1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tổ chức công tác kế toán

95 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tổ Chức Công Tác Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ (1)
  • 1.2. SỰ CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (1)
    • 1.2.1. Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị (1)
    • 1.2.2. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán (2)
  • 1.3. YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (2)
    • 1.3.1. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán (2)
    • 1.3.2. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán (3)
  • 1.4. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ (3)
    • 1.4.1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán (3)
    • 1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán ở doanh nghiệp (7)
    • 1.4.3. Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp (8)
    • 1.4.4. Tổ chức áp dụng chế độ sổ kế toán (8)
    • 1.4.5. Tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo tài chính (10)
    • 1.4.6. Tổ chức kiểm kê tài sản (11)
    • 1.4.7. Tổ chức kiểm tra kế toán (12)
    • 1.4.8. Tổ chức công tác kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia tách, sáp nhập . 12 CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP (12)
  • 2.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ (15)
  • 2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP (16)
    • 2.2.1. Khái niệm (16)
    • 2.2.2. Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán (17)
    • 2.2.3. Các hình thức tổ chức công tác kế toán và mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp (17)
  • 2.3. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG BỘ MÁY KẾ TOÁN (23)
    • 2.3.1. Lao động kế toán (23)
    • 2.3.2. Phân loại lao động kế toán (24)
    • 2.3.3. Phương hướng tổ chức khoa học lao động kế toán (24)
    • 2.3.4. Hiệu quả kinh tế của tổ chức lao động kế toán (25)
  • CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN BAN ĐẦU (26)
    • 3.1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (26)
      • 3.1.1. Các khái niệm (26)
      • 3.1.2. Ý nghĩa của tổ chức chứng từ kế toán (26)
      • 3.1.3. Phân loại chứng từ kế toán (27)
    • 3.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ HẠCH TOÁN BAN ĐẦU (28)
    • 3.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ HẠCH TOÁN BAN ĐẦU (29)
      • 3.3.1. Tổ chức quá trình lập chứng từ (29)
      • 3.3.2. Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ (30)
      • 3.3.3. Tổ chức sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán (31)
      • 3.3.4. Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ (31)
      • 3.3.5. Tổ chức luân chuyển chứng từ (32)
      • 2.3.6. Trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất kho vật liệu cho sản xuất (35)
      • 2.3.7. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng (hóa đơn) (37)
      • 2.3.8. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán tăng giảm TSCĐ (38)
      • 2.3.9. Quá trình hình thành và hoàn thiện chế độ chứng từ kế toán (39)
  • CHƯƠNG 4 TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (40)
    • 4.1. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (40)
    • 4.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ (50)
      • 4.2.1. Mục đích (50)
      • 4.2.2. Yêu cầu của tổ chức tài khoản kế toán (50)
    • 4.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ (50)
  • CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỐ KẾ TOÁN (52)
    • 5.1. SỔ KẾ TOÁN (52)
      • 5.1.1. Khái niệm (52)
      • 5.1.2. Ý nghĩa (52)
      • 5.1.3. Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán (52)
      • 5.1.4. Phân loại hệ thống sổ kế toán (52)
      • 5.1.5. Các hình thức tổ chức sổ kế toán (54)
    • 5.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ SỔ KẾ TOÁN54 1. Tình hình vận dụng các hình thức sổ kế toán (54)
      • 5.2.2. Phương pháp hoàn thiện hình thức tổ chức sổ kế toán (54)
    • 5.3. LỰA CHỌN HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (55)
      • 5.3.1. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (55)
      • 5.3.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (56)
      • 5.3.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (58)
      • 5.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (60)
      • 5.3.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (62)
  • CHƯƠNG 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA KẾ TOÁN (64)
    • 6.1. ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ YÊU CẦU CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN CẦN SỬ DỤNG (64)
    • 6.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ (65)
      • 6.2.1. Bản chất của hệ thống báo cáo kế toán (65)
      • 6.2.2. Mục đích của báo cáo kế toán (66)
      • 6.2.3. Phân loại báo cáo kế toán (66)
      • 6.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo nội bộ (67)
      • 6.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (69)
    • 6.3. TỔ CHỨC KIỂM TRA CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ (71)
      • 6.3.1. Mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác tự kiểm tra (71)
      • 6.3.2. Các hình thức tự kiểm tra (72)
      • 6.3.3. Quy trình tự kiểm tra (73)
      • 6.3.4. Tổ chức tự kiểm tra một số nội dung chủ yếu (74)
      • 6.3.5. Kiểm tra kế toán (76)

Nội dung

NỘI DUNG CÔNG VIỆC KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là trách nhiệm chính của lãnh đạo và kế toán trưởng Nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán bao gồm việc thiết lập hệ thống kế toán hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, cùng với việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Tổ chức bộ máy kế toán một cách hợp lý là cần thiết để đảm bảo công tác kế toán tài chính diễn ra hiệu quả trong đơn vị Việc phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng bộ phận, phần hành và kế toán viên sẽ giúp quản lý tốt hơn và nâng cao hiệu suất làm việc.

