nét chính về phong trào giành độc
lập ở Châu Á-Phi _mỹ li tinh từ giữa những năn 70 đến
những năm 90 của thế kỷ XX
H?: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ
A-pác-thai diễn ra như thế nào ?
HS trả lời: - Người da đen đã giành được thắng lợi thông qua
cuộc bầu cử và thành lập chính quyền: Dim - ba - bu - ê (1980),
Nam - mi - bi - a (1990)
GV hỏi tiếp: Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam
Phi, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn
toàn, nhiệm vụ của các nước châu Á, Phi, Mĩ - Latinh
là gì ?
HS: Có thể trả lời: Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ - Latinh đã
chuyển sang chương mới với nhiệm vụ là củng cố nền độc
lập, xd và phát triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng
nghèo nàn, lạc hậu
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang
và giành độc lập, là Ghi - nê Bít - xao(9/1974), Mô - dăm - bích (6/1975), An
- gô - la (11/1975)
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
- Là cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phânbiệt chủng tộc ,tập trung ở 3 nước miềnnam châu phi là Rô-đê-di-a nay là Cộnghòa Dim - ba - bu - ê (1980) ,Tây NamPhi có cộng hòa Nam - mi - bi - a(1990).đặc biệt Cộng hòa nam phi sàohuyệt lớn nhất và cuối cùng cùa chế độA-phác –thai xóa bỏ
- Thăng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏchế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
4 Củng cố:
- GV cần làm rõ ba giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quan trọng nhất của mỗigiai đoạn
Trang 10- Nhấn mạnh: Từ những năm 90 của thập kỉ XX, các dân tộc Á, Phi, Mĩ - Latinhđã đập tan được hệ thốngthuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt các nhà nước độc lập trẻ tuổi Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sửlàm thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ - Latinh.
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
IV Rút kinh nghiệm
TIẾT 4: Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được sự ra đời của các nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Hiểu được sự phát triển của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranh thế giới thứ haiđến nay
+ Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời tổ chức ASEAN, tác dụng của và sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á
Trang 11- Kĩ năng sử dụng bản đồ.
+ Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á và Châu Á, phân tích khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ châu Á và Trung Quốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện tiêu biểucủa mỗi giai đoạn ?
2.Giới thiệu bài mới
Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay tình hình các nước châu Á có điểm gì mới nổi bật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc diễn ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới hôm nay để trả lời các câu hỏi trên
Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh Nơi đâycoi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành được độc lập, các nướcĐông Nam Á đã xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn Sự rađời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã chứng minh điều đó
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được nguyên nhân
H?: Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
châu Á diễn ra như thế nào?
HS: Dựa vào SGK và kiến thức đã học để trả lời.
GV: Dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc đấu tranh giải
phóng DT từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối
những năm 50 với phần lớn các nước đều giành độc lập như:
Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a…
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Sau khi giành được độc
lập, các nước châu Á đã phát triển kinh tế như thế nào ? kết
quả ?
HS: Thảo luận, sau đó trình bày kết quả của mình.
GV: Nhấn mạnh, bổ sung và kết luận.
Nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế
nhanh chóng, nhiều người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “thế
kỉ của châu Á” Trong đó Ấn Độ là một ví dụ: Từ một nước
nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực dân số hơn 1 tỷ
người Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và
viễn thông phát triển mạnh Ấn Độ đang vươn lên hàng các
cường quốc về công nghệ phần mền, công nghệ hạt nhân và
công nghệ vũ trụ
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
Mức độ cần đạt: Biết được nguyên nhân
GV: Cho HS đọc SGK, sau đó yêu cầu HS tóm tắt sự ra đời của
I Tình hình chung
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầuhết các nước châu Á đã giành đượcđộc lập
- Các nước đều ra sức phát triển kinh
tế và đã đạt được nhiều thành tựuquan trọng, có nước trở thành cườngquốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiềunước trở thành con rồng châu Á (HànQuốc, Xin - ga - po… )
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà
Trang 12nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa GV nhận xét, bổ sung
và kết luận
GV: Giới thiệu cho HS chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông
tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa
H?: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như
thế nào ?
Gợi ý:
+ Ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc ?
+ Ý nghĩa đối với quốc tế ?
GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện nội dung
HS: Trả lời
GV hỏi: Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến hành những nhiệm
vụ gì ?
HS: Dựa vào SGK trả lời theo hướng: Sau khi nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa được thành lập, nhiệm vụ to lớn là đưa
Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu, tiến hành
CNH phát triển kinh tế xã hội
GV: Giới thiệu cho HS biết lược đồ H6 SGK nước CHND
Trung Hoa sau ngày thành lập
H?: Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế thực
hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 - 1957) của Trung Hoa
với những số liệu tiêu biểu? Trong 5 năm, 246 công trình đã
được xd và đưa vào sx; sản lượng công nghiệp tăng 140% ,
sản lượng nông nghiệp tăng 25% so với năm 1952
Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân
GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: “Hãy cho biết những
thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ
1978 đến nay ?”
HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trung Quốc sau 20 năm
cải cách và mở cửa thì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất
thế giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung bình hàng
năm tăng 9,6%, đạt 8740,4 tỉ nhân dân tệ đứng hàng thứ 7
thế giới…
GV giới thiệu H7: “THành phố Thượng Hải ngày nay” và H8 “Hà
Khẩu - thủ phủ tỉnh Hải Nam, đặc biệt khu kinh tế lớn nhất
Trung Quốc” Đây là sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
Trung Quốc
GV: Giới thiệu về chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong
thời kì cải cách - mở cửa đã đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị
trên trường quốc tế
GV: Y/c HS lấy VD về việc bình thường hoá quan hệ ngoại giao
giữa Trung Quốc với một số nước trên thế giới: Liên Xô,
Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam…thu hồi chủ quyền
Hồng Công (7/1997) và Ma Cao (12/1999)
Hoạt động 1: Cả lớp/cánhân
GV: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á giới thiệu về khu vực
này, đồng thời gợi cho HS nhớ lại trước chiến tranh thế giới
thứ hai hầu hết các nước này đều là thuộc địa của chủ nghĩa
đế quốc(trừ Thái Lan)
Sau đó GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: “Hãy cho biết
Nhân dân Trung Hoa.
- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử:kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc
và phong kiến, bước vào kỉ nguyênđộc lập tự do
- CNXH được nối liền từ châu Âusang châu Á
4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ
I Tình hình Đông Nam Á trước
- Trong thời kì chiến tranh lạnh Mĩcan thiệp vào khu vực: lập khối quân
sự SEATÔ, xâm lược VN sau đó mởrộng sang cả Lào và Cam Pu Chia
Trang 13kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước
Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?”
HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để trả lời
câu hỏi
GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời nhấn mạnh các
mốc thời gian các nước giành độc lập:Inđônêxia(8/1945),
VN (8/1945) lào (10/1945), Nhân dân các nước khác như:
Malay xi a, Mianma và Phi lip pin đều nổi dạy đấu tranh
thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật
HS: lên bảng điền vào bản thống kê các nước ĐNÁ giành độc
lập theo nội dung sau: tên nước, thủ đô, ngày giành độc lập,
tình hình hiện nay
Hoạt động 4: cá nhân
H?: Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ sau khi giành độc lập
đến nay?
GV: gợi ý Tác động cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực, Mĩ
thành lập khối quân sự SEATÔ, Mĩ tiến hành cuộc chiến
tranh xâm lược VN
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận Đồng thời nhấn mạnh thêm:
Các nước trong khu vực vừa giành được độc lập cần phải
hợp tác phát triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc vào
các nước lớn Mặt khác xu thế liên minh khu vực trên thế
giới có hiệu quả như sự ra đời và hoạt động của cộng đồng
kinh tế châu Âu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương
khó tránh khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy rằng cần phải
hợp tác với nhau
Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Hỏi “Mục tiêu hoạt động của ASÊAN là gì?”
