- GV cho HS cả lớp tính kết quả các phép tính ở phần a và gọi lần lượt HS trả lời kết quả so sánh kết quả tính. + GV đặt câu hỏi : nêu sự khác nhau của hai biểu thức. - Rút ra nhận xét [r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày10 tháng 12 năm 2007
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ba nhân vật trong chuyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Hoạt động đầu tiên : KTBC : Trồng rừng ngập mặn
HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
2) Hoạt động dạy học bài mới : Chuỗi ngọc lam
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV cùng 1 HS giỏi tiếp nối đọc bài văn- giọng kể chậm rãi.( Như phần 1 mục tiêu )
- HS đọc nối tiếp GV chia bài làm 2 đoạn cho HS đọc
+ Đoạn 1 ( Từ đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý - cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)
+ Đoạn 2 Còn lại - cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé
- GV hỏi chuyện có mấy nhân vật ? ( chú Pi-e, cô bé, chị cô bé )
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài học : cô bé Gioan say say mê ngắm chuỗingọc lam bày sau tủ kính , Pi-e đang nhìn cô bé từ sau quầy hàng
- GV hướng dẫn thực hiện các yêu cầu luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm theo từng đoạn của bài
* Đoạn 1 : + từng tốp HS tiếp nối nhau đọc 2-3 lượt (Chia đoạn này làm 3 đoạn nhỏ)
GV lưu ý HS phát âm đúng, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm; kết hợp giúp HShiểu từ : lễ Nô-en
+ Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
+ HS đọc câu hỏi 1 SGK và trả lời : ( Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhânngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.)
+ Câu 2 ; ( Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.)
* Đoạn 2 : + Từng tốp 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2 ( Chia đoạn này làm 3 đoạn nhỏ để HS luyện đọc )
+ Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
Trang 2+ HS đọc đồng thời câu hỏi 1, 2, 3 HS thi trả lời lần lượt từng câu hỏi Cả lớp va GV nhận xét bìmh chọn bạn trả lời hay nhất Câu 3 : Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e không ?Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá tiền là bao nhiêu ?
Câu 4 : Vì em bé mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em dành dụm được
- GV Ba nhân vật trong chuyện đều nhân hậu tốt bụng : Người chị thay mẹ nuôi em từ bé Em bé yêu chị dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị món quà nhân ngày lễ Nô- en.CHú Pi-e tốt bụng muốn mang lại niềm vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị nhận món quà quý, biết em gái không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm để hỏi, muốntrả lại món hàng Những con người trung hậu ấy đã đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau
- Ba HS phân vai luyện đọc diễn cảm đoạn 2 GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, thể hiện đúng lời các nhân vật
- GV mời 2 tốp HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- HS phân vai đọc diễn cảm cả bài văn
3) Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- GV mời 1 HS nói nội dung câu chuyện ( ca ngợi những nhân vật trong truyện là nhũng con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người khác.)
- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS biết sống đẹp như các nhân vật trong câu truyện để cuộc đời trở nên tốt đẹp hơn
IV/ Phần bổ sung :
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
Sgk/ 67- Tgdk : 35 phút.I/ Mục tiêu :
- HS hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên màthương tìm được là một số thập phân
- Giáo dục tính cẩn thận trong khi tính toán
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Hoạt động dạy học bài mới : Chia một số thập phân cho 10, 100,1000,…
Trang 3Một số HS lên bảng làm bài 1 SGK/ 66.
2)Hoạt động dạy học bài mới : Chia một số tự nhiên …
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- GV nêu bài toán ở ví dụ 1 , rồi HD HS nêu phép tính giải bài toán và hướngdẫn HS thực hiện các phép chia theo các bước như trong SGK
- GV nêu ví dụ 2 rồi đặt câu hỏi : Phép chia 43 : 52 có thực hiện được như phép chia 27 : 4 không ? tại sao ? ( Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia
52 )
GV hướng HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52 và chia như trong SGK/ 67
- GV nêu quy tắc trong SGK và giải thích kĩ các bước thực hiện chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân Sau đó gọi vài
HS nhắc lại quy tắc
b)Hoạt động 2 : Thực hành :
Bài tập 1 : GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép chia 12 : 5 và 882 : 36
và yêu cầu các HS khác làm vào vở Tương tự như các phép tính còn lại
Bài 3 : Tiến hành như bài 2
Bài giải : Trong 6 ngày đầu đội công nhân sửa được là :
- Vài HS nhắc lại quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân
- GVnhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm bài tập 3 SGK
IV/ Phần bổ sung :
………
Trang 43 Đ ạo đức Ti ết : 14.
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ.
Sgk/ 22 – Tgdk : 35 phút.
