BÀI 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI 2t Giúp HS hiều được: - Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước - Chủ trương và hoạt động củ
Trang 1HỌC KÌ II
BÀI 16: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC
NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925 (1t)
+ Hoạt động của NAQ sau thế chiến I
+ Bác tìm thấy chân lý cứu nước tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS
+ Chủ trương và hoạt động của VNCMTN
+ Lược đồ tìm đường cứu nước, tài liệu, tranh ảnh
C Dạy và học:
1 ổn định –kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài mới :
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cách mạng VN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc về đường lối , nhiều chiến sĩ đã ra đi tìm đường cứu nước nhưng không thành công NAQ rất khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối nhưng Ngươi không đi theo con đường mà các chiến sĩ trước đã đi Nngười quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước ( 5.6.1911) , Người đã tìm ra con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc thoát khỏi vòng nô lệ Sau một thời gian bôn ba khắp năm châu ,bốn bể (1911-1917 ) ,cuối 1917 Người từ Anh trở về Pháp sau đó sang LX trở về TQ và thành lập HVNCMTN tiền thân của ĐCS
Hôm nay chúng ta sẽ học bài : Hoạt động của NAQ ở nước ngoài trong những năm 1919-1925
Trang 2
Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I NAQ ở Pháp (1917 – 1923)
Hoạt động 1
GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu
về NAQ
GV yêu cầu hs đọc SGK mục I
GV: Ở Pháp NAQ có những hoạt
động gì?
Gv minh họa câu nói của NAQ
khi đọc luận cương của Lênin…
Đánh dấu bước ngoặc trong
hoạt cuộc đời hoạt động của
NAQ: từ chủ nghĩa yêu nước đến
chủ nghĩa Mác Lênin và đi theo
con đường cách mạng vô sản
GV: Giới thiệu cho HS quan sát
hình 28
GV: Sau khi tìm thấy chân lý cứu
nước NAQ có những hoạt động
gì? (21/23)
Mục đích ra báo,
tác dụng ?
GV :Minh hoạ: báo “Le Paria”,
người cùng khổ là cơ quan ngôn
luận của hội liên hiệp các dân tộc
- 12/1920 tham dự Đại hộicủa Đảng xã hội Pháp :
+ Tán thành QT III
+ Gia nhập ĐCS Pháp từ
CN yêu nước CNMacLênin
HS : đoàn kết các dân tộcthuộc địa ,truyền bá CN Máclê nin vào thuộc địa đãvạch trần 9 sách đàn áp bóclộc dã man của CNDĐQ nói
- 18/06/1919 NAQ gửi tới hộinghị VecXai bản yêu sách
- 7/1920 người đọc vận cươngcủa Lênin tìm ra chân lý cứunước
- 12/1920 tham dự Đại hộicủa Đảng xã hội Pháp :
+ Tán thành QT III
+ Gia nhập ĐCS Pháp từ
CN yêu nước CNMacLênin
- 1921 sáng lập hội liên hiệpcác dân tộc thuộc địa
- 1922 ra báo người cùng khổ,việt báo : nhân đạo, bản ánchế độ thực dân Pháp…
-Những quyển sách này truyền bá về nước thức tỉnh quần chúng đấu tranh
Trang 3Số đầu tiên : 1/4/1922, mỗi số in
từ 1000 5000 bản, một nữa gởi
đến Châu Phi, và ĐD
GV: Theo em con đường của Bác
có gì mới?
Khác với những người đi trước?
GV minh hoạ giải thích vì sao
Bác sang phương Tây
(Pháp):Người khâm phục các vị
tiền bối nhưng không tán thành
con đường của họ, người hiểu
rằng chân lí cách mang không
phải ở phương đông mà là ở
phương tây…Người nhận thức rỏ
rằng muốn đánh Pháp thì phải
hiểu Pháp
Người sang Pháp xem nước Pháp
có thật sự tự do bình đẳng, bác ái
hay không ?nhân dân Pháp sống
như thế nào?sau đó Người sang
Anh ,MĨ…để tìm ra con đường
cách mạng chân chính cho dân
tộc
riêng thức tỉnh các dân tộc bịáp bức đứng lên đấu tranh
HS trả lời:Hầu hết các chiến
sĩ đương thời sang các nướcphương Đông tìm đường cứunước như : Phan BộiChâu ,Phan Chu Trinh đềukhông thành đạt không tìmthấy con đường cứu nướcchân chính cho dân tộc
NAQ sang Pháp (phươngTây )và đi vòng quanh thếgiới để tìm đường cứu nước
II NAQ hoạt động ở Liên Xô và TQ (1923-1924).
Hoạt động 2 : NAQ hoạt động ở
Liên Xô và TQ (1923-1924).
GV Yêu cầu HS đọc SGK
GV: Trình bày những hoạt động
của Bác ở Liên Xô?
- 1924 dự đại hội lần V củaquốc tế CS
chuẩn bị về tư tưởng vàchính trị cho sự ra đời củaĐCS
Trang 4Những quan điểm CM mới mà
người tiếp nhận và truyền về
nước có vai trò gì đối với CM
VN?
GV Kết luận: sau khi tìm thấy
con đường cứu nước chân chính
cho dân tộc NAQ đã chuẩn bị
về tư tưởng chính trị cho sự ra đời
của ĐCS VN nhân tố quyết định
thắng lợi cho CM VN
ĐCS
HS trả lời:là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam
III NAQ ở Trung Quốc (1924-1925) Hoạt động 3: NAQ ở Trung
Quốc (1924-1925)
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV:Những hoạt động của NAQ
để thành lập HNVCMTN ?
GV minh hoạ: 12/1924 Bác về
QC cải tổ tâm tâm xà thành
VNCMTN gồm 7 đồng chí: Lê
Hồng Phong, Hồ Tùng Mậu, Lê
Hồng sơn, Lưu Quốc Long,
Trương Văn Linh, Lê Quang Đạt,
Lâm Đức Thụ
90% là TTS trí thức, 10% CN
GV: Hoạt động chủ yếu của hội?
GV: từ 19251927 có 10 lớp
khoảng 200 hội viên
(người dạy: Bác, Hồ Tùng Mậu,
HS đọc SGK theo yêu cầu
HS : cuối 1924 NAQ về QC-TQ tiếp xúc với những nhà CM tại đây cùng 1 số thanh niên trong nước sang thành lậpHVNCMTN trong đó cộng sản đoàn làm nòng cốt {6 1925 }
- Mở lớp huấn luyện
- Cử đi học nước ngoài
- Đưa về nước
- Cuối 1924 NAQ từ LX về TQlập hội VNCMTN
Trang 5- Cuối 1928 có PTVS hoá CM
trong nước phát triển
- Hội còn chú ý đến công tác gì?
GV minh hoạ :địa bàn hoạt động
của HVNCMTN được mở rông
trong toàn quốc ( 1926 ) hội đã
tăng cường truyền bá CN
Maclênin chủ trương đường lối
của Hội thúc đẩy CM chuyển
nhanh theo hướng cách mang vô
sản , hội đóng vai trò tích cực
chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ
chức cho sự ra đời của ĐCS VN
HS trả lời :công tác tuyêntruyền {xuất bản báo …}
* Tuyên truyền:
- Xuất bản báo: Thanh niên,Đường cách mệnh
- Đầu 1929 có cơ sở khắp nước
hội có vai trò quan trọngchuẩn bị về tư tưởng, chính trị vàtổ chức cho sự ra đời của Đảng
3 Củng cố:
- Vì sao nói NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, cho sự ra đời của
Đảng Cộng Sản ?
