Häc xong bµi nµy HS cã kh¶ n¨ng: - Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người - Vì sao cần phải lịch sự với mọi người - Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh - Tự trọng, tôn trọng ngư[r]
Trang 1Tuần 22
Sáng Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Ngày soạn: 22/1 chào cờ:
Tập trung toàn trường
Tập đọc
$ 43: Sầu riêng
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi,tình cảm sâu lắng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu giá trị và vể đặc sắc của cây sầu riêng
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về cây, trái sầu riêng
- Bảng phụ chép câu, đoạn cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND
tranh chủ điểm
- GV đưa ra tranh cây trái sầu riêng
- GV ghi tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp học
sinh hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Miêu tả những nét đặc sắc của sầu
riêng?
Hoa?
Quả?
Dáng cây?
- Câu tả tình cảm của tác giả với sầu
riêng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn chọn đoạn, giọng đọc
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn
C Củng cố, dặn dò
- Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng?
- Dặn học sinh tiếp tục đọc bài
- 2 em đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông La
trả lời câu hỏi ND bài
- HS mở sách
- Quan sát và nêu nội dung tranh chủ
điểm cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền…
- Quan sát tranh cây trái sầu riêng
- HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt
- Luyện phát âm, 1 em đọc chú giải, luyện
đọc theo cặp 1 em đọc cả bài
- Nghe GV đọc
- Miền Nam nước ta
- Trổ vào cuối năm,thơm ngát, màu trắng ngà,cánh hoa nhỏ như vảy cá…
- Trông như tổ kiến, gai nhọn dài, mùi thơm đậm bay ngào ngạt,vị béo ,ngọt…
- Khẳng khiu, cao vút, cành thẳng, lá như héo
- HS đọc 1 số câu
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc
- Mỗi tổ cử 1 em thi đọc
- HS nêu nhận xét( tình cảm với sầu riêng)
Trang 2$ 106: Luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số(chủ yếu là hai phân số)
II.Đồ dùng dạy học:
- Thước mét, bảng phụ chép bài tập 4
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
B.Bài mới:
Cho HS làm các bài trong SGK trang 118
- Rút gọn các phân số?
- Nêu cách rút gọn phân số?
Trong các phân số dưới đây phân số nào
bằng ( = = )
9
2
9
2
27
6 63 14
- Quy đồng mẫu số các phân số?
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
Bài 1:
Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài
20
12
4 : 20
4 : 12
5
3 45
20
5 : 45
5 : 20
9 4
(các phép tính còn lại làm tương tự) Bài 2:
Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
Bài 3:
2 em lên bảng chữa bài lớp nhận xét
a và
3
4 8 5
Ta có : = = ; = =
3
4
8 3
8 4
24
32 8
5
3 8
3 5
24 15
d ; và
2
1 3
2 12 7
Vì 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4
Ta có: = = ; = =
2
1
6 2
6 1
12
6 3
2
4 3
4 2
12 8
(các phần còn lại làm tương tự) C.Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
Lịch sử
$ 22: Trường học thời Hậu Lê
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục Tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn trước
- Coi trọng sự tự học
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vinh quy bái tổ và lễ xướng danh
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra: Nhà Hậu Lê đã làm gì để
quản lý đất nước?
B.Bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Cho HS đọc SGK để thảo luận các câu
hỏi
- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
- Trường học thời Hậu Lê dạy những
điều gì?
- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế
nào?
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức quy củ, nội dung học tập là
nho giáo
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập?
- GV nhận xét và bổ sung
- Cho HS xem các tranh, ảnh về Khuê
Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV tổng kết bài
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc SGK
- Lập Văn Miếu, xây dựng và mở rộng Thái Học Viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, có kho trữ
sách,
- Dạy nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- 3 năm có 1 kỳ thi hương và thi hội, có kỳ thi kiểm tra trình độ của quan lại
- Tổ chức lễ đọc lên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- Vài HS đọc ghi nhớ
C Củng cố- dặn dò:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập
- Nhận xét và đánh giá giờ học
Đạo đức
$ 22: Lịch sự với mọi người (Tiếp)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư sử lịch sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự
Trang 4II Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Thế nào là lịch sự với mọi
người
B Bài mới:
+ HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ
cho HS để các em bày tỏ ý kiến bằng
tấm bìa màu
- GV kết luận
+ HĐ2: Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho HS chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét và đánh giá cách giải quyết
- GV kết luận chung:
- Đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa
của câu:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS chuẩn bị 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng và thực hiện theo yêu cầu bài tập
Các ý kiến đúng: C, D Các ý kiến sai: A, B, Đ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận và chuẩn bị vai cho tình huống
- Một nhóm lên đóng vai Các nhóm khác nhận xét đánh giá các cách giải quyết
- HS lắng nghe
- Vài em đọc lại ghi nhớ
C Củng cố- dặn dò
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
Chiều Tiếng Việt
Luyện tập Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
I.Mục tiêu
1 Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? - - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng Biết 1 số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
2 Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
II.Đồ dùng dạy- học
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy- học
A Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
B Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Yêu cầu HS mở vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn Chỉ con vật Cụm danh
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS mở vở làm bài tập
- Nêu miệng bài làm
- 1 em chữa bảng phụ
Trang 5Thắng Chỉ người Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
+ Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài yêu cầu làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
+ Luyện mở rộng vốn từ Tài năng
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV chép 1, 2 câu lên bảng, nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3, 4
- Gọi 1, 2 em đọc bài, GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- Đọc các câu tục ngữ, đặt câu với 1 câu tục
ngữ vừa học
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá nhân, lần lượt nêu chủ ngữ đã tìm được
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV
- 1 em chữa bài trên bảng
- HS làm vở bài tập, đổi vở, tự nhận xét bài làm của nhau
- HS làm vở bài tập, 1 em chữa trên bảng
- HS làm bài 3,4 vào vở bài tập
- 2 HS giỏi đặt câu
Toán
Luyện tập Quy đồng mẫu số các phân số
I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS :
- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số
- Rèn kỹ năng tính toán cho HS
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:Nêu cách quy đồng mẫu số hai
phânsố?