Tổ chức thực hiện các nguyên tắc và phương pháp kế toán, cùng với hình thức kế toán và trang thiết bị cần thiết, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc ghi chép thông tin tài chính Điều này giúp nâng cao khối lượng và chất lượng thông tin kinh tế, đáp ứng yêu cầu quản lý và ra quyết định.

Tổ chức cung cấp hướng dẫn cho mọi người về việc hiểu và tuân thủ các quy định liên quan đến quản lý kinh tế tài chính, đặc biệt là các chế độ kế toán.

Tổ chức cung cấp thông tin chính xác và chất lượng cho đúng đối tượng, đáp ứng yêu cầu cần thiết, nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác quản lý kế toán tài chính của doanh nghiệp.

Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và các bộ phận chức năng khác trong đơn vị là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác kế toán Việc xác định rõ ràng sự liên kết này giúp đảm bảo thông tin tài chính chính xác và kịp thời, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định và quản lý tài chính hiệu quả trong tổ chức.

- Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán.

SỰ CẦN THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị

Kế toán đã xuất hiện và phát triển song song với nền kinh tế hàng hóa, bắt đầu từ những ghi chép đơn giản Sự phát triển này xuất phát từ nhu cầu quản lý ngày càng cao của các chủ sở hữu, dẫn đến việc hình thành các hình thức kế toán đa dạng như hiện nay.

Hiện nay, việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi cải cách toàn diện hệ thống tài chính quốc gia để đảm bảo ổn định cho môi trường kinh tế Điều này bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính kế toán và củng cố mối quan hệ cũng như các hoạt động tài chính.

Hạch toán kế toán là một phần thiết yếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.

Kế toán, với vai trò là công cụ quản lý kinh tế tài chính, cung cấp thông tin quan trọng cho các quyết định kinh tế, gắn liền với hoạt động tài chính.

Kế toán đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động tài chính của nhà nước và doanh nghiệp, góp phần quản lý và kiểm soát nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.

Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán

Kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích thông tin kinh tế tài chính, đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp Nó không chỉ phản ánh và giám sát các hoạt động tài chính mà còn kiểm soát các khoản thu chi, nợ nần và quản lý tài sản Kế toán cũng có nhiệm vụ phát hiện và ngăn chặn vi phạm luật kế toán, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho người quản lý theo quy định pháp luật.

Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý tại doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp thu nhận và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài sản, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh Điều này không chỉ giảm bớt khối lượng công việc kế toán trùng lặp và tiết kiệm chi phí, mà còn hỗ trợ trong việc kiểm kê, kiểm soát tài sản và nguồn vốn Hơn nữa, nó giúp đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế, đồng thời xác định lợi ích cho nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.

Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý tại doanh nghiệp không chỉ đảm bảo thu nhận và hệ thống hóa thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy, mà còn hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý kinh tế và tài chính Hơn nữa, nó giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hành vi có thể gây tổn hại đến tài sản của mình.

YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán

Đảm bảo thu thập và hệ thống hóa thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp là rất quan trọng Điều này giúp cung cấp thông tin kinh tế đáng tin cậy, phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính của nhà nước và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phù hợp với quy mô và đặc điểm của tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đảm bảo rằng các phương pháp và công cụ kinh tế được áp dụng phù hợp với năng lực của đội ngũ cán bộ, cũng như trình độ trang bị về thiết bị và kỹ thuật ghi chép, tính toán của doanh nghiệp.

- Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

 Đối tượng của tổ chức công tác kế toán

* Đối tượng kế toán: (theo luật kế toán năm 2003) tùy theo từng lĩnh vực

- Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:

+ Tài sản cố định, tài sản lưu động

+ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

+ Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, chi phí khác và thu nhập

+ Thuế và các khoản nộp ngân sách

+ Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

+ Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kinh tế

Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán bao gồm các hoạt động kinh tế tài chính, sự biến động về tài sản và nguồn vốn, cũng như chu chuyển tiền và tuần hoàn vốn kinh doanh.

* Đối tượng của tổ chức công tác kế toán

Qui mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng công tác kế toán mà đơn vị kế toán phải thực hiện.

Mức độ thu nhận, xử lý và hệ thống hóa thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho người sử dụng, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính hiệu quả của doanh nghiệp.

- Sử dụng hình thức kế toán, phương pháp kế toán được xác định

- Trình độ, khả năng của cán bộ kế toán và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng.

Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán

Để thực hiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cần quan triệt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán ở doanh nghiệp

- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp

- Sử dụng phương tiện, kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp

- Qui định mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp

NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ

Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chứng từ kế toán, bao gồm nguyên tắc lập và phản ánh nghiệp vụ tài chính, kiểm tra chứng từ, ghi sổ, cũng như lưu trữ và bảo quản chứng từ Việc xử lý các vi phạm cũng phải theo đúng quy định trong Luật kế toán và Chế độ về chứng từ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.

