Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức, áp dụng giải được một số bài tập đơn giản.. Kĩ năng: HS thực hiện th[r]
Trang 1Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 01 Ngày soạn: 06/8/2012 Tiết : 01
CHƯƠNG I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
3 Thái độ: Trung thực khi tính toán và rèn tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ: ?1, ?2, ?3, BT1a, 2a Sgk.
2 Học sinh: - Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức.
- Bảng nhóm, phấn viết
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện phép sau: a) A.(B – C + D)
1b) 3 42
Giới thiệu chương và chương trình Toán 8
- Giới thiệu chương trình đại
- Yêu cầu học sinh đọc và
thực hiện theo các yêu cầu ?1
- Một vài học sinh phát biểuquy tắc
- Học sinh so sánh và đi đếnkết luận: Các quy tắc nàygiống nhau
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Đưa ra yêu cầu ?3
- Diện tích hình thang được
tính theo công thức nào?
- Hãy viết biểu thức tính diện
- Cho HS tính nhanh diện
tích của hình thang với các
kích thước đã cho
- Giải bài theo nhóm, hai HSđại diện lên bảng trình bày,các nhóm khác nhận xét
- Một HS lên bảng giải ?2,dưới lớp cùng làm, nhận xét
- Nghiên cứu đề bài ?3
- Nêu công thức tính diệntích hình thang:
S =
(a b).h2
- Viết được biểu thức
- Tiến hành thu gọn biểuthức
- Phát biểu cách nhân đơn thức với đa thức ?
- Phát biểu cách nhân đa thức với đơn thức?
- Cách nhân đơn thức với đa thức và cách nhân đa thức thức đơn có khác nhau không?Viết công thức tổng quát ?
2) Bài tập:
Bài 1/ SGK- T5: Thực hiện phép nhân
a) x2.(5x3 - x
12
) = x2.5x3 -x2.x
12
.x2 = 5x5 -x3
12
xBài 2/ SGK- T5: Thực hiện phép tính và tính giá trị của biểu thức
a) x(x-y)+y(x+y) tại x= - 6; y = 8
Giải:
Trang 3x(x - y) + y(x + y) = x2- xy + yx +y2 = x2 +y2
Với x = - 6; y = 8 ta có ( 6) + 8 = 36 + 64 =100 2 2
4 Hướng dẫn về nhà:
- Lưu ý những sai lầm thường mắc phải khi tiến hành nhân đơn thức với đa thức: Khi nhân đơn thức với đa thức ta cần chú ý về dấu và tiến hành nhân theo thứ tự
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Giải các bài tập: 3, 4, 5, 6/SGK- T5,6
5 Bổ sung:
Trang 4
Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 01 Ngày soạn: 06/8/2012 Tiết : 02
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, thực hiện thành thạo
phép nhân đa thức với đa thức, áp dụng giải được một số bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức.
3 Thái độ: Trung thực khi tính toán và rèn tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ: Quy tắc, ?2, ?3, BT7a, 8b Sgk.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết, quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Viết dạng tổng quát? BT1b?
- Chữa bài tập 3a?
+ Hãy nhân các hạng tử của
đa thức x – 2 với đa thức
6x2- 5x +1
+ Hãy cộng các kết quả vừa
tìm được (chú ý dấu của các
- Từ ví dụ trên, hãy phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa
- Có nhu cầu tìm hiểu cáchnhân đa thức với đa thức
- Theo dõi gợi ý của giáoviên và tiến hành phép nhân
- Kiểm tra, thống nhất kếtquả và ghi vở
- Một vài học sinh phát biểuquy tắc, viết công thức tổng
= x.6x2 + x.(-5x) + x.1 +(-2).6x2 +(-2).(-5x) +(-2).1
= 6x3–5x2+x –12x2 +10x- 2
= 6x3 – 17x2 + 11x - 2
*) Quy tắc:(SGK/T7)
(A + B)(C + D)
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
thức
- Em có nhận xét gì về tích
của hai đa thức?
