Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty trách nhiệm hữu hạn an giang Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty trách nhiệm hữu hạn an giang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ MINH TÂN
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : Thạc sỹ Vũ Thị Kim Lan Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Minh Tân
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trường Đại học Thăng Long đã dạy
dỗ em trong suốt thời gian em học ở trường, giúp em có được nền tảng kiến thức vững chắc để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Kim Lan, người đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ em để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô chú, các anh chị tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn An Giang đã tạo điều kiện, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong thời gian làm khóa luận, để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dự liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tân
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ngành xây dựng cơ bản 1
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 2
1.2 KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 2
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2
1.2.2 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 3
1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 3
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.3.1.1 Phân loại theo yếu tố chi phí 3
1.3.1.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 4
1.3.1.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí 5
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.3.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành 5
1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí 6
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.5.2 Đối tượng tính giá thành 8
1.6 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 8
1.6.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 8
1.6.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên 10
1.6.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
1.6.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12
1.6.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13
Trang 61.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.6.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 17
1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.7.1 Phương pháp giản đơn 18
1.7.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 19
1.8 Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong xây lắp 20
1.8.1 Đơn vị nhận khoán là các tổ, đội (không tổ chức bộ máy kế toán) 20
1.8.2 Đơn vị nhận khoán là các xí nghiệp, chi nhánh, công ty con (có tổ chức bộ máy kế toán riêng) 21
1.9 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23
1.9.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 23
1.9.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 24
1.9.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 24
1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AN GIANG 27
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH An Giang 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Giang 27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH An Giang 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH An Giang 29
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH An Giang 31
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH An Giang 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH An Giang 33
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang 33
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang 33
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 43
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 51
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 58
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 69
Trang 7CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AN GIANG 71
3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Nhược điểm 73
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang 74
3.2.1 Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ 74
3.2.2 Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 75
3.2.3 Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ 76
3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán 77
3.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán 77
KẾT LUẬN
Trang 8Chi phí sản xuất chung Công trình
Dở dang cuối kỳ
Dở dang đầu kỳ Giá trị gia tăng Hạng mục công trình
Kê khai thường xuyên Khu nghỉ dưỡng Thanh Thủy Kinh phí công đoàn
Sản xuất kinh doanh Sản phẩm xây lắp Trách nhiệm hữu hạn Thành phố
Tài sản cố định Việt Nam Đồng Văn phòng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 7
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng) 14
Sơ đồ 1.5 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng và có tổ chức kế toán riêng) 15
Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán sau khi tính giá thành ca máy 16
Sơ đồ 1.7 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công) 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí sản xuất chung 17
Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
Sơ đồ 1.10 Kế toán tại bên giao khoán là các công ty, xí nghiệp xây dựng 21
Sơ đồ 1.11 Kế toán tại đơn vị giao khoán 21
Sơ đồ 1.12 Kế toán tại đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng 22 Sơ đồ 1.13 Kế toán tại đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng 22
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 23
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký – Số Cái 24
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 25
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tinh 26
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty 28
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH An Giang 29
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH AN Giang 31
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH An Giang 32
Biểu 2.1 Phiếu chi 34
Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng 36
Biểu 2.3 Phiếu nhập kho 37
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho 38
Biểu 2.5 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 39
Biểu 2.6 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 40
Biểu 2.7 Chứng từ ghi sổ 41
Biểu 2.8 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 42
Biểu 2.9 Sổ cái 43
Trang 10Biểu 2.10 Bảng chấm công lương khoán ngày 45
