Ngày soạn: 2882018 Ngày dạy: 3082018 Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết. 1 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (Tiết 1) I. Liên Xô I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiép tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH. Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT ( từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX ) 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử trong những hoàn cảnh cụ thể. 3. Thái độ:Học sinh hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bản đồ châu Âu, Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học… 2. Học sinh: Sưu tầm một số tranh ảnh về những thành tựu của Liên Xô, Soạn bài. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề thuyết trình, giảng giải,... IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học. 3. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài theo SGK Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (19451950).(19p) Gọi hs lên bảng xác định vị trí của Liên Xô trên bản đồ châu Âu. ? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên xô phải bắt tay vào khôi phục kinh tế? ? Trong chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại như thế nào? GV phân tích thêm: Những tổn thất đó làm cho nền kinh tế LX phát triển chậm lại tới 10 năm, Vì vậy LX phải bắt tay vào khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. ? Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô đã diễn ra và đạt kết quả như thế nào? Hoạt động 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chấtkĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950….TK XX ). (19p) YC HS đọc thông tin sgk ? Em hiểu thế nào về khái niệm cơ sở vật chấtkĩ thuật của CNXH? ? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô Trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX? Yêu cầu học sinh quan sát H1 GV:giới thiệu thêm: 1970 diện lực đạt 740 tỉ KW giờ… Dầu mỏ 353 triệu tấn Than 624 triệu tấn. 1971 thép đạt 121 triệu tấn. Nông nghiệp 1970 đat 186 triêu tấn. ? LX đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào? HS lên bảng xác định. Vì sau chiến tranh tuy là nước chiến thắng nhưng Liên Xô củng chịu những tổn thất nặng nề về người và của. HS trả lời Nghe. Trả lời hành quả theo sgk: Kinh tế: + Liên Xô hoàn thành… +Năm 1950… +Hơn 6000… + Sx nônh nghiệp…. => Đời sống nhân dân được cải thiện… KHKT: Năm 1949 LIên Xô… HS đọc thông tin sgk Là nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và khoa học kĩ thuật tiên tiến. Trả lời HS theo dõi HS đọc thông tin sgk trả lời I. . Liên Xô 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (19451950). a. Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai. Hơn 27 triệu người chết 1710 thành phố bị phá huỷ Hơn 7000 gần 32000 nhà máy, xí nghiêp, 65000km đường sắt bị phá huỷ. b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế: Kinh tế: + Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm (19451950) hoan thành trước 9 tháng. +Năm 1950 công nghiệp tăng 70%. + Hơn 6000 nhà máy, xí nghiệp được khôi phục và xây dựng. + Sx nônh nghiệp vượt trước chiến tranh. KHKT: Năm 1949 LIên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chấtkĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950….TK XX ). a. Kinh tế: Thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn. Phương hướng chính của kế hoạch là: + Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. + Thâm canh trong nông nghiệp. + Đẩy mạnh tiến bộ KHKT + Tăng cường sức mạnh quốc phòng. Kết quả: Trong những năm 50 và 60 LX là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau mĩ, CN tăng bình quân hằng năm 9,6%.Chiếm khoảng 20% sản lượng CN toàn thế giới. b. KHKT: Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Năm 1961 phóng tàu “Phương Đông” đưa con người bay vòng quanh Trái Đất. Chính sách đối ngoại: LX chủ chương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước với tất cả các nước và ủng hộ phong trào đấu tranh của các dân tộc. 4. Củng cố: 5p Những thành tựu mà LX đạt được trong quá trình khôi phục kinh tế là gì? Viêc LX chế tạo thành công bom nguyên tử nói lên điều gì? 5. Dặn dò: 1p Về nhà học bài soạn mục II, III. V. RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 1Ngày soạn: 28/8/2018
Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
Tiết 1 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (Tiết 1)
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT ( từ năm
1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện
lịch sử trong những hoàn cảnh cụ thể
3 Thái độ:Học sinh hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng
CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô đã tạocho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài theo SGK
Hoạt động 1: Công cuộc
khôi phục kinh tế sau
? Vì sao sau chiến tranh thế
giới thứ hai Liên xô phải
Trang 2bắt tay vào khôi phục kinh
tế?
? Trong chiến tranh thế giới
thứ hai Liên Xô bị thiệt hại
như thế nào?
*GV phân tích thêm:
Những tổn thất đó làm cho
nền kinh tế LX phát triển
chậm lại tới 10 năm, Vì vậy
LX phải bắt tay vào khôi
phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh
? Công cuộc khôi phục kinh
tế, hàn gắn vết thương
chiến tranh ở Liên Xô đã
diễn ra và đạt kết quả như
thế nào?
Hoạt động 2 Tiếp tục công
cuộc xây dựng cơ sở vật
chất-kĩ thuật của chủ
nghĩa xã hội (từ năm
1950….TK XX ) (19p)
- YC HS đọc thông tin sgk
? Em hiểu thế nào về khái
niệm cơ sở vật chất-kĩ thuật
nhưng Liên Xô củng chịunhững tổn thất nặng nề
- HS đọc thông tin sgk
- Là nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại
và khoa học kĩ thuật tiên
a Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai.
- Hơn 27 triệu người chết
- 1710 thành phố bị phá huỷ
- Hơn 7000 gần 32000 nhà máy, xí nghiêp, 65000km đường sắt bị phá huỷ
b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế:
- Kinh tế:
+ Liên Xô hoàn thành
kế hoạch 5 năm 1950) hoan thành trước
(1945-9 tháng
+Năm 1950 công nghiệptăng 70%
+ Hơn 6000 nhà máy, xínghiệp được khôi phục
và xây dựng
+ Sx nônh nghiệp vượt trước chiến tranh
- KHKT: Năm 1949 LIên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950….TK XX ).
a Kinh tế:
Trang 3của CNXH?
