1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Mi Thuat 7 2012 2013 New

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 120,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giaùo vieân : Moät soá hình minh hoïa veà boá cuïc, caùc böôùc minh hoaï baûng -Hoïc sinh : Duïng cuï veõ, xem tröôùc baøi SGK?. -Phöông phaùp : Tröïc quan, vaán ñaùp, luyeän taäp……?[r]

Trang 1

Tiết 1:THƯỜNG THỨC MT Sơ lược về mt thời trần (1226-1400)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu và nắm được một số kiến trúc chung về MT thời Trần

2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn cổ của cha ông để lại

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).

HĐ1:Tìm hiểu vài nét bối cảnh thời Trần

GV:Mời HS đọc SGK

GV?Trình bày vài nét về XH thời Trần.

HS: Trả lời

GV củng cố

-Nhà Trần thay nhà Lí trị vì

-Cơ cấu XH không có gì thay đổi, chế độ TW

tập quyền được củng cố tăng cường

-Nhà Trần đã 3 lần chiến thắng quân Mông –

Nguyên, tinh thần tự cường tự chủ dâng cao, cùng

với đất nước giàu mạnh Đây là những yếu tố tạo

sức bật cho nghệ thuật thời Trần phát triển mạnh

HS: Ghi bài

HĐ 2 :Tìm hiểu khái quát MT thời Trần

GV: Mời HS đọc SGK.

GV:Câu hỏi thảo luận :

Nhóm 1 : MT thời Trần phát triển từ đâu ?

Nhóm 2,3 : Nêu vài nét về nghệ thuật kiến

trúc

Nhóm 4,5 : Nghệ thuật điêu khắc có gì nổi bật?

Nhóm 6 : So với gốm thời Lí, gốm thời Trần có

gì khác biệt ?

HS: Thảo luận - Trình bày

Trả lời

-Thảo luậnTrình bày

Ghi tựa bài 1

I Bối cảnh XH :

-Nhà Trần đã 3 lầnchiến thắng quân Mông– Nguyên, tinh thần tựcường tự chủ dâng cao,cùng với đất nước giàumạnh, những yếu tố tạosức bật cho nghệ thuậtphát triển

II.Vài nét về MT :

Trang 2

GV củng cố

Nghệ thuật kiến trúc :

*Kiến trúc cung Đình:

-Tiếp thu tòan bộ di sản kiến trúc cung đình

triều Lí

-Sau 3 lẩn bị quân Mông Nguyên tàn phá nặng

nề, thành Thăng Long được xây dựng lại nhưng đơn

giản hơn, vững chắc hơn

-Ngòai ra còn có các công trình khác : Khu lăng

mộ An Sinh (Quảng Ninh), thành tây đô (Thanh

Hóa) còn gọi là thành nhà Hồ, khu cung điện thiên

trường (Nam Định)…

*Kiến trúc Phật giáo :

-Kiến trúc chùa tháp được xây dựng bề thế :

Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định), tháp Bình Sơn

(Vĩnh Phúc)

-Đặc biệt vào cuối XH thời Trần có nhiều biến

động, nên kiến trúc chùa làng phát triển mạnh ở

thời kì này, không những thờ phật, mà còn thờ

-Tượng tròn : Phát triển mạnh với nhiều lọai

chất liệu : Gỗ đá, nhưng do chiến tranh liên tục nên

không còn nhiều, hiện chỉ còn 1 số tượng : Tượng

quan hầu, các con thú ở lăng Trần Hiến Tông,

tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ…

-Rồng thời Trần có thân hình mập mạp, khỏe

khoắn, uốn khúc mạnh mẽ hơn rồng thời Lí

-Những bệ rồng thuộc thời Trần còn ở chùa Dâu

(Bắc Ninh), ở khu lăng mộ An Sinh

HS:Ghi bài

GV: HD xem hình SGK

*Chạm khắc trang trí :

-Chạm khắc chủ yếu để trang trí

-Những bức chạm khắc gỗ : Cảnh nhạc công,

người chim, rồng ở chùa Thái Lạc

-Bệ đá hoa sen được trang trí khá phổ biến ở

thời Trần, chạm nổi hoặc khắc chìm

*Kiến trúc cung Đình:

-Tiếp thu tòan bộ disản kiến trúc cung đìnhtriều Lí

-Ngòai ra còn có cáccông trình khác : Khulăng mộ An Sinh, thànhtây đô, khu cung điệnthiên trường

*Kiến trúc Phật giáo :

-Kiến trúc chùa thápđược xây dựng bề thế :Tháp chùa Phổ Minh(Nam Định), tháp BìnhSơn (Vĩnh Phúc)

-Đặc biệt kiến trúcchùa làng phát triểnmạnh ở thời kì này,không những thờ phật,mà còn thờ thần

Nghệ thuật điêu khắc – chạm khắc trang trí

*Điêu khắc :

-Tượng tròn với nhiềuchất liệu gỗ, đá Sángtác từ nhiều đề tài -Những bệ rồng thuộcthời Trần còn nhiều ởchùa Dâu (Bắc Ninh), ởkhu lăng mộ An Sinh,thường là những côngtrình to lớn

*Chạm khắc trang trí

-Chạm khắc chủ yếuđể trang trí

-Bệ đá hoa sen đượctrang trí khá phổ biến,chạm nổi hoặc khắcchìm

Trang 3

HS:Ghi bài

GV: HD xem hình SGK

Nghệ thuật gốm

-So với gốm thời Lí, gốm thời Trần xương dày,

thô và nặng, các đường nét vẽ trên thân gốm

khoáng đạt và khỏe khoắn hơn

-Họa tiết trang trí là hoa sen, hoa cúc cách điệu

-MT thời Trần có vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng

khóang thể hiện lòng tự hào dân tộc, còn thời Lí

mảnh mai, trau chuốt, mềm mại thể hiện đất nước

phồn vinh thịnh vượng

-Dung dị, đôn hậu hơn MT thời Lí do tiếp nhận

kết hợp với một số yếu tố nghệ thuật các nước lân

cận

HS:Ghi bài

GV: HD HS xem so sánh.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả

GV: Yêu cầu HS đóng tập sách lại

GV?Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử thời Trần.

?Nêu một số đặc điểm MT thời Trần.

?Kiến trúc thời Trần có thay đổi lớn không ?