Bảng 2.2 Bảng tính đơn giá lương chính 46
Biểu 2.11 Bảng thanh toán tiền lương 47
Biểu 2.12 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 48
Biểu 2.13 Chứng từ ghi sổ 49
Biểu 2.14 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 50
Biểu 2.15 Sổ cái 51
Biểu 2.16 Hóa đơn giá trị gia tăng 52
Biểu 2.17 Phiếu chi 53
Biểu 2.18 Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại 54
Biểu 2.19 Bảng thanh toán tiền lương khoán công nhân lái xe, lái máy 55
Biểu 2.20 Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại 56
Biểu 2.21 Chứng từ ghi sổ 56
Biểu 2.22 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 57
Biểu 2.23 Sổ cái 58
Biểu 2.24 Bảng chấm công 60
Biểu 2.25 Bảng thanh toán tiền lương 61
Biểu 2.26 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 62
Biểu 2.27 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 63
Biểu 2.28 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 64
Biểu 2.29 Chứng từ ghi sổ 65
Biểu 2.30 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 66
Biểu 2.31 Sổ cái 68
Biểu 2.32 Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp 70
Biểu 3.1 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 76
Biểu 3.2 Bảng chấm công làm thêm giờ 76
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh
tế, và các doanh nghiệp cũng có một vai trò hết sức quan trọng Trong quá trình đất nước đang phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp cũng cần được ưu tiên và chú ý hơn để góp phần tạo nên những mũi nhọn trong từng bước phát triển Bởi thế, xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện hơn Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp xây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là những công trình, hạng mục
có quy mô lớn và công nghệ hiện đại Tuy vậy, sự cạnh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu có lợi nhuận và tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng trên thị trường
Để đạt được mục tiêu đó, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất, thực hiện tốt công tác tiếp thị sản phẩm và các sản phẩm làm ra phải có chất lượng tốt, mẫu
mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì sản phẩm đó còn phải có giá cả hợp lý Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tập hợp và giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
Thực tế hiện nay, công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp nói chung và ngành xây dựng nới riêng còn nhiều tồn tại, chậm cải tiến và chưa hoàn thiện vì thế chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong quản lý kinh tế cơ chế thị trường
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sản phẩm thì điều đầu tiên cần phải củng cố là hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất, đặc điểm, tính chất sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp và quy định thống nhất chung của cả nước
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp, em đã chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp là “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH An Giang”
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào thực tiễn đồng thời tích lũy thêm kiến thức từ quá trình thực tập tại công ty để hệ thống và đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Qua việc phân tích số liệu thực tiễn và tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành sản
Trang 12phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang, từ đó đề ra các giải pháp hợp lý trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH An Giang
4 Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ
kế toán tài chính tại công ty TNHH An Giang trong tháng 06 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu các vấn đề nêu trên, khóa luận sử dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản; phương pháp lập báo cáo tài chính; phương pháp quan sát và thu thập số liệu, phỏng vấn các cán bộ, nhân viên phòng tài chính kế toán… để tìm hiểu thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, các phần mục luc, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn An Giang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn An Giang
Trang 131
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ngành xây dựng cơ bản
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản là hoạt dộng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động này có những nét đặc thù riêng và có sự khác biệt đáng kể so với các ngành sản xuất khác, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Chính điều này đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Sản phẩm xây lắp bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng cùng các công trình khác Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài…
Vì vậy, đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập
dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do đó, công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp bởi ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng…
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động của các nhân tố môi trường Vì thế, đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Trang 141.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực hiện của doanh nghiệp
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, hiệu quả
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là tổng số các hao phí lao động sống
và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Giá trị của sản phẩm xây lắp được biểu hiện:
GXL = C + V + m Trong đó:
GXL : Giá trị sản phẩm xây lắp
C : Toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao trong
quá trình tạo ra sản phẩm
V : Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho
người lao động tham gia
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình
tạo ra sản phẩm
Trang 153
Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một thời kỳ nhất định
- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị lao động đã hao phí
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn Vì thế quản lý chi phí sản xuất thực chất là việc quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành nên quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm xây lắp Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp cần phải được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa
1.2.2 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí khác… tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một giai đoạn công việc đã thiết
