- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, tương tự hóa, khái quát hóa, luyện tập, thực hành, HĐ nhóm, HĐ cá nhân... Tiến trình giờ dạy 1[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/1/2021 Tiết : 46
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- HS hiểu cách biến đổi phương trình tích.dạng A(x).B(x).C(x) = 0
- Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
2 Kỹ năng:
- Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
3 Thái độ:
- Hứng thú và tự tin trong học tập
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- GD lòng ham học bộ môn
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng đự đoán, so sánh, phân tích tổng hợp, suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng về chứng kiến của mình, hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn luyện tư duy linh hoạt độc lập, sáng tạo
5 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy toán học, tính toán, hợp tác nhóm, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán
6 Nội dung tích hợp :
Trang 2II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
Máy chiếu, phiếu học tập, giáo án chu đáo
2 Học sinh:
Ôn các kiến thức quy tắc công trừ nhân chia phân thức đại số; Bảng nhóm
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, tương tự hóa, khái quát hóa, luyện tập, thực hành, HĐ nhóm, HĐ cá nhân
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ:
*Đề bài
Bài 1: Các khẳng định sau đúng hay sai :
a) x3 - 3x2 + 3x - 1 = 0 có nghiệm là; x = 1
b) x( 2x - 7 ) - 4x + 14 = 0 có tập hợp nghiệm là S = {1 ,
7
2}
Bài 2: phương trình tích.
a) 3x2 + 2x - 1 = 0
b) (x+6 )( 3x - 1 ) = 36 - x2
c) 16x2 - 8x + 5 = 0
d) (x - 2)( x + 3) = 50
*Đáp án và biểu điểm
Bài Đáp án Biểu điểm
a) Đúng vì: x3 - 3x2 + 3x - 1= 0 (x - 1)3= 0 ,S = {1}
1,5 đ
Trang 3Bài 1
(3 đ ) b) Sai vì : x( 2x - 7 ) - 4x + 14 = 0 , S = {2 ,
7
Bài 2
(7 đ)
a) 3x2 + 2x - 1 = 0 3x2 + 3x - x - 1 = 0
(x + 1)(3x - 1) = 0 x = -1 hoặc x =
1 3
1,5 đ
b) ( x + 6 )( 3x – 1 ) = 36 – x2
( x + 6 )( 3x – 1 ) + x2 – 36 = 0
( x + 6 )( 3x – 1 ) + ( x + 6 ) ( x - 6 ) = 0
( x + 6 )( 2x + 5 ) = 0
Vậy S = { - 6 ; - 2, 5 }
2đ
c) 16x2 - 8x + 5 = 0 (4x - 1)2 + 4 4 PT vô nghiệm
2đ d) (x - 2)( x + 3) = 50 x2 + x - 56 = 0 (x - 7)(x+8) = 0
Thống kê điểm
8a3
3.Thiết kế các hoạt động học.
*Hoạt động 2 : Luyện tập
* Mục tiêu: HS hiểu cách biến đổi phương trình tích.dạng A(x).B(x).C(x) = 0
- Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
*Phương pháp: Vấn đáp ; hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành
* Đồ dùng: bảng phụ,bảng nhóm
Chữa bài 23 (a,d)
- HS lên bảng dưới lớp cùng làm
GV:Nêu các bước giải phương trình tích
Sử dụng những kiến thức nào để giải phương
1) Chữa bài 23 (a,d)
a ) x(2x - 9) = 3x( x - 5) 2x2 - 9x - 3x2 + 15 x = 0 6x - x2 = 0
Trang 4trình tích
Chữa bài 24 (a,b,c)
- HS làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng báo cáo kết quả
GV: Hãy nêu các bước phân tích vế trái thành
nhân tử?
a , HS: áp dụng hằng đẳng thức bình phương
của một hiệu và hiệu hai bình phương
b, HS: chuyển vế và đặt nhân tử chung
c , HS: Chuyển vế và áp dụng hằng đẳng thức
hiệu hai bình phương
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm
Chữa bài 26
GV hướng dẫn trò chơi
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
gồm 4 HS Mỗi nhóm HS ngồi theo hàng
ngang
- GV phát đề số 1 cho HS số 1 của các nhóm
đề số 2 cho HS số 2 của các nhóm,…
- Khi có hiệu lệnh HS1 của các nhóm mở đề
số 1 , giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho
bạn số 2 của nhóm mình HS số 2 mở đề, thay
giá trị x vào giải phương trình tìm y, rồi
chuyển đáp số cho HS số 3 của nhóm mình,
cuối cùng HS số 4 chuyển giá trá tìm được
x(6 - x) = 0 x = 0 hoặc 6 - x = 0 x = 6 Vậy S = {0, 6}
d)
3
7x - 1 =
1
7x(3x - 7)
3x - 7 = x( 3x - 7)
(3x - 7 )(x - 1) = 0
x =
7
3; x = 1.Vậy: S = {1;
7
3}
2) Chữa bài 24 (a,b,c)
a) ( x2 - 2x + 1) - 4 = 0
(x - 1)2 - 22 = 0
( x + 1)(x - 3) = 0
S {-1 ; 3}
b) x2 - x = - 2x + 2
x2 - x + 2x - 2 = 0
x(x - 1) + 2(x- 1) = 0
(x - 1)(x +2) = 0
S = {1 ; - 2}
c) 4x2 + 4x + 1 = x2
(2x + 1)2 - x2 = 0
(3x + 1)(x + 1) = 0
S = {- 1; -
1
3}
3) Chữa bài 26
- Đề số 1: x = 2
- Đề số 2: y =
1 2
- Đề số 3: z =
2 3
Trang 5của t cho GV.
- Nhóm nào nộp k/quả đúng đầu tiên là thắng
- Đề số 4: t = 2 Với z =
2
3 ta có phương trình
2
3(t2 - 1) =
1
3( t2 + t)
2(t+ 1)(t - 1) = t(t + 1)
(t +1)( t + 2) = 0 V́ t > 0 nên t = - 1 ( loại) Vậy S = {2}
4 Củng cố:
- GV: Nhắc lại phương pháp giải phương trình tích
- Nhận xét thực hiện bài 26
5 Hướng dẫn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
- Làm bài 25
- Làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài phương trình chứa ẩn số ở mẫu