1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 4 tuan 4 cktkn

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 79,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhaän bieát ñöôïc hai caùch chính caáu taïo töø phöùc tieáng vieät: gheùp nhöõng tieáng coù nghóa laïi vôùi nhau (töø gheùp); phoái hôïp nhöõng tieáng coù aâm hay vaàn (hoaëc caû aâm[r]

Trang 1

TUẦN: 4Ngày soạn: 5/9/2011

Ngày dạy: 12/9/2011

Tiết: 7

TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn văn trong bài

- Hiểu nội dung , ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước , kính trọng những anh hùng dân tộc

- Tự biết nhận xét về bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.HĐ 1: KTBC

 Người ăn xin và trả lời câu hỏi SGK

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Luyện đọc

a/ HS đọc

- HS đọc bài văn

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: di

chiếu,Tham tri chính sự,Gián nghị đại

phu…

b/ HS đọc chú giải

c/GV:đọc diễn cảm bài văn

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-1 HS đọc chú giải

-1 HS giải nghĩa từ

4.HĐ 4: Tìm hiểu bài

* Đoạn 1: (Đọc từ đầu đến vua Lí Cao

Tông)

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của

ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

* Đoạn 2: (Phần còn lại)

- HS đọc thành tiếng đoạn 2

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ,ai thường

xuyên chăm sóc ông?

H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông

đứng đầu triều đình?

H:Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

-HS đọc -Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua

-HS đọc thành tiếng

-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầuhạ bên giường bệnh ông

- Tô Hiến Thành tiến cử quan Trần Trung Tá thay mình

-Thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá, cụ thể qua câu nói:

“Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”.-Vì những người chính trực rất ngay thẳng… nhiều điều tốt cho dân, cho nước

Trang 2

5.HĐ 5: Đọc diễn cảm

-GV:đọc mẫu bài văn

-HS luyện đọc

-GV: uốn nắn sửa chữa những HS đọc còn

6 Củng cố – Dặn dò:

- NX tiết học

Tiết:7

Khoa họcTẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ món chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhómthức ăn chừa nhiều chất đạm ; ăn mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đườngvà ăn hạn chế muối

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trang 16, 17 SGK

 Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Chuẩn bị:

2 Kiểm tra bài cũ

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2

 GV nhận xét, ghi điểm

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

 Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao

chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn?

- Thảo luận theo nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp

- GV nhận xét vàø bổ sung nếu câu trả lời của

HS chưa hoàn chỉnh

 Kết luận: Như SGV trang 47

Hoạt động 2 : Làm việc với sgk tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối

 Mục tiêu:

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải,

ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế

Trang 3

 Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng

cân đối trung bình cho một người trong một

tháng” trang 17 SGK

- HS làm việc cá nhân

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu

hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ; ăn

vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế

- HS trình bày kết quả làm việcvới phiếu học tập trước lớp

- HS khác nxBước 3 : Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc

theo cặp dưới dạng đố nhau - 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầuHS2 kể tên các thức ăn cần ăn

Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một

cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe

 Cách tiến hành :

Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi - Nghe GV hướngdẫn cách chơi.Bước 2: HS tham gia - HS chơi như đã hướng dẫn

Bước 3: Từng HS tham gia chơi

Hoạt động: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày CT sạch đẹp, biết trình bày đúngloại thơ lục bát

 Làm đúng BT 2 b

 Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ chữ cái + Bảng phụ + Bảng nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.HĐ 1: KTBC

GV đọc các từ cần viết cho HS viết

-GV:nhận xét + cho điểm 2 HS thực hiện

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Nhớ - viết chính tả

a/ Hướng dẫn chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài chính tả

- HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT

- HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện

cổ, sâu xa, trắng, rặng dừa …

1 HS đọc-1 HS đọc đoạn thơ từ đầu đến nhận mặt ông cha của mình

Trang 4

- GV:nhắc em về cách viết chính tả bài thơ

HS đọc y/c và giải

Lời giải đúng: -chân, dân, dâng, vầng, sân

-1 HS đọc -3 HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ để viết lên bảng lớp những từ cần thiết

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài

- Bảng phụ, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Ổn định:

- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

để học bài

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS cả lớp viết bảng con các số sau :

+ 7 chục triệu, 8 chục nghìn và 9 chục

+ 6 triệu, 5 trăm, 4 chục và 1 đơn vị

- GV chữa bài, nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số

tự nhiên :

* So sánh hai số tự nhiên có số chữ số khác

nhau

- GV: Yêu cầu HS so sánh hai số 100 và 99

- Số 99 có mấy chữ số ?