* Tổ chức việc lập, ký chứng từ kế toán

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, việc lập chứng từ kế toán là bắt buộc Mỗi nghiệp vụ chỉ được lập một chứng từ kế toán duy nhất Chứng từ này cần phải rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác theo quy định mẫu.

Doanh nghiệp có quyền tự lập chứng từ kinh tế nếu chưa có quy định mẫu, nhưng phải tuân thủ đầy đủ nội dung theo Luật kế toán Nội dung trên chứng từ không được viết tắt, tẩy xóa hay sửa chữa; phải sử dụng bút mực, viết liên tục và gạch chéo chỗ trống Chứng từ bị tẩy xóa sẽ không có giá trị thanh toán Khi có sai sót, cần gạch chéo chứng từ sai và lập đủ số liên quy định Nếu lập nhiều liên cho một nghiệp vụ, nội dung các liên phải giống nhau Chứng từ giao dịch với bên ngoài cần có dấu của doanh nghiệp.

Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán cần đủ chữ ký hợp lệ, với chữ ký được thực hiện bằng bút mực và không sử dụng mực đỏ hay dấu chữ ký sẵn có Chữ ký phải nhất quán và do người có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền thực hiện Việc ký chứng từ kế toán chỉ được thực hiện khi đã ghi đầy đủ nội dung cần thiết Đối với chứng từ chi tiền, cần có chữ ký của người có thẩm quyền và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ chi tiền phải được ký theo từng liên, và chứng từ điện tử cần có chữ ký điện tử theo quy định pháp luật.

Tổ chức thực hiện chứng từ kế toán bao gồm hai loại: chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn Chứng từ kế toán bắt buộc là các mẫu do cơ quan nhà nước quy định, yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ về nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép Ngược lại, chứng từ kế toán hướng dẫn cho phép doanh nghiệp có thể điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu, miễn là vẫn đảm bảo các nội dung quy định của chứng từ kế toán.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào danh mục chứng từ kế toán theo chế độ áp dụng để lựa chọn loại chứng từ phù hợp với hoạt động của mình Họ có thể dựa vào các mẫu biểu của hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành để thực hiện bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý Tuy nhiên, trong quá trình này, doanh nghiệp phải đảm bảo tôn trọng các nội dung kinh tế cần được phản ánh trên chứng từ.

5 chữ ký của người chịu trách nhiệm phê duyệt và những người chịu trách nhiệm vật chất liên quan đến nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Tổ chức thực hiện chế độ hoá đơn bán hàng

Doanh nghiệp khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cần lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng Nếu giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ bán lẻ dưới mức quy định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp không bắt buộc phải lập hóa đơn, trừ khi khách hàng yêu cầu Trong trường hợp này, người bán phải lập và giao hóa đơn theo quy định Mặc dù không bắt buộc, doanh nghiệp vẫn cần lập bảng kê bản lẻ hàng hóa, dịch vụ Cuối mỗi ngày, doanh nghiệp phải căn cứ vào bảng kê để lập hóa đơn bán hàng theo quy định.

Doanh nghiệp có quyền yêu cầu người bán hoặc nhà cung cấp dịch vụ lập và giao liên 2 hóa đơn bán hàng khi mua sản phẩm, hàng hóa hoặc nhận dịch vụ, nhằm phục vụ cho việc sử dụng và lưu trữ theo quy định.

Doanh nghiệp tự in hoá đơn bán hàng cần có sự chấp thuận bằng văn bản từ Bộ Tài chính trước khi tiến hành Để thực hiện việc này, doanh nghiệp phải ký hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, trong đó nêu rõ số lượng, ký hiệu và số thứ tự hoá đơn Sau mỗi lần in hoặc khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp cần thực hiện thanh lý hợp đồng in.

Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định khi sử dụng hoá đơn bán hàng, không được mua, bán, trao đổi hay cho hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác Việc sử dụng hoá đơn để kê khai trốn thuế là vi phạm pháp luật Doanh nghiệp cần mở sổ theo dõi và thiết lập nội quy quản lý hoá đơn, đồng thời bảo quản và lưu giữ hoá đơn đúng quy định Không được để hoá đơn bị hư hỏng hoặc mất; nếu xảy ra tình trạng này, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế cùng cấp.

* Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ điện tử

Chứng từ điện tử trong kế toán cần đáp ứng đầy đủ các nội dung quy định và được mã hóa để đảm bảo an toàn dữ liệu trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ Các chứng từ này có thể được lưu trữ trên các vật mang tin như băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán và mạng truyền tin.

Chứng từ điện tử cần đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ Cần có các biện pháp quản lý và kiểm tra để ngăn chặn việc lợi dụng, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử trái phép Việc bảo quản chứng từ điện tử phải được thực hiện như quản lý tài liệu kế toán.