?Chạm khắc chủ yếu để làm gì ? Nêu một số

Nghệ thuật gốm

-Gốm thời Trần xươngdày, thô và nặng, cácđường nét vẽ trên thângốm khoáng đạt vàkhỏe khoắn hơn

III Đặc điểm MT :

-MT thời Trần có vẻđẹp khỏe khoắn, phóngkhóang thể hiện lòngtự hào dân tộc

-Tiếp nhận, kết hợp vớimột số yếu tố nghệthuật các nước lân cận,nên dung dị và đônhậu

Về nhà:

-Xem trước các bướcvẽ bài 8

Trang 4

Tiết 2:THƯỜNG THỨC

MT THỜI TRẦN (1226-1400)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -Củng cố và cung cấp thêm cho HS một số kiến trúc chung về MT thời

Trần

2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn nghệ thuật của cha ông để lại Nền MT thời Trần nóiriêng, cuả dân tộc Việt Nam nói chung

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét bài vẽ trước.(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Chúng ta đã cùng tìm hiểu những

nguyên nhân điều kiện tạo cho nghệ thuật thời

Trần phát triển Để hiểu thêm về nền nghệ thuật

này chúng ta cùng phân tích một số công trình tiêu

biểu của MT thời Trần (ghi tựa)

HĐ1:Tìm hiểu vài nét về kiến trúc (15’)

?Em hãy nhắc lại một vài công trình kiến trúc

đã tìm hiểu ở bài sơ lược về MT thời Trần

?Nhà Trần đã tồn tại được bao nhiêu năm,

nguyên nhân và điều kiện nào đã tạo cho kiến trúc

phát triển ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS dẫn vào

tìm hiểu một số công trình kiến trúc.

Tháp Bình Sơn :

@Mời đọc SGK

?Em cho biết công trình này đặc sắc, độc đáo ở

phần kiến trúc nào ?

?Tháp thể hiện loại kiến trúc nào ? Cung đình

hay tôn giáo ?

?Tháp hiện còn 11 tầng (tầng lẻ), vậy theo em

ban đầu tháp có tầng chẵn hay tầng lẻ ? Vì sao ?

GV củng cố

@Vị trí : Tháp được xây dựng trên một ngọn đồi

thấp, ngay giữa sân trước cửa chùa Vĩnh Khánh

Ghi tưạTrả lời

Ghi tựa bài 8

I Tháp Bình Sơn:

@Về hình dáng :Thápcó mặt bằng vuôngcàng lên cao càng thunhỏ, xây dựng bằng đấtnung Các tầng đều trổcửa cuốn bốn mặt, máicác tầng hẹp Tầngdưới cao hơn tầng trên

@Về cấu trúc : Lòngtháp được xây dựngthành khối trụ bằnggạch khẩu (giải thíchcho HS) rỗng bên tronglõi Phía ngoài ốp kínbằng một lớp gạchvuông

Khu lăng mộ An Sinh :

-Bố cục các lăng được

Trang 5

@Về hình dáng :Tháp có mặt bằng vuông càng

lên cao càng thu nhỏ, xây dựng bằng đất nung Các

tầng đều trổ cửa cuốn bốn mặt, mái các tầng hẹp

Tầng dưới cao hơn tầng trên

@Về cấu trúc : Lòng tháp được xây dựng thành

khối trụ bằng gạch khẩu (giải thích cho HS) rỗng

bên trong lõi Phía ngoài ốp kín bằng một lớp gạch

vuông

@Trang trí : bên ngoài tháp các tầng đều được

trang trí hoa văn

@Kết luận : Tháp bình sơn là niềm tự hào cuả

kiến trúc cổ Việt Nam, chạm khắc công phu , tạo

hình chắc chắn, đã tồn tại hơn 600 năm cho dù là

chất liệu bằng đất nung

Khu lăng mộ An Sinh :

@HD xem hình SGK

?Em hiểu gì về mô hình nhà chôn theo mộ ?

?Ngày nay còn phong tục này không ?

?Khu lăng mộ được xây dựng theo lối kiến trúc

tôn giáo hay cung đình ?

GV củng cố qua phần trả lời của HS Nhấn

mạnh :

-Khu lăng mộ thờ các vua Trần, xây dựng ở rià

sát chân núi thuộc Đông Triều – Quảng Ninh ngaỳ

nay Các lăng mộ xây dựng cách xa nhau nhưng

đều hướng về khu đền An Sinh Rộng rãi, thoáng

đãng, tôn nghiêm cách biệt với bên ngoài

-Kích thước các lăng mộ khá lớn : Lăng Đồng

Thái cuả vua Trần Anh Tông

-Bố cục các lăng được xây dựng đăng đối Các

pho tượng thường đựơc gắn vào các thành bậc, hoặc

sắp đặt như cảnh chầu, thờ cúng người đã cheat

HĐ 2 : Giới thiệu một số tác phẩm điêu khắc

và chạm khắc trang trí (20’)

Tượng Hổ :

@Mời đọc SGK.

?Em hãy nêu đặc điểm của điêu khắc, chạm

khắc đã được tìm hiểu ở bài 1

?Ngoài tượng hổ, em còn biết các tượng nào

khác của điêu khắc thời trần ?

II.Điêu khắc, chạm khắc :

Tượng Hổ :

-Tượng được tạo khốiđơn giản, dứt khoát, cóchọn lọc và được sắpxếp cách chặt chẽ,vững chãi…Sự trauchuốt về hình khối và

Trang 6

-Đặc điểm cuả điêu khắc thời Trần thường to

lớn, tạo hình khoẻ khoắn, đơn giản, chắc khoẻ theo

tinh thần thượng võ

-Ngoài tượng hổ còn tượng chó, ngựa được tạc

để ở các lăng mộ…

@nhấn mạnh tượng hổ :

-Tượng hổ được đặt ở khu lăng mộ Trần Thủ

Độ, xây dựng vào năm 1264 tại Thái Bình

-Tượng có kích thước như thật : Dài 1,43m; cao

0,75m; rộng 0,64m thân hình thon dài, các bắp vế

căng tròn, tượng name trong tư thế chiến đấu nhưng

rất thư thái

-Tượng được tạo khối đơn giản, dứt khoát, có

chọn lọc và được sắp xếp cách chặt chẽ, vững

chãi…Sự trau chuốt về hình khối và đường nét cùng

với các hoa văn trên mình hổ (nay không còn) tạo

thêm vẻ đẹp cho hổ

@Kết luận : Qua hình tượng hổ ta thấy được giá

tri nghệ thuật ở nay là đã lột tả được tính cách,

đường vệ của vị thái sư triều Trần

Chạm khắc gỗ chùa Thái Lạc :

@Mời HS đọc SGK

?Em hãy nhận xét H5 SGK, người quỳ đỡ tòa

sen, nghệ nhân đã thể hiện nét độc đáo ở chỗ nào ?

