1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH một thành viên khảo sát thiết kế xây dựng điện 4

99 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH một thành viên khảo sát thiết kế xây dựng điện 4
Tác giả Lương Như Ngọc
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Tài chính – Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH một thành viên khảo sát thiết kế xây dựng điện 4 Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH một thành viên khảo sát thiết kế xây dựng điện 4

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

XÂY DỰNG ĐIỆN IV

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện : Lương Như Ngọc

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập, với kinh nghiệm thực tế vẫn còn hạn chế nên quá trình thực hiện khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót; nhưng với sự giúp đỡ, đóng góp của thầy cô và các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH MTV khảo sát thiết kế xây dựng điện 4 đã giúp bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Th.s Nguyễn Thanh Huyền và các cán bộ phòng Kế toán Công ty TNHH MTV khảo sát thiết kế xây dựng điện 4 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lương Như Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY

LẮP 1

1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ngành xây dựng cơ bản 1

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp 2

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3

1.2.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế 3

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí 4

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào đối tượng chịu chi phí 5

1.3 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 5

1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 5

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong xây lắp 6

1.3.2.1 Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành 6

1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí 7

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 8

1.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8

1.5.2 Đối tượng tính giá thành 8

1.5.3 Phân biệt đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.6 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9

1.6.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

1.6.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp 9

1.6.1.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp 9

Trang 5

1.6.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương

pháp kê khai thường xuyên 9

1.6.2.1 Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp 10

1.6.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11

1.6.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12

1.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 17

1.6.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19

1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 19

1.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) 20

1.7.1.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh 20

1.7.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán 21

1.7.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương 21

1.7.2 Phương pháp tính theo đơn đặt hàng 21

1.7.3 Phương pháp tổng cộng chi phí 22

1.8 Đặc điểm tổ chức hạch toán theo phương thức khoán gọn trong xây lắp 22

1.8.1 Hạch toán tại đơn vị giao khoán 22

1.8.2 Hạch toán tại đơn vị nhận khoán 24

1.9 Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 26

1.9.1 Hình thức kế toán Nhật kí - Sổ cái 26

1.9.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 27

1.9.3 Hình thức kế toán Nhật kí chung 28

1.9.4 Hình thức kế toán Nhật kí chứng từ 29

1.9.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN 4 31

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4 31

2.1.1 Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của công ty 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất của công ty 32

2.2 Đặc điểm Tổ chức công tác kế toán tại công ty 34

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 34

2.2.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán và Chính sách kế toán 36

2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MTV khảo sát thiết kế xây dựng điện 4 36

Trang 6

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí 37

2.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37

2.3.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 45

2.3.1.3 Chi phí máy thi công 51

2.3.1.4 Chi phí sản xuất chung 58

2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 72

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐIỆN 4 77

3.1 Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4 77

3.1.1 Những ưu điểm 77

3.1.2 Những hạn chế 80

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng điện 4 81

Trang 7

Dở dang cuối kỳ

Dở dang đầu kỳ Giá trị gia tăng Hạng mục công trình Kết chuyển

Kinh phí công đoàn Nhân công trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp Sản phẩm xây lắp

Sản xuất chung Tài sản

Tài sản cố định Xây dựng cơ bản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng) 14

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng nhưng các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng) 15

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng) 15

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công nhưng không có tổ chức kế toán riêng cho đội) 16

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công) 17

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung 18

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 19

Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng 23

Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng 24

Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng) 25

Sơ đồ 1.13: Hạch toán chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng và xác định kết quả kinh doanh riêng) 25

Sơ đồ 1.14: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí – sổ cái” 26

Sơ đồ 1.15: Tổ chức sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 27

Sơ đồ 1.16: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí chung” 28

Sơ đồ 1.17: Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật kí - chứng từ” 29

Trang 9

Sơ đồ 1.18: Tổ chức sổ theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” 30

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV KSTKXD Điện 4 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 34