? Hãy nêu những thành tựu
chủ yếu của Liên Xô Trong
công cuộc xây dựng CNXH
- Thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn
- Phương hướng chính của kế hoạch là:
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
+ Thâm canh trong nôngnghiệp
+ Đẩy mạnh tiến bộ KHKT
+ Tăng cường sức mạnhquốc phòng
- Kết quả: Trong những năm 50 và 60 LX là cường quốc công nghiệpthứ hai thế giới sau mĩ,
CN tăng bình quân hằngnăm 9,6%.Chiếm
khoảng 20% sản lượng
CN toàn thế giới
b KHKT:
- Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961 phóng tàu
“Phương Đông” đưa conngười bay vòng quanh Trái Đất
- Chính sách đối ngoại:
LX chủ chương duy trìhoà bình thế giới, quan
hệ hữu nghị với cácnước với tất cả các nước
và ủng hộ phong tràođấu tranh của các dântộc
4 Củng cố: 5p
- Những thành tựu mà LX đạt được trong quá trình khôi phục kinh tế là gì?
- Viêc LX chế tạo thành công bom nguyên tử nói lên điều gì?
5 Dặn dò: 1p
Về nhà học bài - soạn mục II, III
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4Ngày soạn: 28/8/2018
Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
Tiết 1 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (Tiết 1)
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT ( từ năm
1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện
lịch sử trong những hoàn cảnh cụ thể
3 Thái độ:Học sinh hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng
CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô đã tạocho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài theo SGK
Hoạt động 1: Công cuộc
khôi phục kinh tế sau
Trang 5giới thứ hai Liên xô phải
bắt tay vào khôi phục kinh
tế?
? Trong chiến tranh thế giới
thứ hai Liên Xô bị thiệt hại
như thế nào?
*GV phân tích thêm:
Những tổn thất đó làm cho
nền kinh tế LX phát triển
chậm lại tới 10 năm, Vì vậy
LX phải bắt tay vào khôi
phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh
? Công cuộc khôi phục kinh
tế, hàn gắn vết thương
chiến tranh ở Liên Xô đã
diễn ra và đạt kết quả như
thế nào?
Hoạt động 2 Tiếp tục công
cuộc xây dựng cơ sở vật
- HS đọc thông tin sgk
- Là nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại
a Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai.
- Hơn 27 triệu người chết
- 1710 thành phố bị phá huỷ
- Hơn 7000 gần 32000 nhà máy, xí nghiêp, 65000km đường sắt bị phá huỷ
b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế:
- Kinh tế:
+ Liên Xô hoàn thành
kế hoạch 5 năm 1950) hoan thành trước
(1945-9 tháng
+Năm 1950 công nghiệptăng 70%
+ Hơn 6000 nhà máy, xínghiệp được khôi phục
và xây dựng
+ Sx nônh nghiệp vượt trước chiến tranh
- KHKT: Năm 1949 LIên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950….TK XX ).
a Kinh tế:
Trang 6niệm cơ sở vật chất-kĩ thuật
của CNXH?
? Hãy nêu những thành tựu
chủ yếu của Liên Xô Trong
công cuộc xây dựng CNXH
sách đối ngoại như thế nào?
và khoa học kĩ thuật tiên tiến
- Trả lời
- HS theo dõi
- HS đọc thông tin sgktrả lời
- Thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn
- Phương hướng chính của kế hoạch là:
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
+ Thâm canh trong nôngnghiệp
+ Đẩy mạnh tiến bộ KHKT
+ Tăng cường sức mạnhquốc phòng
- Kết quả: Trong những năm 50 và 60 LX là cường quốc công nghiệpthứ hai thế giới sau mĩ,
CN tăng bình quân hằngnăm 9,6%.Chiếm
khoảng 20% sản lượng
CN toàn thế giới
b KHKT:
- Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961 phóng tàu
“Phương Đông” đưa conngười bay vòng quanh Trái Đất
- Chính sách đối ngoại:
LX chủ chương duy trìhoà bình thế giới, quan
hệ hữu nghị với cácnước với tất cả các nước
và ủng hộ phong tràođấu tranh của các dântộc
4 Củng cố: 5p
- Những thành tựu mà LX đạt được trong quá trình khôi phục kinh tế là gì?
- Viêc LX chế tạo thành công bom nguyên tử nói lên điều gì?
5 Dặn dò: 1p
Về nhà học bài - soạn mục II, III
Trang 7V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: 14/9/2018
Tiết 3 Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU
NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Biết được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định so sánh các vấn đề lịch sử.
- Đọc trước SGK và nghiên cứu các kênh hình
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu thời kì này
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (7p)
- Hãy nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đạt được trong công cuộc
XD XHCN?
- Nêu mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?
3 Bài mới: Vượt qua những khó khăn thử thách, trở ngại LX và các nước Đông Âu
đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, làm thành một hệ thống trên thế giới, mộtnhân tố quan trọng trong sự phát triển của thời đại Nhưng thế giới từ sau những thậpniên 70 đã có sự biến động, đưa đến sự thay đổi lớn lao của đời sống chính trị quốc
tế Một khúc quanh từ sự phát triển không bình thường của LX và các nước Đông Âu
từ nữa sau những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ 20
Hoạt động 1: Sự khủng
hoảng và tan rã của Liên
bang Xô Viết (16p)
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết.