kế và dự toán riêng, có thể là một hạng mục công trình hoặc một công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh
tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cách phân loại này để biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ… mà doanh nghiệp đã thực sự
sử dụng cho hoạt động sản xuất
Trang 16- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân, viên chức trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử
dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch
vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất –
kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…
Phân loại theo cách này giúp các nhà quản lý xác định được kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổ chức thực hiện dự án
1.3.1.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Mục đích của cách phân loại này là tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm Theo cách này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả của công
nhân trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp Các khoản phụ cấp lương, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện… Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thường xuyên: Gồm lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,… chi phí NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ, chi phí phục vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời: Gồm chi phí sửa chữa lớn MTC (đại tu, trung tu…), chi phí công trình tạm thời cho MTC (lều, lán, đường ray chạy máy…) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó phân bổ hoặc phát sinh sau nhưng được hạch toán trước vào chi phí sử dụng MTC trong kỳ
Trang 175
- Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như: lương nhân viên quản lý đội, công trường, tiền ăn ca, các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, các chi phí công cụ dụng cụ… ở đội xây lắp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
1.3.1.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng
chịu chi phí (từng công trình, từng hạng mục công trình được thi công…) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu
chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo nhiều tiêu thức khác Lựa chọn tiêu thức nào tùy thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tường sử dụng
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây lắp:
- Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quy định của Nhà nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán sản
phẩm xây lắp
+ Lợi nhuận định
mức Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ quy định của Nhà nước)
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ
thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức
và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp Mối quan hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Trang 18- Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao
khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, nhằm điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ: hay còn gọi là giá thành toàn bộ, là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý kinh doanh
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí trong sản xuất, giá thành biểu hiện về mặt kết quả
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên, chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ không những liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Nhưng giá thành sản phẩm xây lắp không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở
Trang 19Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
+
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ
1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi, giới hạn chi phí sản xuất xây lắp phát sinh cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và tính giá thành
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố như: tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp), loại hình sản xuất (sản xuất đơn chiếc, hàng loạt…), đặc điểm sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
Như vậy, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế, các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp được kịp thời
Trang 201.5.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là việc xác định được giá thực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành
là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Để xác định đối tượng tính giá thành, bộ phận kế toán giá thành phải cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ, chu kỳ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm và yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp, từ đó đưa ra đối tượng tính giá thích hợp Đối với các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành thời kỳ được xác định như sau:
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được qui định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xác định hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được qui định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở dự toán thì kỳ tính giá thành theo tháng (quý)
1.6 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.6.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng những phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: Tất cả chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào được tập hợp vào cho công trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp chi phí và phân bổ cho đơn đặt hàng
đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hay khu vực thi công: Thường áp dụng trong các đơn vị thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi
Trang 21- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này đảm bảo tập hợp CPSX cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho công việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường giám sát chi phí sản xuất cho từng đối tượng
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phương pháp này CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau: + Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
+ Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp CPSX
CPSX gián tiếp phân bổ
cho từng đối tượng tập hợp
chi phí
= Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tượng × Hệ số phân bổ
Áp dụng phương pháp này tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất, trình độ yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn
Tùy vào mỗi đối tượng mà có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán nêu trên Tuy nhiên trên thực tế có vài yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, vì vậy phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí một cách chính xác
và hợp lý cho từng đối tượng
Trang 221.6.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo quy định hiện nay của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi
và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Do việc thi công xây lắp diễn ra tại công trường ngoài trời, vật tư gồm nhiều chủng loại, giá trị lớn lại được sử dụng trực tiếp không nhập kho nên đòi hỏi phải có sự kiểm kê, giám sát và quản lý chặt chẽ, thường xuyên tránh lãng phí, thất thoát vượt định mức nên hiện nay các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng phương pháp KKTX để hạch toán
Theo phương pháp KKTX, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành những khoản mục nhỏ như sau:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Kế toán chi phí sản xuất chung
- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.6.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công
và những vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung)
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (Giá bình quân gia quyền; giá nhập trước, xuất trước; giá nhập sau, xuất trước;…)
Các chứng từ được sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, hóa đơn GTGT…
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, TK 154 là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, với các khoản mục tính giá thành như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được
dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ; tổng hợp chi
Trang 2311
phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ của khối lượng xây lắp hoàn thành; phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong hạch toán hàng tồn kho Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên TK
154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội xây dựng, công trường…)
TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang có kết cấu như sau:
Nợ TK 154 Có
Số dư đầu kỳ: Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang đầu kỳ
- Tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng
cho sản xuất sản phẩm xây lắp phát sinh
trong kỳ
- Chi phí NCTT tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm xây lắp như tiền lương,
tiền công lao động, không bao gồm các
khoản trích theo lương về KPCĐ, BHXH,
BHYT, BHTN, tiền ăn ca
- Các chi phí liên quan đến máy thi công
(chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí
tiền lương và các khoản phụ cấp tiền
lương, tiền công của công nhân trực tiếp
điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng…)
trong quá trình thi công
- Các chi phí SXC phát sinh trong kỳ như:
tiền lương nhân viên quản lý đội xây
dựng; tiền ăn ca và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý đội xây
dựng, công nhân xây dựng, nhân viên sử
dụng máy thi công; khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội; các chi phí
bằng tiền khác liên quan đến hoạt động
của đội
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp đã thi công hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
- Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Số dư cuối kỳ: Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang cuối kỳ
Trang 24TK 154 phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất xây lắp, có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục công tình hay từng đơn đặt hàng đó
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 133
1.6.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí về tiền lương công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây lắp, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào phải hạch toán riêng cho công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc về lao động, tiền lương Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp không tính vào tài khoản này
Các chứng từ được sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê chấm công ngoài giờ, hợp đồng thuê ngoài,…
Tài khoản sử dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đã được nêu
ở mục kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 251.6.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật lệu, nhân công, khấu hao và các khoản chi phí khác liên quan đến sử dụng MTC phục vụ cho hoạt động xây lắp các công trình đối với doanh nghiệp xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy) Khoản mục này được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: Việc hạch toán phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, phải tổ chức thi công riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi công cho đội xây lắp Tính toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng phải dựa trên
cơ sở giá thành 1 giờ/máy, giá thành 1 ca/máy hay 1 đơn vị khối lượng công việc
Các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT (thanh toán thuê máy), bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công, bảng phân bổ khấu hao máy…
Tài khoản sử dụng là TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Trường hợp 1: Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Mọi chi phí liên quan đến đội máy thi công sẽ được tập hợp hết vào TK 154
Cuối kỳ kế toán, tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công để tính giá thành công trình, hạng mục công trình bàn giao
Trang 26Sơ đồ 1.4 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng)
Tiền lương phải trả cho công nhân trực
tiếp điều khiển MTC
TK 214
Trích khấu hao cho máy móc thi công
- Trường hợp 2: Doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng và có tổ chức kế toán riêng
Lúc này mọi chi phí liên quan đến chi phí của đội máy thi công sẽ được hạch toán vào tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chi tiết cho đội máy thi công
Trang 2715
Sơ đồ 1.5 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng và
có tổ chức kế toán riêng)
Xuất vật liệu, thiết bị, CCDC cho
đội máy thi công
TK 334
Lương, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công
TK 214
Trích khấu hao cho máy móc của
tổ/đội máy thi công
Trang 28Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán sau khi tính giá thành ca máy
Khi doanh nghiệp cung cấp lao vụ giữa các bộ phận
Giá thành ca máy khi doanh nghiệp bán lao vụ lẫn nhau
Giá tiêu thụ ca máy khi doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ lẫn nhau
- Trường hợp 3: Doanh nghiệp thuê ngoài MTC