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, Kết luận
GV: Giới thiệu quan hệ giữa các nước trong khu vực từ 1975
cho đến cuối những năm 80, tình hình phát triển kinh tế
trong khu vực chú ý đến sự phát triển kinh tế của Xin ga po,
Ma lai xi a, TL
Hoạt động 5: Nhóm
GV: Hỏi “Sự phát triển của các nước ASEAN diễn ra như thế
nào?”
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi: Từ những năm 90
của thế kỉ XX, xu thế nổi bật là mở rộng thành viên của tổ
chức ASEAN (7/1995 VN chính thức gia nhập và trở thành
thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN 4/1999 Campuchia
được kết nạp.)
HĐ6:Cả lớp
GV:giới thiệutình hình và xu thế hoạt động của ÁSEAN:Năm
1992 ASEAN quyết định biến ĐNÁ thành khu vực mậu
dịch tự do(AFTA) trong vòng 10 - 15 năm Năm 1994
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
- Đứng trước yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, các nước cần hợp tác, liênminh với nhau để phát triển
- 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁđược thành lập
- Mục tiêu ASEAN là: Phát triển kinh
tế và văn hoá thông qua những nỗ lựchợp tác chunggiữa các thành viên,duy trì hoà bình và ổn định khu vực
III Từ “ASEAN 6” Phát triển thành “ASEAN 10”
- Từ những năm 90 lần lượt các nướctrong khu vực tham gia tổ chứcASEAN
- Hoạt động trọng tâm của ASEAN làchuyển sang hoạt động kinh tế
Trang 14ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23
quốc gia trong khu vực
GV: Giới thiệu H11 SGK ( Hội nghị cấp cao ASEAN 6 họp tại
Hà Nội) thể hiện sự hợp tác hữu nghị , giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ và phát triển
4 Củng cố: Cả lớp
● Tóm lược những nét nổi bật của tình châu Á từ sau năm 1945 đến nay
● Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc
● HS làm bài tập sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đung
A Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào”
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
-Học bài cũ và trả lời câu hỏi trong SGK
-Đọc bài các nước châu Phi
H?: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi?
“Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được độc lập”
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?”
IV Rót kinh nghiÖm
Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức
- HS cần nắm được :
+ Tình hình chung của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
+ S ự phát triển kinh tế- xã hội của các nước này
- Cuộc đấu tranh kiên trì đẻ xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
2/ Tư tưởng
Trang 15- Giáo dục hs tinh thần đoàn kết , giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc và chống đói nghèo,bệnh tật.
3/ Kỹ năng
-Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo án, SGK, Bản đồ châu Phi và thế giới
Tài liệu tranh ảnh về châu Phi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình ĐNA từ 1945 đến nay?
b/ Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?
3 Bài mới:
Từ sau CTTG thứ 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcở châu Phi phát triển mạnh, hầu
hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đường phát triển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Hôm nay chúng
ta học bài các nước châu Phi
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
GV:Giới thiệu bản đồ Châu Phi với cấc đại dương hoặc biển bao
quanh, cùng với diện tích và dân số của Châu Phi Đồng
thời GV nhấn mạnh: từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
phonh trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập
diễn ra sôi nổi ở khắp châu Phi
H?: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi?
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời GV trình bày cho
HS biết rõ: Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi,
bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác
HS: Lên bảng điền vào lược đồ thời gian các nước Châu Phi
giành độc lập
GV: Gọi HS khác nhận xét.
H?: Năm 1960 Châu Phi Có sự kiện gì nổi bật?
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu và nhấn mạnh: đây là năm Châu
Phi vì có tới 17 nước châu Phi giành được độc lập
Hoạt động 2: Nhóm
HS:Dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm với câu hỏi:
“Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được độc
lập”
HS: Thảo luận và trình bày kết quả của mình.
GV: Nhận xét và nhấn mạnh : Nét nổi bật của Châu Phi là luôn
trong tình thế bất ổn: xung đột nội chiến, đói nghèo, nợ
chồng chất và bệnh tật (từ năm 1987 có tới 14 cuộc xung đột
và nội chiến, ở Run - an - đa có tới 800 nghìn người chết và
1,2 triệu người phải lang thang, chiếm 1/10 dân số)
GV: Có thể lấy những số liệu trong SGK để minh chứng cho sự
đói nghèo ở Châu Phi
Hoạt động 3: Cả lớp/cá nhân
GV: Giới thiệu bản đồ vị trí của Nam Phi và giới thiệu những
nét cơ bản về đất nước nam Phi, diện tích: 1,2 triệu km2, dân
số: 43,6 triệu người (2002), trong đó có 75,2% người da
I Tình hình chung:
- Sau chiến tranh thế giới thứ haiphong trào đòi độc lập ở châu Phidiễn ra sôi nổi, nhiều nước giànhđược độc lập: Ai Cập (6/1953), An -giê - ri (1962)
- Năm 1960 là năm châu Phi, có tới
17 nước giành được độc lập
- Từ cuối những năm 80 đến nay,tình hình châu Phi rất khó khăn,không ổn định với: nội chiến, xungđột, đói nghèo,…
II Cộng hoà Nam Phi
- Năm 1961 Cộng hào Nam Phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng ởNam Phi đã thi hành chính sách
Trang 16đen, 13,6% người da trắng, 11,2% người da mầu; đồng thời
gợi cho HS nhớ lại quá trình xâm lược của thực dân Hà Lan
và Anh xâm lược Nam Phi; cuộc đấu tranh của nhân dân
Nam Phi
Hoạt động 4: Nhóm/cá nhân
GV: Nêu câu hỏi thảo luận: “Cuộc đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?”
GV: Giải thích khái niệm về chế độ phân biệt chủng tộc
A-pác-thai: Là chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo
của Đảng Quốc dân( Đảng của người da trắng) chủ trương
tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị - kinh tế, xã hội
của người da đen ở đây Họ lập luận rằng người da đen
không thể bình đẳng với người da trắng Nhà cầm quyền đã
ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền
làm người của dân da đen và dân da mầu ở đây, quyền bóc
lột Nam Phi được xác nhận bằng Hiến pháp
HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và trình bày kết quả
của mình
GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó GV giới thiệu H13
trong SGK “Nen-xơn Man-đê-la” và đôi nét về tiểu sử và
cuộc đời đấu tranh của ông
GV: Hỏi “Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển kinh
tế như thế nào?
GV: Cung cấp cho HS biết: Nam Phi là một nước giàu có tài
nguyên thiên nhiên như vàng, uranium, kim cương, khí tự
- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá bỏ ngay tại sào huyệt
- Hiện nay chính quyền mới ở NamPhi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩmô” nhằm phát triển kinh tế, giảiphóng việc làm và phân phối lại sảnphẩm
2 Hãy điền vào thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau
1 Cộng hoà Ai - Cập được thành lập
2 “Năm Châu Phi”
3 Nam Phi tiến hành bầu cử da chủng tộc đầu tiên
4 Nen - xơn Man - đê - la trở thành tổng thống người da
đen đầu tiên
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới
Trang 17H?: Em hiểu thế nào “Sân sau”? với chiêu bài “Cây gậy lớn và củ cà rốt” Mĩ đã độc chiếm Mĩ - Latinh
thành bàn đạp, chỗ dựa vững chắc của Mĩ trong chính sách bành chiếm xâm lược thế giới
H?: Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ - Latinh có nhiệm vụ cụ thể như thế nào? Có gì khác châu Á ,
Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức
- Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở cácnước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Cu Ba
- Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáo dục Đồng thờihiểuđược mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và Cu Ba
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV:Giáo án, SGK, Bản đồ châu Mĩ và Mĩ La tinh.
Tranh ảnh về lãnh tụ Phi- đen, đất nước , con ngườiCu Ba vàcác nước Mĩ- La tinh
3 Bài mới: - Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai,những nét chính
về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Cu Ba và những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáo dục Đồng thời hiểu được mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và Cu Ba
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1:Cả lớp/ cá nhân
GV: Treo bản đồ , giới thiệu về Mĩ- Latinh, bao gồm 23 nước
trải dài từ Mê-hi- cô đến Nam Mĩ có trên 20 tr dân với
dân số 509 tr người (1999).Người ta gọi Mĩ -La tinh vì nó
bao gồm Trung và Nam Mĩ, đa số nhân dân Mĩ - Latinh
I Những nét chung.