B.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong vở bài tập
toán trang 22, 23
Quy đồng mẫu số các phân số(theo mẫu)?
và
7
5
4 1
7
4 7
4 5
28
4
4 7
4 1
28 4
- 2 em nêu - lớp nhận xét
Bài 1(trang 22):
Cả lớp làm vào vở - 1em chữa bài
;
4
5 4
5 3
20
5
4 5
4 3
20 12
Trang 6- Quy đồng mẫu số và được và
7
5 4
1
28
20
28 7
- Quy đồng mẫu số các phân số(theo mẫu?
và
9
7
3
2
vì 9 : 3 = 3
Ta có:
3
3 3
3 2
9 6
- Quy đồng mẫu số và được và
9
7 3
2
9
7 9 6
- GV chấm bài- nhận xét
quy đồng mẫu số hai phân số và ta
4
3 5 3
được hai phân số và
20
15
20 12
(các phép tính còn lại làm tương tự)
Bài 1(trang 23):
Cả lớp làm vào vở - 1em chữa bài Vì 10 : 5 = 2
quy đồng mẫu số hai phân
5
2 5
2 1
10 2
số và ta được hai phân số và
5
1 10
7
10
2 10 7
(các phép tính còn lại làm tương tự)
C.Củng cố- dặn dò: Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số?
Về nhà ôn lại bài
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
$ 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I.Mục tiêu
- HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- HS xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào? Viết được đoạn văn tả 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể Ai thế nào?
- GD lòng say mê học tập
II.Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp ghi các câu kể Ai thế nào? trong bài tập 1.Bảng phụ chép kết luận( 63 SGV)
III.Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ- YC tiết học
2 Phần nhận xét
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc các câu tìm được -
GV chốt lời giải đúng: Các câu 1, 2, 4, 5
Bài tập 2
- GV mở bảng lớp
- Chốt lời giải đúng
Câu 1: CN Hà Nội
Câu 2: CN Cả một vùng trời
Câu 4: CN Các cụ già
- 1 em đọc ghi nhớ bài trước
- 1 em làm lại bài tập 2
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS đọc đoạn văn, trao đổi cặp tìm các câu kể Ai thế nào? lần lượt đọc các câu tìm
được
- HS đọc yêu cầu , lớp đọc thầm xác định
CN trong mỗi câu
- 4 em có ý kiến đúng lên làm bài ( gạch dưới chủ ngữ mỗi câu)
Trang 7Câu 5: CN Những cô gái thủ đô
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu, gợi ý cho học sinh
- GV kết luận: Treo bảng phụ ghi sẵn
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu của bài
- Gọi học sinh xác định các câu kể Ai thế
nào? có trong đoạn văn
- Kết luận: các câu 3, 4, 5, 6, 8
- Mở bảng lớp viết sẵn 5 câu
- Gọi học sinh xác định chủ ngữ 5 câu đó
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu, gợi ý cho học sinh viết
C Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Về nhà xem lại bài học
- CN trong các câu cho ta biết sự vật sẽ
được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN
- HS đọc kết luận
- 3 em đọc ghi nhớ, 1 em lấy ví dụ
- HS đọc yêu cầu, xác định 2 việc : Tìm các câu kể Ai thế nào?và tìm CN mỗi câu
- Lần lượt đọc 5 câu kể Ai thế nào trong
đoạn văn
- 1 em đọc 5 câu
- 5 em lần lượt xác định CN trong mỗi câu
- HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn, lần lượt đọc bài viết
- 2 em đọc ghi nhớ
Kỹ thuật:
Đ/c Nga dạy
Địa lý
$ 22: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
I Mục tiêu: học xong bài này học sinh biết
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước
- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra : Nêu ví dụ cho thấy đồng
bằng Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái
cây, thuỷ sản lớn nhất nước ta
B Bài mới:
1 Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta
+ HĐ1: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS dựa vào SGK bản đồ công
nghiệp Việt Nam, tranh ảnh thảo luận:
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát tranh ảnh và thảo luận
- Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
Trang 8- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam
Bộ có CN phát triển mạnh nhất nước
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ
B2: Cho HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét và bổ sung
2 Chợ nổi trên sông
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS dựa tranh ảnh để chuẩn bị cho
cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở
đồng bằng Nam Bộ
- Mô tả về chợ nổi trên sông
- Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng
Nam Bộ
B2: Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét
- Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra
được hơn một nửa giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
- Công nghiệp khai thác dầu khí, sản xuất
điện, hoá chất, phân bón, cao su,
- HS quan sát tranh ảnh
- HS mô tả
- Chợ Cái Răng, Phong Điền (Cần Thơ), Phụng Hiệp (Hậu Giang),
C Củng cố- dặn dò:
- Vì sao nói đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta?