Để đảm bảo quy trình kế toán hiệu quả, cần có đủ thiết bị phù hợp để tạo ra, gửi đi và nhận các thông tin kế toán Tổ chức thu nhận thông tin kế toán phải được thực hiện qua các chứng từ kế toán chính xác và đầy đủ.

Thông tin kế toán phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong doanh nghiệp Để đảm bảo thu thập đầy đủ và kịp thời thông tin kế toán, kế toán trưởng cần lựa chọn các mẫu chứng từ kế toán phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính Đồng thời, cần xác định rõ những người chịu trách nhiệm ghi nhận và liên quan đến việc ghi nhận thông tin trong chứng từ kế toán.

Thông tin và số liệu trên chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán, do đó tính trung thực của thông tin này quyết định độ chính xác của số liệu kế toán Việc tổ chức thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính và phản ánh chính xác vào chứng từ kế toán là rất quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán tại doanh nghiệp Đồng thời, việc tổ chức kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán cũng góp phần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán ở doanh nghiệp

a Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định liên quan đến hệ thống tài khoản kế toán, bao gồm mã số, tên gọi, nội dung, kết cấu và phương pháp kế toán cho từng tài khoản.

Doanh nghiệp cần dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành để lựa chọn các tài khoản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của mình Việc này nhằm hình thành một hệ thống tài khoản kế toán hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý và đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Hiện nay, doanh nghiệp có hai hệ thống tài khoản để lựa chọn: hệ thống tài khoản theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể áp dụng các hệ thống tài khoản đặc thù theo QĐ 214, QĐ 19 Tuy nhiên, chế độ kế toán đã được cập nhật theo thông tư 200/2014/QĐ-BTC, áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp có quyền cụ thể hóa và bổ sung thêm tài khoản cấp 3, 4, nhưng cần đảm bảo phù hợp với nội dung và phương pháp hạch toán của các tài khoản cấp trên.

Doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp I hoặc cấp II cho các tài khoản trong hệ thống kế toán mà chưa có, nhằm phản ánh chính xác nội dung kinh tế.

Doanh nghiệp cần phát sinh 8 riêng, tuân thủ quy định của nhà nước và hướng dẫn của cơ quan quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính và cung cấp thông tin cho người sử dụng.

Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp

Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán, bao gồm số lượng và kết cấu các loại sổ, mẫu sổ, cùng mối quan hệ giữa chúng Nó quy định trình tự và phương pháp ghi sổ nhằm ghi chép, tổng hợp và hệ thống hóa số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán, đồng thời lập báo cáo tài chính.

Kế toán trưởng lựa chọn hình thức kế toán phù hợp cho doanh nghiệp dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô và yêu cầu quản lý, cũng như trình độ cán bộ kế toán và phương tiện tính toán hiện có.

Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức kế toán sau: hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, và hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.

Tổ chức áp dụng chế độ sổ kế toán

Sổ kế toán là công cụ quan trọng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu trữ tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp, theo nội dung và trình tự thời gian.

Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định của luật kế toán về việc mở và ghi chép sổ kế toán, sửa chữa sai sót, khóa sổ, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán, cũng như xử lý các vi phạm liên quan.

Sổ kế toán là công cụ quan trọng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp Việc ghi chép trong sổ kế toán cần phải rõ ràng và chi tiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

- Ngày thàng năm lập sổ, ngày tháng năm khoá sổ,

- Chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Số trang, đóng dấu giáp lai

Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:

- Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản kế toán a Tổ chức việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ kế toán

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập

Doanh nghiệp cần dựa vào chứng từ kế toán để thực hiện việc ghi sổ kế toán một cách kịp thời, rõ ràng và đầy đủ Thông tin và số liệu ghi chép phải chính xác, trung thực và phù hợp với nội dung chứng từ Việc ghi sổ phải tuân theo trình tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế và tài chính Số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực, không ghi chồng lên nhau hay cách dòng Nếu không ghi hết trang, cần gạch chéo phần trống và khi hết trang, phải cộng tổng số liệu và chuyển sang trang tiếp theo.

Doanh nghiệp cần thực hiện việc khoá sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến các trường hợp khoá sổ kế toán khác.

Khi doanh nghiệp sử dụng máy vi tính để ghi sổ kế toán, cần tuân thủ các quy định của luật kế toán và chế độ sổ sách kế toán hiện hành Sau khi khóa sổ kế toán trên máy vi tính, doanh nghiệp phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm Ngoài ra, tổ chức cũng cần thực hiện các bước sửa chữa sổ kế toán khi cần thiết.

Khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán ghi tay, không được tẩy xóa mà cần sửa chữa theo một trong ba phương pháp quy định.

Để ghi cải chính, cần gạch một gạch vào phần sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên Bên cạnh đó, chữ ký của kế toán trưởng cũng phải được đính kèm.

Để ghi số âm, cần ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi số đúng và có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh.