1 Nguyên nhân
Trang 8?Nguyên nhân nào dẫn
đến sự tan dã của Liên
bang Xô Viết (theo chữ
nhỏ)sgk
? Nguyên nhân nào dẫn
đến công cuộc cải tổ ở
? Hậu quả của công cuộc
cải tổ ở Liên Xô như thế
- Ban lãnh đạo Liên Xôchậm sửa đổi, không tiếnhành cải cách về KT-XH,không khắc phục những sailầm, thiếu sót
- HS theo dõi
-> Đầu những năm 80 nềnkinh tế đất nước ngày càngkhó khăn khủng hoảngtrầm trọng
- Ban lãnh đạo Liên Xôchậm sửa đổi, không tiếnhành cải cách về KT-XH,không khắc phục nhữngsai lầm, thiếu sót
- Mô hình về CNXH cónhiều khuyết tật
- Đầu những năm 80 nềnkinh tế đất nước ngàycàng khó khăn khủnghoảng trầm trọng
2 Diễn biến:
- 3-1985 Gooc-ba-chốplên nắm quyền lãnh đạo
và đề ra đường lối cải tổ
- Chuẩn bị không chuđáo, thiếu đường lốichiến lược…
*Nội dung cải tổ:
- Kinh tế: Chưa thực hiệnđược
- Chính trị:
+Tập trung mọi quyềnlực vào tay tổng thống+Thực hiện đa nguyên vềchính trị
+Xoá bỏ chế độ một đảng+Tuyên bố dân chủ côngkhai về mọi mặt
3 Hậu quả:
+Kinh tế: Suy sụp+Chính trị: Mất ổn định+xã hội: Rối loạn, nhiều
Trang 9ở các nước Đông Âu diễn
ra như thế nào? Nêu dẫn
+19-8-1991…
+21-12-1991…
+25-12-1991Tổng thốngGooc-ba-chốp từ chức =>
Chấm dứt chế độ Xô Viết
đã tồn tại 74 năm
- Hs quan sát
- Từ cuối những năm 70đầu 80 lâm vào khủnghoảng kinh tế, chính trị gaygắt
- KT công-nông nghiệpsuy giảm;
- Các cuộc bãi công, đìnhcông nổ ra dồn dập
- Các thế lực chống đối rasức chống phá
- Cuộc khủng hoảng khởiđầu từ Ba Lan => lannhanh sang các nước khác
- Trả lời
tệ nạn xã hội gia tăng,mâu thuẫn xung đột sắctộc
+19 - 8 - 1991 Cuộc đảo chính Gooc-ba-chốp không thành, gây hậu quả nghiêm trọng+21-12-1991 11 nướccộng hoà kí hiệp địnhgiải tán Liên bang XôViết và thành lập Cộngđồng các quốc gia độclập (SNG)
+Tối 25-12-1991Tổngthống Gooc-ba-chốp từchức
=> Chấm dứt chế độXHCN ở Liên bang XôViết sau 74 năm tồn tại
II Cuộc khủng hoảng
và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
Trang 10hoảng của chế độ XHCN
ở các nước Đông Âu là
gì?
- Các thế lực chống CNXH thắng thế nắm chính quyền
- Cuối năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hết các nước đông Âu
- Thực hiện đa nguyên về chính trị
- Tuyên bố từ bỏ CNXH
và chủ nghĩa Mac-Lênin
- 28/6/1991, SEV ngừng hoạt động
- 1/7/1991 tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va giải tán
4 Củng cố: (5p)
- Gv y/c HS trình bày lại những biểu hiện của quá trình khủng hoảng và ta
rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Những hậu quả nặng nềdo sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
5 Dặn dò: (1p)
- Viết tiểu luận: Suy nghĩ của em về sự tan rã của của chế độ XHCN ở Liên Xô
và các nước Đông Âu ?
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập
- Nghiên cứu bài 3 (Chương II)- “Quá trình phát triển của phong trào GPD .”
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 11
Ngày soạn: 17/9/2018
Tiết 4 Bài 3 CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân
tộcvà sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễnbiến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước
ở các nước này
2 Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như
phân tích sự kiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu
và thế giới
3 Tư tưởng:
- Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi,
Mĩ La-tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh, tinhthần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ –thực dân
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta đã giành được những thắng lợi tolớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nhất là trong nửa sau thế kỉ XXnhư một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - latinh từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay
2 Học sinh: Học bài, soạn bài:
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (7p)
Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
3 Dạy bài mới: (31p)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biếnđổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á,Phi, Mĩla-tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thếnào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay để trả lời cho những nội dung trên
giữa những năm 60 của thế
kỉ XX.
Trang 12? Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở các nước châu
Á , Phi , Mĩ la - tinh từ
những năm 40 đến những
năm 60?
GV nói thêm về năm
1960 (Năm châu Phi)
? Hệ thống thuộc địa của
tại dưới hai hình thức:
- Các nước thuộc địa của
Bồ Đào Nha.
- Chế độ phân biệt chủng
tộc ( Apacthai) phần lớn ở
miền Nam châu Phi.