?Nhận xét về bố cục các hình bức chạm, thể

hiện bố cục như thế nào ?

?Chất liệu của các bức chạm là chất liệu nào ?

GV củng cố :

-Nghệ thuật ở bức chạm người quỳ đỡ toà sen

được thể hiện về hình khối đơn giản, tròn nay, dứt

khoát, bố cục chặt chẽ với tư thế quỳ nhưng vững

vàng khi đỡ toà sen

-Các bức chạm khắc chùa Thái Lạc thường có

bố cục cân đối, ken đặc, cơ bản rất giống nhau về

cách tạo hình nhưng không đơn điệu Chủ đề rất

phong phú nhưng tập chung ở các chủ đề dâng

cúng, ca muá, tấu nhạc…

@Bức ‘tiên nữ đầu người mình chim đang dâng

hoa được chạm khắc cân đối, đầu hơi nghiêng về

phía sau, đôi tay dâng bình hoa về phiá trước với

đôi cách chim dang rộng Khoảng không gian ken

Thảo luận

đường nét cùng với cáchoa văn trên mình hổ(nay không còn) tạothêm vẻ đẹp cho hổ

@Kết luận : Qua hình

tượng hổ ta thấy đượcgiá tri nghệ thuật ở naylà đã lột tả được tínhcách, đường vệ của vịthái sư triều Trần

Chạm khắc gỗ chùa Thái Lạc :

-Các bức chạm khắcchùa Thái Lạc thườngcó bố cục cân đối, kenđặc, cơ bản rất giốngnhau về cách tạo hìnhnhưng không đơn điệu.Chủ đề rất phong phúnhưng tập chung ở cácchủ đề dâng cúng, camuá, tấu nhạc…

Trang 7

đặc hình hoa văn xoắn ốc theo thể thức cân đối

nhưng không nhàm chán

@Kết luận : Nhìn chung nghệ thuật chạm khắc

gỗ cổ đã đạt đến trình độ diễn tả cao về cả bố cục

và tạo hình

@Mời xem hình SGK.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (4’)

?Nêu vài nét về kiến trúc tháp bình sơn.

?Nêu một số đặc điểm về điêu khắc, chạm khắc

gỗ chùa Thái Lạc

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

Về nhà:

-Xem trước các bước vẽtranh và bài 2

Tiết

3: Vẽ theo mẫu CÁI CỐC VÀ QUẢ - (vẽ bằng chì đen)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết

2KN: -HS vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 3

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Kiểm tra kiến thức bài học trước, dụng cụ vẽ (3’)

-Kế hoạch bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Bài thực hành vẽ theo mẫu đấu

tiên ở tiết này chúng ta tiến hành vẽ hình và vẽ

đậm nhạt bằng chì đen (ghi tựa) (bày mẫu)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (8’)

@HD xem mẫu nhận xét.

?Em hãy nhận xét bố cục mẫu đã đẹp chưa?

?Với mẫu này ta có thể vẽ những đồ vật tương

tự nào ?

GV củng cố.

-Ta có thể vẽ mẫu tương tự : Cái xô và quả, khối

Bày mẫuTrả lời

Ghi tựa bài 2

I Quan sát nhận xét :

(xemSGK)

Trang 8

trụ và quả.

@HD xem hình mẫu.

?Các hình mẫu bố cục hình nào đẹp ?

@Kết luận : Như vậy một bài vẽ theo mẫu đẹp

thì cần có nhiều yếu tố, trước hết là bố cục, sau đó

thể hiện đậm nhạt, và sắp xếp phù hợp trên giấy vẽ

@HD xem mẫu.

?Mẫu nằm trong khung hình chung gì ?

?Nhận xét tỉ lệ, vị trí, đặc điểm giữa cái cốc và

quả ?

?Vị trí mẫu được đặt trên hay dưới tầm mắt ?

?Nhận xét giữa chiều cao của quả so với cốc.

?Nhận xét độ đậm nhạt của cốc và quả.

GV HD xem mẫu diễn giải.

HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)

?Bài vẽ theo mẫu gồm mấy bước ? Kể tên ?

?Em nhận xét ánh sáng chiếu tới mẫu từ hướng

nào

?Em nhận thấy độ đậm ở cái cốc, quả

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

-Các bước vẽ theo mẫu :

+Vẽ phác khung hình chung

+Vẽ phác nét thẳng

+Vẽ chi tiết

+vẽ đậm nhạt

@HD nhìn mẫu diễn giải.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Thực hành trên giấy A 3, vẽ hình, vẽ đậm nhạt

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ

Thực hành

4 : Vẽ trang trí TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ

I Mục tiêu bài học :

Trang 9

1KT: -HS hiểu thế nào hoạ tiết trang trí và hoạ tiết là yếu tố cơ bản của nghệ

thuật trang trí và nói chung trong MT

2KN: -Biết tạo hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hoạ tiết minh họa mẫu

-Học sinh : Chuẩn bị một số loại : Hoa, lá, côn trùng… , dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập………

?Hoạ tiết là gì ?

GV củng cố dẫn vào bài mới.(ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)

@Xem hình SGK tr 84-85.

?Hoạ tiết trang trí là gì ?

?Em hãy nhận xét hình dáng của hoạ tiết ?

?Trong MT hoạ tiết có vai trò như thế nào ?

?Màu sắc được vẽ trên họa tiết dựa trên cơ sở nào ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Hoạ tiết trang trí là hoạ tiết được sử dụng kết hợp

với nhau (nhiều hoạ tiết) nhằm tạo lên nhiều hình mảng để

trang trí nhiều loại hình nghệ thuật khác nhau trong MT

-Hình dáng của hoạ tiết thường đơn giản hơn, cân

đối hài hoà so với hình dáng thật của chúng, sự biến đổi đó

gọi là cách điệu

-Hoạ tiết có vai trò cơ bản trong MT, để tạo ra

những tác phẩm cần phải biết kết hợp, sắp xếp chúng cách

khoa học, thẩm mĩ…

-Màu sắc họa tiết được vẽ dựa trên cơ sở hình dáng

và bản chất của từng loại hoạ tiết khác nhau (lá-màu xanh,

mây-trắng, hồng…)

@HD xem trực quan.