Khi công ty thuê ngoài máy thi công, kế toán sẽ tập hợp các chi phí liên quan đến việc thuê máy thi công vào TK 154 theo từng công trình, hạng mục công trình
Sơ đồ 1.7 Kế toán CP sử dụng MTC (Doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công)
Các chi phí thuê ngoài máy thi công
TK 133
1.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Khoản mục chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung: Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng tổ, đội xây lắp, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ, sau khi tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Trang 2917
Các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung bao gồm: Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ CCDC, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng tính lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấu hao, phiếu chi, giấy báo nợ…
Tài khoản sử dụng là TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí CCDC thuộc dạng phân bổ nhiều lần
dùng cho hoạt động chung
Các khoản trích theo lương của nhân
viên quản lý đội
TK 352
Trích dự phòng phải trả về bảo hành
công trình xây lắp
1.6.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Theo quyết định 48, để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp kế toán thực hiện trực tiếp trên TK 154
Trang 30Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
chờ bán hoặc chưa bàn giao
TK 152,138 Các khoản ghi giảm chi phí
Số dư cuối kỳ: xxx
1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.7.1 Phương pháp giản đơn
Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng (hoặc giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức:
Z = Dđk + C – Dck
Trong đó:
Z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công tình, hạng mục công trình hoàn thành
Dđk là giá trị khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
C là chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Dck là giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp đã xác định Vì đối tượng tính giá thành khối lượng (giai đoạn) xây lắp hoàn thành nên khối lượng (giai đoạn) xây lắp chưa hoàn thành là sản phẩm xây lắp dở dang Trong trường hợp này doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm làm dở theo giá thành dự toán hoặc giá trị dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đọan xây lắp dở dang cuối kỳ (giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ) được tính theo công thức:
Trang 3119
Dck = Dđk + C x Zdtht
Zdtht + Zdtdd
Trong đó:
Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (chi phí sản xuất các giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳ)
C: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Zdtht: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ
Zdtdd: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành
1.7.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng) Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Cuối mỗi kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) bằng cách cộng lũy kế chi phí từ kỳ bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí lũy kế từ kỳ bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang Bởi vậy, Bảng tính giá thành của các đơn đặt hàng chưa xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang
Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của các hạng mục công tình đó, theo công thức sau:
Zi = Zđđh x Zidt
Zdt
Trong đó:
Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình
Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
Trang 32Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình
Trong trường hợp này, giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mục công tình cho đến thời điểm cuối kỳ này của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
1.8 Đặc điểm kế toán theo phương thức khoán gọn trong xây lắp
Các đơn vị nhận khoán trong nội bộ doanh nghiệp xây lắp (xí nghiệp, đội, tổ…) có thể nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, CCDC thi công, chi phí chung
Khi nhận khoán, hai bên phải lập Hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng
1.8.1 Đơn vị nhận khoán là các tổ, đội (không tổ chức bộ máy kế toán)
Bên nhận khoán (tổ/đội): Chỉ có nhân viên kế toán công trình có nhiệm vụ hạch toán ban đầu như: thu giữ chứng từ là các hóa đơn, hợp đồng khoán với bên ngoài, lập bảng chấm công, tính lương định kỳ gửi về kế toán công ty đơn vị giao khoán làm căn
cứ hạch toán Bên cạnh đó, dưới tổ/đội cũng hạch toán chi tiết các khoản phát sinh trên
sổ sách và có xác nhận của những bên liên quan
Bên giao khoán tức là các công ty, xí nghiệp xây dựng sẽ hạch toán vào tài khoản
1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ
Kết cấu của tài khoản 1413 như sau:
Trang 33(1) Tạm ứng tiền, vật tư cho đơn vị nhận khoán
(2) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
(3) Bổ sung trong trường hợp tạm ứng thiếu
(4) Hoàn nhập lại nếu tạm ứng thừa
1.8.2 Đơn vị nhận khoán là các xí nghiệp, chi nhánh, công ty con (có tổ chức bộ máy kế toán riêng)
Tại đơn vị giao khoán, sẽ theo dõi trên TK 136 – Phải thu nội bộ Kết cấu của TK
136 như sau:
Nợ TK 136 Có
- Các khoản vốn đã cấp cho đơn vi phụ
thuộc
- Các khoản phải thu từ đơn vị phụ thuộc
- Các khoản đơn vị cấp dưới phải thu hoặc
sẽ được cấp trên cấp và các khoản chi, trả
hộ lẫn nhau
- Các khoản đã thu, đã nhận
- Thanh toán bù trừ
Số dư: Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
Sơ đồ 1.11 Kế toán tại đơn vị giao khoán
Ứng vốn cho đơn vị Quyết toán giá trị nhận khoán nội bộ công trình bàn giao
TK 133
Trang 34Tại đơn vị nhận khoán (các đơn vị cấp dưới, xí nghiệp, chi nhánh), sẽ sử dụng tài khoản TK 336 – Phải trả nội bộ để hạch toán TK 336 có kết cấu như sau:
Nợ TK 336 Có
- Số tiền đơn vị cấp trên đã cấp cho đơn vị
cấp dưới
- Số tiền cấp dưới đã nộp cho cấp trên
- Thanh toán các khoản chi hộ, trả hộ, thu
hộ
- Số tiền phải nộp cấp trên
- Số tiền phải cấp cho cấp dưới
- Số tiền được đơn vị khác chi hộ
- Số tiền thu hộ đơn vị khác
Số dư: Số tiền còn phải trả, phải cấp, phải nộp
Đơn vị nhận khoán khi hạch toán sẽ có hai trường hợp như sau:
- Trường hợp 1: Đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng:
Sơ đồ 1.12 Kế toán tại đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh
- Trường hợp 2: Đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng:
Sơ đồ 1.13 Kế toán tại đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng
(2) Khi bàn giao công trình hoàn thành sẽ ghi nhận giá vốn
(3) Ghi nhận doanh thu tiêu thụ nội bộ
(4), (5) Kết chuyển giá vốn và doanh thu nội bộ