=>Yêu cầu hs lên bảng
- Phong trào đấutranh giành độc lậpcủa nhân dân cácnước: Ghi-nê-Bít-xao,Mô-dăm-bích Ăng-gô-la
- HS lên bảng xácđịnh
- Nghe
- Đông Nam Á:
+ In-đô-nê-xi-a(17-8-1945), + Việt Nam( 2-9-1945), + Lào ( 12-10-1945)
- Các nước Nam Á và BắcPhi:
+ Ấn Độ ( 1946-1950) + Ai Cập(1952)…
- Năm 1960 có 17 nước châuPhi tuyên bố độc lập
- Mĩ-la-tinh :1-1-1959 cáchmạng Cu-Ba giành thắng lợi
* Kết quả:
Giữa những năm 60 của thế kỉ
XX hệ thống thuộc địa củaCNĐQ về cơ bản sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
Phong trào đấu tranh lật đổách thống trị của thực dân BồĐào Nha
GhinêBítxao ( 9/1974) Mô-dăm-bích ( 6-1975)
Ăng gô la (11 1975)
Trang 13Đào Nha là một thắng lợi
quan trọng của phong trào
giải phóng dân tộc ở châu
Các nước tiến bộ trên thế
giới đã lên án gay gắt chế
độ A-pác-thai Nhiều văn
kiện của Liên hợp quốc
coi A-pác-thai là một tội
ác chống nhân loại
? Cuộc đấu tranh của
nhân dân châu Phi chống
theo đoạn cuối SGK
- ( Tiếng Anh
A-pác-thai có nghĩa là sựtách biệt dân tộc ) làmột chính sách phânbiệt chủng tộc cựcđoan và tàn bạo củaĐảng quốc dân, chínhđảng của thiểu số datrắng cầm quyền ởNam Phi thực hiện từ1948
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế
độ phân biệt chủng tộc( pác-thai ) tập chung ở 3 nướcmiền Nam châu Phi:
A-+ Rô-đê-di-a (1980) + Tây Nam Phi (1990) + Cộng hoà Nam Phi (1993)
- Năm 1993 chế độ phân biệtchủng tộc đã bị xoá bỏ sauhơn ba thế kỉ tồn tai ở Cộnghoà Nam Phi
- Năm 1994 Man-đê-la người
da đen đầu tiên được bầu làmtổng thống
Gợi ý: - Phong trào diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ không gì ngăn nổi
- Đông đảo các g/c, các tầng lớp nhân dân tham gia
- Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của g/c công nhân, phần lớn ở các nước là g/
c tư sản dân tộc
- Hình thức đấu tranh đa dạng, phong phú
5 Dặn dò: Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Trang 14- Giúp HS nắm khái quát tình hình châu Á từ sau CTTG II.
- Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm
1 Giáo viên: Một số tư liệu về lịch sử TQ hiện đại.
2 Học sinh: Đọc trước SGK và trả lời các câu hỏi cuối mỗi mục, sưu tầm tranh ảnh,
tài liệu liên quan đến bài, vở BT, vở ghi, SGK
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, giảng giải,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (7p)
- Nêu đặc điểm của PT GPDT từ sau năm 1945 đến giữa những năm 90? Tác độngcủa các phong trào đấu tranh ở các khu vực trong thời kỳ này?
3 Bài mới: (31p)
Châu Á là một châu lục có diện tích rộng lớn và dân số đông dân nhất thế giới.
Từ sau CTTG lần thứ 2 đến nay Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc trải qua quá trìnhđấu tranh lâu dài, gian khổ các dân tộc C hâu á dành được độc lập – Từ đó đến nay các nước đang ra sức cũng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội - Hai nước lớn nhất Châu á là Trung Quốc và ấn Độ Đã đạt được nhữnh thành tựu lớn trong công cuộc phát triển KT-XH vị thế các nước ngày càng lớn trên trường quốc tế.
- Đọc SGK,QS bảnđồ
- Nêu diễn biến vàkết quả của cácPTĐT của nhân dân
I Tình hình chung
- Sau 1945 PT ĐT GPDTbùng nổ, mạnh mẽ, lanrộng toàn châu Á
- Cuối những năm 50 phầnlớn các nước giành được
Trang 15phát triển nhanh về kinh tế?
* GV đi sâu khai thác kinh tế
và những thành tựu của Ấn
Độ.(SGK)
*Nhấn mạnh: Sự tăng trưởng
nhanh chóng về kinh tế, nhiều
nước dự đoán rằng “thế kỉ XXI
là thế kỉ của châu Á”
Hoạt động 2 (10p)
? Nước CHND Trung Hoa ra
đời trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình 5,
6
? Bức ảnh chụp Mao Trạch
Đông đang làm gì? Sự kiện
này diễn ra vào thời gian nào?
? Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử
của sự ra đời nước CHND
Trung Hoa?
châu Á theo thông tinSGK
- Nêu những khókhăn và phức tạp hiệnnay ở một số nướcchâu Á
- Trả lời
- Ấn Độ, Nhật Bản,Hàn quốc, TrungQuốc…
- HS theo dõi, ghinhận
- HS dựa vào sgk:
Sau thắng lợi chốngNhật
- HS quan sát - trảlời
+ Mao Trach Đôngđang đọc bản tuyênngôn độc lập
+ Chiều ngày 01/10/1949
- Trả lời
độc lập
- Trong suất nửa sau thế kỉ
XX tình hình châu Á lạikhông ổn định
- Sau chiến tranh lạnh, lạixảy ra xung đột, li khai,khủng bố
- Từ nhiều thập kỉ qua kinh
tế một số nước châu Á tăngtrưởng nhanh (Ấn Độ,Nhật Bản, Hàn quốc,Trung Quốc…)
II Trung Quốc.
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa
- 01/10/1949 Nước CHNDTrung Hoa ra đời
*Ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc ách nô dịch hơn
100 năm của đế quốc vàhàng nghìn năm của chế độphong kiến, đưa đất nướcTrung Hoa bước vào kỉnguyên độc lập tự do
- Hệ thống XHCN được
Trang 16GV hướng dẫn học sinh đọc
thêm ở nhà mục 2 &3
Hoạt động 3 (10p)
?TQ đề ra đường lối mở cửa
từ bao giờ? Nội dung của
đường lối đó là gì?
? Em hãy nêu những kết quả
mà TQ đạt được trong 20 năm
*GV liên hệ việc Trung Quốc
tranh chấp quần đảo Hoàng Sa
của VN hiện nay
- 12-1978: TQ đề ra đườnglối đổi mới
- Nội dung: XDCNXH
mang màu sắc TQ, lấy pháttriển KT làm trung tâm,thực hiện cải cách mở cửa,hiện đại hoá đất nước
- Kết quả :
+ Kinh tế : Tăng trưởmgcao nhất thế giới9,6%/năm, tổng giá trị xuấtkhẩu tăng 15 gấp lần, tiềmlực kinh tế đứng thứ 7TG
+ Đời sống nhân dân đượcnâng cao rõ rệt
Trang 17*GV kết luận:
Hiện nay TQ là nước có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao vào bậc
nhất thế giới
(>9%/năm) năm 2001 GDP
đạt 9593,3 tỉ nhân dân tệ
gấp 3 lần năm 1989
- Nghe
4 Củng cố (1p)
? Nêu những giai đoạn chính và nội dung chủ yếu của lịch sử TQ từ sau năm
1945 đến nay ?