Hđ 2 : HD cách tạo hoạ tiết (10’)

@Mời 4 HS lên bảng vẽ thử hoạ tiết.

?Để có được hoạ tiết đẹp ta thực hiện những gì ?

GV củng cố trên cơ sở lớp nhận xét.

-Ta phải lựa chọn các loại hoa, lá, côn trùng… Có

Ghi tựa bài 3

I.Quan sát nhận xét

-Hoạ tiết trang trí làhoa lá, côn trùng….-Được kết hợp tạonên nhiều tác phẩmtrang trí

-Hình dáng giốngmẫu thật, màu sắctheo bản chất từngloại

Trang 10

-Trên cơ sở hình dáng, chi tiết, màu sắc ta thực hiện

công việc :

+Đơn giản : Lược bỏ chi tiết không đẹp, rườm rà

+Cách điệu (biến đổi) : Sắp xếp lại chi tiết sẵn có,

thêm hoặc bớt chi tiết, tạo hình trên cơ sở các chi tiết

Nhưng quan trọng là phải giữ nguyên hình dáng chung của

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn 1 vài bài có hình hoạ tiết được, chưa được lớp

nhận xét cách thêm hoặc bớt, cách tạo hình, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Xem bài 4, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ

Thực hành Ghi

-Vẽ màu theo bản chấtcủa chúng

Thực hành :

-Thực hành : Tạo mộthoạ tiết em thích trêngiấy A 4, vẽ màu

1KT: -HS biết được tranh phong cảnh là tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiên,

thông qua cảm nhận và sáng tạo của người vẽ

2KN: -Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn giản, có bố cục và màu sắc phong phú

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh minh họa mẫu

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh mùa hè

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

?Em hiểu thế nào là tranh phong cảnh ?

GV củng cố (ghi tựa).

Trả lờiGhi tựa Ghi tựa bài 4

Trang 11

HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (8’)

@Mời HS đọc phần I SGK tr 87.

?Em đã hiểu tranh phong cảnh, vậy tranh

phong cảnh có thể có những nội dung nào ?

?Em có biết hoạ sĩ nào chuyên vẽ tranh

phong cảnh, nêu tên một số tác phẩm ?

?Tên của nội dung tranh được thể hiện qua

yếu tố nào ?

?Trong tranh em thấy hình ảnh được diễn tả

như thế nào (bố cục tranh) ?

?Em thích vẽ nội dung nào về phong cảnh

nhất ?

GV củng cố

-Tranh phong cảnh thường là những nội

dung cảnh làng quê, cảnh rừng, cảnh biển,

sông, suối, miền núi…

-Một số hạo sĩ chuyên vẽ tranh phong cảnh :

Bùi xuân Phái (phố cổ Hà Nội, Hội An ),

Lê-vi-tan (rừng vang ), Mô-ne (ấn tượng mặt trời

mọc…), Van gốc (quán cà phê đêm, cánh đồng

hoa Diên Vĩ… )

-Tên của nội dung tranh thể hiện qua cảnh

vật trên tranh, đôi khi tên tranh mang ý bóng

bẩy

-Hình ảnh có xa, có gần, màu sắc được thể

hiện theo cảm xúc người vẽ, bên cạnh đó màu

sắc cũng phụ thuộc thời gain và không gian

@HD xem trực quan.

@Kết luận : Tranh phong cảnh thể hiện

cảnh vật là chủ yếu, có thể vẽ người hoặc động

vật nhưng chỉ vẽ hình nhỏ cho tranh thêm sinh

động

HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)

-Vận dụng cách vẽ các bài trước

?Emhãy nêu lại các bước vẽ tranh đề tài.

?Đối với tranh phong cảnh cách vẽ có gì

khác

GV củng cố

-Tìm, chọn nội dung đề tài (các nội dung

P.I)

-Phác mảng bố cục : Hình ảnh chính,phụ

-Trả lời I Tìm chọn nội dung:Chọn 1 nội dung yêu thích ở

Trang 12

-Vẽ hình : Chú ý tuỳ không gian, cảnh vật

có thể vẽ thêm hình người hay không

-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả

màu theo cảm xúc, chất liệu màu

@Chú ý : Cần có bước chọn, cắt cảnh có

hình ảnh xa, gần Cảnh vật là chính, có thể

thêm hình người hay động vật (vẽ nhỏ)

@HD xem trực quan.

HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (20’)

-Thực hành : Vẽ trên giấy A 4, vẽ màu hoặc

xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu

khác

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV

-Vẽ hình (mới học nên pháccảnh bằng chì)

-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả màu theo cảm xúc, chất liệu màu

III-Thực hành : Vẽ trên

giấy A 4, vẽ màu hoặc xédán tranh bằng giấy màu,hoặc chất liệu khác

Về nhà:

-Tiết sau tiếp tuc hoànthành bài vẽ

Tiết

7 : Vẽ trang trí Tạo Dáng Và Trang Trí LọÏ Hoa- KT 15’

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết cách tạo dáng và trang trí một lọ hoa theo ý thích

2KN: -Có thói quen quan sát, nhận xét vẻ đẹp các đồ vật trong cuộc sống

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình mẫu minh hoạ, hình in trong SGK

-Học sinh : CB 1 lọ hoa nhỏ/ nhóm, dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

?Lọ hoa được dùng làm gì ?

GV củng cố.(ghi tựa)

Trả lờiGhi tựa Ghi tựa bài 5

Trang 13

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (8’)

@Xem hình 1SGK Tr 90.

Câu hỏi thảo luận :

?Hãy nhận xét và so sánh các hình trong khung chữ

nhật với các hình bên ngoài.(về hình dáng, cấu trúc,

hoạ tiết)

?Hình thức trang trí hoạ tiết và màu sắc dựa vào

yếu tố nào để trang trí ?

GV củng cố trên cơ sở trả lời của các nhóm HS.