- Hãy nhân đa thức
- Để trình bày được theo
cách này trước tiên ta cần
- Nắm được các bước trìnhbày theo chú ý
-Chữa bài cho HS, nêu lưu ý
về dấu khi thực hiện phép
- Hai HS đại diện lên bảngtrình bày, các nhóm khácnhận xét
- Một HS lên bảng giải ?2b,dưới lớp cùng làm, n.xét
- Chữa sai (nếu có)- Ghi vở
- Ưu điểm: Cách 2 trình bàygần giống với cách trình bàycủa phép nhân số học nêngiảm bớt nhầm lẫn, kết quả
là đa thức đa thu gọn, đã
2
Áp dụng
?2 a) (x 3).(x2 3x 5)
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Chú ý: Ta nên dùng cách 2
khi các đa thức trong phép
tính là đa thức của cùng một
biến
- Đưa ra yêu cầu của ?3
- Diện tích hình chữ nhật
được tính theo công thức
nào?
- Hãy viết biểu thức tính diện
tích theo x và y?
- Yêu cầu HS thu gọn biểu
thức vừa viết
- Với x = 2,5m, y = 1m hãy
tính diện tích HCN?
được sắp xếp
- Nhược điểm: Gặp khó khăn khi thực hiện trình bày theo cách 2, phải thu gọn, sắp xếp
đa thức trước khi nhân
- Đọc và tìm hiểu đề bài
- Nêu công thức tính diện tích HCN: S = a.b
- Viết được biểu thức:
S = (2x + y)(2x – y)
- Tiến hành thu gọn biểu thức
-Tính được kết quả: S =24m2
?3 *) Biểu thức:
S = (2x + y)(2x – y)
= 2x (2x – y) + y(2x – y)
=2x.2x+2x(-y)+y.2x+y(-y)
=4x2 – 2xy + 2xy – y2
=4x2 – y2
*) Với x = 2,5 m, y = 2m
ta có:
S = 4.(2,5)2 – 12 = 25 – 1 = 24 (m2)
3 Củng cố:
a) Lý thuyết:
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ? Viết công thức tổng quát ?
- Chú ý: Khi nhân đa thức với đa thức ta cần chú ý về dấu của các hạng tử, để tránh nhầm lẫn ta nên thực hiện nhân theo thứ tự
b) Bài tập:
- Bài 7/SGK-T8: Làm tính nhân a) ( x2-2x+1) (x -1 ) b) (x3 -2x2 +x-1)(x-5)
Từ câu b) hãy suy ra kết quả của phép nhân: (x3 -2x2 +x-1)(5-x)
Gợi ý: So sánh (x - 5) với (5 - x) rồi suy ra kết quả của phép nhân
- Bài 9/ SGK-T8
Gợi ý: Trước hết ta nhân hai đa thức với nhau sau đó thu gọn đa thức lại và thay giá trị tương ứng của x,y
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Ôn lại hai quy tắc nhân để giờ sau luyện tập
- Làm bài tập: 10, 12, 13 (SGK – Tr 8)
- Làm bài tập: 6a,b; 7c, 8a (SBT – Tr4)
5 Bổ sung:
Trang 7
Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 02 Ngày soạn: 13/8/2012 Tiết : 03
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa
thức với đa thức
2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, phép nhân đa
thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo hai cách khác nhau
3 Thái độ: Trung thực khi tính toán và rèn tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ: B10, 11, 12 Sgk.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút viết, quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức? Viết dạng tổng quát? BT8a?
Víi x 2;y 1
2 Bài mới:
- Đưa ra đề bài bài tập
- Nghiên cứu đề bài
- Ta áp dụng quy tắc nhân đathức với đa thức
- Có 2 cách trình bày
- Giải bài theo nhóm, nửalớp trình bày theo cách 1,nửa lớp t.bày theo cách 2
- Nhận xét và ghi vở
- Bài tập 10/SGK – T8
a) (x2 – 2x + 3)(
1 x
2 - 5)
=
1 x
2 (x2–2x+3)–5(x2–2x+3)
=
1 x
2 3 – x2 +
3 x
2 - 5x2 +10x – 15
=
1 x
2 3 – 6x2 +
23 x
2 - 15
Cách 2:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Đưa ra đề bài bài tập
10b/SGK
- Cho 1 HS lên giải phần b
- Nghiên cứu đề bài
- Hoạt động cá nhân giảiphần b, nhận xét bài của bạn,ghi vở
được biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến x?
x thì chứng tỏ biểu thứckhông phụ thuộc vào biến
- Dưới lớp cùng làm
- Các nhóm nhận xét, thốngnhất toàn lớp rồi ghi vở
Vậy biểu thức không phụthuộc vào giá trị biến x
- Yêu cầu HS giải bài tập
- Với các giá trị của x hãy
tính giá trị của biểu thức?