I/ Mục tiêu :
- Học song bài này HS biết :
+ Cần tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
+ Trẻ em có quyền đối sử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
+ Thực hiện các hành vi quan tâm chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sốnghàng ngày
II/ Đồ dùng dạy học :
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3 tiết 1
III/ các hoạt động dạy học :
1) hoạt dộng đầu tiên : KTBC : Kính già yêu trẻ ( tiết 2)
- HS đọc lại phần ghi nhớ
- Nêu một số việc làm thể hiện sự kính già yêu trẻ
2)Hoạt động dạy học bài mới : Tôn trọng phụ nữ
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang 22 SGK)
* Mục tiêu : HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
* Cách tiến hành : -GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát và giới thiệu nội dung 1 bức ảnh trong SGK
- Các nhóm làm việc và trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- GV kết lụan : Bà Nguyễn Thị Điịnh, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ đụi con làm nương “đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần lớn vào trong công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta , trên các lĩnh vực quân
sự , khoa học, thể thao, kinh tế
- GV cho HS thảo luận : +Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những người được kính trọng ?
- Mời vaìa HS trình bày, cả lớp bổ sung ý kiến
- Gọi 1-3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 5+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là : (c), (d).
c)Hạot động 3 : Bày tỏ thái độ :
* Mục tiêu : HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao trán thành, hoặc klhông tán thành ý kiến đó
* Cách tiến hành : GV nêu yêu bài tập 2 và hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu
- GV nêu lần lượt từng ý kiến HS cả lớp bày tỏ thái độ theo quy ước GV mời vài HS giải thích lí do, cả lớp nghe và bổ sung
* GV kết luận : + Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta
- Xác định được trên bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường
II/ Đồ dùng dạy học : Bản đồ giao thông Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Công nghiệp (TT)
- Các ngành khai thác dầu, than có ở những đâu ?
- Kể tên những nhà máy thuỷ điện lớn ở nước ta
2)Hoạt động dạy học bài mới : Giao thông vận tải
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Các loại hình giao thông vận tải
* Mục tiêu : Biết nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tải và phương tiện giao thông
Trang 6* Cách tiến hành : -HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi mục 1 SGK.
- HS trình bày kết quả
* GV kết luận : - Nước ta có đủ loại hình giao thông vận tải ; đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không
- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên trở hàng hoá và hành khách
- GV cho HS biết tên các phương tiện giao thông thường được sử dụng như : đường ô tô : phương tiện là các loại ô tô, xe máy ,…
b)Hoạt động 2 : Phân bố một số loại hình giao thông
*Mục tiêu : Nêu được vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta
* Cách tiến hành : Hs làm việc cá nhân , làm bài bài tập ở mục 2 SGK
- GV gợi ý : khi nhận xét sự phân bố, các em chú ý quan sát xem mạng lưới giao thông của nước ta phân bố toả khắp đất nước hay tập chung ở một số nơi Các tuyến đường chính chạy theo đường Bắc – Nam hay theo chiều Đông –Tây ?
- HS trày bày kr6t1 quả, chỉ trên bản đồ vị trí đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1A, các sân bay, cảng biển
* GV kết luận : - Nước ta có mạng lưới giao thông toả khắp đất nước
- các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam vì lãnh thổ dài theo chiều BẮc – Nam
- Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam là tuyw6n1 ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước
- Các sân bay quốc tế là : Nội Bài ( Hà Nội ), Tân Sơn Nhất ( TP Hồ Chí Minh ), Đà Nẵng
- Những thành phố cảng biển lớn : Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
- GV cho HS biết thêm : Đường Hồ Chí Minh là con đường huyền thoại, đã
đi vào lịch sử trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, nay đã và đang góp phần phát triển kinh tế- xã hội của nhiều tỉnh miền núi
3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- Vài HS đọc tóm tắt bài học
- GV nhậ xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau, tham gia tốt việc bảo vệ giữ gìn các tuyến đường giao thông
IV/ Phần bổ sung : ………
………
………
………
………
Trang 7- Chơi trò chơi “thăng bằng” Yêu cầu chơi chủ động và nhiệt tình
- Giáo dục luyện tập thân thể
II.Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm : trên sân trường
- Phương tiện : cờ nhỏ để làm đích
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu bài học
- Đi đều vòng quanh sân tập
- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân,
vặn mình, toàn thân, thăng bằng,
Giáo viên điều khiển
GV nhắc HS khi thựchiện động tác không căng
cơ như các động tác tay,chân,…
Ôn đồng loạt cả lớp, sauchia tổ tập luyện
GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc lại cáchchơi, cho HS chơi thử 1lần rồi chơi chính thức
HS xếp 4 hàng ngangGiải tán
Trang 82 Chính tả.( Nghe - viết ) Tiết 14.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần dẽ lẫn ao/ au
- Giáo dục viết đúng chính tả, rèn chữ viết đẹp
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ và bảng phụ kẻ nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Hành trình của bày ong
-HS viết các từ chỉ klhác nhau ở vần uơt/ uôc : Sương giá, xương xẩu, liêu xiêu, việc làm; Việt Bắc, lần lượt, sơ lược
2)Hoạt động dạy học bài mới : Chuỗi ngọc lam
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài HS theo dõi trong SGK
-GV hỏi Nội dung đoạn văn nói gì? ( Chú Pi-e biết gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị.)
-HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết các câu đối thoại , các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ các em dễ viết sai : trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ,…
- GV cho HS viết một số từ mà các em hay viết sai
- HS gấp SGK GV đọc từng câu, cụm từ cho HS viết GV đọc cho HS soát lại toàn bài ; chấm, chữa bài
b)Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả
Bài 1 (VBT) : GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS có thể dùng từ điển để tìm từ
- HS trao đổi trong nhóm 2 GV yêu cầu HS mỗi nhóm tìm nhũng từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng
- GV phát bảng phụ cho 4 nhóm làm bài vào bảng phụ thi xem nhóm nào làm nhanh hơn ; sau đó cả lớp chữa bài
Con báo, tờ báo,
báo chí, boá tin,
báo tiệp,
Cây cao, lên cao, cao vút, cao ngất, cao ốc, cao kì, cao kiến, cao lương mĩ
vị, cao nguyên,…
Lao động lao khổ, lao công , lao lực, lao đao, lao tâm, lao xao, bệnh lao,
…
Chào mào, mào gà,
mà đầu,…
Báu vật, kho báu,
quý báu, châu
…
Trang 9Bài 2 (VBT) : GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu : Chữ ở các ô số
1 có vần ao hoặc au, chữ ở các ô số 2 bắt đầu bằng ch hoặc tr
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi
- HS làm việc cá nhân điền vào ô trống trong vở bài tập
- HS trình bày kết quả cả lớp cùng GV nhận xét , chấm điểm
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm dược là một số thập phân
Một HS lên bảng làm bài tập 3 SGK/ 68
2)Hoạt động dạy học bài mới : Luyện tập
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
* GV hướng dẫn HS làm bài tập trong VBT
Bài 1 : Gọi HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào VBT
Kết quả các bài là : a= 19,5; b = 0,96; c = 1,6 ; d = 0,08
GV nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính trong một biêủ thức
Bài 2 : Một HS đọc dề bài , nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Tóm tắt Bài giải :
Chiều dài : 26m Chiều rộng của mảnh vườn là :
Chiều rộng = 3/5 chiều dài 26 x 35 = 15,6 (m)
Tính chu vi; diện tích ? Chu vi mảnh vườn là :
( 26 + 15,6 ) x 2 = 83,2 (m)
Diện tích mảnh vườn là :
26 x 15,6 = 405,6 (m)
Trang 10Bài 3 : Tiến hành như bài 2.
Tóm tắt Bài giải :
3 giờ đầu : 1 giờ chạy : 39 km Ba giờ đầu ô tô chạy được là :
5 giờ sau : 1 giờ chạy : 35 km 39 x 3 = 117 (km)
Trung bình mỗi giờ chạy…km ? năm giờ sau chạy được là :
Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được là :
(117 + 175 ) : ( 3 + 5 ) = 36,5 (km).3) Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
- Giáo dục dùng tiếng Việt trong sáng
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC :
HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học
2)Hoạt động dạy học bài mới : Ôn tập về từ loại
* Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
* Hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1 : HS đọc yêu cầu của bài tập.Trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng đã học ở lớp 4 GV viết lên bảng nội dung cần ghi nhớ , cho 1 HS đọclại
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ từ riêng là tên riêng của một loại sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
- GV nhắc HS lưu ý : bài có nhiều danh từ chung, mỗi em cần tìm được 3 danh từ chung,
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm danh từ chung và danh từ riêng- làm bài
cá nhân
Trang 11- HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Danh từ riêng trong đoạn văn : Nguyên
+ Danh từ chung trong đoạn văn : giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng hát, mùa, xuân, năm
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời vài HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học, GV chốt lại
và ghi bảng
Ví dụ : Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn,…
Pa-ri, An – pơ, Đa – nuýp, Vích – to huy- gô
Quách Mạt Nhược, Bắc Kinh, Tây Ban Nha
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời HS nhắc lại kiến thức về đại từ GV chốt lại.( Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn ở BT 1 làm việc cá nhân gạch dưới các đại từ tìm được
- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải : chị em, tôi, chúng tôi,
Bài tập 4 : HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc HS thực hiện yêu cầu bài tập theo các bước sau:
+ Đọc từng câu trong đoạn văn , xác định kiểu câu đó thuộc kiểu câu Ai làm
gì ? hay Ai thế nào? Ai là gì?
