Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.. - Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại - Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9.. - Gv chia
Trang 1TUẦN 14:
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tiết 1+2: Tập đọc –kể chuyện: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật
- Hiểu ND : Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các CH trong SGK )
Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
2/Bài cũ: + Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh
Kim Đồng
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.Học sinh đọc thầm theo Gv
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng
hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
Trang 2Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
thấy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
ơi ! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
KỂ CHUYỆN
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
5/ Tổng kết –dăn dò:
- về luyện đọc lại bài
- chuẩn bị bài sau
nhận xét tiết học
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
Tiết 3: Mĩ thuật : GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4: Toán : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
Trang 3Giáo viên Học sinh
* Hoạt động 1: Làm bài 1
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs
Bài 2:- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs
lên bảng sửa bài
Bài 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
học tập của mình và ghi số cân vào VBT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo
và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay ây ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phuơng ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
Trang 4II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3 HS: VBT, bút.
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đó đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy,
dòn bảy.
+ Bài tập 3:- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5 Hs
thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
- Quê em có cảnh thiên nhiên gì tươi đẹp em cần làm gì để cảnh thiên nhiên mãi tươi đẹp?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
Trang 5Tiết 2: Toán: BẢNG CHIA 9
- Nhận xét ghi điểm - Nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi:
Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép
lại phép chia
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết
quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4
Bài 3:- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Phép tính: 9 : 9= 1
Phép tính : 18 : 9 = 2Bằng 2
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 45 kg gạo được chia điều thành 2 túi
Trang 6+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
Bài 4:- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
Tiết 3: Âm nhạc : GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4 : Tự nhiên- xã hội: TỈNH (TP) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính , văn hóa , giáo dục , y tế ở địa phương
Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
2/Bài cũ: + Hãy kể tên những trò chơi mà em thường chơi?
+ Trong những trò chơi đó trò chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu Hs quan sát
các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và trả lời câu
hỏi:
+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế cấp tỉnh trong các hình?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài
PP: Quan sát, thảo luận
Hs từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi
Đại diện từng nhóm lên trả lời
Hs nhận xét
Trang 7cơ quan.
* Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang
sinh sống
*(KNS) Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : Quan
sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống
Bước 1 : Hướng dẫn cả lớp
- Gv phát cho mỗi nhóm các phiếu học tập
- Gv yêu cầu Hs điền vào phiếu học tập đó
Phiếu bài tập.
Em hãy nối các cơ quan – công sở với chức năng
nhiệm vụ tương ứng.
1 Trụ sở UBNDa) Truyền phát thông tin cho ND
2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải trí
3 Công viên c) Khám chữa bệnh cho nhân dân
4 Trường học d) Trao đổi buôn bán hàng hóa
5 Đài phát thanh e) Nơi học tập của Hs
6 Chợ g) Điều khiển HĐ của tỉnh TP
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs thảo luận hoàn thành phiếu trong
- Gv gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ
quan hành chính, văn hóa,…… khuyến khích trí
tưởng tượng của HS
- Gv yêu cầu Hs tiến hành vẽ tranh
Hs trao đổi với nhau theo cặp
Đại diện các cặp lên trình bày kết quả của mình
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
Trang 8* Hoạt động 1: Tiểu phẩm “ Chuyện hàng xóm”.
- Mục tiêu: Giúp biết cách xử lí các tình huống.
- Gv yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (nội
dung đã chuẩn bị trước)
- Gv hỏi:
+ Em đồng ý với cách xử lí của bạn nào? Vì sao?
+ Qua tiểu phẩm trên, em rút ra được bài học gì?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Giúp Hs biết đưa ra các ý kiến cho các
tính huống
- Gv phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu Hs thảo
luận
Phiếu thảo luận.
Điền Đ goặc S vào ô trống.