- Lập niên biểu :Những hoạt động của NAQ từ 1911-1925 theo mẫu dưới đây
4 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà:
-Học bài cũ , học đọc lại nội dung SGK sưu tầm thêm tài liệu về những hoạt động
của Bác ở nước ngoài
-Chuẩn bị bài mới : bài 17 : Cách mạng VN trước khi Đảng ra đời
+Bước phát triển mới của cách mạng VN (1926-1927 ) :
.phong trào công nhân
+ Tân Việt cách mạng Đảng : Sự thành lập ,sự ohân hoá
.Phong trào yêu nước
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
BÀI 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI
ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI (2t )
Giúp HS hiều được:
- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước
- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng thành lập ở trong nước, sựkhác nhau giữa các tổ chức này với Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
Trang 7- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong tràocông nông đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển mới của phong tràocách mạng Việt Nam
2/ Về tư tưởng:
Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS long kính yêu , khâm phục các bậctiền bối
3/ Về kĩ năng :
Rèn luyện cho HS:
- Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến một cuộc khởi nghĩa, sử dụngtranh ảnh lịch sử
- Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương, họatđộng của các tổ chức cách mạng, đánh giá nguyên nhân thất bại của khởinghĩa Yên Bái, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…
B/ Thiết bị dạy học:
- Phóng to lược đồ “ cuộc khởi nghĩa Yên Bái( 1930)”, sử dụng ảnh Trụ sở chibộ cộng sản đầu tiên nhà số 5Đ phố Hàm Long, HN
- Sưu tầm chân dung các nhân vật lịch sử: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh,Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính
- Những tài liệu về lịch sử, hoạt động của các nhân vật trên và các tài liệu đềcập tới Tân Việt Cách mạng, Việt Nam Quốc dân đảng, 3 tổ chức cộng sản C/ Tiến trình:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Việc thành lập Cộng sản đoàn làm nòng coat cho Hội VNCMTN có
ý nghĩa gì?( Đáp án SGV)+ NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời củachính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào?( Đáp án SGV)
2/Giới thiệu bài mới:
Qua bài 16 ,chúng ta đã biết dưới tác động của những hoạt động NAQvà Hội VNCMTN, phong trào CNVN đã có bước phát triển mới Tatiếp tục theo dõi bài 17 để xem chủ trương , hoạt động của 2 tổ chức
CM khác trong thời kỳ này là Tân Việt CM Đảng và VN Quốc dânđảng khác gì với Hội VNCMTN và tại sao 3 tổ chức cộng sản lại rađời vào năm 1929 và ý nghĩa của sự kiện này?
3/ Dạy và học bài mới:
I.Bước phát triển mới của phong trào CMVN (1926-1927) Hoạt động 1 : Bước phát triển
mới của phong trào CMVN
(1926-1927)
GV yêu cầu HS đọc SGK : HS đọc SGK mục I
1 Phong trào công nhân:
Trang 8GV: Phong trào đấu tranh của
công nhân những năm
Ngày làm 8g (như Pháp)
GV : song song với phong trào
công nhân còn vó phong trào
yêu nước
GV: đặc điểm của phong trào?
Phong trào đã phát triển như thế
nào?
Có điểm gì khác trước?
GV kết luận: Phong trào công
nhân, nông dân và tiểu tư sản
phát triển đã kết thành 1 làn
sáong CM dân tộc dân chủ khắp
cả nước trong đó giai cấp công
nhân đã trở thành 1 lực lượng
HS trả lời : trong 2 năm1926-1927 liên nổ ra cáccuộc đấu tranh của côngnhân viên chức và HS họcnghề : công nhân Dệt NamĐịnh ,đồn điền cau su PhúRiềng …
P hong trào công nhân liêntiếp đấu tranh phát triển ratoàn quốc
HS:
- Mang tính chính trị
- trình độ giác ngộ cao trở thành lực lượng chính trịđộc lập
HS trả lời : đây là phongtrào đấu tranh của nôngdân ,tiểu tư sản và cáctầng lớp nhân dân khác
HS :Phong trào phát triểnrất nhanh chống tạo thành
1 làn sóng cách mạng dântộc dân chủ khắp cả nước
HS : gồm nhiều tầng lớpđấu tranh làn sóng chínhtrị khắp nước
Trong đó giai cấp côngnhân trở thành lực lượng 9trị độc lập
[- tính thống nhất
- giác ngộ g/c cao.]
- Liên tiếp đấu tranh phát triển
ra toàn quốc
- Mang tính chính trị
- trình độ giác ngộ cao trởthành lực lượng chính trị độclập
2 Phong trào yêu nước 1927):
(1926-Gồm nhiều tầng lớp đấu tranh
làn sóng chính trị khắp nước
Trang 9đấu tranh mang tính thống nhất,
trình độ giác ngộ của công nhân
nâng lên rõ rệt
Như vậy đó là điều kiện thuận
lợi cho các tổ chức cách mạng ra
đời ở VN
II Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928) Hoạt động 2 : Tân Việt cách
mạng Đảng (7/1928)
GV yêu cầu học sinh đọc SGK
GV :Nguồn gốc Thành phần?
GV giải thích: lập trường g/c của
Đảng cho rằng CNCS quá cao
CN tam dân của TTS quá thấp
GV : TVCM Đảng phân hoá
trong hoàn cảnh nào? Giải thích?
GV minh hoạ thêm :TVCMĐ
nhiền lần cử người sang Quảng
Châu xin hợp nhất với VNCMTN
nhưng không thành và ngược
lại ,do mỗi bênh không đánh giá
đúng vai trò của mỗi bênh cũng
như quyền lãnh đạo khi hợp
nhất nhưng sau này lập trường
của TVCMĐ chuyển mạnh sang
khuynh hướng vô sản
HS đọc SGK mục II
HS : - Từ hội PhụcViệt( 7/1925 ),sau nhiều lầnđổi tên đến 7/1928 mang tênTân Việt CM Đảng
Gồm 1 số sinh viên ở trướngCĐSP ở Đông Dương vànhóm tù 9 trị cũ ở Trung Kì
HS :TVCMĐ ra đời khi đó VNCMTN phát triển mạnh về
lí luận và tư tưởng cách mạng của CN Mac lenin tổ chức này ảnh hưởng lớn tới TVCMĐ
Cuộc đấu tranh trong nội bộTVCMĐ giữa 2 khuynhhướng TS và VS, cuối cùng
VS thắng thế, nhiều Đảngviên của Tân Việt đã chuyểnsang HVNCMTN và tích cựchuẩn bị cho cho sự thành lập
9 đảng kiểu mới theo CNMac lenin
- Từ hội PhụcViệt( 7/1925 ),sau nhiều lầnđổi tên đến 7/1928 mang tênTân Việt CM Đảng
- Là tổ chức yêu nước, lậptrường giai cấp chưa rõ ràng
III VN Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) Tuần 20:
Tiết 21:
Trang 10Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa
Yên Bái (1930)
GV :yêu cầu HS đọc SGK
GV :sự thành lập VNQDĐ ?
- Giải thích : buổi đầu chưa có
đường lối chính trị rõ ràng ảnh
hưởng của CN tam dân
GV giải thích: CN tam dân :là
của Tôn trung Sơn là “Dân tộc
độc lập ,dân quyền tự do ,dân
sinh hạnh phúc “
GV :thành phần ?
-Hoạt động trước KN Yên Bái?
GV giải thích:
- Người lãnh đạo lấy phương
châm: “không thành công thì
cũng thành nhân”-âu là chết đi
để làm gương cho người sau
phấn đấu Họ biết khó nhưng vẫn
liều một phen
cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)
Khởi nghĩa Yên Bái :
Gv :chọn HS giỏi trình bày diễn
biến cuộc khởi nhgiã Yên Bái
GV minh hoạ thêm:nhận định về
cuộc khởi nhgiã Yên Bái đồng
chí Lê Duẩn –nguyên Tổng bí
thư ĐCS VN đã nói :Khỡi nghĩa
Yên Bái là cuộc bạo động bất
HS đọc SGK từ “ không bao lâu…sa lưới giặc “
HS trả lời : - Từ Nam Đồngthư xã
- 25/12/1927 VNQDĐ rađời
- Lãnh đạo Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính
-HS: thành phần: TT sản,tri thức, TS lớp dưới địachủ, binh lính
HS trả lời : Hoạt động: ámsát trùm mộ phu đồn điền
Ba Danh (9/1929)
HS trình bày diễn biến khởinghĩa trên lược đồ : - Bùngnổ đêm 9/2/1930 chiếm trạilính và làm bị thương 1 sốlính Pháp
- Pháp đàn áp, 10/2/1930khởi nghĩa thất bại
- NTH và 12 đồng chí bị xửtử
- Từ Nam Đồng thư xã
- 25/12/1927 VNQDĐ ra đời
- Lãnh đạo Nguyễn Thái Học,Nguyễn Khắc Nhu
- Xu hướng CM: dân chủ tư sản
- Thành phần: TT sản, tri thức,
TS lớp dưới địa chủ, binh lính
- Hoạt động: ám sát trùm mộphu đồn điền Ba Danh (9/1929)
- Pháp đàn áp dữ dội nhưng vẫnkhởi nghĩa
2 Khởi nghĩa Yên Bái (1930):
* Diễn biến :
- Bùng nổ đêm 9/2/1930 chiếmtrại lính và làm bị thương 1 sốlính Pháp
- Pháp đàn áp, 10/2/1930 khởinghĩa thất bại
- NTH và 12 đồng chí bị xử tử
Trang 11để rồi chết luôn ,không bao giờ
ngóc lên nổi khẩu “hiệu không
thành công cũng thành
nhân”biểu lộ tính hấp tấp,tính
hăng hái nhất thời và đồng thời
biểu lộ tính không vững chắc non
yếu của phong trào tư sản
GV: nguyên nhân thất bại ?