+ Tìm xem trong mỗi câu đó chủ ngữ là danh từ hay đại từ
+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu một ví dụ
- Cả lớp làm bài cá nhân , phát biểu ý kiến , GV chốt lại a) Nguyên ( danh từ) Tôi(đại từ) Nguyên(Danh từ) Tôi(đại từ) Chúng tôi(đại từ) b)Một năm
mới( cụm danh từ) c) Chị (đại từ gốc danh từ)d)Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ? (Chị là chị gái của em nhé!; Chị sẽ là chị của em mãi mãi.)
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch ngói v à c ông d ụng c ủa ch úng
Trang 12- L àm th í nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói.
II/ đồ dùng dạy học :
- Hình trang 56,57
- Một vài viên gạch, ngói, chậu nước
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Đá vôi
- Nêu tính chất của đá vôi
- đá vôi có những công dụng gì ?
2)Hoạt động dạy học bài mới : Gốm xây dựng : gạch, ngói
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Thảo luận
* Mục tiêu : HS kể được tên một số đồ gốm
- Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
* cách tiến hành : Cho HS làm việc theo nhóm Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm vào giấy
- Các nhóm trình bày sản phẩm
- GV nêu caâu hỏi cả lớp thảo luận :
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì ?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào ?
*Kết luận : - Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét
- Gạch, ngói hoặc nồi đất ,… được làm từ đất sét , nung ở nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm được tráng men Đặc biệt đồ sành, sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
b)Hoạt động 2 : Quan sát :
* Mục tiêu : HS nêu được công dụng của gạch, ngói
* Cách tiến hành : Cho HS làm việc theo nhóm
- NHóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm làm các bài tập ở mục quan sát trang 56, 57SGK Thưn kí ghi lại kết quả quan sát vào giấy theo mẫu
- Trong nhóm trả lời câu hỏi : Để lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4 ?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả GV nhận xét, chữa bài
* Kết luận : Có nhiều loại gạch và ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân , lát vỉa hè, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà
Trang 13- đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tượng
- GV nêu câu hỏi : Điều gì ssẽ xảy ra nếu đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?+ Nêu tính chất của gạch ngói
* Kết luận : Gạch ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và
dễ vỡ Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
- Giáo dục tình yêu lao động, biết quý trọng những sản phẩm của người lao động
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên: KTBC: CHuỗi ngọc lam
HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài đọc
2)Hoạt động dạy học bài mới: Hạt gạo làng ta
* Giới thiệu bài; GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Một HS khá đọc cả bài thơ
- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.GV kết hợp giúp HS giải nghĩa các từngữ : Kinh thày, hào giao thông, trành,…; sửa lỗi phát âm , HD HS nghỉ hơi linh hoạt giữa các dòng thơ phù hộp với từng ý thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng tình cảm, thiết tha , nhấn giọng
tự nhiên các từ : phù sa, hương sen, lời hát, bão, mưa, giọt mồ hôi, …
Trang 14b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
HS đọc thầm cả bài thơ trả lời từng câu hỏi trong SGK
Câu 2 : Hạt gạo được làm nên từ tinh quý của đất(có vị phù sa); của nước(có hương sen thơm trong hồ nước đầy); và công lao của con người , của cha mẹ- có lời
Câu 3 : Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động làm ra hạt gạo tiêp1 tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gàu , bắtsâu, lúa cao rát mặt , gánh phân quang trành quyết đất là những hình ảnh cảm động,nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen lao đợng vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo
Câu 4 : Hạt gạo được gọi là hạt vàng “ vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm na\ên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc
c)Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ
-HS tiếp nối nhau đọc bài thơ GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ
- GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
IV/ Phần bổ sung :
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN.
Sgk/ 69 – Tgdk : 35 phút I/ Mục tiêu :
- HS nằm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một
số thập phân
Trang 15- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi làm bài.
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Luyện tập
Hai HS lên bảng làm bài 2, 4 trong SGK/ 68
GV cùng HS nhận xét chữa bài
2)Hoạt động dạy học bài mới : Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một
+ GV kết luận : Giá trị của hai biểu thức là như nhau
+ GV đặt câu hỏi : nêu sự khác nhau của hai biểu thức
- Rút ra nhận xét như trong SGK Cho vài HS đọc lại
- GV gọi 2 HS đọc ví dụ 1
- GV hỏi : Muốn tìm chiều rộng của mảnh vườn ta làm như thế nào ?( Lấy diện tích chia cho chiều dài ), ( 57 : 9,5 ) GV ghi phép tính lên bảng
- GV thực hiện từng bước, dẫn dắt từ nhận xét trên, HS làm vào giấy nháp
- Gọi một số HS nêu lại các bước ( như SGK )
- Ví dụ 2 : 99 : 8,25
- GV hỏi số chia 8,25 có mấy chữ số ở phần thập phân ? ( có 2 chữ số )
- GV hỏi : Như vậy cần thâm mấy chữ số 0 vào bên phải số bị chia 99 ?