Giúp đỡ hàng xóm là việc làm cần thiết
Không nên giúp đỡ hàng xóm lúc khó khăn
vì như thế sẽ càng làm cho công việc của họ thêm
rắc rối
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý nghĩa
các câu ca dao, tục ngữ
*(KNS) Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm,
thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học
qua các câu ca dao tục ngữ
- Gv chia Hs thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận tìm ý nghĩa của câu ca dao, tục ngữ nói về
tình hàng xóm, láng giềng
Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
Người xưa đã nói chớ quên
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà thường xuyên
quan tâm giúp đỡ hàng xóm
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.HT:nhóm
Các nhóm được giao nhiệm vụ lên đóng tiểu phẩm
Hs dưới lớp xem tiểu phẩm
Hs nhận xét, trả lời câu hỏi
PP: Thảo luận
HT: nhóm
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Trang 9Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc: NHỚ VIỆT BẮC
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( Trả lời được các
CH trong sgk thuộc 10 dòng thơ đầu )
Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi.II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong
bài.
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người
Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
Trang 10của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Tiết 2: Toán: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có một phép chia 9 )
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a)
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết
quả của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
+ Phần b)
- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà.
Trang 11+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Bài 4: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào VBT
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò :
Tìm số ngôi nhà xây được.
Tìm số ngôi nhà còn phải xây.
Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 18 ô vuông
Ta lấy 18 : 9 = 2
Hs đánh dấu và tô màu vào hình
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
Tiết 3: Tự nhiên- xã hội: TỈNH(TP) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính , văn hóa , giáo dục , y tế ở địa phương
Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
* Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang
sinh sống
- Mục tiêu: Hs cóhiểu biết về các cơ quan hành chính,
văn hóa, giáo dục, y tế ở tỉnh (thành phố) nơi đang
Trang 12- Gv phát cho mỗi nhĩm các phiếu học tập.
- Gv yêu cầu Hs điền vào phiếu học tập đĩ
Phiếu bài tập.
Em hãy nối các cơ quan – cơng sở với chức năng
nhiệm vụ tương ứng.
1 Trụ sở UBNDa) Truyền phát thơng tin cho ND
2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải trí
3 Cơng viên c) Khám chữa bệnh cho nhân dân
4 Trường học d) Trao đổi buơn bán hàng hĩa
5 Đài phát thanh e) Nơi học tập của Hs
6 Chợ g) Điều khiển HĐ của tỉnh TP
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu Hs thảo luận hồn thành phiếu trong
- Mục tiêu: HS biết vẽ và mơ tả sơ lược về bức tranh
tồn cảnh cĩ các cơ quan hành chính, văn hĩa, y tế,
……… của tỉnh nơi em đang sống
Cách tiến hành.
Bước 1:
- Gv gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ
quan hành chính, văn hĩa,…… khuyến khích trí
tưởng tượng của HS
- Gv yêu cầu Hs tiến hành vẽ tranh
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà thường xuyên
quan tâm giúp đỡ hàng xĩm
Hs lắng nghe
Hs trao đổi với nhau theo cặp
Đại diện các cặp lên trình bày kết quả của mình
Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Tập viết: ƠN CHỮ HOA K – YẾT KIÊU
Trang 13- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- GV nhận xét cho điểm
3/Giới thiệu và nê vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ K hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ K
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Khi đó cùng chung một dạ.
Khi rét chung một lòng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu
câu là K Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
5 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu nhắc lại cách viết chữ hoa: k
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs viết trên bảng con
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Trang 14Tiết 2: Toán : CHIA SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ MƠT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số ( chia hết và chia cĩ dư )
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài tốn cĩ liên quan đến phép chia
Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
- Nhận xét ghi điểm.Nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động Bài 1( cột 1,2,3 ) , Bài 2 , Bài 3
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia
+ Ta viết 6 thẳng hàng với 7, 7 trừ 6 bằng mấy?
+ Ta viết 1 thẳng 7 và 6, (1 chục) là số dư trong
lần chia thứ nhất, sau đĩ hạ hàng đơn vị của số bị
chia xuống để chia.