GV minh hoạ thêm :kế hoạch
của VNQDĐ là đánh vào các đô
thị lớn ,những trung tâm quân sự
của Pháp Lực lượng chủ yếu là
binh lính Vũ khí tự chế và cướp
của giặc .Các xưởng chế bom
chế được hàng ngàn quả bom xi
măng …giữa lúc chuẩn bị khẩn
trương thì khi chế tạo bom do sơ
xuất đã làm chết 3 viên ở Bắc
Ninh và vụ ám sát Ba
Danh(9/2/1929) làm cho Pháp
tăng cường đàng áp …dẫn đến
VNQDĐ bạo động non
HS : * Nguyên nhân thấtbại:
- Kẻ thù còn mạnh để đàngáp 1 cuộc khởi nghĩa ở địaphương
- Lãnh đạo còn non yếu,chưa thống nhất, thiếu thậntrọng, thiếu cơ sở quầnchúng
* Nguyên nhân thất bại:
- Kẻ thù còn mạnh
- Lãnh đạo còn non yếu, chưathống nhất, thiếu thận trọng,thiếu cơ sở quần chúng
IV Ba tổ chức Cộng sản Đảng nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929:
Hoạt động 2: Ba tổ chức Cộng
sản Đảng nối tiếp nhau ra đời
trong năm 1929:
GV cho HS đọc SGK
GV: Hoàn cảnh ra đời?
GV: Tại sao đại biểu BKì bỏ về?
Hs đọc mục IV
HS:- Phong trào CM trongnước phát triển mạnh
- Yêu cầu cần có một ĐCSđểlãnh đạo CM
- 3/1929 Chi bộ CS đầutiên ra đời ở Bắc Kỳ thaythế cho Hội VNCMTN tạisố nhà 5Đ phố Hàm Long (HN) H30 SGK,gồm 7người: Nguyễn Đức Cảnh,Ngô Gia Tự…( chân dung 1số lãnh tụ_
HS :do yêu cầu chính đángcủa họ không được chấp
Trang 12Yêu cầu gì?
Minh hoạ: 7 người của chi bộ
đầu tiên: Ngô Gia Tự, Nguyễn
Đức Cảnh, Trần Đình Chiểu,
Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung,
Đỗ Ngọc Du, Dương Hạc Đính,
Nguyễn Tuân
GV : Sự ra đời của ĐDCSĐ?
GV :Sự ra đời của ANCSĐ?
- ĐDCSLĐ đã ra đời như thế
nào?
GV kết luận :Như vậy chỉ trong
vòng 4 tháng ,ở VN đã có tới 3 tổ
chức cộng sản ra đời Sự kiện đó
đã khẳng định bước phát triển
nhảy vọt của cách mạng VN.Nó
chứng tỏ rằng :hệ tư tưởng cộng
sản đã giành được ưu thế trong
phong trào dân tộc ,nó chứng tỏ
nhận .họ đã tuyên bố lykhai đại hội và bỏ về HS:Thời cơ,điều kiện thànhđảng đã đến ,phải thànhlập ngay một tổ chức cộngsản ở VN
HS :sau khi bỏ đại hội ravề , ngày 17/6/1929 ,đạibiểu các tổ chức cơ sở đảng
ở Bắc Kì họp đại hội Quyết định thành lậpĐDCS Đảng ,thông quabản tuyên ngôn và điều lệĐảng và ra báo “Búa Liềm
“cơ quan ngôn luận củađảng
HS :Sau khi ĐDCSĐ tuyênbố thành lập tổng bộ thanhniên và các hội viên Nam
kì cũng tuyên bố thành lậpANCSĐ tại Hương cảng(TQ)
HS :hai tổ chức cộng sảnnói trên ra đời đã tác độngmạnh mẽ đến nội tình củaTVCMĐ cho nên tổ chứcnày tuyên bố thành lậpĐDCSLĐ
2 sự thành lập 3 tổ chức Cộng sản ở VN?
a Đông Dương CS Đảng (6/1929):
- Đại biểu BKì tuyên bố lậpĐDCSĐ (17/6/1929) ở Hà Nội
Trang 13toàn chín muồøi trong cả nước Xu
thế ra đời của tổ chức cộng sản
là tất yếu
4 Củng cố:
- Phong trào CMVN 1926-1927?
- Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?
- Điểm thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?
5 Hướng dẫn vê ønhà :
- Bài cũ:Học bài ,đọc lại SGK Sưu tầm thêm tài liệu có liên quan đến nội dung bài học
-Bài mới :xem và soạn trước bài 18 :Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
+Hội nghị thành lập Đảng
+luận cương chính trị tháng 10/1930
+Ý nghĩa của sự thành lập đảng
+Bài tập :Lập niên biểu về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ra đời ở VN
Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức cộng
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14
CHƯƠNG II: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930-1939 KẾ HOẠCH CHƯƠNG
Kế hoạch giảng dạy
A/ Kiến thức :
Qua chương này GV cung cấp cho HS những kiến thức sau :
- Sự ra đời của ĐCS VN (03/02/1930)
- Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935
- Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939
B/ Phân phối :
Chương II ,dạy trong 3 tiết với 3 bài
Tiết 22 Bài 18 :Dảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Tiết 23 Bài 19 : Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935.Tiết 24 Bài 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939
Trang 15BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
- Nắm vững bối cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị thành lập Đảng
- Nắm được nội dung chủ yếu của Hội Nghị thành lập Đảng, hiểu nội dung vàtính đúng đắn sáng tạo của bản Cương lĩnh chính trị do Nguyeễn Ái Quốckhởi thảo
- Nắm được nội dung chính của bản Luận cương chính trị tháng 10/1930
- Hiểu rõ được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Trọng tâm: Nội dung hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa của việc thành lậpđảng
2/ Tư tưởng , tình cảm, thái độ:
- Giáo dục lo’ng biết ơn đối với lãnh tụ Hồ Chí Minh có vai trò thống nhấtcác tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng
3/ Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Lập niên biểu những sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc từ 1920->1930
- Biết phân tích, so sánh , đánh giá các sự kiện lịch sử
B/ Thiết bị dạy học :
- Tranh ảnh lịch sử : chân dung Nguyễn Ái Quốc năm 1930, chân dung cácđại biểu dự Hội nghị thành lập Đảng ( 3/2/1930)
- Chân dung Trần Phú
- Đèn chiếu
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : tại sao trong 1 thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời
ở Việt Nam?
2/Bài mới:
* Giới thiệu bài :Nữa cuối năm 1929 ở VN có 3 tổ chức cộng sản ra đời ,họ cùng chung mục đích phấn đấu cho chủ nghĩa cộng sản Nhưng trong lãnh đạo đấu tranh,họ hay đô kỵ ,khích bác lẫn nhau,có những lúc tranh giành cả đảng viên và quần chúng của nhau ,che đỡ cho nhau.Tình trạng đó cần phải giải quyết gấp,NAQđã xuất hiện đúng lúc Đầu năm 1930 Người đa có công lớn thống nhất các lực lượng cộng sản ở VN (3/2/1930 ).Đảng cộng sản VN ra đời đời đã đánh dấu bước ngoặc vĩ đại trong phong trào cách mạng VN
Hôm nay chúng ta sẽ học bài ĐCS VN ra đời
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I.Hội nghị thành lập ĐCSVN (3/2/1930) Hoạt động 1: Hội nghị thành
lập ĐCSVN (3/2/1930)
GV yêu cầu HS đọc SGK mục I
GV :Hãy trình bài hoàn cảnh
lịch sử dẫn đến sự thành lập
Đảng?
(Giải thích sự cần thiết phải
thống nhất 3 tổ chức CS?)
- Minh hoạ: 3 tổ chức công kích
nhau nhưng đều thấy cần thiết
phải thống nhất thành một
Ngày 27/10/1929.Quốc tế cộng
sản gửi những người cộng sản ở
Đông Dương 1 bức thư yêu cầu
các tổ chứ cộng sản phải chấm
dứt tình trạng chia rẽ và công
kích nhau Thực hiện chỉ thị này
ĐDCSĐ cử người sang Hương
Cảng bàn với ANCSĐ nhưng
không thành Đang lúc khó khăn
đó thì NAQ xuất hiện để thống
nhất các tổ chức cộng sản thành
ĐCS VN
GV : hãy trình bày hội nghị
thành lập Đảng?