-So sánh : Các hình trong khung và bên ngoài có

cấu trúc, cách thể hiện hoạ tiết như nhau Tuỳ vào cấu trúc

người ta trang trí cho phù hợp với hình dáng

+Cấu trúc thường có miệng, cổ, thân và đáy lọ Hai

bên cân đối

+Hoạ tiết có thể vẽ theo lối tả thực hoặc hình mảng

tuỳ theo sự sáng tạo người vẽ

-Hình thức trang trí họa tiết theo đường diềm là

chủ yếu, có thể trang trí theo các chủ đề (phong cảnh, hoa

lá, con vật…) : Chữ, họa tiết theo các cách sắp xếp, theo

kiểu dáng

+Màu sắc được trang trí dựa trên hình dáng (cao,

thấp, rộng, hẹp…) và dựa trên các hình họa tiết

@HD HS xem hình SGK

HĐ 2 : HD cách tạo dáng và trang trí (8’)

*Tạo dáng

?Em hãy nhận xét cách tạo dáng lọ hoa giống với

cách tạo dáng nào đã học ? Em hãy nêu lại các bước

GV củng cố.

-Giống cách vẽ theo mẫu

+Chọn kích thước tuỳ ý – Phác khung, phác trục

+Ước lượng và xác định tỉ lệ các bộ phận của lọ

+Vẽ các nét tạo hình

@Minh hoạ các bước tạo dáng.

*Trang trí (dựa vào P.I đã tìm hiểu).

+Chọn chủ đề vẽ họa tiết

+Dựa vào hình dáng, hoạ tiết tìm màu Nên dựa vào

các màu men thường được trang trí trên lọ hoa

@Chú ý : Chỉ nên vẽ 4 hoặc 5 màu là được.

@HD xem hình minh hoạ.

HĐ 3 : HD thực hành (18’)

-Tạo dáng và trang trí 1 lọ hoa tuỳ ý trên giấy A 4

(chất liệu tuỳ ý)

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (5’)

Các nhómthảo luận,Trình bày

+Chọn kích thước tuỳ

ý – Phác khung, pháctrục

+Ước lượng và xácđịnh tỉ lệ các bộ phậncủa lọ

+Vẽ các nét tạo hình

@Chú ý : Chỉ nên vẽ

4 hoặc 5 màu là được

Thực hành :

-Tạo dáng và trang trí

1 lọ hoa tuỳ ý trên

Trang 14

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận

xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Các nhóm CB 1 lọ hoa, quả (1 hoặc 2)

-Xem trước bài 6, CB dụng cụ vẽ

CB dụng cụ vẽ

Tiết

I Mục tiêu :

1KT: -HS biết cách vẽ lọ hoa và quả, một số vật mẫu khác có cấu tương tự

2KN: -HS vẽ hình gần với mẫu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài SGK

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(2’)

-Bài dạy (42’)

Vào bài (1’) : Các em đã thực hành luyện tập

bài vẽ cái cốc và quả, tiết này cùng tìm hiểu mẫu

vẽ cũng ở dạng hình trụ và hình cầu, với lọ hoa

và quả (ghi tựa)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

(8’)

@HD xem hình 1 SGK tr.92, HS bày mẫu.

?Kể một số mẫu dạng hình trụ, hình cầu.

?Cấu trúc của lọ và quả có gì ?

?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm

mắt ?

?Độ đậm nhạt giữa các mẫu.

?Bố cục hình được vẽ trên tờ giấy đặt ngang

hay dọc ?

GV củng cố

-Một số mẫu cốc, ca, chai, xô…

-Cấu trúc lọ : Miệng, cổ, vai, thân Quả: khối

-Ghi tựa

-Bày mẫu-Thảo luậnnhóm

Ghi tựa bài 6

I Quan sát nhận xét :

(xem SGK)

Trang 15

-Tuỳ theo vị trí lớp mà mẫu ở trên hay dưới

tầm mắt

-Đậm nhạt giữa các mẫu luôn có sự tương

quan nhau Chú ý chất liệu của lọ hoặc quả

-Tuỳ vị trí người vẽ mà bố cục hình trên giấy

ngang hoặc dọc

@Xem một số hình bố cục mẫu (hình SGK).

HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)

?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo

mẫu?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

@Luôn quan sát để :

+Ước lượng tỉ lệ vẽ khung hình chung, khung

hình của lọ, quả (lưu ý vẽ phác trục).

+Vẽ phác tỉ lệ các bộ hình lọ hoa, quả

+Vẽ chi tiết

+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

@ Nhấn mạnh : Nêu cách tìm tỉ lệ khung hình

chung, khung hình từng mẫu, vẽ phác hình, chi

tiết

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày

cùng hd HS xem minh hoạ bảng

@Cho HS xem trực quan.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Thực hành vẽ hìnhtrên A 4

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục khác

nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

(lưu ý vẽ phác trục).

+Vẽ phác tỉ lệ các bộhình lọ hoa, quả

+Vẽ chi tiết+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

III-Thực hành :Bài số

6-Thực hành vẽ hìnhtrên A 4

Trang 16

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt.

-Học sinh : Dụng cụ vẽ Xem bài 9

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài : Các em đã thực hành vẽ hình ở tiết

trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng chì

đen (ghi tựa) (bày mẫu)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

?Em nhận thấy độ đậm trên lọ và quả khác

nhau thế nào ? vì sao ?

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

@HD xem minh họa.

HĐ 2 : HD thực hành

@Cho HS xem trực quan.

-Quan sát mẫu, chỉnh hình cho giống với mẫu

theo vị trí (nếu chưa đúng với vị trí)

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta thực hiện việc gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời và dựa vào

mẫu vẽ giải thích

-Ta xác định hướng ánh sáng chính

-Phác mảng giúp ta nhớ phần đậm nhạt đã xác

định khi quan sát để vẽ đậm nhạt cho nhanh (ánh

Bày mẫuTrả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 7

I Quan sát nhận xét : (xemSGK)

Trang 17

sáng thường thay đổi).

*GV nhấn mạnh về sự tương quan đậm nhạt

giữa các mẫu, và của mẫu với nền… theo màu

sắc, chất liệu

@HD xem minh họa.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 4 : HD về nhà

-Ghi nhớ hoàn thành đậm nhạt

-Đọc và trả lời câu hỏi bài 9

-Ghi nhớ hoàn thành đậmnhạt

-Đọc và trả lời câu hỏibài 9

Tiết

10 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật với nhiều loại

2KN: -Trang trí một đồ vật có dạng hình chữ nhật

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : một số hình mẫu

-Học sinh : vỏ hộp mẫu, dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…

III Tiến trình :

-Oån định (1’)

-Kiểm tra kiến thức cũ (3’)

?MT thời Trần có những công trình tiêu biểu nào ?