1 Vị trí và đặc điểm:
- Mĩ - Latinh có vị trí chiến lượcquan trọng
Trang 18nói ngữ hệ và chịu ảnh hưởng văn hoá Latinh Vì các
nước vốn là thuộc dịa của Tây Ban Nha Bồ Đào Nha,
Pháp, Hà Lan Vì vậy, người ta gọi khu vực này là Mĩ
-Latinh
GV: nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy
Mĩ - Latinh là một khu rộng lớn của châu Mĩ được hai đại
dương bao bọc với con kênh đào Panama xuyên ngang
ĐTD - TBD rút ngắn khoảng cách đi lại Nơi đây giầu tài
nguyên TN, nông, lâm khoáng sản Có khí hậu ôn hoà
H?: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình châu Á,
Châu Phi, và khu vực Mĩ - Lạtinh
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giàng độc lập từ
đầu thế kỉ XIX trên bản đồ
H?: Em hiểu thế nào “Sân sau”? với chiêu bài “Cây gậy lớn
và củ cà rốt” Mĩ đã độc chiếm Mĩ - Latinh thành bàn đạp,
chỗ dựa vững chắc của Mĩ trong chính sách bành chiếm
xâm lược thế giới
H?: Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ - Latinh có nhiệm
vụ cụ thể như thế nào? Có gì khác châu Á , châu Phi?
HS: Trả lời GV nhận xét bổ sung: Phong trào đấu tranh của
châu Á, Phi là chống đế quốc, tay sai giành độc lập tự do
thành lập nhà nước độc lập, còn Mĩ - La tinh là đấu tranh
thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
GV: Giới thiệu các giai đoạn của phong trào ở Mĩ - Latinh:
+: Giai đoạn 1: Từ năm 1945 - Trước 1959:
Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này diễn ra dưới
nhiều hình thức khác nhau như:
-: Cuộc bãi công của công nhân Chi lê.
-: Cuộc nổi dạy của nông dân Pê ru, Mê hi cô
-: Khởi nghĩa vũ trang ở Pa - na - ma
-: Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở Ác hen ti na,
Goa tê na ma
Như vậy: Giai đoạn này cách mạng đã bùng nổ ở nhiều nước.
+: Giai đoạn hai: Từ 1959 - đầu 1980:
Được mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu Ba Người ta
phân mốc thời gian theo cách mạng Cu Ba Và giai đoạn
3 từ nửa sau những năm 80 đến nay như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm.
GV:Chia nhóm phát phiếu học tập, học sinh thảo luận.
Nhóm 1:Nêu diễn biến tóm tắt của phong trào giải phóng dân
tộc từ 1959- những năm 80 của thế kỷ XX? ( Giai đoạn
này, một cao trào khởi nghĩavũ trang đã bùng nổ ở
Mĩ-Latinh.Đấu tranh vũ trang đã bùng nổ ở nhiều nước ( dán
ký hiệu ngọn lửa ) .Như ở: Bô livia, Vênêxuêla,
Côlômbia, Pê ru, Nicaragoa ,En xanvađo.Như vậy khởi
nghĩa vũ trangmang tính phổ biến, M ĩ-Latinhtrở thành
“đại lục núi lửa”Ở giai đoạn này nổi bật lên là sự
kiệndiễn ra ở Chilê và Nica ragoa (sgk/30)
Nhóm2:Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ -Latinh
được mệnh danh là “ đại lục núi lửa””?
Cơn bão táp cách mạngấy đã làm thay đổi cục diệnchính
trị ở nhiều nước
Trước chiến tranh các nước Mĩ Latinh trở thành “Sân sau” và làthuộc địa kiểu mới của Mĩ
-Từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay cách mạng Mĩ - Latinh cónhiều biến chuyển mạnh mẽ
- Từ 1945-1959: Phong trào nổ ra ởnhiều nước
- Từ 1959-đầu 1980, Mĩ -latinh diễn
ra cao trào khởi nghĩa vũ trang và trởthành “đại lục núi lửa”
- Làm thay đổi cục diện chính trị cácnước Mĩ- Latinh
- Từ cuối những năm 80 đến nay,các nước ra sức phát triển kinh tế-văn hoá
Trang 19H?: Từ cuối những năm 80 đến naycác nước Mĩ -Latinh đã
thực hiện những nhiệm vụ gì?
HS: Dựa vào SGKtrả lời.
GV : Nhấn mạnh từ sau CTTG thứ 2 đến nay các nước
Mĩ-Latinhđã khôi phục chủ quyền dân tộc và bước lên vũ đài
quốc tế với tư thế độc lập tự chủ của mình.Một số nước
trở thành nước công nghiệp mới như: Braxin, Mêhicô
GV: Chuyển ý
HĐ2:Cả lớp/ cá nhân
GV: Treo bản đồ-Xác định vị trí Cu Ba
H?: Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết những hiểu
biết của mình về đất nước Cu Ba
GV: Gợi ý hs trả lời , kết luận
Gv: Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi: Chứng minh rằngdưới
chế độ độc tài, Cu Ba trở thành trại tập trung, trại lính và
xưởng đúc súng khổng lồ?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: bổ sung và kết luận ….Dưới chế độ độc tài đất nước
CuBa rơi vào tình trạng nghèo đói và cực khổ
HS?: Điền tiếp sự kiện tương ứng với mốc thời gian sau:
H?: Cách mạng CuBa thành công có ý nghĩa gì?
H?: Bước vào giai đoạn mớinhân dân đã thực hiện những
nhiệm vụ gì nhằm khôi phục đất nước và phát triển kinh
- CuBa dưới chế độ đọc tài Batixta
- Nhân dân CuBa mâu thuẫn chế độđộc tài Batixta
2/ Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.
- 26/7/1953 cuộc tấn công vào pháođài Môn ca đa đã mở đầu phong tràođấu tranh vũ trang
- Giai đoạn 1956-1958: xây dựngcăn cứ phát triển lực lượngcáchmạng
- Giai đoạn 1958-1959:chế độ độctài Bati xta bị lật đổ, cách mạngCuba thắng lợi
3 Công cuộc xây dựngCNXH từ
1/ Tình hình cách mạng Mỹ latinh có gì khác biệt với châu Á, Phi?
2/ Em biết gì về mối quan hệ giữa Việt Nam- Cuba? phong trào cách mạng của nhân dân Cuba?
Trang 20CHƯƠNG III
MĨ ,NHẬT BẢN ,TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 8: NƯỚC MỸ- Bài 9 : NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức
- Nắm được những nét lớn tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai Nêu được những
nguyên nhân về sự phát triển đó
- Nắm được Nhật Bản từ một nước bại trận bị tàn phá nặng nề đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh
tế đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ
- Hiểu được chính sách đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản
Trọng tâm: Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
2/ Tư tưởng
- Giúp hs nhận thức rõ: Từ 1995 đến nay ta và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao, như thế một mặt cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác, mặt khác cần kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của giới câm quyền Mĩ nhằm nô dịch các dân tộc khác
- Giáo dục ý chí vươn lên , tinh thaanf lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của người Nhật Bản, ddos làmột trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết địnhđưa tới sự phát triển thần ktf của nền kinh tế NhậtBản
3/ Kỹ năng
- Rèn cho HS kỹ năng sử dụng bản đồvà phương pháp tư duy,logic trong việc đánh giá phân tích các sự kiện lịch sử và bết so sánh liên hệ thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1- GV: Giáo án, SGK, Bản đồ nước Mĩ.Bản đồ Nhật Bản, châu Á
- Một số tranh ảnh về đất nước Nhật Bản trong các lĩnh vực kinh tế ,khoa học kỹ thuật
2- HS: Tìm hiểu về nước Mĩ ,nước Nhật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Em biết gì về sự giúpđỡ của CuBa đối với nhân dân Việt Nam?Những thành tựu mà CuBa đạt đượctrong giai đoạn hiện nay?