GV minh hoạ: NAQ từ Thái Lan
về HC triệu tập hội nghị có 7 đại
biểu: ĐD CSĐ (2), ADCSĐ (2),
2 đại biểu nước ngoài
- 24/2/30 ĐDCSLĐ xin gia nhập
ĐCSVN
( GV miêu tả chân dung Nguyễn
Ái Quốc và các đại biểu dự Hội
nghị 3/2/1930 kết hợp với tường
thuật diễn biến Hội nghị : Cuối
tháng 1/1930 , Hồng Công đang
vào xuân Tiếng pháo đón teat
HS đọc SGK mục I
HS trả lời : - Cuối 1929: 3tổ chức CS lãnh đạo CMtranh giành ảnh hưởng,công kích nhau
yêu cầu phải thống nhất
3 tổ chức cộng sản thành 1 đảng duy nhất
HS:HS trả lời dựa vào SGK
- Tiến hành từ 37/2/1930tại Cửu Long, Hương Cảng,Trung Quốc
- Nhất trí thành lập 1 Đảngduy nhất là Đảng CSVN
- Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt do NAQ khởi thảo
1 Hoàn cảnh:
- Cuối 1929: 3 tổ chức CS lãnhđạo CM tranh giành ảnh hưởng,công kích nhau
yêu cầu phải thống nhất 3 tổchức cộng sản ở VN
2 Nội dung hội nghị thành lập Đảng:
- Tiến hành từ 37/2/1930 tạiCửu Long, Hương Cảng, TrungQuốc
- Nhất trí thành lập 1 Đảng duynhất là Đảng CSVN
- Thông qua chính cương, sáchlược vắn tắt do NAQ khởi thảo
Trang 17đường phố Bảy đại biểu đã có
mặt tại Cửu Long ( 2 đại biểu
của Đông Dương Cộng sản
đảng , 2 đại biểu của An Nam
cộng sản đảng cùng với Lê
Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu và
Nguyễn Ái Quốc) LaÀn đầu tiên
các đại biểu được gặp Nguyễn
Ái Quốc mà từ lâu đã được các
nhà cách mạng VN nói đến với
lòng tin, kính trọng, nên rất
mừng và cảm động…Nhờ những
lời phát biểu cởi mở súc tích và
những kết luận có căn cứ Người
đã làm cho các đại biểu nhất trí
việc hợp nhất các tổ chức cộng
sản thành lập một Đảng thống
nhất , thông qua Chính cương
vắn tắt do NAQ khởi thảo.)
GV: hội nghị có ý nghĩa như thế
nào?
GV: Nội dung chủ yếu của chính
cương sách lược vắn tắt?
Giải thích :Chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt nêu rõ :
+Đường lối cách mạng VN là
phải tiến hành cách mạng ts dân
quyền và cm XHCN ,2 giai đoạn
đó kế tiếp nhau
+Nhiệm vụ chiến lược là đánh
đổ đế quốc và phong kiến và ts
phản cm,làm cho nước VN độc
HS trả lời: - Là cương lĩnhcách mạng giải phóng dântộc
- Vận dụng sáng tạo CNMacLênin vào VN
- Mang tính dân tộc và tínhgiai cấp sâu sắc
3 Ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng:
- Có ý nghĩa như một đại hội
- Chính cương sách lược vắn tắtlà cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng
4 Nội dung của chính cương vắn tắt sách lược vắn tắt:
- Là cương lĩnh cách mạng giảiphóng dân tộc
- Vận dụng sáng tạo CNMacLênin vào VN
- Mang tính dân tộc và tính giaicấp sâu sắc
Trang 18mạng :công ,nông ,tiểu tư sản
+Cách mạng VN là 1 bộ phận
khắng khít với cách mạng thế
Tháng 10/1930, hội nghị lần thứ
nhất Ban chấp hành TW lâm
thời họp:
+ Đổi tên Đảng thành Đảng
CSĐD
+ Bầu Ban chấp hành TW chính
thức do Trần Phú làm Tổng bí
thư
+ Thông qua Luận cương chính
trị do Trần Phú khởi thảo
GV:Nội dung chủ yếu của luận
cương chính trị?(đường
lối ,nhiệm vụ ,phương pháp )
Lãnh đạo,lực lượng cách
mạng ?
HS đọc SGK
HS trả lời - Đường lối CMcủa Đông Dương là CM TSdân quyền, đi lên CNXH bỏquan giai đoạn TBCN
- Nhiệm vụ: đánh đổ Phápvà Phong kiến
- PP cách mạng: khi có thời
cơ lãnh đạo quần chúng vũtrang
HS : * Lãnh đạo CM: làĐảng CS
- Lực lượng CM: là côngnông
- Xây dựng chính quyềncông nông
- CMVN gắn liền với CM TG
*Nội dung luận cương :
- Đường lối CM của ĐôngDương là CM TS dân quyền, đilên CNXH bỏ quan giai đoạnTBCN
- Nhiệm vụ: đánh đổ Pháp vàPhong kiến
- PP cách mạng: khi có thời cơlãnh đạo quần chúng vũ trang
- Lãnh đạo CM: là Đảng CS
- Lực lượng CM: là công nông
- Xây dựng chính quyền côngnông
- CMVN gắn liền với CM TG
Trang 19GV giới thiệu : giới thiệu hình
31: đồng chí Trần Phú, tổng bí
thư đầu tiên của Đảng
GV kết luận
III Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
Hoạt động 3 Ý nghĩa lịch sử
của việc thành lập Đảng:
GV yêu cầu HS dựa vào nội
dung SGK và vốn kiến thức của
mình đã học ở bài thảo luận
nhóm với câu hỏi : “ Hãy cho
biết ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập Đảng ?”
Trước khi HS trả lời GV gợi ý :
+ Ý nghĩa đối với cách mạng
GV :ĐCSVN ra đời là sự chuẩn
bị đầu tiên ,tất yếu quyết đinh
cho những bước nhảy vọt về sau
của cách mạng VN
HS đọc SGK thực hiện thảoluận
HS trình bày kết quả thảoluận của mình
- Là sự kết hợp giữa 3 yếutố:
+ Chủ nghĩa MacLênin+ Phong trào công nông
+ Phong trào yêu nước
- Là bước ngoặc vĩ đại
- Khẳng định công nhân VNđã trưởng thành và đủ sứclãnh đạo CM
-Chấm dứt khủng hoảngCM
-CM VN gắn liền khắngkhích với CM thế giới
- Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:+ Chủ nghĩa MacLênin
+ Phong trào công nông
+ Phong trào yêu nước
- Là bước ngoặc vĩ đại
- Khẳng định công nhân VN đãtrưởng thành và đủ sức lãnh đạoCM
-Chấm dứt khủng hoảng CM.-CM VN gắn liền khắng khíchvới CM thế giới
3 Củng cố:
- Trình bày hội nghị thành lập Đảng?
- Nội dung chủ yếu của luận cương 1930
- Ý nghĩa thành lập Đảng?
Trang 204 Nhận xét hướng dẫn học tập ở nhà
-Bài cũ :Học bài , đọc lại nội dung SGK
Sưu tầm thêm tài liệu về Bác Tìm hiểu thêm về ĐCS VN
-Chuẩn bị bài mới : Bài 19 :phong trào cách mạng VN trong năm 1930-1935
Soạn chuẩn bị :+VN trong thới kì khủng hoảng kinh tế thế giới
+Phong trào cách mạng VN 1930-1931 đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh
5.Rút kinh nghiệm:
*Bài tập :Em hãy lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ NAQ từ 1920 đến 1930,đó cũng là quá trình phấn đấu không mệtmỏi cho sự ra đời của Đảng
Trang 21BÀI 19: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM
A/ Mục tiêu bài học:
Học xong bài học yêu cầu học sinh cần nắm :
1/ Kiến thức
- Nắm được nguyên nhân, diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931 vớiđỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Nắm được quá trình phục hồi lực lượng cách mạng 1931-1935
- Hiểu rõ các khái niệm” Xô Viết”, “ Khủng hoảng kinh tế”
2/ Tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Giáo dục cho học sinh long khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng củaquần chúng công nông và các chiến sĩ cách mạng
3/ Kĩ năng:
- Biết sử dụng lược đồ phong trào công nhân ,nông dân trong những năm1930-1931, và lược đồ Xô Viết Nghệ Tĩnh
B/ Thiết bị dạy học:
- Lược đồ phong trào công nhân , nông dân 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Máy chiếu
- Lược đồ hành chính Việt Nam
- Bảng trắc nghiệm
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày hội nghị thành lập Đảng?