Trang 35Điều kiện áp dụng: Đối với lao động thủ công, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý và trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít Còn nếu áp dụng kế toán máy, phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công cho lao động kế toán
Nhược điểm: Ghi trùng lặp
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo tài chính
Trang 361.9.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Điều kiện áp dụng: Là các loại hình doanh nghiệp đơn giản (tránh sổ quá lớn), có quy mô kinh doanh nhỏ và tập trung, đơn vị có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng
ít tài khoản
Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký – Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, số lao động kế toán ít
Nhược điểm: Dễ trùng lắp, kích thước sổ cồng kềnh, khó phân công lao động, không phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký – Số Cái
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Số Cái
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 154
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký – Sổ Cái
TK 154
Trang 37kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị, phù hợp cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ đối chiếu, kiểm tra;
- Sổ tờ rời cho phép thực hiện chuyên môn hóa lao động
Nhược điểm: Dễ ghi trừng lặp
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 154 Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 38Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính, Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức sổ kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức sổ kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, dù quy mô lớn hay nhỏ đều có thể áp dụng
Ưu điểm: Số lượng chứng từ ít, đơn giản, cập nhật thông tin nhanh chóng, dễ dàng phát hiện sai sót để sửa chữa
Nhược điểm: Đòi hỏi phải đào tạo nhân viên kế toán sử dụng, chi phí cao
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tinh
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Máy vi tính
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết TK 154
Trang 3927
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AN GIANG
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH An Giang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Giang
+ Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH An Giang
+ Trụ sở chính : Tổ 12, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang + Điện thoại : 02193863408
+ Đăng ký kinh doanh : 5100196884
+ Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng)
+ Số nhân viên : 53 người
Ngày 27/04/2007 theo Quyết định của Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Giang cấp giấy đăng ký kinh doanh số 5100196884 cho công ty TNHH An Giang Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc, công ty đã đứng vững trên thị trường và trưởng thành về mọi mặt Đặc biệt, trong sản xuất kinh doanh công ty luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, là một trong những công ty đứng đầu trong ngành xây dựng của thành phố Hà Giang với doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Với phương châm lấy uy tín, chất lượng, hiệu quả trong công việc, áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9001:2000, cạnh tranh lành mạnh trong giá thành là chủ trương xuyên suốt quá trình xây dựng và trưởng thành của công ty, công ty TNHH An Giang đã và đang dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường xây dựng Việt Nam bằng các dấu ấn trong nhiều công trình
Công ty đã đưa ra các biện pháp thi công nhà cao tầng, thi công tầng hầm, sàn dự ứng lực…với yêu cầu kỹ thuật rất cao về cả 3 yếu tố: vừa cong, vừa nghiêng, vừa phẳng, với chi phí giá thành cạnh tranh so với các đơn vị thi công khác Các giải pháp
xử lý đều đạt kết quả tốt, không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn tiết kiệm được chi phí, rút ngắn được thời gian thi công, mang lại hiệu quả kinh tế cao, trở thành một trong những nhà thầu được các chủ đầu tư tin tưởng và đánh giá cao với nhiều công trình tiêu biểu Đến nay, công ty đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn Hà Giang và các tỉnh bạn Trong tương lai công ty tiếp tục đầu tư mạnh mẽ về con người, trang thiết bị thi công hiện đại và áp dụng những công nghệ thi công tiên tiến vào những công trình sắp tới để nâng cao hơn nữa chất lượng và thời gian thi công, đảm bảo một cách chắc chắn vị thế và uy tín của công ty trên thị trường và trong con mắt của khách hàng
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong những năm gần đây:
Trang 40Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
6 Chi phí quản lý kinh doanh 1.098.500.000 306.950.000 472.098.068
7 Lợi nhuận trước thuế 417.074.567 120.440.116 86.934.317
8 Lợi nhuận sau thuế 344.086.518 90.330.087 65.200.738
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH An Giang
Công ty TNHH An Giang chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh sau:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng, giao thông đô thị, thủy lợi, viễn thông, điện, cấp thoát nước, xây dựng và lắp đặt trạm cung cấp nước sạch, cây xanh
- Xây lắp nội ngoại thất các công trình nhà ở, khu đô thị, dân dụng, công nghiêp, giao thông, bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trang trí nội ngoại thất các công trình
- Xây lắp, lắp đặt các công trình điện: đường dây, trạm biến áp, chiếu sáng
- Xây lắp và lắp đặt các công trình văn hoá.- Kinh doanh nhà, đất, kinh doanh vật liệu xây dựng.- Kinh doanh thương mại, du lịch: vui chơi giải trí, thể thao, khách sạn, quản lý và khai thác chợ, dịch vụ thương mại
Không giống với các ngành sản xuất vật chất khác, nên việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở trong các doanh nghiệp làm ngành xây dựng rất phức tạp do thời gian thi công thường rất dài, lại có nhiều hạng mục công trình Việc tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay chủ yếu theo phương thức khoán gọn
Quy trình thi công công trình được tiến hành theo các bước sau:
+ Khảo sát thăm dò, thiết kế, thi công phần móng công trình và máy móc thiết bị được tận dụng tối đa trong giai đoạn này
+ Tiến hành thi công, xây lắp công trình (xây dựng phần thô)
+ Lắp đặt hệ thống nước, thiết bị theo yêu cầu công trình
+ Hoàn thiện trang trí, đảm bảo mỹ quan của công trình, kiểm tra và nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật, tiến hành bàn giao và quyết toán theo từng công trình, hạng mục công trình