3.Bài mới:
Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế oai hùng của một nước thắng và thu được nhiều lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh, do đó, nước Mĩ có điều kiện phát triển kinh tế, khoa hoch-kĩ thuật Những điều kiện thuận lợi đó giúp kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Sự phát triển đó do những nguyễn nhân nào? Từ một nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ hai, bị tàn phá nặng nề, tưởng chừng không gượng dậy được, song Nhật Bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cường kinh tế,đứng thứ hai thế giới Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào? Tai sao kinh tế Nhật Bản lại phát triển như thế? Để lí giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đi tìm hiểu vào bài nước Mỹ Nhật Bản
Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1:Cả lớp/ cá nhân
H: Cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG II?
H: Nguyên nhân phat triển nền kinh tế Mĩ?
I/Tình hìnhkinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới
1 Sau 1945: - Sau chiến tranh thế giới Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế
Trang 21H: N hững biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ
chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?
H: T rong những thập niên tiếp theo nền kinh tế Mĩ
như thế nào?
GV: Bổ sung số liệu để hs thấy được sự giảm sút của
nền kinh té Mĩ trog những năm gần đây
H: Nguên nhân nào dẫn đến sự suy yếu tương đối
của Mĩ?
GV: Nhấn mạnh các cuộc khủng hoảng và giải thích
cho hs khái niệm suy yếu tương đối
Cuộc khủng hoãng dầu mỏ lan rộng ảnh hưởng đến
nước Mĩ
HĐ2:Cả lớp/ cá nhân
GV: giới thiệu bản đồ Nhật bản, đất nước Nhật bản
và hỏi:
H: Em hãy cho biết tình hình Nhật bản sau
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
H: Hs trả lời ,giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn
thiện kiến thức : Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
kinh tế NB bị tàn phá nặng nề 34% máy móc ,
25% công trình, 80% tàu biển bị phá huỷ, sản
xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ so với
trước chiến tranh thế giới thứ hai.Chủ quyền của
NB chỉ còn trên 4 hòn đảo Hốc cai đô, Kiu xiu,
Xi côcư, Hôn su( Xđ trên bản đồ)
GV; Tổ chức HS thảo luận nhóm: NB đã có những
cải cách gì? nội dung và ý nghĩa của những cải
cách đó?
Hs: Thảo luận báo cáo kết quả, nhận xét , bỏ sung
GV: Kết luận và nói rõ hơn: quân đội Mĩ chiếm
đóngNB đã không cai trị trực tiếpmà thông qua
bộ máy chính quyền Nhật bản, kể cả vẫn duy trì
ngôi vua của Thiên Hoàng Điều đáng chú ý
làMĩ đã tiến hành một loạt các cải cáchdân chủ
như nội dung đã trình bày ở trên
H: Đọc đoạn đầu trong sgk hãy cho biết: Từ 1950
đến những năm70 của thế kỷ XX nền kinh tế NB
phát triển như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: Hoàn thiện nội dung và nhấn mạnh đến những
số liệuthể hiện sự phát triển thần kỳ của nền kinh
- Nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới
2 Từ 1973 đến nay: - Tuy nhiên từ 1973 đến
nay nền kinh tế Mĩ giảm sút về nhiều mặt
3 Nguyên Nhân:
Nguyên nhân dẫn đến kinh tế Mĩ suy yếu tương đối:
- Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản
- Khủng hoảng, suy thoái
- Chi phí nhiều cho quân sự
- Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội
II/ Sự phát triển khoa học kỹ thuật của Mĩ sau
chiến tranh ( Lồng ND Bài 12) Mục III Không dạy
Bài 9 : NHẬT BẢN
1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
Sau chiến tranh, Nhật Bản mất hết thuộc địa, kinh
tế bị tàn phá, khó khăn bào trùm: thất nghiệp,thiếu lương thực…
- Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
- Nhật Bản tiến hành một loại cải cách dân chủ:ban hành Hiến pháp mới (1946), thực hiện cảicách ruông đất (1946 - 1949); giải giáp các lựclượng vũ trang ; ban hành các qưyền tự do dânchủ…
- Ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế
độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kì về nềnkinh tế
2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóngtrong năm 50 - 70 thường gọi là giai đoạn thần kìcủa Nhật Bản
Trang 22tế NB: về tổng sản phẩm quốc dân,năm 1950NB
chỉ đạt 20 tỉ đôla , năm 1968 đạt tới 183 tỉ đô la,
vươn lên thứ hai thế giới sau Mĩ Nă 1990 thu
nhập bình quân theo đầu người đạt 23796 đô la
vượt Mĩ và đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ Về
công nghiệptốc độ tăng trưởng trong những năm
1961-1970 là 13,5% Nônh nghiệp phát triểnvượt
bậc ,nghề cá phát triển đứng thứ hai thế giới
HS: Thảo luận nhóm: Hãy cho biết những nguyên
nhân nàodẫn dến sự phát triển của nền kinh tế
NB?
HS: Trả lời
GV: Kết luận nhnững nguyên nhân sau: Vai trò của
nhà nước mà Bộ Công nghiệpvà Thương mạiNB
viết tắt là MTTI là một dẫn chứng tiêu biểu,
được đánh giá là trái tim của sự thành công của
NB Ngay sau chiến tranh MTTI đã tổ chức lại
toàn bộ nền công nghiệp quốc gia Nhật Bản Sau
đó theo đuổi một chiến lược công nghiệp hướng
đến việc phát triển một số lĩnh vực mũi nhọn
Thông qua hệ thống ngân hàng nhà nước đã cấp
những khoản vay với lãi suất ưu đãi và tài trợ
cho những dự án phát triển nhằm đào tạo nên
những nguồn vốn lớn cho các tổ hợp công
nghiệp và xí nghiệp lớn
GV: Giới thiệu một số tranh ảnh trong SGK khoa và
sưu tầm được để học sinh thấy được sự phát triển
của nền kinh tế Nhật Bản
GV: Trình bày về chính sách đối nội của Nhật Bản
và nhấn mạnh: thông qua những cải cách sau
chiến tranh mà Nhật Bản chuyển từ chế độ
chuyên chế sang xã hội dân chủ Nhật Hoàng
không còn là đấng tối cao bất khả xâm phạm nữa
mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Những nét nổi
bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản”?
HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày
kết quả của mình; HS bổ sung bạn trả lời GV
nhận xét và kết luận
GV: Lấy các ví dụ về mối quan hệ giữa Việt Nam và
Nhật Bản thể hiện chính sách đối ngoại của Nhật
Bản, như viện trợ ODA của Nhật Bản lớn nhất,
Nhật Bản là một trong những nước có vốn đầu tư
lớn nhất vào Việt Nam
- Từ năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thànhmột trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thếgiới
* Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản:
- Truyền thống văn hoá giáo dục nâu đời - hệthống tổ chức quản lí hiệu quả của các xí nghiệp,công ty
- Vai trò quản lí của nhà nước
- Con người Nhật Bản được đào tạo cơ bản, cần
cù có ý chí vươn lên, tiết kiệm kỉ luật cao, dân tộcNhật có truyền thống tự cường
* Hạn chế: SGK
3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
- Đối nội: Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế
sang xã hội dân chủ với những quyền tự do dânchủ tư sản
- Đối ngoại: Kí hiệp ước an ninh Mỹ Nhật (ngày
8/9/1951) Nhật Bản lệ thuộc vào Mỹ và được chechở bảo hộ dưới ô “Hạt Nhân” của Mỹ
Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng vềchính trị, tập trung phát triển kinh tế
Hiện nay Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế
4.Củng cố
1/ Tình hình nước mĩ sau chiến tranh thế giứ thứ hai?
Trang 232/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
H?1: Em hãy nêu những thành tựu to lớn của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ
hai đến nay
H?2: Nguyên nhân sự phát triển “Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản (1945 đến nay), theo em
trong các nguyên nhân đó, có những nguyên nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhânriêng?