(3) Ghi bổ sung; bằng cách chứng từ ghi bổ sung và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho đủ

Nếu phát hiện sai sót trong sổ kế toán trước khi nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cần phải tiến hành sửa chữa ngay trong sổ kế toán của năm đó.

Khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán sau khi đã nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước, cần phải sửa chữa số liệu trên sổ kế toán của năm có sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán đó.

Khi phát hiện sai sót trong sổ kế toán được ghi bằng máy vi tính trước thời điểm nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước, cần phải sửa chữa trực tiếp trên sổ kế toán của năm đó.

Sau khi phát hiện sai sót trong báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước, cần sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính Đồng thời, ghi chú rõ ràng vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Sửa chữa sổ kế toán khi ghi sổ bằng máy vi tính có thể thực hiện theo phương pháp ghi số âm hoặc ghi bổ sung, tương tự như cách kế toán bằng tay.

Tổ chức công tác lập và phân tích báo cáo tài chính

a Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán, nhằm tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần thực hiện việc lập các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp tính toán, cách trình bày, cũng như thời gian lập và nộp báo cáo tài chính theo Chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành.

Doanh nghiệp cần bổ sung và cụ thể hóa báo cáo kế toán quản trị, trong đó cần giải thích các chỉ tiêu trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải chuyển đổi báo cáo tài chính theo mẫu quy định của công ty mẹ và tổ chức lập báo cáo tài chính một cách hợp lý.

Doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm, dựa trên số liệu sau khi khóa sổ kế toán Nếu doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp cơ sở hoặc công ty con, ngoài báo cáo tài chính riêng, cần lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc hợp nhất theo quy định của Bộ Tài chính.

Báo cáo tài chính cần được lập đúng nội dung, phương pháp và phải có sự nhất quán trong cách trình bày qua các kỳ kế toán Nếu có sự khác biệt trong cách trình bày giữa các kỳ, cần phải giải thích rõ ràng lý do cho sự khác biệt đó.

Báo cáo tài chính cần được ký bởi người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, với trách nhiệm về nội dung báo cáo thuộc về những người ký Doanh nghiệp cũng phải tổ chức việc nộp và công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước theo thời hạn quy định

Doanh nghiệp cần quyết định hình thức công khai báo cáo tài chính và thực hiện công khai báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của chế độ.

Các doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp cơ sở khi công khai báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất cần phải công khai cả báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp cơ sở và báo cáo tài chính của các công ty con.

Khi công khai báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần trình bày rõ ràng các thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; kết quả hoạt động kinh doanh; việc trích lập và xử lý các quỹ; cũng như thu nhập của người lao động.

Báo cáo tài chinh của doanh nghiệp đã được kiểm toán khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán

Doanh nghiệp có thể công khai báo cáo tài chính qua nhiều hình thức, bao gồm phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết, hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là quá trình xác định và đánh giá số lượng, chất lượng, và giá trị của tài sản cùng nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm tra, đồng thời đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện kiểm kê toái sản trong các trường hợp sau:

(1) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính

(2) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp

(3) Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

(4) Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt hoặc các thiệt hại bất thường khác

(5) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

(6) Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Sau khi hoàn tất kiểm kê tài sản, doanh nghiệp cần lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê Nếu phát hiện sự chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trong sổ kế toán, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, ghi nhận chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.

Sau khi thực hiện kiểm kê, cần đảm bảo rằng kết quả phản ánh chính xác tình hình tài sản và nguồn gốc hình thành tài sản Người thực hiện và lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của kết quả này.

Tổ chức kiểm tra kế toán

Doanh nghiệp cần tự tổ chức kiểm tra kế toán và phải chịu sự kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền, nhưng chỉ được kiểm tra một lần trong năm Kiểm tra kế toán chỉ diễn ra khi có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền, với nội dung bao gồm: kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và nhân sự kế toán, quản lý hoạt động nghề nghiệp kiểm toán, cũng như việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến kế toán.

Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kế toán liên quan cho đoàn kiểm tra và giải trình theo yêu cầu, đồng thời thực hiện các kết luận của đoàn Tuy nhiên, doanh nghiệp có quyền từ chối kiểm tra nếu cảm thấy không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra vi phạm pháp luật Trong trường hợp không đồng ý với kết luận, doanh nghiệp có thể khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền Các đơn vị kế toán cấp trên, bao gồm công ty mẹ và Tổng công ty nhà nước, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra kế toán cho các đơn vị cấp cơ sở và công ty con.

Tổ chức công tác kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia tách, sáp nhập 12 CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Trong trường hợp chia đơn vị kế toán, các đơn vị mới phải thực hiện khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ, xác định nợ chưa thanh toán và lập báo cáo tài chính Cần phân chia tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao Đồng thời, tài liệu kế toán liên quan đến tài sản và nợ chưa thanh toán cũng phải được chuyển giao cho các đơn vị kế toán mới, mà căn cứ vào biên bản bàn giao để mở sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán Đối với trường hợp tách đơn vị kế toán, đơn vị bị tách phải kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán của bộ phận bị tách, và thực hiện bàn giao tài sản cũng như nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản đã lập.