5 Dặn dò (1p)
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập
- Tìm hiểu tư liệu nói về sự thành lập và những hoạt động của tổ chức ASEAN, quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước thành viên trong tổ chứ này
- Chuẩn bị trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 18
Ngày soạn: 19/10/2018
Tiết 6 Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN và vai trò của nó với sự phát triển của cácnước trong khu vực Đông Nam Á
2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu đạt được của ND ta và các nước Đ.N.Á
những năm gần đây, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác và phát triển các nước
3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phân tích sự kiện LS.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bản đồ thế giới và lược đồ các nước Đ.N.Á
- Một số tranh ảnh, tư liệu về các nước Đ.N.Á, bảng phụ
2 Học sinh:
- Đọc trước SGK , nghiên cứu kênh hình
- Trả lời câu hỏi cuối mỗi mục
- Sưu tầm tư liệu ,tranh ảnh về các nước ĐNA
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hoạt động cá nhân,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (7p)
? PT GPDT các nước Châu Á diễn ra ntn từ sau năm 1945 ? Kết quả.
? Nêu những thành tựu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 đến nay )?
3 Bài mới: (31p)
ĐNA là khu vực lịch sử – văn hoá thống nhất, giàu tiềm năng Các quốc gia cóa nhiều nét tương đồng và có mối quan hệ lâu đời đã được xác lập trong lịch sử Ngày nay, các quốc gia ĐNA đang ra sức xây dựng một cộng đồng khu vực phát triểnnăng động, đầy triển vọng, hoà bình và thịnh vượng
- HS yếu-kém: (Đọcthông tin SGK trả lời)
I Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
Trang 19? Nét nổi bật của Đ.N.A
Đ.N.A có sự phân hoá
ntn trong đường lối đối
ngoại?
*GV giải thích cho HS
hiểu: “Chiến tranh
lạnh”: Cuộc chiến tranh
không nổ súng, không đổ
máu nhưng luôn gây tình
trạng căng thẳng, đe doạ
dùng bạo lực, bao vây
kinh tế, phá hoại chính
trị, chạy đua vũ trang
chuẩn bị chiến tranh
Hoạt động 2 (10p)
? Tổ chức ASEAN ra đời
trong hoàn cảnh nào?
- Hầu hết các nướcĐ.N.Á đều là thuộc địacủa thực dân phươngTây
- Sau khi phát xít Nhậtđầu hàng các nướcĐ.N.Á nhanh chóngnổi dậy giành chínhquyền: 17/8/1945,nhân dân In-đô-nê-xi-atuyên bố độc lập
- HS đọc thông tinSGK trả lời: “Đ.N.Angày càng trở nên căngthẳng ”
- Trả lời
- HS theo dõi, ghi nhớ
- Trả lời
- Trước 1945:
Hầu hết các nước Đ.N.Á đều
là thuộc địa của thực dânphương Tây
*Sau 1945:
- Các nước Đ.N.Á nhanhchóng nổi dậy giành chínhquyền In-đô-nê-xi-a, ViệtNam, Lào 8→10/1945
- Giữa những năm 50 của TK
XX các nước trong khu vựclần lượt giành độc lập
- Cũng từ giữa những năm 50:Tình hình các nước Đ.N.Ácăng thẳng và phân hoá do sựcan thiệp của MĨ
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
- Hoàn cảnh: + Do yêu cầu
phát triển kinh tế- xã hội.+ Hạn chế ảnh hưởng của cácnước bên ngoài đối với khuvực
+Ngày 8-8-1967: Hiệp hội cácnước Đ.N.Á được thành lập tại
Trang 20ASEAN theo gợi ý: thời
gian, tên nước thành
viên)
*Yêu cầu HS quan sát
kênh hình sgk? Có bao
nhiêu đại biểu trong bức
ảnh này? Họ đại diện cho
những quốc gia nào? Tại
đâu và nói lên điều gì?
=> GV nhấn mạnh: Tất
cả cùng nắm tay giơ lên
cao thể hiện một tinh
- Trả lời
- Tháng 2 -1967: Hiệpước thân thiện và hợptác ở Đ.N.Á được kýkết tại Ba-li ( In-đô-nê-xi-a)
- HS đọc thêm ở SGK
- Lập bảng và trìnhbày
- HS quan sát kênhhình: 15-12-1998 tạiHội nghị ASEAN VIhọp tại Hà Nội Cácnhà lãnh đạo ASEAN
đã nhất trí kết nạpC.P.C trở thành viênthứ 10
Băng Cốc (Thái Lan)
- Mục tiêu:
Phát triển kinh tế và văn hoáthông qua những nổ lực hợptác chung giữa các nước thànhviên, trên tinh thần duy trì hoàbình và ổn định khu vực
- Nguyên tắc:
( phần chữ nhỏ sgk )
III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
Thời gian Tên nước
Mi CamMi puMi chia
Trang 21? Trọng tâm của hoạt
động của ASEAN 10 là
gì?
? Quan hệ giữa Việt Nam
với các nước trong
ASEAN?
- HS theo dõi
- Hợp tác kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình,
ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
- Hợp tác, thân thiện, cùng phát triển
- Hoạt động chủ yếu: Hợp tác
kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
4 Củng cố: (5p)
Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA trong thời kì này?