- Cho HS thực hành chia , một HS lên bảng thực hiện phép chia
*Quy tắc : Gv hỏi : Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như thế nào ?
GV nhận xét bổ sung Gọi một số HS đọc quy tắc trong SGK
b)Hoạt động 2 : thực hành :
Bài 1 : HS nhắc lại quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân rồi làm bài và chữa bài
Kết quả thứ tự các câu như sau : 11,25; 22; 0,96
Bài 2 : Tính nhẩm ( HS nêu lại quy tắc chia nhẩm cho 10; 100; 1000; và cho0,1; 0,01; …
HS làm bài và nêu miệng kết quả tính
Bài 3 : Một HS đọc đề bài và nêu tóm tắt bài toán.Cả lớp giải vào VBT Một
HS lên bảng làm bài
Tóm tắt Bài giải :
3,5 giờ chạy : 154 km Một giờ ô tô chạy được là :
Trang 166 giờ chạy : ….km ? 154 : 3,5 = 44 (km).
Sáu giờ ô tô chạy được là :
44 x 6 = 264 (km)
Đáp số : 264 km.3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- Vài HS nhắc quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Dựa vào lời kể của thầy và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Pa –xtơ và em bé bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa- xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
- Lắng nghe thầy, các bạn kể chuyện, nhớ chuyện ; nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ trong bộ tranh kể chuyện lớp 5
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC :
HS kể lại một việc làm tốt ( hoặc hành động dũng cảm ) bảo vệ môi trường
em đã làm hoặc đã chứng kiến
2)Hoạt động dạy học bài mới : Pa –xtơ và em bé
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
b)Hoạt động 2 : HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc lần lượt từng yêu cầu từng bài tập
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể chuyện trước lớp
Mỗi HS kể xong hỏi các bạn về ý nghĩa câu chyện ( Như mục 1)
Trang 17Cả lớp bình bầu bạn kể hay nhất GV cho điểm những em kể hay.
- Giáo dục tôn trọng trong khi tham gia những cuộc họp
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Luyện tập tả người
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp đã được viết lại
- GV nhận xét cho điểm
2)Hoạt động dạy học bài mới : Làm biên bản cuộc họp
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Nhận xét
- Một HS đọc nội dung bài tập 1- toàn văn Biên bản đại hội chi hội Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS đọc lướt Biên bản họp chi hội, trao d0ổi cùng bạn bên cạnh, trả lời lần lượt 3 câu hỏi của bài tập 2
- HS trình bày miệng kết quả GV nhận xét , kết luận
a Chi đội ghi biên bản để nhớ sự việc xảy ra , ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất,…nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất xem xét lại khi cần thiết
b + Giống : có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
+ Biên bản không có tên nơi nhận, thời gian; thời gian, địa điểm làm biên bản phải ghi ở phần nội dung
Cách kết thúc biên bản có sự giống , khác nhau :
+ Giống : có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
Trang 18+ Khác : biên bản cuộc họp có hai chữ kí (của chủ tịch và thư kí) không có lời cảm ơn như đơn.
c Thời gian địa điểm họp; thành phần tham dự; chủ toạ; thư kí; nội dung họp( diễn biến tóm tắt các ý kiến, kêt luận của cuộc họp) chữ kí của chủ tịch và thư kí
* Phần ghi nhớ : Hai HS đọc ghi nhớ trong SGK
b)Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài tập 1 : HS đọc nội dung bài tập Cả lớp theo dõi trong VBT, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn để trả lời các câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến GV kết luận :
Các trường hợp cần ghi biên bản :
+ Đại hội chi đội Vì Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học,…
+ Bàn giao tài sản vì cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao
+ Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông Vi cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng
Trường hợp không cần ghi biên bản :
+ Họp lớp phổ biên kế hoạch tham quan một di tích lịch sử
+ Đêm liên hoan văn nghệ
Bài 2 : HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở BT1 ; HS phát biểu, cả lớp nhận xét bổ sung
CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN.(TT)
Sgk/ 45 – Tgdk : 35 phút.