Gợi ý:
- Nguyên nhân chung: Thừa hưởng các thành quả khoa học - kĩ thuật của thế giới vào sản xuất
- Nguyên nhân riêng: Đó là truyền thống tự cường , cải cách dân chủ, mở rộng thị trường, ít chi phí choquân sự
H?3: Những nét chủ yếu trong cải cách chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản (từ
năm 1945 đến nay)
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài xem bài 10
“tình hình kinh tế các nước Tây Âu phát triển như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó”?
Về chính sách đối ngoại , các nước Tây Âu có đặc điểm gì nổi bật?
IV Rót kinh nghiÖm
TIẾT 8- Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức
- Nắm được những nét nổi bật nhất của những nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Hiểu rõ xu thế liên kết trong khu vực ngày càng phát triển phổ biển trên thế giới và Tây Âu đã đi dầutrong xu thế đó
3/ Kỹ năng
Biết sử dụng bản đồ để quan sát xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh châu Âu, trước hết là các nướcAnh, Pháp, Đức, Italia
-Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV: Giáo án, SGK, Bản đồ chính trị châu Ấu
Trang 24HS: Một số hình ảnhvề các nước châu Âu và liên minh châu Âu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những dẫn chứng tiêu biểu của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt, các nước Tây
Âu rút khỏi chiến tranh với cảnh hoang tàn đổ nát, sau chiến tranh nền kinh tế, chính trị Tây Âu ra sao?
Sự liên hợp lại giữa các nước trong khu vực như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểunội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt HĐ1:Cả lớp/ cá nhân
GV:Giới thiệu cho hsthấy rõ: Trong chiển tanh thé giới thứ
hai hầu hết các nước Tây Âu bị phát xít chiếm đóng và
bị tàn phá nặng nề
GV: Nêu số liệu cụ thể: năm 1944 sx công nghiệp của Pháp
giảm 38%, nông nghiệp giảm 60%so với trước chiến
tranh Italia, sx công nghiệp giảm 30%, nông nghiệp chỉ
bảo đảm 1/3 nhu cầu lương thực trong nước Các nước
khác đều mắc nợ
GV: Tố chức học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “tình
hình kinh tế các nước Tây Âu phát triển như thế nào?
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó”?
HS; Trình bày kết quả, gv nhận xét bổ sung và kết luận.
GV: Nhấn mạnh cho hs thấy rõ: Kế hoạch Mac-san hay còn
gọi kế hoạch phục hưng châu Âu của Mĩ đối với Tây Âu
sau chiến tranh, kế hoạch này mang tên viên tướng G
Mac-san (1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng Mĩ Các
nước Tây Âu để nhận được sự viện trợ phải tuân thủ
những sự kiện do Mĩ đặt ra như không được tiến hành
quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng
hoá Mĩ nhập vào, phải gạt những người cộng sản ra khỏi
chính phủ
GV: Về chính sách đối ngoại , các nước Tây Âu có đặc điểm
gì nổi bật?
GV: Nêu rõ về việc các nước Tây Âu thực hiện chính sách
đối ngoại của mình với những cuộc chiến tranh xâm
lược: Hà Lan trở lại xâm lược In đô nê xi a (11/1945),
Pháp trở lại xâm lược đông dương (9/1945), Anh trở lại
xâm lược Mã Lai (9/.1945) song cuối cùng các nước
Tâu Âu đều bị thất bại
GV: tổ chức HS thảo luận nhóm với câu hỏi: Tình hình nước
Đức sau chiến tranh như thế nào?
HS: Trình bày , gv nhận xét bổ sung và kết luận.
GV: giới thiệu cho HS rõ: Sau chiến tranh, nước Đức bị
phân chia làm 4 khu vực với sự chiếm đóng và kiểm
soát của Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp Trong cuộc đối đầu
gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ, 4 khu vực đã phân chia
thành hai nước: CHLB Đức ở phía Tây, CHDC Đức ở
phía đông Ở Tây Đức với kế hoạch Mac-san kinh tế
I Tình hình chung:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nướcTây Âu bị tàn phá nặng nề
- Các nước Tây Âu thực hiện kế hoạch Mác
- san nhằm khôi phục kinh tế của mình,song nền kinh tế phụ thuộc vào Mỹ
- Về đối ngoại: những năm đầu, nhiều nước
đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược,tham gia khối NATO chạy đua vũ trang
- Sau chiến tranh Đức thành lập hai nhànước: Cộng hoà liên bang Đức và cộng hoàdân chủ Đức
- Kinh tế cộng hoà liên bang Đức phát triểnrất nhanh chóng
- Tháng 10/1990 nước Đức tái thống nhất
Trang 25Đức phát triển nhanh chóng, trở thành nước đứng thứ 3
trong thế giới tư bản
HĐ2:Cả lớp/ cá nhân
GV; giới thiệu cho HS thấy xu hướng nổi bật sau chiến tranh
thế giới thứ hai lạư liên kết kinh tế giữa cá nước trong
khu vực với những tổ chức ban đầu: “Cộng đồng thép
châu Âu” 4/1951, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử
châu châu” sau đoá là cộng đồng kinh tế châu Âu
(3/1957)
H?: Mục tiêu của cộng đồng kinh tế châu Âu là gì?
GV: Nhận xét bổ sung và hoàn thiện nội dung trả lời
GV: nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự liên kết kinh tế
+: Thứ nhất, các nước Tây Âu đề có chung một nền văn
minh, có nền kinh tế không cách biệt lớn, từ nâu có mối
quan hẹ mật thiết với nhau Sự hợp tác là cần thiết để
mở rộng thị trường, tạo sự tin cậy lẫn nhau về chính trị
+: Thứ hai: các nước Tây Âu muốn thoát khỏi sự lệ thuộc
vào Mỹ, họ muốn đứng riêng để đọ với Mỹ, do đó cần
liên kết
GV: Cho HS biết rõ, ngày nay các nước trong EU đã sử
dụng đồng tiền chung là EURO
GV: Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nước trong liên minh
châu Âu đến năm 2004
II Sự liên kết khu vực :
- Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tếgiữa các nước trong khu vực, “Cộng đồngkinh tế châu Âu” ra đời 3/1957
- Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xoá
bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông buônbán
- Sự phát triển các tổ chức liên kết 1965:Cộng đồng châu Âu (EC), 1993 có liênminh châu Âu (EU)
4 Củng cố :
- Tình hinh kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh
- Các nước Tây Âu liên kết với nhau trong tổ chức EU đến năm 1999 có 15 nước thành viên
HS hoàn thiện bài tập sau: Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện
1 Cộng đồng gang thép châu Âu
2 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
3 Công đồng châu Âu (EC)
4 Liên minh châu Âu (EU)
5 Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài , xem bài đến bài 10 tuần sau kiểm tra 1 tiết
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 26- Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng cho HS thế giới quan về thế giới hiện đại.
- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò
II Nội dung:
- Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
- Tình hình các nước châu Á, Đông Nam Á, Châu Phi, Mĩ – La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay
Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến
tranh thế giới thứ hai
C10,5đ
C10,5đ
1đ
0,5đ
C12đ
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án trả lời, của các câu hỏi sau:
Câu 1: Năm 1961 Liên Xô đã đạt được thành tựu về:
A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo B Đưa con người bay vào vũ trụ
C Chế tạo thành công bom nguyên tử D Đưa con người đặt chân lên mặt trăng
Câu 2: Tính đến 1949, các nước xã hội chủ nghĩa ở đông Âu gồm có:
Câu 3: Các nước được gọi là “con rồng châu Á” sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
Câu 4: SEATO là cụm từ viết tắt của tổ chức nào sau đây:
Câu 5: Năm nào sau đây được gọi là “năm châu Phi”:
Câu 2 ( 3đ): Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “ một chương mới đã mở ra trong lịch
sử khu vực Đông Nam Á?
Câu 3 ( 2đ): Hãy trình bày những nét nổi bật của khu vực Mĩ-La tinh từ sau 1945 đến nay?
Trang 27E Đáp án-biểu điểm:
I Trắc nghiệm: HS chon đúng một đáp án được 0,5 điểm.
Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: C Câu 6: C
II Tự luận:
Câu 1(2đ):
- Ý nghĩa:
+ 1-10-1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (0,25)
+ Kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập tự do ( 0,5).+ CNXH được nối kiền từ châu Âu sang châu Á (0,5)
- Các giai đoạn phát triển:
+ Từ 1949 đến 1959: Mười năm đầu xây dựng chế độ mới.(0,25)
+ Từ 1959 đến 1978: Hai mươi năm Trung Quốc đầy biến động (0,25)
+ Từ 1978 đến nay: Công cuộc cải cách -mở cửa của Trung Quốc.(0,25)
Câu 2(3đ):
- Từ đầu những năm 90 thế kỉ XX, tình hình chính trị khu vực Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt Xu hướng nổi bật là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN:
+ 7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.(1,0)
+ 9-1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.(0,5)
+ 4-1999, Cam-pu-chia được kết nạp vào ASEAN.(0,5)
- Năm 1992, ASEAN thành lập một khu vực mậu dịch tự do(AFTA).(0,5)
- Năm 1994, diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia, nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định và phát triển Đông Nam Á.(0,5)
Câu 3( 2đ):
- Mĩ-La tinh có vị trí chiến lược quan trọng, trước chiến tranh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.(0,5)
- Các giai đoạn phát triển:
+ Từ 1945 đến trước 1959: Phong trào nổ ra ở nhiều nước.(0,5)
Ngày 27-10-2008:
ĐỀ B
Phần I Phần trắc nghiệm (3 điểm).
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng:
1 Đến nửa đầu thập kỷ 70, hai cường quốc công nghiệp đừng đầu thế giới là:
C Nhật bản và Liên Xô D Liên Xô và các nước Tây Âu
2 Điểm chung cơ bản của các nước XHCN là:
A Do đảng cộng sản lãnh đạo B.Lấy chủ nghĩa Mác Lê Nin làm tư tưởng
C Cùng mục tiêu xây dựng CNXH D Cả 3 ý trên
3 Liên Xô đã giúp chúng ta xây dựng công trình gì?
A Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim B Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
C Đường dây 500 KV D Câu A và C đúng
4 ASEAN thành lập diễn đàn khu vực (ARF) vào thời gian nào?
Trang 28A Năm 1991 B Năm 1993 C Năm 1994 D Năm 1997
5 Nước Đông nam Á nào là “Con rồng” châu Á?
A Thái Lan B Singapo C Ma-lai -xia-a D Việt Nam
6 Ngày 1/10/1949 là ngày thành lập của nước:
A Cộng hoà Liên bang Đức B Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
C Nước cộng hoà Ai Cập Cộng hoà Nam Phi
Câu 2: Nối các sự kiện ở cột B với niên đại ở cột A sao cho đúng; (1 điểm)
1 8/1/1949 a Nen-xơn Man-đe-la trở thành Tổng thống
Cộng hoà Nam Phi
4 5/1994 d Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập
II Phần tự luận: (6 điểm)
1 ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 như thế nào? Thời cơ và thách thức khi Việt namtham gia ASEAN?
2 Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?
II Phần tự luận: (7 điểm)
1 Quá trình phát triển của ASEAN (4 điểm )
* Quá trình phát triển từ ASEAN 6 thành ASEAN 10: (3 điểm)
- Khi mới thành lập (5 nước thành viên)…
- 1/1984, Bru-nây → thành viên thứ 6
- Đầu những năm 90, ASEAN → mở rộng thành viên:
+ Tháng 7/1995 Việt Nam tham gia
+ Tháng 9/1997 Lào và Myanma
+ T 4/1999 Căm puchia tham gia → ASEAN 10
- ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động:
Trang 29+ Hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực hoà bình, ổn định phát triển phồn vinh.
+ Năm 1992, lập AFTA
+ Năm 1994, thành lập ARF Lịch sử ĐNA bước sang thời kỳ mới
* Thời cơ thách thức khi Việt Nam tham gia ASEAN: (1 điểm)
- Thời cơ: Tạo cơ hội cho Việt Nam giao lưu, trao đổi với các bnư[cs trong khu vực
- Thách thức: Nếu không nắm bắt thời cơ chuyển giao công nghệ → tụt hậu xa hơn; hoàtan mất bản sắc dân tộc
2 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (4 điểm)
* Lí do cải cách mở cửa
- Từ 1959 -1978, Trung Quốc lâm vào thời kỳ đầy biến đông
- Tháng 12/1978 để đưa đất nước thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng → đề ra đường lối mới
* Nội dung đường lối mới:
+ Xdựng CNXH mang màu sắc TQ
+ Thực hiện cải cách mở cửa, lấy phát triển kinh tế trọng tâm
Đưa TQ trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh
* Kết quả: đạt nhiều t tựu to lớn
+ Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới…
+ Đối ngoại: bình thường hoá, mở rộng quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền HK,MC
Địa vị Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế
IV Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài - Nhận xét giờ kiểm tra
V Hướng dẫn - Dăn dò:
+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK
+ Đọc soạn Bài 8 Nước Mĩ
+ Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu kT –KHKT Mĩ sau chiến tranh thế giới 2 đến nay
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 30Ngày soạn: 22/10/2011 Tuần 10
Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10-Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nắm được sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những hệ quả của
nó như sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc
- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa hai phe
- Tình hình thế giới từ sau “Chiến tranh lạnh”: Những hiện tượng mới và những xu thế phát triển hiện naycủa thế giới
2 Tư tưởng, thái độ:
Giúp cho HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong trong nửa sau thế kỉ XX vớinhững diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tácphát triển
Trang 31- Một số tranh ảnh về hoạt động của các khối quân sự, các vũ khí mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết ?
3 Bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai môt trật tự thế giới mới được hình thành, trật tự hai cực
I-an-ta do hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đững đầu mỗi cực trật tự hai cực được hình thành trong bối cảnh lịch
sử nào? Hội nghị I-an-ta đã quyết định những vấn đề gì? diễn biến cuộc chiến tranh lạnh và tình hình sau chiến tranh lạnh ra sao/ Để trả lời các câu hỏi đó ta tìm hiểu qua nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt GV: Nêu câu hỏi “Bối cảnh lịch sử dẫn đến việc triệu tập Hội
nghị I - an - ta?”
GV: Nhận xét và bổ sung:Đồng thời nhấn mạnh thêm: Cuối
năm 1944, đầu năm 1945 Chiến tranh thế giới thứ hai đã
bước vào giai đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa phát
xít là không thể tránh khỏi, việc kết thúc chiến tranh phân
chia lại khu vực ảnh hưởng thế giới sau chiến tranh được
đặt ra và cần được giải quyết Trước tình hình đó ba
nguyên thủ cường quốc là Xta-lin (Liên Xô), Ru-dơ-ven
(Mĩ) và Sớt-sin (Anh) đã gặp gỡ tại I-an-ta từ 4
-11/2/1945
GV: Cho HS quan sát và giới thiệu H22 SGK
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: “Hội nghị đã thông
qua các quyết định nào ?”
HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết quả của
mình
GV: Giải thích cho HS rõ hai khái niệm “Thế nào là trật tự thế
giới hai cực”
GV: Giới thiệu cho HS biết trong Hội nghị I-an -ta còn có một
quyết định quan trọng khác là thành lập một tổ chức quốc
tế mới là Liên hợp quốc Từ ngày 25 -26/6/1945 tại Xan
Phran-xi-xcô (Mĩ) tổ chức Liên hợp quốc được thành lập
GV: Giới thiệu H23 SGK “Một cuộc họp của Đại hội đồng
Liên hợp quốc”
H?: Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì?
GV: Nhận xét và bổ sung
H?: Em hiểu thế nào về chiến tranh lạnh ? Chiến tranh lạnh
biểu hiện như thế nào ?
HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả của mình?
GV: Nêu câu hỏi: Cuộc chiến tranh kết thúc vào thời gian nào
?
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: Sau chiến
tranh lạnh thế giới thay đổi theo xu hướng nào ?