?Nêu đặc điểm hình rồng thời Trần.

-Kiểm tra dụng cụ vẽ.(1’)

-Kế hoạch bài dạy

Vào bài (1’)

?Trang trí đồ vật códạng hình chữ nhật thường

thấy ở đâu ?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)

Thảo luậnTrình bày

Ghi tựa bài 9

I.Quan sát nhận xét

(xem SGK)

Trang 18

?Hãy nhận xét cách sắp xếp (bố cục) ở từng hình

?Hãy nhận xét màu sắc ở các hình 1,2,3,4 ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày.

Hđ 2 : HD cách trang trí (8’)

@HD xem hình minh họa

?Nêu cách trang trí hình cơ bản đã học ?

GV củng cố

-Vẽ hình, kẻ trục (hình cơ bản)

-Phác mảng lớn, nhỏ

-Vẽ hoạ tiết

-Vẽ màu

@HD xem minh hoạ.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Trang trí 1 hình chữ nhật dạng ứng dụng, vẽ màu

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận

xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 10

Về nhà :

-Hoàn thành bài vẽ-Đọc và xem hình bài10

Tiết 11- 12 : VẼ TRANH ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM- KT 1T

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS tập quan sát nhận xét thiên nhiên và các hoạt động thường ngày của conngười

2KN: -Tìm được đề tài phản ánh cuộc sống xung quanh và vẽ được một bức tranh theo ýthích

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh và minh họa số bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’).

-Kế hoạch bài dạy :

Vào bài (1’) : Trong cuộc sống hằng ngày

nhiều hình ảnh, hoạt động diễn ra quanh

chúngt ta, chúng ta cùng tìm hiểu và vẽ tranh

Trang 19

những hình ảnh em yêu thích (ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (4’)

?Em hãy kể cho những hoạt động, hình ảnh

diễn ra quanh em ?

GV củng cố

-Học tập, vui chơi, họp chợ, ăn uống, quét

dọn, lao động,……

@Cho HS xem minh họa.

HĐ 2 : HD cách vẽ (6’)

?Em hãy nêu cách vẽ tranh theo đề tài ?

GV củng cố

-Tìm, chọn nội dung đề tài

-Phác mảng bố cục : Hình chính, phụ

-Vẽ hình : Chú ý vẽ hình người (lớn) làm

trọng tâm hoạt động của con người, ngược lại

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm

xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp,

chì màu, bút dạ…

HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (22’).

-Thực hành vẽ tranh trên giấy A 4

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-chọn một số bài vẽ cho lớp nhậb xét, GV

Ghi tựa bài 10

I Tìm chọn nội dung:

Chọn 1 nội dung emyêu thích

Tích hợp :Học tập và làm theo đạo đức HCM ( Giáo dục các em lịng kính yêu biết ơn Bác Hồ

-Vẽ màu : Tuỳ ý sửdụng màu theo cảmxúc, chất liệu màu tuỳchọn : màu nước, sáp,chì màu, bút dạ…

1KT: -HS biết cấu trúc và biết vẽ cái ấm tích, cái bát

2KN: -Vẽ được hình gần giống mẫu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng, cái ấm tích, cái bát

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài SGK

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

Trang 20

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’): Các em đã thực hành nhiều bài

vẽ theo mẫu tiết này vẽ tiếp cái bát và ấm tích

(ghi tựa)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

(7’)

@HD xem hình 1SGK , mời HS bày mẫu.

?Em hãy nhận xét bố cục hợp lí chưa?

?Mẫu được đặt nằm trên hay dưới tầm mắt ?

?Em hãy nêu cấu trúc của ấm tích gồm những

bộ phận nào ?

?Em hãy nhận xét tỉ lệ chiều cao, chiều ngang

của ấm tích

?Em hãy nhận xét chiều cao, chiều ngang của

cái bát so với cái ấm tích

@Xem một số hình bố cục mẫu.

GV củng cố:Trên cơ sở HS trả lời và dựa vào

mẫu vẽ, hình bố cục minh họa GV củng cố giải

thích

HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)

?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo

mẫu ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

*Luôn quan sát mẫu để :

-Vẽ khung hình chung, riêng

?Làm cách nào ta có thể vẽ phác được khung

hình chung của ấm và cái bát ?

?Tìm khung hình từng vật mẫu như thế nào ?

?Tìm tỉ lệ các bộ phận bằng cách nào ?

-Vẽ phác hình bằng nét chính

-Vẽ chi tiết

-Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

GV nhấn mạnh cho HS phải luôn quan sát từ

bước vẽ khung hình cho đến bước vẽ chi tiết.

@HS xem minh hoạ bảng (hoặc các bước vẽ

sẵn)

Ghi tựa

-Bày mẫu-Trả lời

(HS thảo luận)

Thực hành

Ghi tựa bài 23

I Quan sát nhận xét :

(xem SGK )

II.Cách vẽ :

-Phác khung hìnhchung, riêng

-Vẽ phác hình

-Vẽ chi tiết

-Vẽ đậm nhạt bằng chì,thực hành ở tiết 2

-Thực hành :Thực

hành vẽ hình cái ấm và

Trang 21

HĐ 3: HD thực hành (20’)

-Thực hành vẽ hình cái ấm và cái bát

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục khác

nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Xem trước bài 24

-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của

mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…

-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ

đậm nhạt tiết sau (bài24)

-Mang theo bài vẽhình, dụng cụ vẽ để vẽđậm nhạt tiết sau (bài24)

Tiết

(Vẽ Đậm Nhạt Chì)

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt

-Học sinh : Dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) Các em đã thực hành vẽ hình ở tiết

trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng chì đen

(ghi tựa) (bày mẫu)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7’)

@HD xem hình SGK 136.

?Em hãy nhận xét hình 1 SGK tr.136 độ đậm,

Ghi tựaBày mẫuTrả lời

Ghi tựa bài 24

I Quan sát nhận xét :

(xemSGK)

Trang 22

nhạt ở cái ấm tích, cái bát.