Đối với đơn vị kế toán mới, việc không bàn giao tài liệu kế toán sẽ dẫn đến việc tách lưu trữ theo quy định của luật kế toán Đơn vị kế toán mới được thành lập dựa trên biên bản bàn giao mở sổ kế toán và phải ghi sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán Ngoài ra, cần tổ chức công tác kế toán hợp lý trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán.

Khi các đơn vị kế toán hợp nhất thành một đơn vị mới, mỗi đơn vị phải thực hiện khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán và lập báo cáo tài chính Toàn bộ tài sản và nợ chưa thanh toán cần được bàn giao kèm theo biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo quy định Đơn vị kế toán hợp nhất sẽ mở sổ kế toán dựa trên biên bản bàn giao và tổng hợp báo cáo tài chính thành báo cáo hợp nhất Trong trường hợp sáp nhập, đơn vị kế toán cũng phải thực hiện các bước tương tự và bàn giao tài liệu kế toán cho đơn vị mới Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, đơn vị cần khoá sổ kế toán, kiểm kê tài sản và bàn giao tài liệu cho đơn vị kế toán có hình thức sở hữu mới Cuối cùng, trong trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, đơn vị phải khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và bàn giao tài liệu cho đơn vị cấp trên hoặc cá nhân lưu trữ theo quy định.

Trường hợp đơn vị kế toán bị tuyên bố phá sản thì toà tuyên bố phá sản chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH

MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ

Công việc kế toán của doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận chính: kế toán tài chính và kế toán quản trị, tùy thuộc vào nguyên tắc, nội dung và yêu cầu quản lý cũng như phạm vi sử dụng thông tin kế toán Cả hai bộ phận này đều được thực hiện bởi bộ máy kế toán của doanh nghiệp dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng Doanh nghiệp có thể lựa chọn hai phương án tổ chức kế toán: tổ chức riêng biệt cho từng bộ phận hoặc tổ chức kết hợp.

* Tổ chức thực hiện kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính

Theo phương án này, kế toán doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và sổ sách ghi chép đồng nhất để phản ánh, hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho công tác quản lý.

Tổ chức kế toán tài chính kết hợp với kế toán quản trị giúp tránh sự trùng lặp giữa hạch toán chi tiết và kế toán quản trị, mặc dù ranh giới giữa chúng khá rõ ràng Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp được tổ chức thống nhất với các bộ phận kế toán thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị theo phần hành công việc được phân công.

- Để tổ chức theo mô hình này đơn vị phải giải quyết 1 số vấn đề sau:

Để xây dựng một hệ thống thông tin hiệu quả phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, cần xác định rõ yêu cầu về thông tin cụ thể Việc xác định mức độ cụ thể hóa các chỉ tiêu, như các khoản mục chi phí sản xuất, sẽ giúp lập kế hoạch và dự toán chính xác hơn.

Để xác định hệ thống tài khoản kế toán chi tiết, cần xem xét giới hạn về chi phí hạch toán có thể chấp nhận và khả năng thực hiện của kế toán Việc mở hệ thống tài khoản chi tiết không phải lúc nào cũng cần thiết, đặc biệt là khi không thể hoặc không cần thiết phân bổ chi phí sản xuất đến từng sản phẩm cụ thể, hoặc chi tiết hóa từng khoản mục chi phí trong chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Trong trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu chi tiết của kế toán quản trị, cần áp dụng các phương pháp khác để thu thập và cung cấp thông tin, chẳng hạn như phương pháp thống kê, ước tính tỷ lệ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định.

Xây dựng các mẫu sổ kế toán chi tiết là cần thiết để ghi chép và phản ánh thông tin cụ thể Các bảng tính toán phân bổ và sổ hạch toán nghiệp vụ giúp hệ thống hoá thông tin, phục vụ hiệu quả cho yêu cầu quản trị kinh doanh.

Trong kế toán quản trị, việc xác định hệ thống các chỉ tiêu để phân bổ chi phí là rất quan trọng, vì có nhiều khoản chi phí cần được phân bổ cho các đối tượng tính toán và đối tượng chịu chi phí, điều này khác với kế toán tài chính, nơi không yêu cầu phân bổ chi phí.

* Tổ chức thực hiện kế toán quản trị tách biệt với kế toán tài chính

- Theo mô hình này về mặt tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp có 2 bộ phận: kế toán tài chính và kế toán quản trị

Bộ phận kế toán quản trị sử dụng thông tin từ bộ phận kế toán tài chính để hệ thống hóa và xử lý dữ liệu theo các chỉ tiêu cụ thể, nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh.