+ Hạ 2, dược 12, 12 chia 3 bằng mấy?
+ Viết 4 ở đâu?
+ Số dư trong lần chia thứ 2?
+ vậy 72 chia 3 bằng mấy?
b) Phép chia 65 : 2
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy
nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm
=> Đây là phép chia cĩ dư
* Hoạt động 2: Làm bài 1
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Các phép chia hết: 84 : 4 = 28
Trang 15Bài 2: Gv mời Hs đọc đề bài.
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tìm 1/5 của một số và tự
làm bài
- Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm
bài
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?
+ May một bộ hết mấy mét vải?
+ Muốn biết 31 mét vải may được nhiều nhất bao
nhiêu bộ quần áo mà mỗi bộ may hết 3mát thì ta
phải làm phép tính gì?
+ Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ
quần áo và còn thừa ra mấy mét vải?
Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Một Hs lên bảng làm
Tiết 3: Âm nhạc : GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4: Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.ÔN TẬP CÂU “AI THẾ
NÀO?”
I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu tho ( BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2) Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì , cái gì ) ? thế nào ? ( BT3)
Trang 164/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ “ Vẽ quê hương”
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?
- Gv hỏi: Sóng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới từ: xanh mát.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng
dòng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu
thơ, tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những
đặc điểm gì?
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc
điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật A SS về đặc điểm gì ? Sự vật B.
a) Tiếng suối trong tiếng hát.
b) Ông hiền hạt gạo.
Bàø hiền suối trong
c) Giọt nước vàng mật ong
* Hoạt động 2: Thảo luận
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm.
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn
pha lê.
Chợ hoa đông mịt người.
C Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương
Hs làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài vào VBT
PP: Thảo luận, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Trang 17
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tiết 1 : Chính tả: (nghe –viết) NHỚ VIỆT BẮC
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần au / âu ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị
+ Bài chính tả cĩ mấy câu thơ?
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
Gv đọc cho viết bài vào vở
Gv chấm chữa bài
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2: Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt.
Lá trầu – đàn trâu.
Sáu điểm – quả sấu
+ Bài tập 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ tự làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhĩm chơi trị
tiếp sức
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành
Cĩ 5 câu – 10 dịng thơ
Thơ 6 – 8 cịn gọi là thơ lục bát
Câu 6 viết cách lề vở 2 ơ, câu 8 viết cách lề vở 1 ơ.
Các chữ đầu dịng, danh từ riêng Việt Bắc.
Hs viết ra nháp.
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh sốt lại bài
Hs đọc lại kết quả theo lời giải đúng
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs suy nghĩ làm bài vào vở
Ba nhĩm Hs chơi trị chơi
Hs nhận xét
Trang 18Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
Chim có tổ, người có tông.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới
5 Hs đọc lại các câu hoàn chỉnh
Hs sửa bài vào VBT
- Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/
Khởi động : Hát
2/
Bài cũ : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Một Hs sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2 , Bài 4
Trang 19* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có hai
chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một phép
toán chia có dư
a) Phép chia 78 : 4.
+ 7 chia 4 bằng mấy?
+ Viết 1 vào đâu?
+ 1 nhân 4 bằng mấy?
+ Ta viết 4 thẳng hàng với 7, 7 trừ 4 bằng mấy?
+ Ta viết 3 thẳng 7 và 4, (3 chục) là số dư trong lần chia thứ
nhất, sau đó hạ hàng đơn vị của số bị chia xuống để chia.
+ Hạ 8, dược 38, 38 chia 4 bằng mấy?
+ Viết 9 ở đâu?
+ Số dư trong lần chia thứ 2?
+ Vậy 78 chia 4 bằng mấy?
* Hoạt động 2: Làm bài 1
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng, các phép chia hết và
chia có dư
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
* Hoạt động 3: Làm bài 2
- Mục tiêu: Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính.
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Lớp học có bao nhiêu Hs?