- Số 100 có mấy chữ số ?

- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số

nào có nhiều chữ số hơn ?

- Căn cứ vào dấu hiệu nào để so sánh

- Muốn so sánh hai số tự nhiên có số chữ số

khác nhau ta làm sao ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

* So sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng

nhau

- Cả lớp thực hiện

- HS cả lớp viết vào bảng con

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 5

- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456;

7891 và 7578; …

- Yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số

với nhau

- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số

trong mỗi cặp số trên

- Như vậy nếu hai số cósố chữ số bằng nhau thì

ta so sánh các số này với nhau như thế nào ?

- Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng

hàng đều bằng nhau thì chúng thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so

sánh hai số tự nhiên với nhau

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên

tia số:

- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên

- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước so với

số đứng sau thế nào ? số đứng sau so với số

đứng trước ra sao ?

- GV vẽ tia số lên bảng như SGK/21

- GV chỉ vào số ở gần gốc 0 và hỏi :

+ Số càng gần gốc 0 thì số ấy thế nào ? Số ở xa

gốc 0 thì số ấy thế nào ?

c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :

- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,

7869 và yêu cầu:

+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến

lớn

- GV kiểm tra bảng con và nhận xét

+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến

- GV kiểm tra bảng con và nhận xét

- Để so sánh bốn số tự nhiên này em thực hiện

thế nào ?

Chốt ý : Trong các số tự nhiên, bao giờ cũng so

sánh và xếp thứ tự được các số tự nhiên

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

d.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1: SGK/22 : Hoạt động cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so

sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và

92410

- GV nhận xét chung

* Bài 2: SGK/22 : Hoạt động cả lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến

lớn ta phải làm gì ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3: SGK/22 : Hoạt động cả lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS so sánh và nêu kết quả: 123 <456;

-Thì hai số đó bằng nhau

- HS nêu như phần bài học SGK

- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …

- HS nêu

- HS theo dõi

- HS nêu

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 1 HS nhắc lại thứ tự 4 số từ bé đến lớn

- Cả lớp thực hiện vào bảng con

- 1 HS nhắc lại thứ tự 4 số từ bé đến lớn

- HS nhắc lại kết luận như trong SGK

- 1 HS nêu

-1 HS làm ở giấy khổ lớn, HS cả lớp làm bài vào phiếu bài tập

- HS nêu cách so sánh

- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Cả lớp làm bài vào vở

- 3 HS làm phần a, b, c vào phiếu dán kết quả lên bảng

- HS nhận xét kết quả

- Phải so sánh các số với nhau

- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

- Phải so sánh các số với nhau.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 6

- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến

bé chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chung

- Về nhàhoàn thiện cá bài tập

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

- GV tổng kết giờ học

làm bài vào vở

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tiết 4

Đạo đứcVƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP (tt)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

 Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép từ láy chứa tiếng đã cho BT2)

 HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài trang trong Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh, Sổ tay từ ngữ để tra cứu khi cần thiết

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.HĐ 1:KTBC

 HS 1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở

điểm nào? Cho ví dụ

 HS 2: Làm BT 2 trong tiết LTVC (Mở

rộng vốn từ) tuần trước

- GV:nhận xét + cho điểm

-Từ đơn chỉ có một tiếng

-Từ phức có hai hay nhiều tiếng VD: Từ đơn: đi, ăn, nói …

Từ phức: đất nước, xinh đẹp

3.HĐ 3: Làm BT

Phần nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài + đọc cả gợi ý

- HS làm bài

- HS trình bày

- GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

H: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì

nghĩa của từ mới thế nào?