Gợi ý
+ Cho đến nay các nước ĐNA đều giành được độc lập
+ Từ khi giành được độc lập, các nước ĐNA đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế – xã hội đạt được nhiều thành tựu to lớn( Xingapho- nước phát triển trên thế giới)
+ Từ 1999 đến nay ASEAN đã có 10 thành viên cùng hợp tác hữu nghị giúp
đỡ nhau phát triển, xây dựng 1 ĐNA hùng mạnh
5 Dặn dò: (1p)
Trả lời các câu hỏi bài tập và ngh/c trước bài 6 (Các nước Châu Phi)
V RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 22
Ngày soạn: 25/10/2018
Ngày dạy: 26/10/2018
Tiết 7 Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 Cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Phi
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
- Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước này
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH nam Phi
2 Tư tưởng : Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân
dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập chống đói nghèo, bệnh tật
3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ châu Phi, bản đồ thế giới Hướng
dẫn hs khai thác tài liệu, tranh ảnh để hs hiểu thêm về châu Phi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi, một số tranh ảnh về châu Phi
2 Học sinh: SGK, Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (7p)
- Trình bày sự ra đời của tổ chức ASEAN Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động củaASEAN
- Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” ntn?
3 Bài mới: (31p)GV giới thiệu bài mới theo SGK
Hoạt động1 (15p)
- GV sử dụng bản đồ thế
giới cho hs lên bảng xác
định vị trí của châu Phi
? Em hãy quan sát lược đồ
và tìm hiểu sgk , em hãy
cho biết những hiểu biết
của mình về châu Phi?
- HS lên bảng xác định
vị trí châu Phi trên bản
đồ
- HS nêu những hiểu biết của mình :
+ Diện tích: 30,3 tr km2
+ Dân số : 838 tr người
+ Được bao bọc bởi đại dương
+ Có kênh đào Xuy-ê
I Tình hình chung :
Trang 23* GV nhấn mạnh:
Chính những đặc điểm đó
làm cho châu Phi trở thành
miếng mồi ngon của tư
bản phương tây
? Trước chiến tranh thế
giới thứ 2 châu Phi là
thuộc địa của những nước
nào
? Bằng những kiến thức
đã học ở bài 3 và nội dung
sgk nêu những nét nổi bậc
của phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi Xác
định sự kiện tiêu biểu
? Trong công cuộc xây
dựng đất nước châu Phi
đã đạt những thành tựu và
khó khăn gì ?
? Theo em nguyên nhân
nào làm cho châu Phi trở
nên đói nghèo, lạc hậu ?
=>Liên hệ hiên nay tình
hình ở serya
Hoạt động 2 (16p)
? Em hãy nêu những hiểu
biết của mình về nước CH
+Diện tích : 1,2 tr km2+Dân số : 43,6 tr
- Phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945 bùng lên mạnh mẻ, tiêu biểu:
+ Ai cập : 7-1952 đảo chính lật đổ chế độ quân chủ
+ An-giê-ri :1954-1962 khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.+ “Năm châu Phi” 1960- 17 nước giành độc lập
- Về công cuộc xây dựng đất nước:
+ Đạt nhiều thành tích
+ Tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Đói nghèo, lạc hậu, nợ nần, xung đột nộichiến , dịch bệnh
- Hình thành tổ chức khu vực
là liên minh châu Phi (AU)
II Cộng hoà Nam Phi
Trang 24- Nghe
HS tóm tắt nội dung sgk
-Đọc sgk trả lời và quan sát H13
-Đó chính là xoá bỏ hậu quả của chế độ A-pac-thai tồn tại hơn 3 thế kỉ làm cho đời sống kinh tế người da đen kiệt quệ phải tạovốn việc làm, giải
-1961 CH Nam Phi tuyên bố độc lập:
+1993: Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ
+1994 :Nen-xơn-man-đê-la lên làm tổng thống
*Ý nghĩa:
Chế độ phân biệt chủng tộc
đã bị xoá bỏ ngay tại xào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại
* Hiện nay: có chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô : giải quyết việc làm ,phát triển sảnxuất, xã hội
Trang 25quyết dần khó khăn trong cuộc sống, từng bước nâng cao phát triển linh tế cho người
Trang 261 Kiến thức: Giúp hs nắm được khái quát tình hình Mĩ la-tinh sau chiến tranh
thế giới thứ 2 Đặc biệt là cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà nhân dân Cu-ba đã đạt về kinh tế, văn hoá, giáo dục hiện nay
2 Tư tưởng:
- Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà họ đã đạt được về kinh tế, văn hoá ,xã hội từ đó thêm yêu mến và quý trọngnhân dân Cu-ba
- Thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân 2 nước Việt Nam –Cu-ba
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Mĩ la tinh, xác định vị trí Mĩ la
tinh trên bản đồ thế giới
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2
2 Học sinh: Học bài, Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, hoạt động cá nhân,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (1p)
- Trình bày những nét cơ bản nổi bật của châu Phi sau chiến tranh TG thứ 2
- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc đã diễn ra như thế nào ở
CH Nam Phi ?
3 Bài mới: (31P)
Các em có biết châu lục nào non trẻ nhất thế giới (châu Mĩ ) Đó là châu lục mà Critxtopclompo tìm ra 1492 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 phần của châu lục này(Mĩ la tinh ) xem tình hình chính trị của các nước này sau chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nào ? Cu- ba đã đấu tranh như thế nào để giải phóng đất nước
Trang 27?Vì sao gọi khu vực
- Giành độc lập từ tay TBN
từ rất sớm TK XIX…
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 cao trào đấu tranh bùng nổ…“Lục địa bùng cháy” Đặc biệt là Ni-ca-ra-goa và Chi-lê…
ở châu Mĩ la-tinh đã giành được độc lập như: Bra-xin, Pê-ru…Nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trởthành “sân sau” của đế quốc Mĩ
-1959 cách mạng Cu-ba bùng nổ
- Đầu những năm 60 những năm 80 của thế kỉ
XX cao trào đấu tranh bùng
nổ mạnh mẽ “Lục địa bùngcháy” Đặc biệt là Ni-ca-ra-goa và Chi-lê
- Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay : xây dựng và phát triển đất nướcđạt nhiều thành tựu : củng
cố độc lập , chủ quyền dân chủ , phát triển kinh tế , liênminh khu vực
- Khó khăn : Kinh tế giảm sút , chính trị không ổn định (từ đầu những năm 90)
Trang 28-Mĩ đe doạ gây sức ép
đối với Ni-ca-ra-goa
-Bao vây cấm vận đối
diễn ra như thế nào?