I/ Mục tiêu :
- HS làm được một sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn
- Giáo dục tính chăm chỉ, biết tham gia giúp đỡ gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số sản phẩm khâu thêu đã học
- Tranh ảnh của các bài đã học
III/ các hoạt động dạy học
1)Hoạt động đầu tiên : Ktbài cũ: Cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn
Trang 192)Hoạt động dạy học bài mới : Cắt , khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn.
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 2 : HS thực hành làm sản phẩm tự chọn
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- HS thực hành nội dung tự chọn GV đến từng nhóm quan sát HS thực hành
và hướng dẫn thêm nếu HS còn lúng túng
b) Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả thực hành
- Tổ chúc cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý đánh trong SGK
- HS báo cáo kết quả đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm,cá nhân
3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm như đã thảo luận
để những tiết sau làm cho tốt
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu cơ bản thực hiện đúng động tác
- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu chơi chủ động và nhiệt tình
- Giáo dục luyện tập thân thể
II.Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm : trên sân trường
- Phương tiện : cờ nhỏ để làm đích
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu bài học
- Đi đều vòng quanh sân tập
2- 3 phút
HS xếp 4 hàng dọc
Vòng trònlớp trưởng điều khiển
Giáo viên điều khiển
Trang 20B Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục phát triển chung
Chơi trò chơi “Thăng bằng”
- Chia tổ tập luyện
Gv nêu tên trò chơi, cùng
HS nhắc lại cách chơi,cho 2 HS làm mẫu, sau
đó điều khiển trò chơi vàđứng bảo hiểm
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Bốn HS lên bảng làm bài 1 SGK/70
- GV và cả lớp nhận xét chữa bài
2) Hoạt động dạy học bài mới : Luyện tập
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
* GV hướng dẫn HS làm bài trong VBT
Bài 1 : GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt thực hiện hai phép tính
864 : 2,4 9 : 0,25 108 : 2,5
Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài 2 : Tìm x ( tiến hành như bài 1 )
Trang 21+ Như vậy trước hết ta phải tính diện tích của cái sân trước, để biết diện tích của mảnh đất.
Bài giải :Diện tích cái sân là :
12 x 12 = 144 (m2)Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là :
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ
- Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn
- Giáo dục cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ- BT1
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Ôn tập về từ loại
HS tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong 4 câu sau :
Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim,Mai khoe :
- Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là cháu cài lên đấy
2)Hoạt động dạy học bài mới : Ôn tập về từ cùng loại
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
*GV hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài tập 1: Hai HS đọc nội dung bài tập, đọc cả M ; cả lớp theo dõi trong
SGK
-GV mời HS nhắc lại nhưnng4 kiến thức về động từ, tính từ,quan hệ từ Sau
đó GV nhắc lại : + Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
Trang 22+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái,
+ Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
- HS làm việc cá nhân Ghi kết quả vào VBT
- GV cho 2 HS lên bảng lớp làm bài HS trình bày kết quả , cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm
- Một HS đọc kết quả bảng phân loại đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+ Động từ : trả lời, nhìn, vịn, hắt,thấy, lăn, trào, đón, bỏ
+ Tính từ : xa, vời vợi, lớn
+ Quan hệ từ : qua , ở, với
Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài 2 HS đọc thành tiếng 2 khổ thơ của bài Hạt
gạo làng ta
- HS làm việc cá nhân, từng em dựa vào ý khổ thơ , viết một đoạn văn ngắn
tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực Sau đó chỉ ra một động từ , tính từ , quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn
- HS tiếp nhau đọc kết quả làm bài GV nhận xét chấm điểm
- Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất
3)Hoạt động cuối cuùng : Củng cố dặn dò :
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết :
- Kể các vật liệu được dùng để sản xuất ra xi măng.K
- Nêu tính chất và công dụng của xi măng
- Giáo dục yêu lao động
II/ Đồ dùng dạy học : - Hình và thông tin trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Hoạt động dầu tiên : KTBC : Gốm xây dựng : Gạch ngói
- Nêu công dụng của gạch, ngói
2)Hoạt động dạy học bài mới : Xi măng
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Thảo luận
*Mục tiêu : HS kể được tên một số nhà máy xi măng ở nước ta
*Cách tiến hành : HS thảo luận các câu hỏi :
Trang 23+ Ở địa phương em xi măng được dùng để làm gì ?
+ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta (Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên,…)
b)Hoạt động 2 : Thực hành xử lí thông tin
* Mục tiêu : - Kể được tên các vật liệu được dùng sản xuất ra xi măng
- Nêu được tính chất ,công dụng của xi măng
* Cách tiến hành : Cho HS làm việc theo nhóm Các nhóm đọc thông tin và thảo luận câu hỏi trong SGK/59
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả , các nhóm khác bổ sung
GV kết luận : -Tính chất của xi măng : xi măng có màu xám xaanh,hoặc nâu đất, trắng Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo; khi khô kết thành tảng , cứng như đá
-Xi mămg được dùng sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép Các sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựngtừ những công trình đơn giản, đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy cao như cầu, đường, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện,…
Sgk/ 45- Tgdk : 35 phút.I/ Mục tiêu : - HS thấy được tác dụng của trang trí đường diềm ở đồ vật
- HS biết trang trí và trang trí được đường diềm ở đồ vật
- HS tích cực suy nghĩ sáng tạo
II/Đồ dùng dạy học :
-Một số đồ vật có trang trí đường diềm
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Nặn dáng người
- GV kiểm tra những HS tiết trước vẽ chưa hoàn thành
2)Hoạt động dạy học bài mới : Trang trí đường diềm ở đồ vật
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số đồ vậ có trang trí đường diềm và các hình tham khảo
ở SGK.Hỏi : + Đường diềm thường được dùng trang trí cho những đồ vật nào ?
Trang 24+ Khi được trang đường diềm hình dáng của các đồ vật như thế nào ?
- GV kết luận : T rang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp
GV hỏi : Có thể dùng hoạ tiết nào để trang trí đường diềm ? ( có thể dùng hoạ tiết hoa ,lá, chim thú, hình kì lạ,… để trang trí.Những hoạ tiết giống nhau thường được sắp xếp cách đều nhau theo hàng ngang, hàng dọc xung quanh đồ vật.Hoạ tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ )
- GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ với những
em chưa hoàn thành Chuẩn bị bài sau
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Biên bản cuộc họp
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
2) Hoạt động dạy học bài mới : Luyện tập về làm biên bản cuộc họp
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 25- Một HS đọc đề bài và các gợi ý trong SGK 1,2,3
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị làm bài tập ; mời nhiều HS nói trước lớp : Các em chọn biên bản cuộc họp nào ( họp tổ, họp lớp, họp chi đội ) ? cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra vào thời điểm nào ? GV và cả lớp trao đổi xem những cuộchọp ấy có cần ghi biên bản không
- GV nhắc HS chú ý trình bày cho đúng biên bản theo thể thức của một biên bản ( mẫu là đại hội chi đội )
- GV ghi lên bảng nội dung gợi ý 3, dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp,mời 1 HS đọc lại
- HS làm bài theo nhóm ( Nhóm 2 HS )
- Đại diện các nhóm thi đọc biên bản Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm những biên bản viết tốt (đuúng thể thức , viết rõ ràng, mạch lạc, đủ thông tin, viết nhanh)
3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS sửa lại biên bản vừa lập ở lớp ; về nhà quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một ngưòi mà em yêu mến chuẩn bị cho tiết TLV 29 ( tuần 15) luyện tập tả người ( tả hoạt động )
- Giúp HS hiểu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- Bước đầu thực hiện được phép chia số thập phân cho số thập phân
- Giáo dục tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Luyện tập
- Một số HS lên bảng làm bài 1, 3 SGK/ 70
- GV nhận xét chấm điểm
2)Hoạt động dạy học bài mới : Chia một số thập phân cho một số thập phân
* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Hình thành quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- GV nêu bài toán ở ví dụ 1(SGK) Hướng dẫn HS nêu phép tính giải bài toán : 23,56 : 6,2 = ? kg
Trang 26+ Muốn biết 1dm của thanh sắt nặng bao nhiêu ta làm như thế nào ?( ta phải thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 ).- Gv ghi bảng phép chia.
+ Ta có : 23,56 : 6,2 = ( 23,56 x 10 ) : ( 6,2 x 10 ) = 235,6 : 62
+ Cho HS thực hiện phép chia như trong SGK
+ GV nêu : thông thường ta thực hiện phép chia như sau : ( Gv ghi và thực hiện phép chia như trong SGK )
+ Cho vài HS nêu tóm tắt cách thực hiện phép chia GV ghi lên bảng
- GV nêu ví dụ 2 SGK Cho HS vận dụng cách làm ở ví dụ 1 để thực hiện phép chia GV hỏi : Thực hiện phép chia gồm mấy bước ?
+ HS phát biểu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
- GV nêu quy tắc SGK, giải thích cách thực hành phép chia cụ thể Cho vài
em đọc lại quy tắc
b)Hoạt động 2 : Thực hành :
Bài 1 : GV ghi phép chia : 28,5 : 2,5 lên bảng, đặt tính và tính Các bài còn lại HS tự làm vào vở GV hướng dẫn để HS thảo luận tình huống , khi phần thập phân của số bị chia có 1 chữ số, trong khi phần thập phân của số chia có 3 chữ số thì ta phải làm như thế nào ? (GV hướng dẫn để HS đưa về dạng : 8500 : 34 )
- Chũa bài : GV cho HS nêu lại các bước thực hiện phép chia
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề bài GV tóm tắt bìa toán lên bảng HS làm bài vào VBT
Trang 273 Lịch sử Tiết 14.
THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
Sgk /30 – Tgdk: 35 phút.
I/Mục tiêu : Học song bài này HS biết :
- Diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
- HS tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta
II/ Đồ dùgn dạy học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”
- Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc ?
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều
gì ?
2)Hoạt động dạy học bài mới : Thu đông 1947, Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp”
` *Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : làm việc cả lớp
- GV nêu nhiệm vụ bài học :
+ Vì sao địch mở tấn công lên Việt Bắc ?
+ Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947
b)Hoạt động 2 : Cho HS làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tại sao địch âm mưu mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc
-GV nêu câu hỏi choHS thảo luận :
+ Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
Tại sao Căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công của quân Pháp ?
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, sau đó cho HS tóm tắt các ý sau :
+ Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt Bắc
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu được kết quả ra sao?
+ Chiến thắng này có tác dụng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta ?3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- Vài HS đọc tóm tắt bài học
- Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Trang 28IV/ Phần bổ sung :………
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA,
ƯỚC MƠ- NGHE NHẠC.
Sgk/ 25 - Tgdk : 35 phút.
I/ Mục tiêu :
- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của hai bài hát Những bông hoa những bài ca, Ước mơ Tập trình bày 2 bài hát bằng cách hát lĩnh xướng, đối dáp, đồng ca
- HS trình bày cảm nhận về tác phẩm được nghe HS yêu thích âm nhạc.II/ Đồ dùng dạy học :
- GV chuẩn bị băng một bài hát nhịp 24 , một bài hát nhịp 34
- HS chuẩn bị động tác phụ hoạ cho bài Những bông hoa những bài ca
III/ Các hoạt động dạy học :
1)Hoạt động đầu tiên : KTBC : Ôn tập bài hát Ước mơ, TĐN số 4
Một số HS trình bày lại bài hát Ước mơ
2)Hoạt động dạy học bài mới : Ôn tập 2 bài hát : Những bông hoa những bài
ca, Ước mơ Nghe nhạc
*Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học
a)Hoạt động 1 : Ôn tập 2 bài hát
-Bài những bông hoa những bài ca
+ GV chỉ huy cho HS hát với tình cảm tươi vui, náo nức
+ GV cho vài tốp HS hát nối tiếp :
Lời 1 : Hai HS hát Cùng nhau…đường phố
Hai HS Ngàn hoa nở tươi…yêu đời
Cả lớp hát những đoá hoa tươi…các cô
Lời 2 : Cách hát tương tự lời 1
- Bài hát ước mơ
+ GV cho HS hát và vận động theo nhạc.( Một em hát Gió vờn cánh hoa bay…mong chờ; Cả lớp hát Em khao khát… muôn nhà.)
+ Cho HS trình bày hát sau đó lớp nhận xét, bình chọn tốp nào hát tốt nhất.b)Hoạt động 2 : Nghe nhạc
- HS nghe một bài hát thiếu nhi chọn lọc hoặc một bài dân ca rồi nói lên cảmnhận của mình
- GV cho HS nghe một trích đoạn nhạc không lời
3)Hoạt động cuối cùng : Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn lại 2 bài hát và các bài TĐN đã học
Trang 29IV/ Phần bổ sung :
………
SINH HOẠT CHỦ NHIỆM.
- Tình hình HS yếu học không có tiến bộ
3 Hoạt động khác:
- Vệ sinh lớp sạch sẽ,
- Chấp hành tốt an toàn giao thông
- Tham gia đầy đủ các hoạt động của đội, của nhà trường
II Phương hướng tuần 14
1.Hạnh hiểm:
-Phát huy những diều đã đạt dược, khắc phục tồn tại yếu kém
Giữ vệ sinh sạch sẽ; tay chân, quần áo, bỏ vào trong cho gọn gàng, xưng hôgiao tiếp với thầy cô người lớn phải có dạ thưa
- Đi học phải đeo khăn quàng, nghỉ học phải xin phép
- không nói tục, chửi thề đoàn kết với bạn bè
2/ Học tập:
- Đi học đều, nghỉ học phải có lý do
- Trong lớp không được nói chuyện
- Phát biểu ý kiến xây dựng bài, xem bài mới trước khi đến lớp
- Học thuộc bảng nhân chia và công thức tính chu vi diện tích
- Luyện viết chữ hằng ngày vào vở
- Có tinh thần học tập tốt, tăng cường học ở nhà
3 Hoạt động khác:
- Vệ sinh lớp kể cả phía cầu thang
- Chấp hành tốt lụât giao thông
- Chấp hành nội quy của trường Đông Hải