Bảng 2.1: Một số các công trình xây lắp công ty TNHH MTV khảo sát thiết kế xây dựng điện 4 đang thực hiện trong năm 2012 36

Biểu 2.2: Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu 38

Biểu 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng mua nguyên vật liệu 39

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu 40

Biểu 2.5: Phiếu nhập xuất thẳng nguyên vật liệu 41

Biểu 2.6: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí NVL 42

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

Biểu 2.9: Giấy ủy quyền 46

Biểu 2.10: Hợp đồng giao khoán khối lượng xây lắp 47

Biểu 2.11: Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành 48

Biểu 2.12: Giấy đề nghị tạm ứng tiền lương nhân công trực tiếp 48

Biểu 2.13: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng lương NCTT 49

Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp 50

Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp 51

Biểu 2.16: Hợp đồng thuê máy thi công 52

Biểu 2.17: Nhật kí sử dụng máy thi công 53

Biểu 2.18: Hóa đơn giá trị gia tăng thuê máy thi công 54

Biểu 2.19: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí MTC 55

Biểu 2.20: Sổ chi tiết tài khoản 623 - Chi phí máy thi công 56

Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 623 - Chi phí máy thi công 57

Biểu 2.22: Bảng chấm công công nhân gián tiếp 58

Biểu 2.23: Lương và các khoản trích theo lương của lao động gián tiếp 61

Biểu 2.24: Bảng thanh toán lương cơ bản bộ phận quản lý tháng 12/2012 62

Biểu 2.25: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí lương BPQL 63

Biểu 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên quản lí 64

Biểu 2.27: Bảng tính khấu hao tài sản cố định 65

Biểu 2.28: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí khấu hao 66

Biểu 2.29: Sổ chi tiết tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ 67

Trang 10

Biểu 2.30: Hóa đơn GTGT chi phí tiếp khách (chi phí dịch vụ mua ngoài) 68

Biểu 2.31: Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí DV mua ngoài 68

Biểu 2.32: Sổ chi tiết tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 69

Biểu 2.33: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung công trình Sông Bung 5 70

Biểu 2.34: Sổ cái tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung 71

Biểu 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 72

Biểu 2.36: Sổ cái tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 73

Biểu 2.37: Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành công trình đường dây 35kV thủy điện Sông Bung 5 – Quảng Nam 74

Biểu 2.38: Nhật kí chung 75

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay đất nước ta đang trên đà hội nhập, việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật ở các ngành, các vùng đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của quốc gia Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong sự đầu tư phát triển này Đây là cơ hội và cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

Để tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp này, em muốn tìm hiểu công tác hạch toán

kế toán trong doanh nghiệp xây lắp; đặc biệt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sở dĩ bởi công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Chi phí sản xuất không những là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng tiết kiệm, hợp

lý các tài sản, nguồn vốn đi đôi với hạ thấp giá thành làm tăng lợi nhuận là mục tiêu chung của tất cả các doanh nghiệp Để đạt được kết quả như mong muốn, quản lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được đầy đủ, chính xác, kịp thời cần phải phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành và tác động đến công tác kế toán

Xuất phát từ những nhận thức trên, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4” làm đề tài cho khóa

luận tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty và bổ sung kiến thức cho bản thân

Nội dung của khóa luận bao gồm ba chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL tại Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài này không tránh khỏi những hạn chế về mặt nội dung khoa học Kính mong sự đóng góp, giúp đỡ, của thầy cô trong khoa kinh tế -

Trang 12

quản lý trường Đại học Thăng Long và Ban Giám đốc, cán bộ kế toán của Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4 để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán và đặc biệt là Thạc sĩ - giảng viên Nguyễn Thanh Huyền và tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH MTV Khảo sát Thiết kế Xây dựng Điện 4 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và ngành xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực trên một

số các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, quốc phòng, Cụ thể hơn, hoạt động sản xuất xây dựng bao gồm các hoạt động như xây mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