+ Loại bàn trong lớp là loại bàn như thế nào?
+ Bài toán hỏi gì
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng lớp
* Hoạt động 4: Làm bài 4
- Mục tiêu: Giúp Hs vẽ đúng hình tứ giác, củng cố về biểu
tượng hình tam giác, hình vuông, xếp hình theo mẫu
Bài 4: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 6 Hs , cho các
nhóm thi ghép hình Sau 2 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép
đúng nhất là tổ thắng cuộc
- Gv nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc
* Hoạt động 5: Làm bài 4
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính đúng , nhanh.
Bài 4: Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau
tính
Bài 4: 85 : 7 ; 57 : 3 ; 29 : 2 ; 86 : 6.
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
5 Củng cố dặn dò:.
- Nhận xét đánh giá tiết học Dặn về nhà học và làm bài tập
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Lớp học có 33 học sinh.
Là loại bàn hai chỗ ngồi
Có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế.
PP : Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs các nhóm chơi trò ghép hình.PP: Thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 20Tiết 3: Thể dục : GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiết 4: Tập làm văn: Nghe kể: TÔI CŨNG NHƯ BÁC –GIỚI THIỆU TỔ EM
2/Bài cũ: Viết thư
- Gv gọi 3 Hs đọc lá thư của mình viết ở tiết trước
- Gv nhận xét
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs phân tích đề bài
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhớ và kể lại đúng câu
chuyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết thư
- Mục tiêu : Giúp các em biết giới thiệu về tổ của
mình, hoạt động của tổ trong mấy tháng vừa qua
+ Nói năng lịch sự, lễ phép, có lời kết.
+ Giới thiệu một cách mạnh dạng tự tin
PP: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 21TUẦN 15:
Thứ hai ngày 26 thỏng 11 năm 2011
Tiết 1+2: Tập đọc –kể chuyện: HUế BAẽC CUÛA NGệễỉI CHA
I MUẽC TIEÂU :
A Taõp ủoùc :
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con ngời chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời đợc các CH 1, 2, 3, 4 )
B Keồ chuyeọn :
- Sắp xếp lại các tranh ( SGK ) theo đúng trình tự và kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- HS khá giỏi kể đợc cả câu chuyện
III ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
- Tranh minh hoaù truyeọn trong SGK
- ẹoàng baùc ngaứy xửa
III LEÂN LễÙP :
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
Giụựi thieọu baứi :Trong tieỏt hoùc hoõm nay, caực em seừ
ủửụùc hoùc truyeọn Huừ baùc cuỷa ngửụứi cha – truyeọn
coồ tớch cuỷa daõn toọc Chaờm, moọt daõn toọc thieồu soỏ
chuỷ yeỏu ụỷ vuứng Nam Trung Boọ Qua caõu chuyeọn
naứy, caực em hieồu : Caựi gỡ laứ cuỷa caỷi quớ giaự nhaỏt
vụựi con ngửụứi ? Caựch nghú cuỷa ủoàng baứo Chaờm coự
gioỏng nhử caựch nghú cuỷa caực ủoàng baứo daõn toọc
khaực treõn ủaỏt nửụực chuựng ta khoõng ?
Ghi tửùa
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc
*ẹoùc maóu
- GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
+ Gụùi yự caựch ủoùc : gioùng keồ chaọm raừi, khoan thai
vaứ hoài hoọp cuứng vụựi sửù phaựt trieồn tỡnh tieỏt truyeọn
-Toựm taột noọi dung baứi : Hai baứn tay lao ủoọng cuỷa
con ngửụứi chớnh laứ nguoàn taùo neõn moùi cuỷa caỷi
- 3HS ủoùc baứi “Nhớ Việt Bắc”vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi :
- HS chuự yự laộng nghe
- 3 HS nhaộc tửùa
HS theo doừi SGK
Trang 22*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc từng câu
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em
-Đọc từng đoạn trước lớp
+GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp
+GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu; đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (ông
lão)
+ Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài
GV yêu cầu HS đặt câu với từ : dúi, thản nhiên,
dành dụm
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì ?
+Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là
gì ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 4,5
+Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã
làm gì ?
- GV : Tiền này trước đúc bằng kim loại (bạc hay
- HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài (2 – 3 lần)
HS luyện đọc :hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt,
kiếm mồi, vất vả, thản nhiên ……
- 5 HS lần lượt đọc 5 đoạn trước lớp
- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài
- HS đặt câu + Lan dúi cho em một cái bánh + Ông ké thản nhiên nhìn bọn giặc đi qua.+ Bà dành dụm tiền mua cho cháu cái áo ấm
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp cả lớp nhận xét
- Một HS đọc cả bài
- Một HS đọc đoạn 1.Cả lớp đọc thầm
… ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
… tự làm, tự nuôi sống mình, không phaỉ nhờ vào bố mẹ
- Một HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
… vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra hay không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra
- 1HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm
… anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
1 HS đọc đoạn 4 và 5 Cả lớp đọc thầm
… người con thọc vội tay vào bếp lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
HS trao đổi nhóm đôi
…vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được chừng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra
Trang 23đồng) nên ném vào lửa không cháy, nấu để lâu
có thể chảy ra
+Vì sao người con phản ứng như vậy ?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con
thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của
truyện này
GV nhận xét , tổng kết bài, giáo dục tư tưởng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc lại đoạn 4 và đoạn 5(giọng kể chậm rãi,
khoan thai và hồi hộp cùng với sự phát triển tình
tiết truyện
- Hướng dẫn HS đọc
- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá nhân
đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN :
1 GV nêu nhiệm vụ : Sắp xếp đúng các tranh
theo thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào các tranh
minh hoạ đã được sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ
câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
-GV chốt ý đúng của từng tranh là : 3-5-4-1-2
+ Tranh 1: Anh con trai lười biếng chỉ ngủ Còn
cha già thì còng lưng làm việc
+ Tranh 2 : Người cha vứt tiền xuống ao, người
con nhìn theo thản nhiên
Tranh 3 : Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền
sống và dành dụm mang về
Tranh 4 : Người cha ném tiền vào bếp lửa, người
con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
Tranh 5 : Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con
cùng lời khuyên : Hũ bạc tiêu không bao giờ hết
chính là hai bàn tay con
-Tổ chức cho HS kể chuyện
C Củng cố – Dặn dò
+Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- GV biểu dương những em đọc bài tốt, kể
Câu 2(ở đoạn 5) Hũ bạc không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- 4HS thi đọc đoạn 4 và 5, cả lớp theo dõi nhân xét
- Một HS đọc cả bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát lần lượt 5 tranh đã đánh số, nghĩ về nội dung từng tranh, sắp xếp lại các tranh cách viết ra giấy nháp trình tự đúng của 5 tranh
HS nêu nhanh nội dung từng tranh
- HS dựa vào tranh đã sắp xếp đúng kể lại từng đoạn, cả chuyện theo nhóm đôi
-5 HS thi kể 5 đoạn của câu chuyện trước lớp
- 2 HS kể lại cả câu chuyện
- HS chú ý lắng nghe
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay
Trang 24
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tiết 3: Mĩ thuật : GIÁO VIấN BỘ MễN DẠY
Tiết 4: Toỏn : CHIA SOÁ COÙ 3 CHệế SOÁ CHO SOÁ COÙ MOÄT CHệế SOÁ
I MUẽC TIEÂU :
- Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chia có
d )
II CHUAÅN Bề:
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Baứi cuừ: Chia soỏ coự hai chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ (tieỏp theo).
- Goùi 2 hoùc sinh leõn baỷng sửỷa baứi 1.
- Hs neõu laùi baỷng chia tửứ 2 ủeỏn 9.