động ấy đã làm cho phong trào cách mang ở Mĩ la tinh gặp nhiều khó khăn Tuy vậy hơn 40 năm qua bộ mặt Mĩ la-tinh đã biến đổi khác trước MLT
đã khôi phục chủ quyền , bước lên vũ đài quốc tế với
tư thế độc lập, tự chủ, kinh
tế ngày càng phát triển
Hs xác định vị trí Cu-ba trên bản đồ
- Cu-ba có hình cá sấu nằmtrải dài trên vùng biển Ca-ri-bê
- Diện tích : 110.860km2
- Dân số : 11,3tr người (2002)
-Là hòn đảo gần Hoa Kì (cách 100km đường biển)
II Cu Ba-hòn đảo anh hùng
1 Khái quát: SGK
2 Phong trào cách mạng Cu-ba.
a Hoàn cảnh: Sau chiến
tranh thế giới hai, được Mĩ giúp đỡ 3/1952 Tướng Ba-ti-xta đảo chính và thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu-ba
b Diễn biến:
-26/7/1953 dưới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rô tấn công Môn-ca-đa nhưng không giành được thắng lợi
-Từ cuối 1959 Phi-đen xtơ-rô làm tổng chỉ huy tiếptục tấn công
Ca 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ
c Kết quả:
CM nhân dân Cu-ba giành
Trang 29( HS thảo luận cặp)
? Vì sao nói cuộc tân
công pháo đài
Môn-ca-đa ( 26/7/1953 0 đã mở
ra một giai đoạn mới
trong phong trào đấu
tranh của nhân dân
Cu-ba?
*GV khái quát phong
trào phong trào cách
mạng cu-ba
? Em có nhận xét gì về
tinh thần đấu tranh
của nhân dân Cu-ba?
? Hãy trình bày hiểu
biết của em về mối
quan hệ đoàn kết hữu
nghị giữa lãnh tụ
Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân
dân Cu-ba với đảng,
Chính phủ và nhân dân
ta?
- Thảo luận – Trả lời
-Tinh thần chiến đấu kiên cường, quả cảm của các chiến sĩ , sự ủng hộ của nhân dân Kết quả giành được thắng lợi
- HS đọc thông tin SGK trảlời
- Tiến hành những cải cách dân chủ triệt để: (SGK)
- 4-1961 :Chiến thắng quân
Mĩ ở Hi-rôn, Cu-ba tiến lênCNXH
- Xây dựng CNXH đạt nhiều thành tựu về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế …
- Khó khăn:
Chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận kinh tế của
Mĩ, củng như sự tan rã của liên Xô và hệ thống
XHCN…
4.Củng cố:
? Em hãy nêu những những nết nổi bật của tình hình Mĩ la-tinh từ sau năm 1945.
Trang 30?Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh
tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu-ba với đảng, Chính phủ và nhân dân ta?
5.Dặn dò: Học bài, soạn bài mục I và III, bài 8
V RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 02/11/2018
Ngày kiểm tra: 07/11/2018
Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức học sinh sau khi học xong chương I và chương II 2.Tư tưởng: Giáo dục học sinh tinh thần tự giác nghiêm túc trong kiểm tra, có ý thức
tự đánh giá mình
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài Lịch Sử, biết phân tích đánh giá sự kiện
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận.
ASEAn trênlĩnh vực hoạtđộng về kinh tế,chính trị vàngoại giao
Trang 31IV ĐỀ KIỂM TRA.
Câu 1 (5 điểm) Cho biết những thành tựu chính về kinh tế- khoa học , kĩ thuật của
Liên Xô giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX, ý nghĩa của nhữngthành tựu trên ?
Câu 2 (5 điểm) Hoàn cảnh ra đời và hoạt ®ộng của tổ chức ASEAN? Tại sao có thể
nói: Từ những năm 90 của thế kỉ XX " Một chương mới đã mở ra trong lịch sö khu
vực Đông Nam Á " ?
Trang 32V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1
(5 điểm)
* Về công nghiệp: (2 điểm)
- Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.Tớinhững năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốccông nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 %sản lượng công nghiệp thế giới Một số ngành công nghiệp đứngđầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…
-Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc
* Về khoa học - kĩ thuật: (2 điểm)
- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyềnhạt nhân của Mĩ
- 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhântạo vào quỹ đạo trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ củaloài người
- 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũtrụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất
*ý nghĩa: (1 điểm): Uy tín và địa vị của Liên Xô được đề cao,
Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì hòabình và là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới Làm đảongược chiến lược toàn caaufphanr cách mạng của đế quốc Mỹ vàcác nước đồng minh
0,5
1
2
(5 điểm) * Hoàn cảnh: Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội cácnước cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển Hạn chế ảnh
hưởng của các cường quốc (1,5 điểm)
- 8- 8-1967: Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN), được thành lậpgồm 5 nước Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp- pin, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a (1,5 điểm)
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ
lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, duy trì hoà bình và
Trang 33giai đoạn 1950-1970, sau khi tổ chức ASEAN ra đời mối quan
hệ của các nước đã có sự thay đổi to lớn về kinh tế, văn hóa, đốingoại đặc biệt là khi từ ASEAN 6 phát triền thành ASEAN 10(1,0 điểm)
Trang 341.Về kiến thức: Giúp hs nắm được những nội dung chính sau :
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ đã vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về kinh tế , KH-KT và quân sự trong thế giới tư bản
-Dựa vào đó giới cầm quyền đã thi hành 1 đường lối nhất quán đó là chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân
và 1 đường lối đối ngoại bành trướng, xâm lược mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thếgiới tuy nhiên trong hơn ½ thế kỉ qua Mĩ đã thất bại nặng nề
2.Về tư tưởng:
-Qua bài học giúp cho hs nắm rõ thực chất của chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995 đến nay nước ta và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa 2 nước ngày càng phát triển trên nhiều mặt
-Cần làm cho hs nhận thức được rằng một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợp tác với Mĩ nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ của giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược nô dịchdân tộc khác
Hoạt động 1
-HS lên bảng xác định -HS lên bảng xác định
I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến
Trang 35Gv nói thêm: 50% tàu bè
đi lại trên biển là của Mĩ
-Là trung tâm kinh tế tài
nào làm cho địa vị kinh
tế của Mĩ bị suy giảm?