Kế toán quản trị có thể áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất cho các doanh nghiệp bằng cách mở tài khoản chi tiết ở nhiều cấp độ và sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập và xử lý thông tin Việc này đòi hỏi phải xác định rõ ràng ranh giới giữa các tài khoản để tránh tình trạng trùng lặp thông tin.

Kế toán quản trị có thể áp dụng hệ thống tài khoản kế toán riêng để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và các yếu tố cấu thành giá Hệ thống này giúp tập hợp chi phí nhằm tính giá thành cho các đối tượng kế toán, phục vụ cho việc quản lý chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh hiệu quả.

Doanh nghiệp nhà nước cần tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị một cách chặt chẽ, đảm bảo rằng số liệu của hai loại kế toán này phải phù hợp với nhau Thông tin kế toán được thu thập, hệ thống hóa và xử lý dựa trên chứng từ kế toán chung Do đó, việc kết hợp kế toán quản trị với kế toán tài chính được coi là phương án hiệu quả và khả thi cho doanh nghiệp.

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP

Khái niệm

Theo luật kế toán ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội Việt Nam, các đơn vị kế toán cần phải thiết lập bộ máy kế toán, đồng thời phải bố trí nhân sự làm kế toán hoặc có thể thuê người làm kế toán.

Bộ máy kế toán là tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán, đảm bảo thực hiện toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Việc tổ chức bộ máy kế toán bao gồm cơ cấu nhân sự và phân công lao động cho các thành viên, cùng với việc tổ chức phương tiện và thiết bị cần thiết cho lao động kế toán.

Mỗi nhân viên trong bộ phận kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, giúp đảm bảo sự hiệu quả trong công tác kế toán Các mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cá nhân và bộ phận được xác định rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công việc của từng người và từng bộ phận.

Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán

Các đơn vị kế toán cần bố trí cán bộ đúng với chức danh và tiêu chuẩn quy định, đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theo chế độ kế toán Việc này phải phù hợp với khả năng chuyên môn và khối lượng công việc kế toán của từng cán bộ.

Người làm kế toán cần tuân thủ các tiêu chuẩn quy định trong luật kế toán, và không được phép bố trí những người không đủ điều kiện làm kế toán tại đơn vị.

Người làm kế toán phải tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và thực hiện công việc theo sự phân công, đồng thời chịu trách nhiệm về chuyên môn của mình Khi có sự thay đổi trong vị trí kế toán, việc bàn giao công việc cần được thực hiện để người kế toán mới chỉ chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao, trong khi cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc trong khoảng thời gian mình phụ trách.

Tất cả các bộ phận và cá nhân liên quan đến công tác kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và chế độ kế toán Họ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịp thời các chứng từ, tài liệu cần thiết, đồng thời phải đảm bảo tính chính xác và trung thực của thông tin mà mình cung cấp.

- Đảm bảo công việc một cách đồng thời, giảm thời gian chờ đợi công việc để tăng năng xuất lao động.

Các hình thức tổ chức công tác kế toán và mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Hình thức tổ chức công tác kế toán là quá trình lựa chọn và sắp xếp bộ máy kế toán để phù hợp với quy mô doanh nghiệp, cũng như trình độ tổ chức sản xuất và quản lý Việc này đảm bảo rằng hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Các căn cứ để lựa chọn hình thức tổ chức kế toán hợp lý:

Doanh nghiệp có những đặc điểm riêng biệt về tổ chức sản xuất kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, phản ánh sự đa dạng trong cách thức vận hành Qui mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp được xác định rõ ràng, bao gồm không gian bố trí các đơn vị nhằm tối ưu hóa hiệu suất Bên cạnh đó, cấu trúc tổ chức doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, thể hiện mức độ phân cấp quản lý kế toán tài chính, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

+ Biên chế và năng lực trình độ của đội ngũ kế toán của đơn vị

+ Trình độ, trang thiết bị phương tiện kỹ thuật

+ Điều kiện về thị trường và chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Các yếu tố và điều kiện này tương tác lẫn nhau, do đó cần phối hợp chúng trong một bối cảnh cụ thể để xác định một hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa khoa học vừa hợp lý.

Hiện nay, có ba hình thức tổ chức công tác kế toán: tổ chức kế toán tập trung, tổ chức kế toán phân tán, và tổ chức kế toán nửa tập trung nửa phân tán.

18 a Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Hình thức tổ chức kế toán tập trung là mô hình trong đó toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán doanh nghiệp Các bộ phận khác không có kế toán riêng mà chỉ có nhân viên hỗ trợ kiểm tra và thu nhận chứng từ, ghi chép sổ sách cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh Họ cũng có trách nhiệm lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán để xử lý.

Trong mô hình này, doanh nghiệp chỉ thiết lập một phòng kế toán trung tâm tại trụ sở chính, trong khi các đơn vị phụ thuộc không có bộ phận kế toán riêng.