GV củng cố.

@HD xem mẫu

?Em nhận xét ánh sáng chiếu tới mẫu từ hướng

nào

?Em nhận thấy độ đậm ở cái ấm tích, cái bát

khác thế nào so với hình trong SGK

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

-Quan sát mẫu, chỉnh hình cho giống với mẫu

theo vị trí (nếu chưa đúng với vị trí)

-Ta xác định hướng ánh sáng chính

-Phác mảng giúp ta nhớ phần đậm nhạt đã xác

định khi quan sát để vẽ đậm nhạt cho nhanh (ánh

sáng thường thay đổi)

*GV nhấn mạnh về sự tương quan đậm nhạt

giữa các mẫu, và của mẫu với nền… theo màu sắc,

chất liệu Dùng các nét chì ở nhiều hướng khác

nhau, đan xen như lưới tùy theo cấu tạo mẫu

@HD xem minh họa.

HĐ 2 : HD thực hành (28’)

-Vẽ đậm nhạt trên bài vẽ hình trước

@Cho HS xem trực quan.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 4 : HD về nhà (2’)

-Ghi nhớ hoàn thành đậm nhạt

-Xem trước bài 13

-Thực hành :vẽ đậm

nhạt

Về nhà:

-Ghi nhớ hoàn thànhđậm nhạt

-Xem trước bài 13

Trang 23

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số kiểu chữ mẫu minh họa

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo, hồ……

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Chữ không những gíup ta biết thông

tin mà còn đem lại cảm xúc thẩm mĩ, chúng ta

cùngtạo kiểu chữ để trang trí sách vở,… đẹp hơn (ghi

tựa)

HĐ 1 : Quan sát nhận xét (4’)

@Xem hình 1 SGK, đọc phần I.

?Em hãy phân biệt hình chữ nào nét đều, hình chữ

nào nét thanh nét đậm ?

?Hình chữ nào được thêm hoặc bớt chi tiết

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Cần thay đổi chữ hay không là tùy vào nội dung

và được cách đệu theo phong cách nhất quán

-Có thể chỉ cần cách điệu con chữ đầu, giữa hay

cuối

@Cho HS xem trực quan

HĐ 2 : HD HS tạo chữ trang trí (7’)

@Mời HS đọc SGK phần II.

@Câu hỏi thảo luận :

?Ta có thể thêm bớt chi tiết như thế nào ?

?Hãy tạo kiểu chữ cho các từ “nhành cọ non” ?

GV củng cố trên cở sở các nhóm trình bày.

Cách tạo kiểu cho chữ :

-Thay đổi đầu, giữa hay chân chữ

-Thay đổi 1 con chữ đầu trong 1 từ, 1 câu…

-Thay đổi hình dáng cong, nghiêng, tròn của chữ

@HD xem trực quan, minh hoạ cho HS xem.

HĐ 3 : HD thực hành (24’)

Bài thực hành : Các nhóm thảo luận và tìm cụm từ

có 2 từ trở lên, tạo kiểu cho cụm từ đó, vẽ màu

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

GV chọn một số bài cho HS xem, nhận xét, GV

Ghi tựa

Trả lời

Thảo luậnTrình bày

Thực hành

Ghi tựa bài 13

I Quan sát nhận xét

-Kiểu chữ đa dạng,phong phú nhưng khitrang trí phải phù hợpnội dung

II Cách tạo kiểu cho chữ :

-Thay đổi đầu, giữahay chân chữ

-Thay đổi 1 con chữđầu trong 1 từ, 1 câu…-Thay đổi hình dángcong, nghiêng, tròn…của chữ

Thực hành : Các nhómthảo luận và tìm cụmtừ có 2 từ trở lên, tạokiểu cho cụm từ đó, vẽmàu

Trang 24

củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Xem trước bài ôn thi

Ghi Về nhà:

-Xem trước bài ôn thi

Tiết 16 – Oân Thi HK I

Tiết 17-18-Vẽ tranh - Đề Tài Tự Chọn- KT HK

I Mục tiêu :

1KT: -HS hiểu được nội dung đề tài tự chọn

2KN: -HS vẽ được tranh đề tài tự chọn

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh đề tài, minh họa bảng một số bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm

-Phương pháp : Trực quan, gợi mở, luyện tập……

?Nội dung tranh đề tài thường là gì?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm chọn nội dung (7’)

@Mời HS đọc SGK.

Câu hỏi thảo luận :

?Em hãy chọn và nêu hình ảnh về nội

dung muốn vẽ trong tranh ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm thảo

luận (minh hoạ một số hình ảnh theo nội

Thảo luậnTrình bày

Ghi tựa bài 15-16

I Tìm chọn nội dung:

Các nội dung, đề tài:

Trang 25

HĐ 2 : HD cách vẽ (5’)

?Vẽ tranh đề tài ta thực hiện như thế nào ?

GV củng cố

-Tìm bố cục : Phác mảng chính phụ.

-Vẽ hình : vẽ hình người (lớn) làm trọng

tâm

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm

xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp,

chì màu, bút dạ…các em có thể xé dán tranh

bằng giấy

@HD Xem minh họa bảng

HĐ 3 : HD thực hành (22’)

-Vẽ trên giấy A 4 đề tài tự chọn

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các bố cục, nội dung

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

SH con người)

Thực hành : vẽ trên giấy

A 4 đề tài tự chọn

Về nhà:

-Hoàn thành bài vẽ,

Tiết 19: Vẽ trang trí TRANG TRÍ BÌA LỊCH TREO TƯỜNG

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết trang trí bìa lịch treo tường

2KN: -Trang trí một bìa lịch theo ý thích, để sử dụng trong dịp tết nguyên đán

II Trọng tâm :

-Cách trang trí bìa lịch

III Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số bìa lịch mẫu

-Học sinh : Sưu tầm bìa lịch, dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập………

Trang 26

Vào bài : (1’)

?Người ta sử dụng bìa lịch nhằm mục đích gì ?

GV củng cố dẫn vào bài mới : Mục đích treo bìa lịch

dùng để trang trí, và thường gắn lốc lịch để biết ngày

tháng.(ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (5’)

@

Xem hình 1,2,3, SGK tr 116-upload.123doc.net

?Ngoài những bìa in trong sgk, các em còn thấy loại

bìa lịch nào khác ?