Hoạt động 2
-Ở Mĩ có 2 đảng Dân chủ
và Cộng hoà thay nhau
cầm quyền nhưng đều
HS đọc sgk “Bước ra khỏi cuộc chiến
tranh trong thế giới
tư bản”.
HS đọc sgk
- Nền kinh tế suy sụp tương đối ( lấy dẩn chứngphần chữ nhỏ SGK )
-HS đọc thông tin SGK trả lời
+Sau khi khôi phục
- Công nghiệp: Chiếm
hơn ½ sản lượng hế giới
-Nông nghiệp: Gấp 2 lần
nông nghiệp Anh+ Pháp + Tây Đức + Ý + Nhật Bản
-Tài chính: Chiếm ¾ trữ
lượng vàng thế giới Quân sự: Mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền
vũ khí nguyên tử
*Nguyên nhân:
-Xa chiến trường-Không bị chiến tranh tànphá
-Yên ổn sản xuất và buônbán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến
b.Những thập niên tiếp sau:
Nền kinh tế suy sụp tương đối
*Nguyên nhân : (sgk)
II.Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
1 Đối nội :
-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
-Chống phong trào đình công
Trang 36?Nhà cầm quyền Mĩ có
những chính sách đôi
nội như thế nào ?
*Cho hs thảo luận trao
của Mĩ từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
-Can thiệp vũ trang :
áp nhân dân nhằm nhất quán trong đường lối của giới cầm quyền phục vụ lợi ích của chúng
-Nhân dân đấu tranh mạnh mẻ “ Mùa hè nóng bỏng” của người da đen, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam …
-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh
-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh
4.Củng cố:
-Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển?
?Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm?-Nét nổi bậc của chính sách đối nội ,đối ngoại của Mĩ
5.Dặn dò:
Trang 37-Tìm những thông tin mới nhất về Mĩ
-Nghiên cứu bài Nhật Bản Soạn bài theo câu hỏi sgk
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :
- Từ một nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề , Nhật Bản đã vươn lêntrở hành siêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
- Nhâït Bản đang ra sức vươn lên thành một cường quốc về chính trị nhằmtương xứng với sức mạnh kinh tế to lớn của mình
2.Tư tưởng:
- Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự phát triển “thần kì” vè kinh tế của Nhật Bản.Trong đó ý chí vươn lên lap động hết mình tôn trọng kỉ luật của người Nhật Bản lànhững nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất
-Từ năm 1993 đến nay , các mối quan hệ chính trị ,kinh tế ,văn hoá giữanước ta và Nhật Bản ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở các phương châm “hợp tác lâu dài” “đối tác tin cậy” giữa 2 nước
3.Kĩ năng:
Giúp hs rèn luyện phương pháp tư duy , phân tích ,so sánh và liên hệ
II.Chuẩn bị:
-GV: Bản đồ châu Á Bản đồ Nhật Bản (SGK)
-HS: Soạn bài, học bài
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?-Vì sao Mĩ có nền kinh tế mạnh nhất sau chiến tranh ?
-Xa chiến trường
-Không bị chiến tranh tàn phá
-Yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến
?- Những nét chính trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
1 Đối nội :
-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
-Chống phong trào đình công
-Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước
-Đàn áp phong trào công nhân
Trang 38-Thực hiện phân biệt chủng tộc.
2.Đối ngoại :
-Đề ra” chiến lược toàn cầu “
-“Viện trợ” kinh tế , lôi kéo khống chế các nước nhận viện trợ
-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh
3.Bài mới:
Không giống như nước Mĩ Nhật bản trong chiến tranh thế giới thứ hai bị tàn phá nặng nề Nhật Bản nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và kinh tế Trong những năm 70 Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế trên thế giới
-HS trình bày hiểu biết
-HS:
-Mất hết thuộc địa-Kinh tế bị tàn phá nặng nề
-Nạn thất nghiệp trầm trọng (13 tr người)-Thiếu lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng…
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
1.Tình hình đất nước.
- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, khó khăn bao trùm đất nước…
- Mất hết thuộc địa, bị Mĩchiếm đóng theo chế độ quân quản
Trang 39GV đưa ra vài só liệu để
-Thực hiện cải cách ruộng đất
-xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
-Trừng trị tội phạm chiến tranh
-Ban hành cácquyền tự
do dân chủ-Giải thể các công ty độc quyền…
-HS:
+ Mang luồng không khí mới cho đất nước
+Là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này
2.Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản.
- Nội dung: SGK
- Ý nghĩa của cải cách:
+ Mang luồng không khí mới cho đất nước
+ Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển
II Nhật Bản khôi phục
Trang 40trong ba trung tâm kinh
tế - tài chính trên thế giới
cùng với Mĩ và Tây Âu
-Yêu cầu hs quan sát
cực như thế nào đối với
cuộc sống con người?
-HS:
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh
mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”
và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
1.Sự khôi phục& phát triển kinh tế.
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh
mẽ, được coi là “sự phát triển thần kì”
- Cùng với Mĩ và Tây Âu,Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế
- tài chính trên thế giới