Phòng kế toán trung tâm đảm nhiệm toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu thập, xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán phục vụ cho việc quản lý kinh tế và tài chính Đồng thời, phòng kế toán trung tâm cũng lưu trữ và bảo quản toàn bộ hồ sơ tài liệu kế toán của doanh nghiệp.

Tại các đơn vị phụ thuộc như xí nghiệp, cửa hàng, tổ, đội, phòng kế toán trung tâm phân công nhân viên kế toán hướng dẫn hạch toán ban đầu và kiểm tra chứng từ để định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm Đối với những đơn vị có quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, phòng kế toán trung tâm có thể cử nhân viên kế toán thực hiện một số công việc cụ thể và lập báo cáo nội bộ đơn giản kèm chứng từ gốc để gửi về phòng kế toán trung tâm.

Phòng kế toán trung tâm thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Ƣu điểm của mô hình này là đảm bảo sự lãnh đạo tập trung và thống nhất trong công tác kế toán, giúp kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp thời Điều này cho phép lãnh đạo nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị, từ đó kiểm tra và chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho việc trang bị và ứng dụng công nghệ hiện đại trong kế toán.

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có nhược điểm là việc kiểm tra và giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạo doanh nghiệp có thể bị hạn chế nếu phương tiện, kỹ thuật và thông tin chưa được trang bị đầy đủ, đặc biệt là khi doanh nghiệp hoạt động ở nhiều địa bàn rải rác Điều kiện áp dụng hình thức này thường phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có địa bàn sản xuất kinh doanh tập trung.

Sơ đồ 2.1 minh họa mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, trong đó có hai hình thức chính: hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán và hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Hình thức phân tán cho phép các bộ phận kế toán hoạt động độc lập, trong khi hình thức tập trung tập hợp các chức năng kế toán tại một địa điểm duy nhất, tạo điều kiện cho việc quản lý và kiểm soát tốt hơn.

Hình thức tổ chức kế toán phân tán cho phép công tác kế toán không chỉ diễn ra tại phòng kế toán doanh nghiệp mà còn tại các bộ phận khác như phân xưởng hoặc đơn vị sản xuất Tại những bộ phận này, bộ máy kế toán đảm nhận toàn bộ quy trình từ kế toán ban đầu, kiểm tra và xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và tổng hợp Các bộ phận này thực hiện lập báo cáo kế toán theo quy định của kế toán trưởng, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.

Doanh nghiệp có thể thành lập phòng kế toán trung tâm và các đơn vị kế toán cấp cơ sở riêng biệt, phù hợp với hình thức tổ chức kế toán phân tán Hình thức này thường được áp dụng bởi các doanh nghiệp đã phân cấp quản lý kinh tế và tài chính cho các đơn vị cấp cơ sở, cho phép họ có nguồn vốn và xác định lỗ, lãi riêng Điều này nhằm nâng cao tính chủ động và sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kế toán cấp cơ sở.

Trường hợp này, toàn bộ công việc kế toán của doanh nghiệp được phân công như sau:

Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ:

- Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp trên và công tác tài chính của doanh nghiệp

- Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở

BP kế toán tổng hợp

Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Thu nhận và kiểm tra báo cáo tài chính từ các đơn vị cơ sở là bước quan trọng để lập báo cáo tài chính tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Tại các đơn vị kế toán cấp cơ sở, công tác kế toán được thực hiện đầy đủ, từ thu nhận, xử lý đến hệ thống hóa thông tin để gửi báo cáo định kỳ về phòng kế toán trung tâm Mỗi đơn vị cần căn cứ vào khối lượng công việc để xây dựng bộ máy kế toán phù hợp Hình thức tổ chức này giúp kế toán gắn liền với hoạt động của các bộ phận phụ thuộc, tạo điều kiện cho việc kiểm tra và giám sát trực tiếp Tuy nhiên, nó vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin cho quản lý chung và hạn chế khả năng kiểm tra toàn diện Hình thức này phù hợp với các đơn vị lớn, hoạt động rộng rãi và tương đối độc lập.

Tại các đơn vị kế toán phụ thuộc, các bộ phận kế toán thực hiện các chức trách và nhiệm vụ tương tự như ở phòng kế toán trung tâm, nhưng chỉ tập trung vào việc phản ánh các hoạt động kinh tế và tài chính xảy ra tại đơn vị kế toán cấp cơ sở.

VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG BỘ MÁY KẾ TOÁN

TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN BAN ĐẦU

TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỐ KẾ TOÁN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA KẾ TOÁN

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2006), Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Bộ Tài chính
Năm: 2006
[3] PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên (2009), Tổ chức công tác kế toán, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán
Tác giả: PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[4] TS. Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường (2010), Hệ thống thông tin kế toán (phần 1), NXB Giáo dục Việt Nam, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán (phần 1)
Tác giả: TS. Ngô Hà Tấn, Nguyễn Hữu Cường
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[5] Nguyễn Thị Đông (2006), Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, NXB đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[2] Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT – BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
[6] Bộ Tài chính (2009), Thông tư 244/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w