-2 HS lần lượt đọc-Hs làm bài cá nhân

-Một vài HS trình bày bài làm

-Lớp nhận xét

-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo nghĩa mới

Trang 7

=> Như vậy: Những từ có nghĩa được ghép

lại với nhau gọi là từ ghép -Một vài HS nhắc lại

4.HĐ 4: Ghi nhớ

-HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-HS giải thích nội dung ghi nhớ + phân

Phần luyện tập (3 BT)

-HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn

văn

-Xếp các từ in đậm đó thành 2 loại: từ

ghép và từ láy

-HS lên bảng trình bày

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm ra giấy nháp

-HS lên bảng trình bày

-Lớp nhận xét

6.HĐ 6: Làm BT2

BT2: Tìm từ ghép, từ láy

-HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c

-HS làm bài theo nhóm

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS đặt câu ra giấy nháp

-HS lần lượt đọc câu mình đã đặt.-Lớp nhận xét

8.HĐ 8: Củng cố, dặn dò

-GV: Nhận xét tiết học

Tiết: 4

KỂ CHUYỆN MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

 Nghe – kể lại lại được từng đoạn câu chuỵên theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nốitiếp đựơc toàn bộ câu chuyện

 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

 HS yêu thích các truyện có trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.HĐ 1: KTBC

 HS kể lại một câu chuyện đã nghe,đã

đọc về lòng nhân hậu,tình cảm yêu

thương đùm bọc lẫn nhau giữa mọi

người

-GV:nhận xét + cho điểm

-2 HS lên kể,lớp lắng nghe

Trang 8

2.HĐ 2: Giới thiệu bài -Cả lớp lắng nghe.

3.HĐ 3: GV:kể lần 1

GV:kể chuyện (2-3 lần)

* GV:kể lần 1

 Đ1 + Đ2: giọng kể thong thả,rõ

ràng,nhấn giọng ở các từ ngữ: nổi

tiếng bạo ngược,hết sức lầm than…

 Đ3 kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng

- GV: giải thích từ ngữ khó hiểu tấu (đọc

thơ theo lối biểu diễn nghệ thuật), Giàn

- HS trả lời câu hỏi SGK

b/HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- HS tập kể theo nhóm

- HS thi kể chuyện

- GV:nhận xét

-1 HS đọc -HS lần lượt trả lời các câu hỏi

-HS kể theo cặp + trao đổi ý nghĩa.-Đại diện các nhóm lên thi kể.-Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

H:Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện:

- GV:nhận xét và chốt lại ý nghĩa của câu

chuyện:

-HS tự do phát biểu theo ý đã thảo luận trong nhóm

-Lớp nhận xét

6.HĐ 6: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

- Khen những HS kể hay

- Cb bài sau

Tiết 17

ToánLUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

 Viết và so sánh được các số tự nhiên

 Bước đàu làm quen dạng x<5, 2<x<5 với x là số tự nhiên

 BT1,2,3

 Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

3 của tiết 16, kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

- 1 HS len bảng làm bài, HS cả lớpnhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 9

- GV viết lên bảng phần a của bài:

859… 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để

tìm số điền vào ơ trống

- GV: Tại sao lại điền số 0 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần cịn lại, khi

chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của

mình

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đĩ làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

a) 0, 10, 100

b) 9, 99, 999

- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,1000000

- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,9999999

Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏhơn 5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

2- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.3- TLCH 1,2 ( thuộc khoảng 8 dòng thơ)

4- GDMT:CH3: Vẻ đẹp của MTTN, bồi dưỡng tình yêu nước , lòng tự hào dân tộc của HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong bài

- Tranh ảnh đẹp về cây tre

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.HĐ 1: KTBC

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

-Tô Hiến Thành không nhận đút lót vàng bạc để làm sai đi di chiếu của vua Lí Anh Tông…

-HS trả lời

Trang 10

- GV:cho điểm, nx

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Luyện đọc

a/HS đọc

- HS đọc khổ thơ

- HS luyện đọc những từ khó đọc: tre

xanh ,gầy guộc…

b/HS đọc chú giải trong SGK

- HS đọc chú giải

c/GV:đọc diễn cảm bài thơ

-HS đọc khổ thơ nối tiếp (mỗi em đọc một khổ)

-1 HS đọc chú giải trong SGK

4.HĐ 4:Tìm hiểu bài

* Khổ 1 (Từ đầu đến…bóng râm)

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu

đời của cây tre với người Việt Nam

 Phần còn lại

- HS đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng

cho tình thương yêu?

H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng

cho tính ngay thẳng?

* HS đọc toàn bài thơ

H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp

măng non mà em thích.Giải thích vì sao?