?Hãy nhận xét bìa lịch được trang trí như thế nào ?

?Thường trang trí chủ đề gì bìa lịch ?

?Màu sắc được sử dụng như thế nào trên bìa lịch ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

+Ta thường thấy có nhiều loại bìa lịch : bìa có gắn lốc

lịch, bìa in sẵn phần lịch (treo tường hoặc bỏ túi….), kích thước,

hình thức, chất liệu… Khác nhau

+Bìa lịch thường được trang trí :

 Phần hình ảnh : Về thiên nhiên, con người, 12 con giáp,

hoạt động các đơn vị SX bìa lịch…

 Phần chữ : Tên năm (bằng chữ hoặc số), tên và biểu tượng

cơ quan, NXB……

 Phần lịch ghi ngày tháng hoặc lốc lịch

+Màu sắc sử dụng phù hợp với hình ảnh, chữ…….tuy

nhiên màu thường tươi sáng, vì bìa lịch thường được treo vào

dịp đón xuân và treo trong suốt năm, nên các chủ đề của bìa

lịch thường thấy thuộc đề tài mùa xuân

@HD xem hình minh hoạ.

Hđ 2 : HD cách trang trí (6’)

@HD xem hình minh họa H.3 tr upload.123doc.net.

?Em thấy cách trang trí bìa lịch có giống cách

trang trí bài nào đã học không ? GV củng cố

?Điểm khác của trang trí bìa lịch với các bài trang trí ở

điểm nào ?

?Nhìn vào hình mẫu em hãy nêu cách tiến hành trang

trí bìa lịch

GV củng cố

+Gần giống bài trang trí mẫu dạng

+Điểm khác ở đây là có thêm phần lịch

+Cách tiến hành

 Phần hình ảnh :Về thiên nhiên, conngười, 12 con giáp,hoạt động các đơn vị

SX bìa lịch…

 Phần chữ : Tênnăm (bằng chữ hoặcsố), tên và biểu tượng

 Phác bố cục xácđịnh phần hình, chữ,lịch…

 Vẽ màu

Trang 27

@HD xem minh hoạ.

HĐ 3 : HD thực hành (23’)

-Trang trí 1bìa lịch có gắn lốc lịch, vẽ màu

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận xét,

GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 18

Thực hành

Thực hành:bài 18.

-Trang trí 1bìa lịch cógắn lốc lịch, vẽ màu

Về nhà :

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 18

Tiết20: Vẽ theo

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết thế nào là kí hoạ và cách kí họa

2KN: -Kí hoạ được một số đồ vật, cây, hoa , các con vật quen thuộc (đơn giản vềhình và cấu trúc)

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về kí họa

-Học sinh : Dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

Trang 28

Vào bài (1’) : Các em thường nghe nói về kí

hoạ, để biết rõ hơn về mục đích cũng như cách kí

họa chúng ta cùng tìm hiểu bài học này (ghi tựa)

HĐ 1 : HD HS tìm hiểu khái niệm kí họa (8’)

@HD xem hình SGK 119 -> 122.

?Em hiểu thế nào là kí họa ?

?Em hãy nhận xét giữa bức kí họa và bức tranh

hòan thiện

?Mục đích của kí họa là gì ?

?Em hãy nêu có những loại kí họa nào ?

?Người ta dùng chất liệu gì để kí họa ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

-Kí họa là hình thức vẽ nhanh, ghi chép lại

những nét chính, chủ yếu nhất, đồng thời cũng thể

hiện cảm xúc của người vẽ trong khoảng 5’-10’,

hoặc có thể 30’ (người ta gọi là thâm diễn)

-Kí hoạ có nhiều mục đích khác nhau : Lấy hình

dáng, tư thế, hoặc từng bộ phận chi tiết nhỏ như

khuôn mặt, tay, chân…

-Ta có thể kí họa toàn thân, kí hoạ chân dung, kí

hoạ cảnh…

-Chất liệu sử dụng kí họa thông dụng nhất là bút

chì, màu nước,bút dạ, bút sắt, mực tàu…

-Trên cơ sở các bài kí hoạ đó ta có thể sáng tác

các bức tranh khác nhau với hình dáng, tư thế…

được ghi chép

*Liên hệ thực tế : Một số bức kí họa như “đốt

đuốc đi học” của Tô Ngọc Vân, “chị vệ quốc

đoàn”của Nguyễn Đức Nùng… Được xem là những

bức kí hoạ đặc sắc và được triển lãm ở nước ngoài

@HD xem minh hoạ.

HĐ 2 : HD cách kí họa (6’)

?Để kí họa bước đầu ta làm gì ?

?Ta thực hiện kí họa như thế nào ?

GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời.

-Quan sát đối tượng về hình dáng, tư thế tiêu

biểu, đường nét, chủ yếu là đặc điểm

-So sánh tỉ lệ các bộ phận :

+Vẽ từ bao quát, đường nét chính

+Vẽ chi tiết

Ghi tựaTrả lời

-Chất liệu sử dụng kí họathông dụng nhất là bútchì, màu nước,bút dạ, bútsắt, mực tàu…

II.Cách kí họa :

-Quan sát đối tượng vềhình dáng, tư thế tiêubiểu, đường nét, chủ yếulà đặc điểm

-So sánh tỉ lệ các bộ phận+Vẽ từ bao quát,đường nét chính

+Vẽ chi tiết

Trang 29

*GV nhấn mạnh về đặc điểm của đối tượng cần

kí họa

@HD xem minh họa.

HĐ 3 : HD thực hành (22’)

-Thực hành vẽ kí hoạ 3 đồ vật em yêu thích

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài kí hoạ khác nhau cho lớp nhận

xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà(1’)

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 19

-Sưu tầm tranh phong cảnh, quan sát cảnh vật

xung quanh

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ

ThựchànhGhi

Thực hành : kí hoạ 3 đồ

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ

Tiết 21:Vẽ theo

-Giáo viên : Một số hình minh họa về kí họa

-Học sinh : Dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ ve õ(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) Tiết trước chúng ta cùng tìm hiểu

cách kí họa, tiết này chúng ta thực hiện bài kí hoạ

qua việc vận dụng cách kí họa ở tiết trước (ghi

Ghi tựa bài 19

I Quan sát nhận xét :

-Kí hoạ có nhiều mụcđích khác nhau : Lấy

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w