HS: Thảo luận nhóm và trình bày kết quả của mình
I Sự hình thành trật tự thế giới mới:
1 Bối cảnh lịch sử:
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vàogiai đoạn cuối
Từ 4=> 11/2/1945 nguyên thủ ba cườngquốc Mỹ- Anh- Liên Xô đã họp hộinghị tại I ANTA (Liên Xô)
2 Nội dung hội nghị:
Phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữahai cường quốc Liên Xô và Mĩ: đối vớinước Đức, châu Âu, châu Á,…
- Những quyết định trên trở thành trật tựthế giới mới - trật tự hai cực I-an-ta
II Sự thành lập Liên hợp quốc.
- Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trìhoà bình và an ninh thế giới, phát triểnmối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế vềkinh tế , văn hoá,…
- Những việc đã làm của Liên hợp quốctrong hơn 50 năm qua: duy trì hoà bình,
an ninh thế giới; giúp đỡ các nước pháttriển kinh tế văn hoá
III Chiến tranh lạnh:
- Sau chiến tranh: xuất hiện tình trạngchiến tranh lạnh giữa hai siêu cườngquốc, hai phe TBCN và XHCN
- Những biểu hiện chiến tranh lạnh: Chạy
Trang 32GV: Nhận xét bổ sung và nhấn mạnh: Mặc dù tồn tại nhiều xu
thế phát triển trong thế giới, ngày nay xu thế chung của
thế giới là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế
Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức của các dân tộc?
GV: Gợi ý
+: Thời cơ: Có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới
và khu vực; có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các
nước phát triển ; áp dụng các thành tựu KH - KT vào sản
xuất…
+: Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt
hậu; hội nhập sẽ hoà tan
đua vũ trang, thành lập các liên minh quân
sự và các căn cứ quân sự, tiến hành cáccuộc chiến tranh khu vực
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:
- Các xu hướng phát triển của thế giớihiện nay:
+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệquốc tế
+ Thế giới đang hình thành trật tự thếgiới đa cực nhiều trung tâm
+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiếnlược trọng tâm
+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sựhoặc nội chiến giữa các phe phái
4 Củng cố :
Bài tập1 : Điền thời gian sao cho đúng với sự kiện:
1 Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc
2 Hội nghị Ian - ta khai mạc
3 Tổng thống Mĩ (Bu - sơ) và Liên Xô (Goóc - ba - chốp) tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài mới
IV Rót kinh nghiÖm
CHƯƠNG V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 11- BÀI 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KY THUẬT
Trang 33- Giúp học sinh nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng , cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không giớihạncủa trí tuệ con ngườinhằm phục vụ cuộc sống ngày đòi hỏi cao của con ngườiqua các thế hệ.
- Giáo dục học sinh ý chí chăm chỉ học tập, có ý chí hoài bão vươn lên chiếm lĩnh thành tựukhoa học đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3/ Kỹ năng
Rèn kỹ năng tư duy phân tích so sánh đối chiếu
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV: Giáo án, SGK, Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKTcũng như về công cụ sản xuất mới, nguồn
năng lượng mới, vật liệ mới ,chinh phục vũ trụ…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay?
3 Bài mới: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển và những kết quả về mọi mặt , nó có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người Để tìm hiểu nguồn gồc , thành tựu và những tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật , chúng ta tìm hiểu vào nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV: Tổ chức hs thảo luận: Hãy cho biết những thành tựu của
cuộc cách mạngKHKT?
HS: Trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận Tổ chức hs
tìm hiểu những thành tựu trong mọi lĩnh vực
GV: Giới thiệu H.24 trong SGK: cừu Đô-li, động vật đầu
tiên ra đời bằng phương pháp nhân bản vô tính Tháng
6/2000 Tiến sĩ Cô- lin đã công bố “bản đồ gen người”
H: Con người đã phát minh ranhững công cụ sản xuất nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh : cứ 10 năm thì tốc độ vận hành tính đáng
tin cậy của máy tính có thể nâng cao gấp 10 lần so với
trước và giá thành hạ xuống so với trước chỉ còn 1/10
H: Em hãy cho biết những nguồn năng lượngmới con người
đã tạo ra để phục vụ đời sống trong cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật lần thứ hai
GV: Sử dụng h.25, Nhật bảnđã sử dụng năng lượng mặt trời
rất phổ biến
H: Con người đã sáng tạo ra những vật liệu mới chủ yếu
nào? ( chất têphơtôngcachs điện tốt, không cháy, không
thấm nước, đốt nóng3500, làm lạnh -2000 vẫn không việc
gì.Về kim loại đã có 80 thứ kim loại
H; Em hãy trình bày về cuộc “ cách mạng xanh”
H: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có tác động gì đến
đời sốngcủa con ngườivà sản xuất?
I/ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹ thuật
1 Khoa học cơ bản
- Những thành tựu trong lĩnh vực khoa
học cơ bản: toán, lí ,hoá sinh
2 Công cụ sản xuất mới
- Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động
3 Nguồn năng lượng mới
- Tìm ra năng lượng nguyên tử, nănglượng mặt trời, năng lượng gió, nănglượng thủy triều
4 Sáng chế ra vật liệu mới
- Sáng chế chất Pô Li Me (Chất dẻo) có độbền và sức chịu nhiệt cao
5 Cách mạng xanh trong nông nghiệp:
- Tiến hành cơ giới hóa , điện khí hóa, hóahọc hóa và lai tạo nhiều giống mới
6 Trong giao thông vận tải ,chinh phục
Trang 34- Tác động: - tích cực
- tiêu cực
4 Củng cố :
- Những thàh tựu chủ yếu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?
- Chúng ta đã được thừa hưởng những gì do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 đem lại?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài xem bài 13
IV Rót kinh nghiÖm
TIẾT 12 -Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIƠÍ TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức
Củng cố lại kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Nắm được những nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu mà thực chất là những nhân tố chi phối tình hình thế giơí từ sau năm 1945
Thấy rõ những xu thế phát triển hiện naycủa thế giới khi loài người bước vàothế kỷ XXI
Trang 353 Bài mới GV có thể tóm tắt những nội dung về lịch sử thế giới đã học, sau đó đi vào dạy bài tổng kết.
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV:Nêu câu hỏi: Hãy nêu những nội dung chính
của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
nay?
HS: Trả lời, em khác bổ sung
GV: Kết luận & ghi bảng: Việc phân chia thành
hai phe là đạc trưng cơ bảnbao trùm giai
đoạn lịch sửthế giới kéo dài từ năm
1945-1991, chi phối mạnh mẽ và tác đốngâu sắc
đến đời sống chính trịthế giới và quan hệ
quốc tế
GV: Yêu cầu hs lấy VD về vấn đề này: Ví như
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Namlà cuộc
đối đầu lịch sử gioữa hai phe
GV; Kết hợp sử dụng bản đồ các nước XHCN&
TBCN,phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới
GV: Chỉ rõ giới hạn của khái niệm “ hiện nay” là
từ năm 1991 khi Liên Xô tan rã và trật tự thế
giới hai cực I-an- ta sụp đổ cho tới lúc này
H?: Hỏi để HS trả lời: Hãy cho biết các xu thế phát
triển chính của thế giới hiện nay ?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiều biến chuyểnquan trọng: Mĩ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới, tácđộng của cách mạng khoa học - kĩ thuật
- Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng
2 Những xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay.
- Sự trưởng thành trật tự thế giới mới đang được xácđịnh
- Xu thế hoà hoãn, thoả hiệp giữa các nước lớn
- Các nước đều điều chỉnh chiến lược, trong đó lấyviệc phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến, đe doạnghiêm trọng đến hoà bình ở nhiều khu vực
4 Củng cố
Củng cố cho HS những nội dung chính của LS thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
(liên hệ Việt Nam)
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
TIẾT 13- Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Trang 36I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được nguyên nhân, mục đích, nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp Hiểu được những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hóa , giáo dục của thực dân
Pháp nhằm phục vụ công cuộc khai thác Sự phân hóa xã họi Việt Nam sau chương trình khai thác và thái
độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp
2 Tư tưởng:
Giáo dục học sinh lòng căm thù đối với chính sách bóc lội thâm độc, sảo quyệt của Pháp Cảm thông với nỗi cơ cực của người dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát lược đồ, tập phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện nay?