Ngành xây dựng là ngành sản xuất độc lập, có những đặc điểm đặc thù về mặt kinh tế, tổ chức quản lý và kĩ thuật chi phối trực tiếp việc tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Những đặc điểm này được thể hiện trên những khía cạnh sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài Trong thời gian thi công, công trình sử dụng đến nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Đặc điểm này đòi hỏi việc lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc tổ chức quản lí, theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo

sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng công trình

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Có như vậy việc sản xuất thi công mới đem lại hiệu quả cao và đảm bảo việc sản xuất liên tục

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình Ngay cả khi thiết kế theo cùng một mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp là lâu dài, thường là vài chục năm Các sai sót trong quá trình xây dựng thường khó sửa chữa, phá đi làm lại gây lãng phí và có thể dẫn đến thiệt hại lớn Vì vậy trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất Nơi sản xuất đồng thời là nơi khai thác sử dụng sản phẩm sau này Vì vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải khảo sát

Trang 14

nghiên cứu thật kĩ về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Bên cạnh đó, nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, cũng góp phần đảm bảo điều kiện thuận lợi khi công trình

đi vào thi công và hoạt động sau này

- Các công việc xây dựng cơ bản được thực hiện chủ yếu là ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, thiên nhiên và do đó cần đảm bảo tổ chức quản lí lao động, vật tư chặt chẽ, thi công đúng tiến độ khi môi trường, thời tiết thuận lợi; tránh thiệt hại làm gia tăng chi phí và giá thành

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp

Để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành sao cho phù hợp với ngành xây dựng

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ CPSX thực tế phát sinh Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch ngoài kế hoạch, các khoản đền bù thiệt hại, mất mát, hao phí, trong sản xuất

- Tính toán kịp thời, chính xác giá thành xây lắp, các sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình; vạch ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo đúng qui định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu theo yêu cầu quản lý để lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình và ra quyết định kịp thời, hợp lý

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn,…

để thực hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, ) Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải bỏ ra

Trang 15

Giá trị của sản phẩm xây lắp được biểu hiện: G XL = C + V + m

Trong đó:

GXL : Giá trị sản phẩm xây lắp

C : Toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm

V : Chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia

m : Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm

Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một thời kỳ nhất định

- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị lao động đã hao phí

Trong điều kiện giá cả thường xuyên thay đổi như hiện nay thì việc tính toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng Nhất là trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn được vốn

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau, vì vậy việc quản

lý sản xuất không những dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời kỳ nhất định

Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành không thể thực hiện được Việc phân loại được tiến hành theo các tiêu thức sau:

1.2.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu

Trang 16

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền điện

- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên

Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất xây lắp được chia thành các khoản mục chi phí khác nhau Những chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt nội dung, tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, cần thiết để tạo ra sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương (tiền công) của các công nhân trực tiếp xây lắp, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản tiền phụ cấp khác

- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản chi phí dùng vào việc quản lí và phục vụ sản xuất chung ở tổ, đội sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Khoản mục chi phí này bao gồm: tiền lương cho nhân viên quản lí đội xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên quản lí đội, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác dùng chung cho cả đội xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến hoạt động của các máy thi công như: máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm lương chính, lương phụ của các công nhân điều khiển máy, chi phí phục vụ máy, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy, chi phí điện nước, chi phí sửa chữa nhỏ và các chi phí bằng tiền khác liên quan đến hoạt động của máy thi công

+ Chi phí tạm thời của máy thi công bao gồm chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều lán che máy, đường ray chạy máy, bệ đường )

Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành khoản mục riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp: vừa thi công bằng thủ công vừa thi công bằng máy

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lí chi phí sản xuất theo dự toán, bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản lập dự toán công trình, hạng mục xây lắp là khâu công việc không thể

Trang 17

5

thiếu Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung) Thông qua cách phân loại này kế toán thực hiện tập hợp chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo

để lập định mức chi phí xây lắp và lập kế hoạch giá thành cho các kì sau

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là chi phí sản xuất có mối quan hệ trực tiếp đối với đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp

1.3 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng kết quả hoàn thành nhất định

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài nên đối với công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành công trình, hạng mục công trình mà phải thông qua việc tính giá thành của khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành quy ước

Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)

- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

- Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản

lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả

Trang 18

sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong xây lắp

Để đáp ứng nhu cầu về quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm xây lắp được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

1.3.2.1 Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành ba loại sau:

- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá giới hạn quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài chính

Căn cứ vào giá thành dự toán xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình,

ta có thể xây dựng giá trị dự toán của chúng theo công thức:

Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng

kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sát được các hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công đồng thời phải bám sát giá thành dự toán của công trình Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức sau:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tính trên cơ sở

số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây dựng thực hiện trong kỳ

Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp,

là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:

Trang 19

7

1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này, giá thành được phân chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến xây dựng, lắp đặt sản phẩm xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng thêm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là tiêu thức phân bổ không được chính xác

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:

- Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa; còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí đã hoàn thành nhất định Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầu kỳ có thể có một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Công thức giá thành được tính như sau:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:

Trang 20

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sản xuất sản phẩm dở dang và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giá thành sản phẩm là tập hợp toàn bộ chi phí để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành

1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

1.5.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp Đối tượng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất, đội xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, hạng mục xây lắp)

1.5.2 Đối tượng tính giá thành

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được qui định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được qui định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở dự toán thì tính giá thành là theo tháng (quý)

1.5.3 Phân biệt đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, sổ ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công trình Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tượng tính giá thành

Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp số liệu sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành Trong doanh nghiệp xây lắp chúng thường phù hợp với nhau

Trang 21

9

1.6 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.6.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng với những chi phí trực tiếp - là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản xuất Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình đó

1.6.1.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ, sau đó tính ra chi phí phân bổ Công việc này được tiến hành theo hai bước:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ chi phí theo công thức:

H = C/T

C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể, tính theo công thức sau:

Ci = H x Ti

Ti: Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳ, tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm riêng

1.6.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý mà các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

để hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi

và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Do việc thi công xây lắp diễn ra tại công trường ngoài trời, vật tư gồm nhiều chủng loại, giá trị lớn lại được sử dụng trực tiếp không qua nhập kho nên đòi hỏi phải có sự kiểm kê, giám sát và quản lý chặt chẽ, thường xuyên tránh gây lãng phí, thất

Trang 22

thoát vượt định mức nên các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán

1.6.2.1 Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp

- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thẳng gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu chính trong chi phí chung)

- Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất thực tế

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất

sử dụng cho công trình

- Tài khoản sử dụng: TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

- Kết cấu:

Nợ TK 621 Có

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công

trình

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho xây dựng công trình trong kỳ vào TK 154

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sử dụng không hết được nhập lại kho

Trang 23

11

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152, 153 TK 621 TK 152

Xuất kho NVL, CCDC NVL dùng không hết

cho xây lắp nhập lại kho

TK 111, 112, 141, 331 TK 154

NVL mua về sử dụng ngay

không qua kho Cuối kỳ kết chuyển

TK 133 chi phí NVL trực tiếp Thuế

GTGT

TK 1413 TK 632

Quyết toán tạm ứng Phân bổ CP NVL trực tiếp

chi phí NVL trực tiếp phần vượt trên định mức

1.6.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cả lao động thuê ngoài) bao gồm tiền công, tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ lương cấp có tính chất

ổn định

- Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc (các khoản phụ cấp)

- Kết cấu:

Trang 24

Nợ TK 622 Có

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

tham gia quá trình xây dựng, lắp đặt

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 3341, 3348 TK 622 TK 154

Tiền lương của

công nhân thuê ngoài Kết chuyển chi phí

TK 335 nhân công trực tiếp

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền lương

phép phải trả nghỉ phép của CN trực

tiếp (nếu có)

TK 1413 TK 632

Quyết toán khối lượng xây lắp Phân bổ CP NCTT

(Phần tính vào CP nhân công trực tiếp) vượt trên định mức

1.6.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí về NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp

- Tài khoản sử dụng: TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp

- Kết cấu:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của

máy thi công (chi phí vật liệu cho máy

hoạt động, chi phí tiền lương và các

khoản phụ cấp lương, tiền công của

công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi

phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công .), chi phí vật liệu, chi phí dịch

vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

Trang 25

13

- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy

thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí

sản xuất, kinh doanh dở dang”;

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào

TK 623 có tất cả 6 tài khoản cấp 2:

TK 6231 - chi phí nhân công, phản ánh lương chính lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công Tài khoản này không phản ánh trực tiếp các khoản trích BHYT, KPCĐ, BHTN, BHXH mà khoản này được cho vào tài khoản chi phí sản xuất chung 627

TK 6232 - chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu mà phục vụ cho xe, máy thi công

TK 6233 - chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ, lao động liên quan đến hoạt động xe, máy thi công

TK 6234 - chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy móc thi công

sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

TK 6237 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như sửa xe, máy thi công, bảo hiểm xe máy, máy thi công, chi phí điện nước phải trả, tiền thuê TSCĐ

TK 6238 - chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục chi phí riêng có của hoạt động sản xuất xây lắp Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà doanh nghiệp xây lắp

có thể tổ chức đội thi công bằng máy riêng (gọi là đơn vị thi công cơ giới) hoặc là các đơn vị thi công tự tổ chức quản lí máy để sử dụng khi có nhu cầu thi công bằng máy

Vì vậy phương pháp kế toán tập hợp chi phí máy thi công được thực hiện theo từng trường hợp sau:

Trang 26

Lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển MTC

Chi phí DV mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

TK 133 Thuế GTGT

Mua NVL không qua kho

sử dụng trực tiếp cho MTC

TK 1543 (chi tiết đội MTC)

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp phục vụ MTC

Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội máy có tổ chức kế toán riêng:

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức

kế toán riêng)

TK 133 Thuế GTGT

TK 622

Kết chuyển chi phí NC trực tiếp phục vụ MTC

Các khoản trích theo lương của

CN trực tiếp điều khiển MTC

Trích khấu hao MTC Kết chuyển chi phí sản

xuất chung

Trang 27

15

Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiện theo phương thức cung cấp, dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe để tính

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng nhưng các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng)

Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp

Trường hợp 1.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả kinh doanh riêng (doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng)

TK 1543 (chi tiết cho đội MTC) TK 632 (MTC)

Giá vốn của ca máy thi công

Trang 28

Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công nhưng không có tổ chức kế toán riêng cho đội)

Xuất kho NVL sử dụng cho MTC phân bổ chi phí

Mua NVL không nhập kho sử dụng luôn cho MTC sử dụng MTC

TK 133 Thuế GTGT (nếu có)

Trang 29

17

Trường hợp 3: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công)

TK 111, 112, 331 TK 623 (CT, HMCT) TK 154 (CT, HMCT) Giá thuê máy thi công Kết chuyển chi phí sử dụng

TK 133 máy thi công cuối kì

Thuế GTGT được

khấu trừ (nếu có)

1.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức phục

vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung của

tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội

- Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung

- TK 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng chung cho công trình, nhà xưởng

Trang 30

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng chung cho toàn phân xưởng

- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao dùng chung cho

cả tổ, đội xây lắp

- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch mua mua ngoài phục vụ cho hoạt động của tổ, đội, xí nghiệp, bộ phận xây lắp như: chi phí sửa chữa, chi phí tiền điện, điện thoại, nước dùng chung cho toàn phân xưởng, các khoản chi và mua cho việc sử dụng kĩ thuật, tài liệu sang chế, nhãn hiệu thương mại

- TK 6278: chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác ngoài chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của tổ, đội, xí nghiệp xây lắp, khoản chi cho lao động nữ

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung

Giá trị CCDC lớn

Khi phân

bổ

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội Trích trước chi phí phải trả