+ Nội dung luận cương (1930)
+ Ý nghĩa thành lập Đảng
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã ảnh hưởng trực tiếp tới CM VN ,thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa ,mâu thuẩn giữa toàn thê dân tộc ta và thực dân Pháp ,phong kiến phản động ngày càng sâu sắc Đặc biệt là khi ĐCS VN ra đời đãtrực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng rộng lớn 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh Tuy phong trào không thành
công ,bị kẻ địch dìm trong biển máu ,nhưng nó thật sự là cuộc diễn tập đầu tiên của cách mạng VN.Sau đó với nổ lực vượt bậc của đảng và quần chúng cách mạng,sau thời kì phong trào tạm lắng 1932-1935, phong trào lại được phục hồi vào đầu năm 1935
Trang 22I.VN trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) HĐ1: VN trong thời kỳ khủng
hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933)
GV cho HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm : Cuộc khủng hoảng kinh
tế (1929-1933) đã tác động đến
tình hình kinh tế và xã hội Việt
Nam ra sao?
GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ
-Trong hoàn cảnh đó điều kiện
tự nhiên ra sao? Thực dân Pháp
lại làm gì?
- Em có nhận xét gì về tình hình
Việt Nam lúc này?
( GV khắc sâu : đây là nguyên
nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ
phong trào đấu tranh…)
HS đọc sgk
1.Kinh tế
- Công nông nghiệp suy sụp
- Xuất nhập khẩu đình đốn
- Hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ
* Điều kiện tự nhiên:
- hạn hán, lũ lụt triền miên
- Mâu thuẩn xã hội sâu sắc
Pháp tăng cường bốc lột, đàn áp
- HS : vô cùng khó khăn
2 Xã hội
- Mọi giai cấp đều điêu đứng.-Pháp tăng cường bốc lột, đànáp Mâu thuẩn xã hội sâu sắc
nhân dân đấu tranh dưới sựlãnh đạo của Đảng
II Phong trào CM 1930-1931 với đỉnh cao XVNT:
HĐ 2: Phong trào CM
1930-1931 với đỉnh cao XVNT:
- GV cho Học sinh thảo luận :
Những nguyên nhân cơ bản nào
làm bùnh nổ phong trào đấu
1 Nguyên nhân :
HS trả lời : * Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc khủng - Tác động của cuộc khủnghoảng
Trang 23năm 1930-1931? ( GV khắc
sâu)
- GV treo lược đồ “ Phong trào
cách mạng…”Phong trào cách
mạng 1930-1931 có thể chia
làm mấy đợt?
Em hãy tường thuật tóm tắt
từng đợt? ( GV bổ sung Ghi
bảng)
-GV giới thiệu lược đồ phong
trào cách mạng 1930-1931 Gọi
học sinh lên chỉ trên lược đồ
những nơi diễn ra phong trào
CM 1930-1931
- GV :Giới thiệu lược đồ Xô
Viết Nghệ Tĩnh
- GV vừa tường thuật phong
trào nổ ra ở Nghệ Tĩnh trên
lược đồ vừa kể chuyện về cuộc
biểu tình ở huyện Hưng Nguyên
- GV giới thiệu tranh Xô Viết
Nghệ Tĩnh , gọi học sinh nhận
xét về khí thế của cuộc khởi
nghĩa qua bức tranh?
* GV đọc minh hoạ bài thơ :
Bài ca cách mạng”
- GV :Kết quả phong trào cách
mạng ở Nghệ Tĩnh? ( GV kết
hợp nêu và kể chuyện )
- Gv nhắc lại khái niệm” Xô
Viết”, liên hệ
Gọi học sinh đọc chữ nghiêng
những việc làm của chính
quyền Xô Viết Em nhận xét gì
về chính quyền này?
- Đời sống của quần chúngkhổ cực
- Đảng ra đời kịp thời lãnhđạo
HS: + Từ 1929->trước1/5/1930 : phong trào đãphát triển khắp Bắc-Trung-Nam
+ 1/5/1930->tháng9,10/1930phong trào phát triển mạnhmẽ, quyết liệt
-Đỉnh cao là Xô Viết NghệTĩnh
HS theo dỏi
HS tự nhận xét
HS: - Chính quyền của Đếquốc, phong kiến tan rã ởnhiều nơi
- Chính quyền Xô Viết đượcthành lập
- Từ giữa 1931 phong tràotạm lắng xuống
Từ 1/5/1930->tháng9,10/1930phong trào phát triển mạnhmẽ, quyết liệt
-Đỉnh cao là Xô Viết NghệTĩnh
Trang 24GV nêu sự điên cuồng đàn áp
của thực dân Pháp từ 1930
+ Bài trừ hư tục+ Các tổ chức quần chúng rađời
+ Truyền bá sách báo tiếnbộ
- Quân sự: lập đội tự vệ vũtrang là chính quyền cáchmạng của quần chúng
HS: * ý nghĩa :- Tinh thầnđấu tranh kiên cường khảnăng cách mạng to lớn củaquần chúng
-Là bước tập dượt đầu tiênchuẩn bị cho cách mạngtháng 8 thành công sau này
4 Ý nghĩa lịch sử:
- Tinh thần đấu tranh kiêncường khả năng cách mạng tolớn của quần chúng Chuẩn bịcho cách mạng tháng 8 thànhcông sau này
III Lực lượng cách mạng được phục hồi:
Hoạt động 3: Nhóm
-GV phát phiếu học tập và cho
HS thảo luận nhóm :” tìm
những dẫn chứng chứng tỏ lực
luợng cách mạng đã được phục
hồi”?
-Gọi các nhóm đọc kết quả
-GV kết luận , treo đáp án lên
- Gây dựng lại cơ sở của Đảngvà quần chúng
- Tranh cử vào hội đồng thànhphố
- Cuối 1934 đều 1935 tổ chứcĐảng được khôi phục
- 3/1935 Đại hội Đảng lần Ihọp tại MaCao
4/ Sơ kết bài học:
Trang 25- GV gọi 1 học sinh đính cờ ( cờ đuôi nheo nhỏ đã được chuẩn bị) vào nhữngnơi nổ ra phong trào và đỉnh cao của phong trào trên lược đồ hành chính ViệtNam
- Cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đúng sai:
Câu hỏi :” nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới phong trào cách mạng
1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh bị tổn thất nặng nề”
a Đảng vừa ra đời
b Thiếu sự lãnh đạo thống nhất cả nước
c Lực lượng quần chúng mạnh nhưng thiếu vũ khí
d Nổ ra không đúùng thời cơ
5/ Dặn dò:
- Về học thuộc bài, nắm được những nội dung chính của bài
- Đọc kĩ, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi SGK bài 20 ( GV hướng dẫn cụ thể)
* Rút kinh nghiệm:
Trang 26
BÀI 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM
Giúp học sinh hiểu được :
- Những nét chính của tình hình thế giới và trong nước có anh hưởng đến cáchmạng Việt Nam trong những năm 1936-1939
- Những chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh trong những năm
1936-1939, ý nghĩa của phong trào
- Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử
B/ Thiết bị dạy học :
- Ảnh “ Cuộc mít tinh ở Khu Đấu xảo ( Hà Nội)”
- Sưu tầm một số sách, báo tiến bộ thời kì này ( nếu có điều kiện)
- Những tài liệu về phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ trong những năm1936-1939
- Bản đồ Việt Nam và những địa danh có liên quan tới phong trào đấu tranh C/ Tiến trình :
1/ Kiểm tra bài cũ :
+ Tóm tắt diễn biến chính của phong trào CM 1935 qua 2 thời kỳ 1931,1931-1935 và nêu vai trò của Đảng trong phong trào này
1930-+ Điền kí hiệu lá cờ đỏ búa liềm vào những nơi có phong trào đấu tranh trên lượcđồ phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931
+ Sửa bài tập trắc nghiệm( nếu có)
2/ Giới thiệu bài mới :
Những năm 1930-1931, ở nước ta có 1 phong trào CM phát tiển mạnh mẽ, đỉnhcao là Xô Viết Nghệ Tĩnh, phong trào tạm lắng, sau đó khôi phục trở lại vào 1935.Từ 1936-1939, hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi như thế nào mà Đảng talại đề ra sách luợc và hình thức đấu tranh mới? Sách luợc CM và hình thức đấutranh đó có nét gì khác so với những năm 1930-1931 Phong trào đòi tự do ,dân chủtrong những năm 1936-1939 diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa gì?
3/ Dạy và học bài mới :
Trang 27Hoạt động dạy Hoạt động học Bài ghi
I Tình hình thế giới và trong nước:
1 Thế giới:
- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân
- Kiến thức cần đạt : Tình hình
thế giới và trong nước vào
những năm 1936-1939 có nhiều
biến đổi ảnh hưởng đến chủ
trương của Đảng và phong trào
cách mạng nước ta
- Cho HS đọc SGK
- Thế giới sau khủng hoảng kinh
tế 1929-1933 có gì mới?
- Chủ nghĩa phát xít là gì? ( phần
in nghiêng SGK)
-GV:Chủ nghĩa phát xít lên nắm
quyền ở những nước nào? Gây
tai hại gì cho thế giới?