- Thống nhất kết quả của cả
lớp
- Đọc đề bài và tìm hiểu cáchlàm
- Ta nên thực hiện các phéptính, thu gọn biểu thức rồimới thay các giá trị của xvào để tính giá trị của biểuthức
- Dưới lớp cùng làm và theodõi bài làm của bạn
- Bốn HS lần lượt lên bảngtính giá trị của biểu thức
- Nhận xét, chữa sai (nếu có),ghi vở kết quả đúng
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Đọc đề bài
- Các số tự nhiên chẵn có thể
được biểu diễn như thế nào?
- Tích hai số đầu thể hiện bởi
biểu thức nào?
- Tích hai số sau thể hiện bởi
biểu thức nào?
- Theo bài ra ta có điều gì?
- Hãy tìm ba số đó?
- Nghiên cứu đề bài, tìm cách giải
- Biểu diễn các số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a; 2a + 2;
2a + 4
- Tích hai số đầu là:
2a(2a+2)
- Tích hai số sau là:
(2a+2) (2a+4)
- Tích của hai số đầu nhỏ hơn tích hai số sau là 192 nên ta có:
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192 -Tìm được các số: 46;48;50
- Bài tập 14/SGK – T9
Gọi các số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a; 2a+2; 2a+4, theo đầu bài ta có:
(2a+2)(2a+4)-a(2a+2)=192 4a2+ 12a + 8 - 4a2- 4a=192 8a = 184
a = 23 Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là: 46; 48; 50
3 Củng cố:
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Khi nhân nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức ta cần chú ý
về dấu của các hạng tử
- Làm thêm bài tập: Chứng minh biểu thức sau không phụ thuộc vào biến
(4x-2)(x-7)+(2x-3)(-2x+4)+16x-17 (Nếu còn thời gian, nếu thiếu thời gian cho HS về nhà làm)
- Lưu ý về các dạng bài tập đã chữa
4 Hướng dẫn về nhà::
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Giải các bài tập: 13, 15 /SGK- T9
- Đọc trước bài sau: "Những hằng đẳng thức đáng nhớ"
5 Bổ sung:
Trang 10
Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 02 Ngày soạn: 13/8/2012 Tiết : 04
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương một tổng,
bình phương một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1/SGK – T9, phấn màu.
2 Học sinh: - Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức nhân đa thức với đa thức.
- Bảng nhóm, phấn viết
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, phát biểu quy tắc nhân đa thức với đathức Giải bài tập 15a/SGK – T9?
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, phát biểu quy tắc nhân đa thức với đathức Giải bài tập 15b/SGK – T9?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Bình phương của một tổng.
- Một HS lên bảng giải, dướilớp cùng làm và nhận xét
1 Bình phương của một tổng.
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Hãy viết biểu thức x2 + 4x
- Giới thiệu tên gọi: Bình
phương của một hiệu
- Chỉ ra được sự giống vàkhác nhau giữa hai hằngđẳng thức
- Viết được: 992 = (100–1)2
và tính được kết quả: 9801
- Hoạt động nhóm tính, phátbiểu và thống nhất kết quả
2 Bình phương của một hiệu.
* Hoạt động 3: Bình phương của một hiệu.
- Yêu cầu HS thực hiện ?5
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Với A, B là các biểu thức,
ta có dạng tổng quát như thế
nào?
- Giới thiệu tên hằng đẳng
thức
- Hãy tính (x + 1)(x – 1)?
- Hãy tính (x–2y)(x+2y)?
- Áp dụng hằng đẳng thức
hiệu hai bình phương tính
nhanh 56.64?
- Cho HS làm ?7/SGK-T11
- Em rút ra được hằng đẳng
thức nào?