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Thuế GTGT (nếu có) Quyết toán tạm ứng chi phí sản xuất chung

Khoản ghi giảm CPSXC

Kết chuyển CPSXC

TK 352

Trích dự phòng bảo hành công trình

Trang 31

19

1.6.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Nội dung: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Kết cấu:

SDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kì

Chi phí phát sinh trong kì liên quan đến

thành phẩm xây lắp công trình

Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn

giao chưa được tiêu thụ

Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính được xác định tiêu thụ trong kì

SDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu về chi phí xây lắp để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp Phương pháp tính giá thành này sử dụng cho những sản phẩm đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định Trong đó thời kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình

SP hoàn thành, bàn giao chờ tiêu thụ

Các khoản giảm chi phí

Giá thành SP xây lắp hoàn thành

Trang 32

Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho một hay nhiều đối tượng và ngược lại Trong các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp sau:

1.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp

vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo tài chính, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực

tế của một công trình, hạng mục công trình đó

Công thức tính:

Tổng giá thành sản

phẩm sản xuất

theo công trình, hạng mục công trình

Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau:

dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang dở dang trong quá trình sản xuất, chế biến; đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng, hàng quý Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa Chủ đầu tư (bên A) và Doanh nghiệp xây lắp (bên B) Trong thực tế, các doanh nghiệp xây lắp có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp sau để đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ:

1.7.1.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Phương pháp này được áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình được thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ Do vậy, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ

là tổng chi phí sản xuất, xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở dang

Trang 33

21

1.7.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau, có giá trị dự toán riêng Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế phát sinh của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của công trình

Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá trên cơ sở tài liệu kiểm kê khối lượng dở dang cuối kỳ, công thức đánh giá như sau:

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

x

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

+

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

1.7.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định:

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

x

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ đã tính đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

+

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ đã tính đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

1.7.2 Phương pháp tính theo đơn đặt hàng

Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, công việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập

Trang 34

hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang

1.7.3 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc

Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả chi phí sản xuất

ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình

Trong đó :

Z : Là giá thành sản phẩm xây lắp

C1, C2, Cn : Là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất kinh doanh

hay từng giai đoạn công việc

Dđk , Dck : Là giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

1.8 Đặc điểm tổ chức hạch toán theo phương thức khoán gọn trong xây lắp

1.8.1 Hạch toán tại đơn vị giao khoán

Tại một doanh nghiệp xây lắp thông thường có hai hình thức tổ chức thi công: Hình thức 1: Công ty trực tiếp tổ chức thi công

Trong hình thức này, công ty thành lập một ban quản lý dự án, mọi công việc liên quan đến công trình, hạng mục công trình công ty sẽ trực tiếp giải quyết

Hình thức 2: Tổ chức thi công nhận khoán

Trong hình thức này công ty sẽ chia công trình thành các hạng mục công trình nhỏ khác nhau, mỗi hạng mục công trình sẽ giao cho một đội thi công chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến công trình như: nhân công, tiến độ hoàn thành, chất lượng công trình Trước khi tiến hành xây dựng công trình thì công ty sẽ cấp vốn cho đội thi công Việc ứng vốn cho đội thi công thường theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Tạm ứng (Đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng)

Đơn vị giao khoán sử dụng TK 141 (1413) được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán để phán ánh quan hệ nội bộ với đơn vị nhận khoán, đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình trong đó phản ánh theo cả giá thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí

Trang 35

23

Kết cấu tài khoản:

- Các khoản tạm ứng để thực hiện - Các khoản tạm ứng đã thanh toán

giá trị xây lắp nội bộ hoặc quyết toán giá trị xây lắp hoàn

thành được duyệt

- Số tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

SDCK: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao

khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng

TK 152, 153,111, 112 TK 141 (1413) TK 621, 622, 623,

627

Tạm ứng vật tư, vốn và Quyết toán tạm ứng về giá trị khối

bổ sung thiếu cho đơn vị lượng xây lắp hoàn thành bàn giao nhận khoán TK 1331

TK 111, 112, 3388, Thuế GTGT được khấu trừ

Bổ sung tạm ứng thiếu

cho đơn vị nhận khoán TK 111, 112, 334,

1388

Thu hồi số đã tạm ứng lớn

hơn giá trị giao khoán

- Trường hợp 2: Phải thu nội bộ (Đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán

riêng và được phân cấp quản lý tài chính)

Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (1362 - Phải thu về khối lượng

giao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật tư, tiền, khấu hao

tài sản cố định… cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị Đồng

thời tài khoản này cũng sử dụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao

từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng Tài khoản này chỉ sử dụng

ở đơn vị giao khoán

Trang 36

Kết cấu tài khoản:

- Vốn tạm ứng để thực hiện - Số tiền thu về từ các khoản thu nội

giá trị khối lượng xây lắp khoán bộ hoặc quyết toán giá trị xây lắp hoàn

thành được duyệt

- Số tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

SDCK: Số còn phải thu về khoản ứng để

thực hiện khối lượng xây lắp giao khoán

nội bộ ở đơn vị nhận khoán

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao

khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng

TK 111, 112, 152, 153, 214 TK 136 (1362) TK 1541

Giá trị giao

Tạm ứng cho đơn vị Nhận khối lượng khoán nội bộ

nhận khoán nội bộ xây lắp giao khoán

hơn giá trị giao khoán

1.8.2 Hạch toán tại đơn vị nhận khoán

- Trường hợp 1: Đơn vị nhận khoán không phân cấp hạch toán riêng

Trong trường hợp này đơn vị nhận khoán cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây

lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục nhằm

Trang 37

25

kiểm soát các khoản mục vượt chi và không vượt để đưa ra những biện pháp quản lý thích hợp

- Trường hợp 2: Đơn vị nhận khoán được phân cấp toán riêng

Trong trường hợp này đơn vị nhận khoán sử dụng TK 336 (3362 - Phải trả về khối lượng xây lắp nội bộ) để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán Căn cứ vào việc xác định kết quả kinh doanh của đơn vị nhận khoán mà kế toán tại đơn vị nhận khoán có phương pháp hạch toán khác nhau Cụ thể:

+ Đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng:

Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng)

+ Đơn vị nhận khoán có bộ máy kế toán riêng và xác định kết quả kinh doanh

riêng

Sơ đồ 1.13: Hạch toán chi phí xây lắp giao khoán nội bộ đối với đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp hạch toán riêng và xác định kết quả kinh doanh riêng)

TK 621, 622, 627 TK 1541 TK 632 TK 3362 TK 111, 112, 152

phí sản xuất giá vốn vật liệu và các khoản

chi hộ

TK 911 TK 512

giá vốn doanh thu tiêu thụ

nội bộ nội bộ

TK 154 (1541)

Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ

Giá trị xây lắp bàn giao nội bộ

TK 133

Thuế GTGT

TK 111, 112, 152, 153Nhận tạm ứng vật tư

và các khoản chi hộ

Trang 38

TK 3331

Thuế GTGT

phải nộp

(nếu có)

1.9 Tổ chức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sẽ áp dụng hệ thống sổ sách

từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ngày đăng: 15/04/2021, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007) “Kế toán doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
2. TS Bùi Văn Dương (2004) “Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và những quy định cần biết”, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và những quy định cần biết
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
3. TS Phan Đức Dũng (2006) “Giáo trình kế toán tài chính”, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
4. Tài liệu của công ty TNHH một thành viên Khảo sát Thiết kế Xây dựng điện 4 Khác
5. Tài liệu bồi dƣỡng kế toán tổng hợp, Trung tâm tƣ vấn Kế toán – Kiểm toán – Đại học kinh tế quốc dân Khác
6. Giáo trình kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp, Bộ môn kế toán phân tích trường Đại học thương mại thành phố Hồ Chí Minh Khác
7. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
8. Một số khóa luận của các anh chị khóa trước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w