- Nhận xét và đánh giá giờ học
Thể dục
$43: Nhảy dây kiểu chụm hai chân trò chơi “Đi qua cầu”
I.Mục tiêu
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Học TC “đi qua cầu” yêu cầu biết cách chơi và tham gia tương đối chủ động
II.Địa điểm, phương tiện
- Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Còi, dây nhảy, dụng cụ cho TC
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển
chung
- Chạy tại chỗ + khởi động
- TC: bịt mắt bắt dê
2.Phần cơ bản:
a- Bài tập RLTTCB
- ôn nhảy dây cá nhân kiểu
chụm 2 chân
+ Khởi động
+ Tập luyện theo tổ
- Cả lớp nhảy đồng loạt
6– 10’
1 – 2’
1 lần 2’
1 – 2’
18–22’
10- 12’
1 lần
7 – 8’
Đội hình tập hợp + + + + + + + + + + X + + + + +
Đội hình tập luyện + + + + + T1 + + + + + T2 + + + + + T3
Trang 9b- Trò chơi vận động
- Học TC: Đi qua cầu
+ Nêu tên TC, phổ biến luật
chơi
+ Chơi theo tổ
3.Phần kết thúc:
- Tập động tác hồi tĩnh, kết hợp
hít thở sâu
- Hệ thống bài và nhận xét
- BTVN: ôn nhảy dây kiểu chụm
2 chân + TC: đi qua cầu
4 – 6’
1 – 2’
5’- 6’
Đội hình trò chơi
Đội hình tập hợp
+ + + + + + + + + + X + + + + +
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011 Sáng tập đọc
$ 44: Chợ Tết
I.Mục tiêu
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi,nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền Trung du
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động nói về cuộc sống hạnh phúc của những người dân quê
- Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ chép câu đoạn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: SGV 68
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc bài
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từ
khó, hiểu nghĩa từ mới trong bài
- Treo bảng phụ luyện nghỉ hơi đúng
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Người các ấp đi chợ Tết trong cảnh đẹp
gì?
- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng
vẻ riêng ra sao?
- Những người đi chợ Tết có điểm gì
chung?
- Tìm từ ngữ tả màu sắc của bức tranh chợ
Tết trong bài?
- 2 em đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nghe, mở sách
- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn của bài thơ
- Đọc 2 lượt
- Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải,luyện đọc theo cặp 1 em đọc cả bài
- Luyện đọc: Dải mây trắng…đuổi theo sau
- Nghe GV đọc
- Mặt trời lên làm đỏ dần dải mâytrắngvà làn sương sớm,núi uốn mình…
- Thằng cu chạy lon xon,cụ già chống gậy
đi lom khom,cô gái cười e thẹn …
- Ai cũng vui vẻ, tưng bừng ra chợ Tết…
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, trắng,
Trang 10- Nêu nội dung bài thơ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ
- GV hướng dẵn học sinh đọc diễn cảm
đoạn từ câu 5 đến câu 12
- Luyện học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc
C Củng cố, dặn dò
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
- Dặn học sinh tiếp tục học thuộc bài thơ
vàng, tía, son
- 1-2 học sinh nêu
- 2 em nối tiếp đọc bài thơ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
- 3 em thi đọc diễn cảm
- Đọc cá nhân, đọc theo tổ, dãy bàn…
- Xung phong đọc thuộc đoạn, cả bài
Âm nhạc:
( Có giáo án soạn riêng)
Toán
$108: Luyên tập
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
- GD lòng say mê học tập
II.Đồ dùng dạy học:
- Thước mét
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng
mẫu số?
B.Bài mới:
- So sánh hai phân số?:
- So sánh phân số sau với 1?
- Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn?
- Muốn xếp theo thứ tự trước tiên ta cần
phải làm gì?
-3,4 em nêu
Bài 1:Cả lớp làm vào vở -2em chữa bài > ; <
5
3 5
1 10
9 10 11
(các phép tính còn lại làm tương tự)
Bài 2: Cả lớp làm vở - 1em lên chữa bài
> 1; > 1 ; < 1; < 1
5
9
3
7
4
1
15 14
Bài 3:Cả lớp làm bài vào vở 2 em lên bảng chữa bài:
1em nêu:
; ; ; ; ;
5
1 5
3 5
4
7
5 7
6 7 8