2.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu baứi – ghi tửùa.
b.Hửụựng daón caực hoaùt ủoọng:
1 Hửụựng daón Hs thửùc hieọn pheựp chia soỏ
coự ba chửừ soỏ cho soỏ coự moọt chửừ soỏ.
a) Pheựp chia 648 : 3.
- Gv vieỏt leõn baỷng: 648 : 3 = ? Yeõu caàu
Hs ủaởt theo coọt doùc.
- Gv yeõu caàu caỷ lụựp suy nghú vaứ thửùc hieọn
pheựp tớnh treõn.
- Gv hửụựng daón cho Hs tớnh tửứng bửụực:
- Gv hoỷi: Chuựng ta baột ủaàu chia tửứ haứng
naứo cuỷa soỏ bũ chia?
+ 6 chia 3 baống maỏy?
+ Sau khi ủaừ thửùc hieọn chia haứng traờm, ta
chia ủeỏn haứng chuùc 4 chia 3 ủửụùc maỏy?
- Gv yeõu caàu Hs suy nghú vaứ thửùc hieọn
chia haứng ủụn vũ.
+ Vaọy 648 chia 3 baống bao nhieõu
- Gv yeõu caàu caỷ lụựp thửùc hieọn laùi pheựp
chia treõn Moọt soỏ Hs nhaộc laùi caựch thửùc
Hs ủaởt tớnh theo coọt doùc vaứ tớnh.
Hs: Chuựng ta baột ủaàu chia tửứ haứng traờm cuỷa soỏ bũ chia.
Trang 25hiện phép chia.
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia
hết.
b) Phép chia 236 : 5
- Tương tự như ví dụ a Gv yêu cầu Hs
thực hiện phép tính vào giấy nháp.
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng
dẫn thêm.
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
=> Đây là phép chia có dư.
H:Em hãy so sánh số dư với số chia?
2.Luyện tập:
• Bài 1: Hs tự làm.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng
bước thực hiện phép tính của mình.
Hs đặt tính và giải vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt tính Trình bày lại cách tính
* 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 0
*Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 1 nhân
3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
* Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
Hs thực hiện tính vào giấy nháp
1 HS lên bảng tính
236 5 * 23 chia 5 được 4, viết 4
20 47 4 nhân 5 bằng 20 ; 23 trừ
36 20 bằng 3
35 * Hạ 6 ; được 36; 36 chia 5
1 được 7 viết 7; 7 nhân 5 bằng 35 ; 36 trừ 35 bằng 1
181
050540405905
Trang 26Gv nhận xét
Yêu cầu Hs đối chiếu kết quả chữa bài.
Bài 2: Thảo luận nhóm đôi
-Gọi học sinh đọc đề bài, nêu tóm tắt và
cách giải.
-Yêu cầu học sinh làm vào vở.
Tóm tắt:
Có : 234 học sinh
1 hàng: 9 học sinh
Tất cả:…hàng?
-Gọi 1 em chữa bài, lớp nhận xét.
-GV nhận xét kết luận bài làm đúng.
• Bài 3: Viết (theo mẫu)
Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu, hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu.
? Muốn giảm một số đi một số lần ta làm
thế nào?
- Phát phiếu cá nhân.
- Thu 5 bài nhanh nhất chấm, chữa bài.
Bài 2: Bài toán.
Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải
Một Hs lên bảng làm.
HS nhận xét
Bài giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng.
+Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm.
- Làm bài vào phiếu 1 HS làm bảng phụ.
Giảm 8 lần 432m:8=54m 888kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ 312ngày : 8 = 39 ngàyGiảm 6 lần 432m:6=72m 888kg:6=148kg 600giơ:ø6=100giờ 312ngày : 6 = 52 ngày
3.Củng cố- dặn dò.
-Nêu lại các bước của phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
-Dặn học sinh về luyện thêm trong vở bài tập.
-Chuẩn bị: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
-Nhận xét tiết học./.
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2011