3 Bài mới: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp rút ra khỏi cuộc chiến tranh với tư thế oai hùng
của kẻ thắng trận , song nền kinh tế Pháp cũng bị thiệt hại nặng nề, để bù đắp những thiệt hại đó, thực dânPháp tăng cường khai thác ở các thuộc địa trong đó có Đông Dương và Việt Nam Để nắm bắt và hiểu được nguyên nhân , nnọi dung và những tác động của cuộc khai thác lần thứ hai của Pháp ở VN như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để lí giải các vấn đề trên
Hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
(?) Tại sao Pháp tiến hành khai thác, bóc lột lần thứ
2 ở Đông Dương và Việt Nam?
dân pháp sau chiến tranh thế giới thứ 2?
I Chươngtrình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:
1 Nguyên nhân khai thác:
Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế bị kiệt quệ
2 Mục đích khai thác:
Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
3 Nội dung cuộc khai thác:
d Giao thông vận tải:
Đầu tư phát triển thêm nhiều tuyến đường Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn(Đồng Đăng- Na Sầm; Vinh- Đông Hà)
Trang 37(?) Giai cấp tư sản có gì thay đổi?
(?) Tiểu tư sản có gì nổi bât?
(?) Giai cấp công nhân có gì mới?
(?)Điểm nổi bật của nông dân Việt nam là gì?
II Các chính sách chính trị, văn hóa , giáo dục:
1 Chính trị:
Thực hiện chính sách chia để trị, cấm đoán tự do dân chủ, khủng bố mua chuộc nhân dân ta
2 Văn hóa – giáo dục:
Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan,các tệ nạn xã hội
Hạn chế mở trường học, xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai thác
II Xã hội Việt Nam phân hóa:
1 Giai cấp địa chủ phong kiến:
Đa số làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước
Tăng nhanh về số lượng và có tinh thần cách mạng
4 Giai cấp công nhân:
Tăng nhanh về số lượng, có mặt trong tát cả các nghành kinh tế Là lực lượng lãnh đạo cách mạng ViệtNam
5 Nông dân;
Chiếm 90% dân số, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, tíchcực tham gia cách mạng
4 Củng cố:
(?) Nêu thái độ và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới 1?
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài xem bài 15
IV Rót kinh nghiÖm
TIẾT 14- Bài 15: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ NHÁT(1919- 1925)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 38HS thấy được ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với phong trào cách mạng thế giới trong dó có Việt Nam; Nắm được diễn biến chính của phong trào DTDC và phong trào công nhân ở Việt Nam trong giai đoạn 1919- 1925.
2 Tư tưởng:
Giáo dục HS tinh thần quốc tế vô sản, khâm phục tinh thần đấu tranh của nhân dân đặc biệt là giai cấp công nhân
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích đối chiếu so sánh sự kiện lịch sử cho học sinh
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Pháp tiến hành khai thác bóc lột Việt Nam như thế nào sau chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới: VN là một bộ phận của lịch sử thế giới, chịu tác động, của lịch sử thế giới thứ nhất là từ khi
cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi Để tìm hiểu những tác động của tình hình thế giới đặc biệt là ảnh hưởng của Cách mạng tháng mười Nga đến cách mạng VN như thế nào? Phong trào dân tộc dân chủ côngkhai trong những naem 1919 – 1926 và phong trào công nhân diễn ra ra sao? Chúng ta tìm hiểu vào bài học ngày hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(HS thảo luận)
(?) Sau chién tranh thế giới I có những sự kiện nào
trên thế giới tác động tới cách mạng Việt Nam?
(?) Những sự kiện này dã tác động tới cách mạng
Việt Nam như thế nào?
(?) Vì sao tư sản dân tộc muốn đứng lên đấu tranh?
(?) Tư sản dân tộc đã đáu tranh như thế nào?
(?) Hạn chế của tư sản dân tộc là gì?
(?) Tiểu tư sản trí thức đã đấu tranh như thế nào?
I Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga
và phong trào cách mạng thế giới:
- Sau chiến tranh thế giới I có nhiều sự kiện tác động tới cách mạng Việt Nam:
+ Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi + Quốc tế cộng sản thành lập
+ Đảng cộng sản Pháp thành lập( 1920) + Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập (1921)
- Những sự kiện này đã tác động tới sự lựa chọn con đường cứu nước của NguyễnÁi Quốc và tạo điều kiện cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác-LêNin vào Việt Nam
II Phong trào dân tộc,dân chủ công khai 1925) :
1 Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc :
=> muốn vươn lên giành vị trí trong nền kinh tế
- Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa; chống dộc quyền cảng Sài Gòn…
- Xuất bản báo chí, thành lập đảng Lập Hiến đòi quyền tự do dân chủ
- Tháng 6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sát tên toàn quyền Méc Lanh ở Sa Diện (Quảng Châu)
- Giữa năm 1925 quần chúng đấu tranh đòi Pháp
Trang 39(?) Em hãy cho biết mục tiêu, tích chất của phong
trào DTDC công khai?
(?) Vì sao sau chiến tranh thế giới I công nhân Việt
Nam đứng lên đấu tranh?
(?) Công nhân đã đấu tranh như thế nào?
(?)Điểm mới trong phong trào công nhân Việt Nam
sau chiến tranh thế giới I là gì/
thả Phan Bội Châu
- Năm 1926 tổ chức lễ truy điệu Phan Châu Trinh thu hút 14 vạn người tham gia
* Mục tiêu:
Đòi quyền lơi kinh tế, đòi tự do dân chủ chống áp bức
* Tính chất: Tự phát
III Phong trào công nhân: (1919-1925)
1 Nguyên nhân đấu tranh:
Trang 402 Tư tưởng:
Giáo dục HS lòng khâm phục , kính yêu đối với lãnh tụ NguyễnÁi Quốc và các chiến sĩ cách mạng
3 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ, tập đánh giá sự kiện lịch sử
II Phương tiện dạy học:
Giáo án, SGK, Lược đồ : Hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của H
2 Giới thiệu bài mới:
GV cho HS nhắc lại từ năm 1911 – 1918, Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động nào? Dựa vào các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc chúng ta cùng so sánh để thấy được con đường cứu nước của Nguyễn
Ái Quốc có gì khác với con đường truyền thống của lớp người đi trước? Từ năm 1921 – 1925, Nguyễn ÁiQuốc đã có những hoạt động như thế nào để chuẩn bị về tư tương và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: H nắm được những hoatk động
của Người ở Pháp
GV yêu cầu HS QS lược đồ hành trình cứu nước
của Nguyễn Ái Quốc
GV gợi mở cho HS nhớ lại những nét chính về hành
trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc Năm 1911 xuất
phát từ lòng yêu nước thương dân, Người ra đi tìm
đường cứu nước Từ 1911 1918, Người đi khắp châu Á
- Âu - Mĩ , thâm nhập vào ptrào quần chúng kiếm sống
và hoạt động CM Qua đó Người rút ra kết lụân quan
trọng đầu tiên về bạn và thù
(?) Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
sau khi trở lại Pháp?
Mục đích và tác dụng của các họat động đó như
thế nào?
HS: Những họat động ban đầu như yêu sách không được
chấp nhận nhưng đã gây tiếng vang lớn đội với nhân dân VN,
nhân dân Pháp và thuộc địa Pháp.
GV cho HS thảo luận:
Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc quyết
định đi theo con đường của CN Mac – Lênin đi
theo con đường CM vô sản?
HS: - Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất
I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp ( 1917- 1923)
( GV dùng lược đồ giới thiệu hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc)
- Tháng 6/ 1919 , Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc Xai đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam
- Tháng 7/ 1920 , Người đọc Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin và tìm ra con đường cứu nước cho nhân dân Việt Nam: Đi theo cách mạng vô sản, đi theo chủ nghĩa Mác- Lê Nin
- Tháng 12/ 1920 , Người tham gia đại hội Đảng XãHội Pháp, quyết định gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
- Từ 1921/ 1923 Nguỹen Ái Quốc tham gia sáng lập: Hội liên hiệp thuộc địa; viết bài cho báo Người