A2 - B2 = (A + B)(A – B)
- Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
- Hoạt động cá nhân tính
- Hoạt động cá nhân tính
- Viết được:
56.64 = (60 – 4)(60 + 4) và tính được kết quả: 3584
- Thực hiện ?7, phát biểu, nhận xét, thống nhất toàn lớp
- Rút ra và ghi nhớ về hằng đẳng thức (A–B)2=(A+B)2
Với A, B là các biểu thức tuỳ
ý có:
A2 - B2 = (A + B)(A – B)
Áp dụng:
a) (x + 1)(x – 1) = x2 – 1
b) (x–2y)(x+2y) = x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4)
= 602 – 42 = 3600 – 16
= 3584
*) Lưu ý: Với A, B là các biểu thức tuỳ ý có:
(A–B)2=(A+B)2
3 Củng cố:
- Viết lại các hằng đẳng thức vừa học theo hai chiều thuận nghịch
- Phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức vừa học
- Hệ thống lại kiến thức toàn bài
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Giải các bài tập: 16, 17, 18, 19/SGK – T11,12
- Giờ sau luyện tập
5 Bổ sung:
Trang 13
Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 03 Ngày soạn: 20/8/2012 Tiết : 05
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Học sinh hiểu được củng cố áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ bình
phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng vận dụng theo hai chiều các hằng đẳng thức để tính
nhẩm tính nhanh, tính hợp lý, tìm x, chứng minh đẳng thức…
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, khoa học, tư duy biện chứng.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phấn mầu, hệ thống bài tập, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh: Các bài tập về nhà thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Điền vào chỗ dấu ba chấm:
Áp dụngviết dưới dạng bình phương của một tổng, một hiệu
b) 25a +4b -20ab a+2b)
- HS2: Điền vào chỗ dấu ba chấm:
a) x + 6xy + 9y = (x + 3y) b) x - 10xy + 25y = (x - 5y)
2 Bài mới:
- Yêu cầu HS giải bài tập
Hãy viết các đa thức sau
dưới dạng bình phương của
- Phát biểu đề bài, nhómkhác nhận xét
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Hoạt động nhóm tính, báocáo kết quả
= 2002 – 2.200.1 +12
=40000–400 + 1 =39601c) 47.53 = (50–3)(50 + 3)
- Cho hai đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải
- Ta nên biến đổi vế phải saocho bằng vế trái
- Hoạt động nhóm chứngminh các đẳng thức
- Dưới lớp cùng làm và theodõi
- Thống nhất, ghi vở
- Các công thức trên nói lênmối liên hệ giữa hằng đẳngthức bình phương một tổng
và hằng đẳng thức bìnhphương một hiệu
- Hoạt động cá nhân tính
- Phát biểu, thống nhất kếtquả rồi ghi vở
- Bài tập 23/SGK – T12
a) Chứng minh rằng:
(a + b)2= (a – b)2 + 4abBiến đổi vế phải ta có:
(a – b)2= (a + b)2 – 4abBiến đổi vế phải ta có:
- Cho hai HS lên bảng trình
bày theo hai cách
- Đọc và tìm hiểu đề bài
- Nêu 2 cách tính:
+) Dùng phép nhân đa thứcvới đa thức
Trang 15- Giải các bài tập: 24; 25a,b/SGK – T12
- Giải các bài tập: 13; 14; 15/SBT – T4,5
5 Bổ sung:
Trang 16
Trường THCS Đông Thạnh 2 Tuần: 03 Ngày soạn: 20/8/2012 Tiết : 06
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ: lập phương của một tổng,
lập phương của một hiệu
2 Kĩ năng: Biết áp dụng theo hai chiều các hằng đẳng thức trên để giải bài tập.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, Bảng nhóm, phấn viết.
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Viết phát biểu thành lời các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bìnhphương của một hiệu, hiệu hai bình phương
+ Tính giá trị của biểu thức: x - y2 2 tại x = 87, y = 13
- HS2: Giải bài tập 25a,b/SGK – T12
* Hoạt động 1 : Lập phương của một tổng.
(A+B) =A +3A B +3AB +B
? Viết các hệ số của vế phải
- Bậc của các đơn thức đều bằng 3
- Các hệ số: 1; 3; 3; 1
- Ghi nhớ hằng đẳng thứcbằng cách viết ra nháp
4 Lập phương của một tổng: