1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2 Tuần 22

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 377,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số em nêu trước lớp. - Các nhóm tập kể trong nhóm. - Chồn luôn ngầm coi thường bạn. - HS kể nối tiếp cả câu chuyện. - Phân vai: Người dẫn chuyện, Gà rừng, Chồn, Người đi săn kể lại[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thôngminh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH1,2,3…; HS có năng khiếu trả lời được CH 4 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

* Đọc mẫu: GV đọc mẫu cả bài, sau

đó gọi 1HS đọc tốt đọc lại bài

* Đọc câu: HS đọc nối tiếp câu lần 1.

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.

* Luyện đọc theo đoạn.

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- Hướng dẫn HS đọc câu dài

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi

chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế

nào?

- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối mỗi HS chỉ đọc một câutrong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

- Đọc bài nêu cách ngắt giọng củamình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớpthống nhất cách ngắt giọng: Câu trongđoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- Kiểm tra HS đọc bài theo cặp

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầucủa GV

Thảo luận nhóm

- HS nêu

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không cònmột trí khôn nào trong đầu

Trang 2

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả

hai cùng thoát nạn?

- Thái độ…(T32)

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

- Em chọn tên nào cho truyện? Vì

sao?

- GV nxét, bổ sung

- Câu chuyện nói lên điều gì?

3 Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- GDKNS: Trên đường đi học, bất

ngờ bạn em bị đau bụng dữ dội, em

sẽ làm gì?

C Củng cố, Dặn dò:

- GV tổng kết, …

- Về chuẩn bị cho tiết kể chuyện

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại

- Thình lình: bất ngờ

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn củamình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câuchuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khi gặp nạn

- “Chồn và Gà Rừng” vì đây là câuchuyện kể về Chồn và Gà Rừng

-“GàRừngthôngminh”vì câu chuyện cangợi trí thông minh, nhanh nhẹn của

- Củng cố kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.

- Giải bài toán bằng một phép nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hệ thống các bài tập.

III CÁC BÀI TOÁN:

Trang 3

- Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể.

GDKNS: Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS vở bài tập hoặc phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: “ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị”

* Hoạt động 1: HS tự liên hệ

Mục Tiêu : HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu

cầu, đề nghị của bản thân

- GV nêu yêu cầu:

+ Kể cho cả lớp nghe trường hợp em đã biết nói lời

yêu cầu đề nghị

+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị, mọi người tỏ thái độ

gì? Kết quả việc em nhờ ra sao?

+ Nói lời yêu cầu đề nghị có ích lợi gì?

- Nhận xét khen ngợi

* Hoạt động 2 : Đóng vai

Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị khi

muốn người khác giúp đỡ gì

GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng

người khác,

* Khi cần đến sự giúp đỡ của ngời khác, ta cần nói lời

nhờ yêu cầu đề nghị cùng với hành động và cử chỉ cho

phù hợp

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh”

- Hướng dẫn trò chơi: thầy sẽ chỉ định một bạn đứng

lên nói lời đề nghị cả lớp Nếu cả lớp thấy lời nói, thái

độ của bạn là phù hợp và lịch sự thì chúng ta cùng

thao tác theo bạn

- HS trình bày

- Hs tự liên hệ, trìnhbày

- Hs thảo luận, đóngvai theo từng cặp

Trang 4

- Giáo viên làm mẫu: nói “Mời các bạn giơ tay” cả lớp

làm theo

- Gọi học sinh cùng chơi

- Gv nhận xét, đánh giá

KL : Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao

tiếp hằng ngày là tự tôn trọng và tôn trọng người khác

4 Củng cố :

- Vì sao ta cần biết nói lời yêu cầu, đề nghị ?

- Xem lại bài – HS biết nói lời yêu cầu đề nghị

- Hs nhắc lại

Tiết 5: Âm nhạc (đ/c Thảo) Tiết 6: Mỹ thuật (đ/c Làn) Tiết 7: Thể dục (đ/c Huyền)

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS chữa bài 4

- GV Nhận xét

B Bài mới: Phép chia

1 Giới thiệu phép chia.

* Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- - Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

* Giới thiệu phép chia cho 2

- Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

* Giới thiệu phép chia cho 3

Trang 5

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô.

- HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai

phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

- Biết đặt tên cho từng đoạn chuyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn cđa câu chuyện (BT2) HS có năng khiếu biết kể lạitoàn bộ câu chuyện (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 em kể chuyện tiết trước

- Nhận xét học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn kể chuyện

- Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- 2 em lên kể lại câu chuyện “Chimsơn ca và bông cúc trắng “

- Đọc yêu cầu bài tập 1

- Đặt tên cho từng đoạn truyện

Trang 6

- Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1

câu chuyện “Chú Chồn kiêu ngạo “

- Vậy theo em tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì ?

- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào?

b/ Đ2 : Chuyện gì xảy ra với đôi bạn ?

- Tên của từng đoạn truyện phải thểhiện được nội dung của đoạn truyệnđó: Chú Chồn hợm hĩnh / Gà rừngkhiêm tốn gặp Chồn kiêu căng / Mộttrí khôn gặp một trăm trí khôn

- Một số em nêu trước lớp

- Các nhóm tập kể trong nhóm

- Kể theo gợi ý

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi : “Cậu có bao nhiêu trí khôn?

- Đôi bạn gặp 1 người thợ săn và…

- Mình làm như thế còn … nhé !

- Khiêm tốn

- Một trí khôn ….còn hơn cả trăm

- HS kể nối tiếp cả câu chuyện

- Phân vai: Người dẫn chuyện, Gàrừng, Chồn, Người đi săn kể lại câuchuyện

Tiết 4: Chính tả (nghe - viết)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được BT2a ; BT3a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Kiểm tra bài cũ : Sân chim

Gọi 1 HS lên bảng GV đọc cho HS viết

HS dưới lớp viết vào nháp

Trang 7

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

- GV đọc bài trước khi HS viết

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi: GV đọc cho HS soát bài

e) GV nhận xét một số bài

2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

C Củng cố - dặn dò:

- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Viết: cuống quýt, nấp, reo lên

- Theo dõi

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây làcác chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời

- Dấu ngoặc kép

- HS nghe

- HS viết bài

- HS soát bài, soát lỗi

- HS thực hiện theo yêu cầu giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Hướng dẫn ôn luyện:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài

- Một em nêu miệng kết quả của mình

- Nhận xét bài làm cho học sinh

Bài 2: Yêu cầu HS nêu đề bài

Trang 8

- Khi thực hiện em thực hiện phép tính nào trước.

- Yêu cầu suy nghĩ để tìm kết quả của biểu thức

- Trong biểu thức có chứa các phép tính cộng -

trừ - nhân – chia ta thực hiện phép tính nào trước

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Một học sinh lên bảng làm bài :

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: Gọi học sinh đọc đề.

- Hướng dẫn HS làm và sửa bài

- 1HS xung phong lên bảng chữa bài

Tiết 6: Toán (ôn)

ÔN LUYỆN BẢNG NHÂN ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS: Ôn lại các bảng nhân 2, 3, 4, 5 Củng cố kĩ năng tính độ dàiđường gấp khúc HS làm được 1 bài toán nâng cao

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập

- HS tự làm bài vào vở bài tập sau đó tổ

chức cho HS thi đọc thuộc lòng các

bảng nhân 2 , 3, 4, 5 đã học

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở rồi chữa bài

Trang 9

- Yêu cầu HS tính bằng 2 cách

- Yêu cầu HS làm vào vở rồi chữa bài

Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 em lên bảng thực hiện

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 5: Nâng cao.

- 1 đường gấp khúc dài 87 cm, gồm 2

đoạn thẳng đoạn thẳng thứ nhất dài 4

dm 2cm Hỏi đoạn thẳng thứ 2 dài bao

nhiêu cm?

- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

Tiết 7: Tiếng việt (ôn)

LUYỆN ĐỌC: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I MỤC TIÊU

- Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc diễn cảm

- Hiểu nội dung của bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Biết giải bài toán có một phép chia (Trong bảng chia 2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi 4 tấm

bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

Bài 1: Yêu cầu điền kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1

- HSTB Nêu miệng kết quả

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Một em lên bảng giải bài

Giải :

Mỗi bạn có số cái kẹo là :

12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đ/ S : 6 học sinh

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài 3

- Là thương trong phép chia

- Một học sinh lên bảng giải bài

- 1,2 HS đọc

Tiết 2: Tập đọc

CÒ VÀ CUỐC

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu nôi dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

* GDKNS: KN Tự nhận thức; KN Thể hiện sự cảm thông

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có

ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét HS

B Bài mới: Cò và Cuốc

1 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

* Đọc mẫu: GV đọc mẫu cả bài, sau đó

gọi 1HS đọc tốt đọc lại bài

* Đọc câu: HS đọc nối tiếp câu lần 1.

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đọc

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.

* Luyện đọc theo đoạn.

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

- Hướng dẫn HS đọc câu dài

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- Gọi HS đọc chú giải

- HS đọc bài theo cặp

* Thi đọc: Tổ chức cho các nhóm thi

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

2 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì? Vì sao

Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?

*GDKNS: Em nghĩ gì về nhân vật Cò?

C Củng cố, Dặn do: Nhận xét

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùnbắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

Tiết 3: Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.

I MỤC TIÊU:

Trang 12

- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn

* GDBVMT (Khai thác gián tiếp): Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng.

- Nhận xét từng HS

B Bài mới

Bài 1: Treo tranh minh hoạ và

giới thiệu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài

chim và yêu cầu HS gọi tên

Bài 2

- GV gắn các băng giấy có ghi nội

dung bài tập 2 lên bảng Cho HS

thảo luận nhóm Sau đó lên gắn

đúng tên các loài chim vào các

câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải cho HS hiểu:

+ Vì sao người ta lại nói “Đen

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

C Củng cố , Dặn dò: Học bài và

chuẩn bị bài sau

- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theomẫu câu “ở đâu” ?

- Đọc lại tên các loài chim

- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ

- Chia nhóm, HS thảo luận trong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ.a) quạ b) cú e) cắt

c) vẹt d) khướu

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ

cơ thể có mùi hôi khó chịu

- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

- Lớp làm vào vở BT

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc lại bài

Tiết 4: Tiếng việt (ôn)

LUYỆN ĐỌC: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRĂNG

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ có trong bài

- GD HS ham thích môn học

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

b) Luyện đọc theo câu, đoạn.

- Gọi 1 HS đọc bài, 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo câu

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia như thế nào?

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn,

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các HS trong cùngmột nhóm nghe và chỉnh sửa lỗicho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân hoặc một HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2

Thứ năm ngày 01 tháng 02 năm 2018

Tiết 1: Thể dục (đ/c Huyền) Tiết 2: Thủ công (đ/c Linh)

Tiết 3: Toán

MỘT PHẦN 2

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.(làm được các BT1, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các mảnh giấy hoặc bìa có hình vuông, hình tròn, tam giác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 em lên bảng chữa bài và đọc bảng

chia 2

- 1HS lên bảng làm bài

.- Bạn nhận xét

Trang 14

B Bài mới:

1 Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

Hình vuông được chia thành 2 phần bằng

nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như

thế là đã tô màu Một phần hai hình vuông

- HD HS viết: 1/2 ; đọc: Một phần hai

 Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được

1/2 hình vuông

- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa

2 Thực hành

Bài 1: HS trả lời: đã tô màu 1/2 hình nào.

- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?

- Hình ở phần b) đã khoanh vào1/2 số con cá

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ , Chữ mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Bài cũ :

- Yêu cầu viết: R

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- HS nêu câu ứng dụng

- 1 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

Trang 15

- Viết bởi mấy nét?

- Các chữ viết cách nhau bao nhiêu?

- GV viết mẫu chữ: Sáo

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết còn chậm

Tiết 5: Giáo dục kĩ năng sống (đ/c Hạnh)

Tiết 6: Tiếng Việt ( Ôn )

LUYỆN ĐỌC: CÒ VÀ CUỐC

I MỤC TIÊU

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,đọc rành mạch toàn bài.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao/đ vất vả mới có lúc thảnh thơi sung

sướng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk, bảng phụ.

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 16

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

A Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Một trí

khôn hơn trăm trí khôn

? Vì sao một trí khôn của Gà rừng hơn

trăm trí khôn của Chồn ?

- GV cùng HS nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 Giáo viên đọc mẫu cả bài:

2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?

- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy

- Cò trả lời cuốc thế nào ?

- Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên Lời khuyên ấy là gì ?

- HS lắng nghe.Nhắc lại tên bài

- HS nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Lời kể có vần-Trắng hoàn toàn không có vệt màukhác

- Vì Cuốc nghĩ rằng áo cò trắngphau, Cò thường bay dập dờn nhưmúa trên trời cao

- Phải có lúc vất vả lội bùn mới cókhi được thảnh thơi bay lên trời …

- Khi lao động không phải ngại vất

vả khó khăn

- Mọi người ai cũng phải lao động

- Phải l/động mới sung sướng ấm no

- Phải lao động vất vả mới có lúcthảnh thơi, sung sướng

- Người kể, Cò, Cuốc

- Thi đọc truyện theo vai

Tiết 7: Tiếng việt ( ôn )

ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ, từ ngữ về thời tiết Biết dùng cụm từ: bao giờ, lúc nào,tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ: khi nào để hỏi về thời điểm

Ngày đăng: 26/05/2021, 20:39

w