- GV, HS cùng nx

HS tìm ý chính bài thơ?(nt)

-HS đọc thành tiếng

-Các câu “Tre xanh, xanh…nói lên tre có từ rất lâu, chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người Việt Nam từ ngàn xưa

-Câu “Năm qua đi…”

-Là những hình ảnh: “thân bọc lấy thân”, “tay ôm…”,“thương nhau…”.-Hình ảnh măng tre mới nhú chưa lên đã nhọn như chông

“Nòi tre…lạ thường”

- Măng mới mọc đã mang dáng thẳng thân tròn của tre

-HS đọc thầm toàn bài

-HS phát biểu tự do

5.HĐ 5: Đọc diễn cảm

GV:đọc mẫu bài thơ

- HS luyện đọc

- HS học thuộc lòng bài thơ -HS luyện đọc.-HS học thuộc lòng bài thơ

6.HĐ: Củng cố, dặn dò

- GV:nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ

Tiết: 7

TẬP LÀM VĂN CỐT TRUYỆN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1- HS biết thế nào là một cốt truyện,ba phần cơ bản của một cốt truyện: Mở đầu, Diễn biến, Kết thúc

2- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính của một truyện thành một cốt truyện cay khế và luỵen tập kể lại truyện đó (BTII)

3- Bồi dưỡng vốn hiểu biết để kể một câu chuyện có cốt truyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ nội dung của bài học

- 4, 5 tờ giấy khổ to viết sẵn BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 11

1.HĐ 1: KTBC

Một bức thư thường gồm những phần nào?

Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?

- GV:nhận xét + cho điểm -2 HS TLCH

2.HĐ 2: Giới thiệu bài

3.HĐ 3: Phần nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài 1

-HS xem lại truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ

-HS làm bài theo nhóm 4

-Đại diện các nhóm trình bày.-Lớp nhận xét

-HS ghi vào vở ý đúng4.HĐ 4: Làm bài 2

-HS đọc yêu cầu câu 2

-HS làm bài

-HS trình bày bài làm

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS ghi nhanh ra giấy nháp.-Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

5.HĐ 5: Làm bài

-HS đọc yêu cầu của bài 3

-HS làm bài

-HS trình bày kết quả bài làm

-GV:nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:

-Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

6.HĐ 6: Phần ghi nhớ

-HS đọc yêu cầu của BT 1 + đọc các sự

kiện chính đã cho

-Cho cả lớp đọc lại

-4 HS đọc phần ghi nhớ

-Cả lớp đọc thầm lại ghi nhớ.6.HĐ 7: Làm BT

-HS đọc yêu cầu của BT 1 + đọc các sự

kiện chính đã cho

-HS làm việc theo nhóm

-HS trình bày

-GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.-HS làm việc theo nhóm, ghi ra giấy nháp thứ tự các sự việc.-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét

8.HĐ 8; Kể chuyện

Dựa vào cốt truyện kể lại truyện

-HS đọc yêu cầu của BT

-GV: Các em dựa vào cốt truyện đó để kể

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS kể chuyện

-Lớp nhận xét

9.HĐ 9: Củng cố, dặn dò

-GV:nhận xét tiết học

-HS chuện bị cho bài TLV kì tới

Tiết 18

ToánYẾN, TẠ, TẤN I.MỤC TIÊU:

Trang 12

- Bước đầu nhận biếtvề đọ lớn của yến, tạ, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn và kg.

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kg

- Biết thực hiện phép tính với số đo : tạ tấn

- BT1,2,3(chọn 2 trong 4 phép tính)

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II.CHUẨN BỊ:

SGK, Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn

a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kilôgam, gam)

Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã được học?

1 kg = … g?

b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

GV giới thiệu bài: Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

GV viết bảng: 1 yến = 10 kg

Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam gạo?

Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam, người

ta dùng đơn vị tạ

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn vị

đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị

nào nhỏ hơn đơn vị nào?

Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta dùng

đơn vị tấn

1 tấn = …kg?

1 tấn = …tạ?

1tấn = ….yến?

Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g: đơn vị

nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và nhỏ nhất là đơn vị

nào?

GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?

1 tấn = 1000 kg

1 tấn = 10 ta

1 tấn = 100 yentấn > tạ > yến > kg

HS đọc tên các đơn vị

HS nêu

HS làm bài

Ngày đăng: 30/05/2021, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w