-GV: Trong tình hình ấy Quốc tế
cộng sản chủ trương ra sao?
GV : Mặt trận nhân dân Pháp
lên nắm chính quyền, ban bố
chính sách tiến bộ cho cả thuộc
địa VN là thuộc địa của Pháp
nên ảnh hướng lớn đến phong
trào cách mạng VN
-HS đọc SGK mục I
-HS: Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền
- HS đọc phần in nghiêng
-HS:Chủ nghĩa phát xít lênnắm quyền ở Đức, Ý, Nhậtđang đe dọa nền dân chủ vàhoà bình thế giới
-HS:Đại hội VII Quốc tếcộng sản vận động thànhlập mỗi nước Mặt trận nhândân chống phát xít
- Xã hội tư bản mâu thuẩn gaygắt CN phát xít ra đời
- Đại hội lần 7 QTCS chủtrương: thành lập MTDT thốngnhất chống phát xít
2 Trong nước:
- Ở Việt Nam , hậu quả cuộc
khủng hoảng kinh tế đã ảnh
hưởng gì đến đời sống nhân
dân?
Hs trả lời
-Hậu quả kéo dài của
khủng hoảng kinh tế 1933 ảnh hưởng nặng nềđến đời sống nhân dân -Chính sách phản động của
1929 Khủng hoảng tác động đếnmọi tầng lớp
- Thực dân + tay sai vơ vétkhủng bố
Trang 28-Chính sách của Pháp ở Việt
Nam trong giai đoạn này thế
nào?
GV củng cố bằng câu hỏi :
+ Tình hình thế giới và trong
nước đã ảnh hưởng đến CMVN
như thế nào trong nh74ng năm
1936-1939?
Pháp nhân dân VN phảiđói khổ, ngột ngạt
II Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ:
1 Chủ trương của Đảng:
- Hoạt động 1 : Cả lớp/ cá nhân
-Kiến thức cần đạt : chủ trương
của Đảng 1936-1939 có những
nét mới khác 1930-1931
- Tổ chức thực hiện :
GV giải thích “ dân chủ”
HS đọc SGK phần II, 2
đoạn đầu
GV sử dụng niên biểu so
sánh, yêu cầu HS bổ sung
- Tạm gát khẩu hiệu “Đánh đế
quốc giành độc lập,đánh phong
kiến giành ruộng đất cho dân
cày”
GV giải thích :công khai,
nửa công khai, hợp pháp,
nửa hợp pháp
Học sinh đọc sgkHọc sinh trả lời
- Kẻ thù: bọn phản độngPháp và tay sai không thihành chính sách của Mặttrận nhân dân Pháp ở thuộcđịa
- Nhiệm vụ , khẩu hiệu : “Chống phát xít, chống chiếntranh, đòi tự do, dân chủ,cơm áo, hoà bình”
- Thành lập: mặt trận nhândân phản đế Đông dương(1936) sau đổi thànhMTDCĐD
- Hình thức, phương phápđấu tranh : hợp pháp, nửahợp pháp, công khai, nửacông khai
- Kẻ thù của ta là bọn phảnđộng thuộc địa
- Khẩu hiệu: chống phát xít,chống chiến tranh, đòi tự do dânchủ, cơm áo hào bình
- Thành lập: mặt trận nhân dânphản đế Đông dương (1936) sauđổi thành MTDCĐD
- PP đấu tranh: kết hợp hợppháp và nữa hợp pháp
Trang 292 Phong trào đấu tranh:
-Hoạt động 2 : Cá nhân/ lớp
-Kiến thức cần đạt : diễn biến
phong trào 1936-1939
-Tổ chức thực hiện :
+GV tường thuật diễn biến trên
lược đồ trống, sử dụng ký hiệu
nêu bật các ý về: cuộc vận động
Đông Dương đại hội ( giải thích
Đông Dương đại hội,Mặt trận
dân chủ Đông Dương), phong
trào đón phái viên Chính phủ và
toàn quyền mới của Pháp, phong
trào đấu tranh của công nhân và
các tầng lớp khác ( giới thiệu
hình 33 SGK), phong trào báo
chí tiến bộ : Tiền Phong, Dân
chúng…
- GV yêu cầu HS thảo luận :
Nhận xét về phong trào dân chủ
1936-1939?
- GV bổ sung , khẳng định:
phong trào quần chúng rộng rãi,
thu hút động đảo, cả nông thôn
và thành thị, trên cả nước, hình
thức, phong phú đòi tự do,dân
chủ
+GV củng cố bằng câu hỏi :
Hãy cho biết những sự kiện tiêu
biểu trong cao trào dân chủ
1936-1939?
HS theo dỏi
- HS thảo luận Trả lời :phong trào diễn ra mạnh mẽ , rộng khắp thu hút nhiều thành phầp tham gia …
HS trả lời
-Cuộc vận động “Đông Dương
đại hội”thu thập dân quyền -Đón phái viên của chính phủPháp và toàn quyền mới củaĐông Dương
-Phong trào công nhân và nhândân lao động khác bãi công
- 2,5 vạn dân mít tinh ở Hà Nội.-Phong trào báo chí tiến bộ
-Pháp khủng bố 1939 phong trào chấm dứt
III Ý nghĩa lịch sử của phong trào:
-Hoạt đông 1 : nhóm/ cá nhân
-Kiến thức cần đạt: ý nghĩa của
phong trào 1936-1939
-Tổ chức thực hiện:
+HS thảo luận : nêu ý nghĩa của
cuộc vận động dân chủ trong
những năm 1936-1939?
+GV gợi mở, bổ sung: Tư tưởng
HS thảo luận trả lời :
-Tư tưởng Mác Lênin,
đường lối của Đảng đượctuyên truyền sâu rộng
- Là cao trào dân tộc dân chủrộng rãi
- Uy tín Đảng được nâng cao
- CN MacLênin + đường lối củaĐảng được truyền bá
- Là lực lượng chính trị của CM
Trang 30Mác Lênin, đường lối Đảng
được tuyên truyền rộng rãi, tổ
chức Đảng được củng cố, cán bộ
cách mạng được rèn luyện
-Giác ngộ , tập họp, tập dượt
-Giác ngộ, tập hợp, tập dượtquần chúng đấu tranh
4/ Sơ kết bài + củng cố
+ Nêu những điểm khác nhau trong chủ trương của Đảng những năm 1936,1939
Kẻ thù Đế quốc, phong kiến Thực dân phản động P
không chịu thi hànhchính sách của chính phủMTNDGP ở thuộc địa vàbọn PK phản động
Nhiệm vụ Chống ĐQ giành độc
lậpChống PK giành ruộngđất cho ND
Chống phát xít, chiếntranh, đòi “ tự do,dânchủ, cơm áo, hòa bình”
Đảng chủ trương thànhlập Hội phản đế đồngminh ĐD ( chưa thựchiện được)
Mặt trận Nhân dân phảnđế ĐD ( 1936) sau đổithành MT Dân chủĐD(1938)
+ Phong trào đấu tranhcông khai, mít tinh, biểutình của quần chúng
+ Đấu tranh báo chícông khai
+ Đấu tranh nghị trường
Trang 315/ Dặn dò :
- Làm bài tập ở nhà
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 21
- Trả lời câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm:
CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG
THÁNG 8/1945
Kế hoảch giảng dạy chương III
A/ Mục tiêu : Thông qua chương GV giúp cho HS nắm được nhưnõg kiến thức cơ bản
- Phong trào cách mạng VN trong những năm 1939-1945
- Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám 1945
- Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
B/ Phân phối : Chương III học trong 4 tiết với 3 bài
-Tiết 25 bài 21: VN trong những năm 1939-1945
- Tiết 26,27 bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghiã tháng tám
1945
- Tiết 28 bài 23 : Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
Trang 32BÀI 19: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945.
1/ Kiến thức : học sinh nắm được
_ Khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thỏa hiệp với Nhật, rồiđầu hàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của cáctầng lớp, các giai cấp vô cùng cực khổ
_ Những nét chính về diễn biến của ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởinghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG
_ Lược đồ ba cuộc nổi dậy
_ Các tài liệu về ách áp bức của Pháp – Nhật đối với nhân dân ta và cuộc nổi dậy :khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ, binh biến Đô Lương
_ Phiếu bài tập
_ Sưu tầm chân dung nhân vật lịch sử: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai,Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài củ :
2/ Giới thiệu bài mới :GV khái quát lại câu trả lời bài củ của HS và sau đó dẫn dắt
HS vào bài mới bằng hệ thống câu hỏi :Tình hình thế giới và trong nước này cónhững thay đổi như thế nào ? Ba cuộc n6ỉ dậy đầu tiên diễn ra như thế nào ?Nguyên nhân thất bại và kết quả của những cuộc khởi nghĩa đó ?
3/ Bài mới :
I Tình hình thế giới và Đông Dương
Trang 33HĐ1: Thế giới và Đông Dương
Gv: cho học sinh đọc đoạn 1,2
trong Sgk
Em hãy tìm ra những nét mới
về tình hình thế giới và Đông
Dương ?
Gv: cho học sinh đọc đoạn in
nghiêng trong Sgk
Nhấn mạnh : Pháp – Nhật cấu
kết chặt chẽ nhau để áp bức
bóc lột nhân dân Đông Dương
Song mỗi tên phát xít lại có các
thủ đoạn thâm độc riêng để
phục vụ quyền lợi của mình
-GV:Vì sao Pháp, Nhật thoả
hiệp?
Chứng minh những thủ đoạn
thâm độc của Pháp – Nhật đối
với nhân dân Đông Dương ?
Gv chốt lại:
_ Nhật lấn từng bước để biến
Đông Dương thành thuộc địa và
căn cứ chiến tranh của chúng,
biến chính quyền thực dân
Pháp thành công cụ để vơ vét
của cải phục vụ chiến tranh,
đàn áp cách mạng
_ Thực dân Pháp có nhiều thủ
đoạn gian xảo, vừa để cung cấp
cho Nhật nhưng vãn thu được
HS đọc SGK
Học sinh trả lời theo Sgk: _ Tháng 9.1939 chiếntranh thế giới thứ II bùngnổ, Đức tấn công Pháp Pháp đầu hàng và làm taysai cho Đức (6.1940)
_ Ở Viễn Đông : Nhật xâmlược Trung Quốc, tiến sátbiên giới Việt – Trung
_ Do bản chất phản động,Pháp thoả hiệp với Nhật đểđàn áp bóc lột nhân dânĐông Dương
-HS đọc sgk theo yêu cầu
-HS: Pháp đứng trước 2nguy cơ:
+ CMĐD+ Nhật hất cẳng Pháp
Học sinh trả lời theoSgk
-1/9/1939 thế chiến II bùng nổ.Pháp đầu hàng Đức
- Nhật tiến sát biên giới ViệtTrung
Trang 34lợi nhuận cao nhất như khi thi
hành chính sách “kinh tế chỉ
huy” tăng thuế thu mua lúa gạo
rẻ mạt, cưỡng bức …
Gv: có thể chứng minh thêm có
trong sách hướng dẫn
2/ Tình hình Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ II HĐ2: Tình hình Việt Nam sau
chiến tranh thế giới thứ II
Hậu quả của các chính sách đó
đối với các tầng lớp nhân dân
ta ở Việt Nam ? Chứng minh ?
Hậu quả đó sẽ dẫn đến điều gì
?
Mâu thuẩn đó sẽ đưa đến điều
gì ?
Vì sao thực sân Pháp và phát
xít Nhật thỏa hiễp với nhau để
cùng thống trị Đông Dương ?
Gv nhấn mạnh : (yêu cầu trả lời
)
_ Vì Pháp không đủ sức chống
Nhật
_ Dựa vào Nhật để chống phá
cách mạng Đông Dương, cai trị
nhân dân Đông Dương
_ Còn phát xít Nhật muốn lợi
dụng Pháp để kiếm lời và cũng
chống phá cách mạng Đông
Dương, vơ vét sức người, sức
của để phục vụ chiến tranh của
Nhật
Gv kết luận : Chính sự áp bức
bóc lột dã man của Nhật –
Pháp làm cho mâu thuẩn giữa
toàn thể dân tộc Đông Dương
- HS: Cực khổ, điêuđứng … hậu quả nạn đóinăm 1945 hơn 2 triệu ngườichết
- HS: Mâu thuẫn giữatoàn thể các dân tộc ĐôngDương với đế quốc phát xítNhật – Pháp trở nên sâusắc
- HS: Bùng nổ khởinghĩa
- Hai HS suy nghĩ trả lời
Nhân dân chịu hai tầng áp bức,bóc lột Nhật – Pháp
Trang 35với Nhật – Pháp sâu sắc và
điều đó đã dẫn đến phong trào
đấu tranh bùng lên mạnh mẽ
II Những cuộc nỗi dậy đầu tiên:
1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) HĐ1: Khởi nghĩa Bắc Sơn
(27/9/1940)
Gv khái quát nguyên nhân
chung :
Khi chiến tranh thế giới thứ II
bùng nổ, với sự đầu hàng nhục
nhã của Pháp đối với Nhật,
cùng với những chính sách
phản động của Pháp ở Đông
Dương đã thôi thúc nhân dân ta
đứng lên đánh Pháp – Nhật
Gv: cho học sinh đọc đoạn 1
trong Sgk
Lý do dẫn đến khởi nghĩa Bắc
Sơn ?( Hoàn cảnh )
Gv kết hợp bài giảng với sử
dụng bản đồ để làm nổi bật 2 ý:
_ Đảng bộ Bắc Sơn đã kịp thời
lợi dụng điều kiện thuận lợi
(quân lính địch tan rã, hàng ngũ
tay sai hoang mang) phát động
nhân dân vùng lên và giành
được thắng lợi ngay khi khởi
nghĩa nổ ra
_ Tuy mâu thuẩn với nhau về
quyền lợi nhưng thực dân Pháp
và phát xít Nhật lại cấu kết với
nhau để đàn áp cách mạng
_ dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ
địa phương, nhân dân ta đã đấu
tranh quyết liệt chống khủng
bố, duy trì lực lượng cách
mạng
- GV :Theo em vì sao cuộc khởi
nghĩa Bắc Sơn bị thất bại ?
- HS : - Nhật đánh LạngSơn, Pháp thua chạy quaBS,Đảng lãnh đạo dân khởinghĩa
- HS : Học sinh suy nghĩtrả lời : Thất bại chủ yếu là
a Hoàn cảnh:
- Nhật đánh Lạng Sơn, Phápthua chạy qua BS,Đảng lãnhđạo dân khởi nghĩa
b Diễn biến:
- Dân tước vũ khí, giải tánchính quyền giặc, lập chínhquyền CM
- Pháp đàn áp, đội du kích BắcSơn thành lập sau đổi thànhCứu Quốc Quân
Trang 36Gv bổ sung và kết luận : Thất
bại chủ yếu là do điều kiện
thuận lợi cho khởi nghĩa chỉ
mới xuất hiện tại địa phương,
chứ chưa phải trên cả nước, kẻ
địch có điều kiện tập trung lực
lượng để đàn áp
GV nêu kết luận: tuy thất bại
nhưng đội du kích Bắc Sơn
được duy trì và là lực lượng vũ
trang đầu tiên của CMVN
do điều kiện thuận lợi chokhởi nghĩa chỉ mới xuấthiện tại địa phương, chứchưa phải trên cả nước, kẻđịch có điều kiện tập trunglực lượng để đàn áp
2 Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940):
HĐ2: Khởi nghĩa Nam Kỳ
(23/11/1940):
Cho học sinh đọc đoạn 1 trong
Sgk
Lý do dẫn đến khởi nghĩa Nam
Kỳ ?( Hoàn cảnh )
Học sinh trả lời theo Sgk
Gv giải thích thêm : Sự đàn áp
cực kỳ dã man của kẻ thù
(dùng dây thép gai xuyân qua
bàn tay, hoặc bắp thịt Nhà tù
trại giam chật ních …) đã gây ra
những tổ thất nặng nề cho cách
mạng (ở đây giáo viên có thể
sử dụng chân dung 1 số chiến sĩ
cách mạng và nêu gương về sự
hi sinh anh dũng của họ)
Vì sao Pháp đàn áp dã man
cuộc khởi nghĩa ?
Nguyên nhân thất bại của cuộc
khởi nghĩa Nam Kỳ ?
HS đọc sgk theo yêu cầu
- HS : - Pháp thua ở ChâuÂu, yếu thể ở Đông Dương
- Nhật xúi Thái Lan gâychiến tranh ở Lào còn Phápbắt lính người Việt làm biađỡ đạn xứ uỷ Nam Kỳquyết định khởi nghĩa
HS trả lời : Pháp còn đủ mạnh để đàn áp cuợc khởi nghĩa địa phương yếu ớt
- HS thảo luận : Chưaxuất hiện điều kiện thuậnlợi như ở Bắc Sơn, kếhoạch khởi nghĩa bị lộ nên
bị Pháp phát hiện và chuẩn
b Diễn biến:
- Đêm 22 rạng 23/11 khởinghĩa bùng nổ, lập chínhquyền mở Mĩ Tho, Gia Định,cờ đỏ sao vàng lần đầu tiênxuất hiện
- Pháp đàn áp
Trang 373 Binh biến Đô Lương (13/1/1941) HĐ3: Binh biến Đô Lương
(13/1/1941)
Thế nào là binh biến ?
Gv bổ sung : binh lính của địch
đấu tranh chống lại chính
quyền của mình
- GV :Cho học sinh đọc đoạn 1
trong Sgk
Nguyên nhân dẫn đến cuộc
binh biến Đô Lương?( Hoàn
cảnh )
Gv: trình bày ngắn gọn diễn
biến cuộc nổi dậy trên bản đồ
và sự hy sinh anh dũng cảm của
Đội Cung cùng các đồng chí
của Ông
Nguyên nhân thất bại của cuộc
binh biến Đô Lương ? –> Học
sinh trả lời
Gv giải thích thêm: Cuộc binh
biến Đô Lương là cuộc nổi dậy
tự phát của binh lính, không có
sự lãnh đạo của Đảng và không
có sự phối hợp của quần chúng,
nhưng nó chứng tỏ tinh thần
yêu nước của binh lính người
Việt trong quan đội Pháp và
khả năng cách mạng của họ
nếu được giác ngộ
Cho học sinh thảo luận :
Lý do thất bại của ba cuộc
khởi nghĩa : Bắc Sơn, Nam Ký,
binh biến Đô Lương ?
Ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy
và tác dụng của nó?
Gv đánh giá, bổ sung theo trả
Học sinh suy nghĩ trả lời
(binh lính của địch đấutranh chống lại chính chínhquyền của mình.)
- hS đọc sgk theo yêu cầu
Học sinh trả lời theo Sgk:
Tỉnh Nghệ An bị đưa làm bia đỡ đạn nỗi dậy
- HS thảo luận theo bàn :Cuộc binh biến Đô Lươnglà cuộc nổi dậy tự phát củabinh lính, không có sự lãnhđạo của Đảng và không cósự phối hợp của quầnchúng, nhưng nó chứng tỏtinh thần yêu nước của binhlính người Việt trong quanđội Pháp và khả năng cáchmạng của họ nếu được giácngộ
* Nguyên nhân thất bạichung:
_ nổ ra lúc kẻ thù cònmạnh
_ Lực lượng cách mạng
* Nguyên nhân thất bại chung:_ nổ ra lúc kẻ thù còn mạnh._ Lực lượng cách mạng chưađược chuẩn bị tổ chức đầy đủ
Trang 38lời của học sinh.
Bài học kinh nghiệm của ba
cuộc khởi nghĩa ?
Khởi nghĩa Nam Kỳ và binh
biến Đô Lương có chung
nguyên nhân nào ?
Gv nhấn mạnh : từ nguyên
nhân này đưa đến phong trào
binh vận sau này
chưa được chuẩn bị tổ chứcđầy đủ
* Ý nghĩa của ba cuộc khởinghĩa:
_ Nêu cao tinh thần bấtkhuất của nhân dân ViệtNam
_ Giáng một đoàn phủ đầuxuống thực dân Pháp, cảnhcáo phát xít Nhật
* Tác dụng:
_ Hình thành đội du kíchBắc Sơn
_ Căn cứ địa Bắc Sơn – VũNhai
_ Xuất hiện lá cờ đỏ saovàng trong khởi nghĩa Nam Kỳ
- HS :bài học bổ ích về khởinghĩa vũ trang (sgk )
- HS :Pháp đầu hàng rồi cấu kết với Nhật ra sức áp bức bóc lột nhân dân ta làmcho đời sống nhân dân ta rất cực khổ …(đồng thời còncó những nguyên nhân trực tiếp ở từng cuộc khởi nghĩa)
* Ý nghĩa của ba cuộc khởinghĩa:
_ Nêu cao tinh thần bất khuấtcủa nhân dân Việt Nam
_ Giáng một đoàn phủ đầuxuống thực dân Pháp, cảnh cáophát xít Nhật
_ Xem lại bài 21
_ Chuẩn bị bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 và trả lời các câu hỏi trong Sgk
* Rút kinh nghiệm:
Trang 39
BÀI 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI
1/ Kiến thức : học sinh nắm được
_ Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh và sự
phát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập
_ Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao
trào kháng Nhật, cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
2/ Tư tưởng :
Giáo dục cho học sinh lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh
đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là lãnh tụ hồ Chí Minh
3/ Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh khà năng
_ Sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử
_ Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG
_ Bức ảnh “Đội Việt Nma tuyên truyền giải phóng quân”
_ Lược đồ “Khu giải phóng Việt Bắc”
_ Các tài liệu về hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Pác Bó (Cao Bằng), Tân
Trào (Tuyên Quang) và các tài liệu về hoạt động của Cứu quốc quân, Việt Nam
tuyên truyền giải phóng quân, cao trào kháng Nhật, cứu nước …
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Tình hình thế giới , Đông Dương và VN sau chiến tranh thế
gới thứ hai
- Hãy nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ở giai đoạn này ?Nguyên nhân thất bại , ý
nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa ?
2/ Giới thiệu bài mới :GV khái quát câu trả lời bài cũ của Hs để dẫn dắt Hs vào
bài bằng hệ thống câu hỏi :Tại sao đến năm 1941 Đảng ta lại có chủ trương thành
lập Mặt trận Việt Minh? Sự phát triển của lực lượng cách mạng từ lhi mặt trận ra
đời ?Đảng ta đã làm gì để thúc đẩy phong trào cách mạng ?
3/ Bài mới :
I Mặt trận Việt Nam ra đời (19/05/1941):
1 Hoàn cảnh:
HĐ: Mặt trận Việt Nam ra đời
(19/05/1941):
HS đọc SGK mục I * Thế giới:
- Đầu 1941 Đức chiếm Châu
Trang 40Tình hình thế giới tiếp tục
chuyển biến ra sao ?
Gv: nhắc lại ngắn gọn cuộc hành
trình cứu nước của NAQ: năm
1911 bắt đầu ra đi tìm đường cứu
nước, năm 1920 tìm được con
đường cứu nước, năm 1930 thành
lập Đảng CSVN, ngày 28 – 1 –
1941, Người về nước trực tiếp
lãnh đạo nhân dân đánh Pháp,
đuổi Nhật Người đã triệu tập
Hội nghị Trung ương lần thứ 8
(5-1941) tại Pác Bó – Cao Bằng
Những chủ trương mới của
Đảng được quyết định ở Hội nghị
TW lần thứ 8 như thế nào ?
Học sinh trả lời theo Sgk: - Đầu 1941 Đức chiếmChâu Âu
- 6/1941 tấn công Liên Xô
- Thế giới hình thành 2 phe:
Lực lựơng dân chủ đối lậpvới phát xít (Đức, Ý, Nhật)
HS : Học sinh trả lờitheo Sgk
- Đưa nhiệm vụ giải phóngdân tộc lên hàng đầu
- Khẩu hiệu: tịch thu ruộngđất của ĐQ và Việt gianchia cho dân cùng nghèo,giảm tô, giảm tức, chia lạiruộng công
- Thành lập MTVM (19/5/1941)
Âu
- 6/1941 tấn công Liên Xô
- Thế giới hình thành 2 phe:Lực lựơng dân chủ đối lập vớiphát xít (Đức, Ý, Nhật)
* Trong nước:
- 1-1941 NAQ về nước lãnh đạo
CM, chủ trì hội nghị trung ươnglần 8 (Pác Pó – CB)
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu
- Khẩu hiệu: tịch thu ruộng đấtcủa ĐQ và Việt gian chia chodân cùng nghèo, giảm tô, giảmtức, chia lại ruộng công
- Thành lập MTVM (19/5/1941)
2 Hoạt động của MTVM :
Từ khi Việt Minh ra đời phong
trào giải phóng dân tộc phát
triển như thế nào ?
Hoạt động chủ yếu của MTVM
là gì?
Học sinh trả lời theo Sgk: Tổ chức Việt Minh đượcxây dựng khắp cả nước,mạnh nhất là ở Cao – Bắc– Lạng
* Xây dựng lực lượng vũtrang :
- Đội du kích Bắc Sơnthành đội CQQ tiến hànhchiến tranh du kích
- 22/12/1944 VNTTGPQ rađời liên tiếp thắng ở PhayKhắt & Nà Ngần
_ Tổ chức Việt Minh được xâydựng khắp cả nước, mạnh nhấtlà ở Cao – Bắc – Lạng
_ Thành lập lực lượng vũ trang :Cứu quốc quân (du kích BắcSơn) vàđội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân (22 – 12– 1944)
_ Đẩy mạnh vũ trang tuyêntruyền, kết hợp chính trị vớiquân sự, củng cố và mở rộngcăn cứ Cao – Bắc – Lạng