Các dữ liệu tọa độ chính xác này kết hợp với các hồ sơ địa chính cũ có thể nâng cao độ chính xác không gian trong hệ thống GIS bằng cách sử dụng các công cụ thích hợp Modul "Cadastral Ed
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Trần Thùy Dương
Hà Nội – 2010
Trang 4Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học mỏ-địa chất
Trang 5Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả được nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Tạ thị thu hường
Trang 6Lời cảm ơn
Đề tài luận văn là lĩnh vực rộng lớn và phức tạp, thời gian nghiên cứu không nhiều, trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm bản thân có hạn, do vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn thiện và
có tính ứng dụng cao hơn, hiệu quả hơn
Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học, TS Trần Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tác giả xin cảm ơn các thầy, cô trong khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ-Địa chất, các bạn đồng nghiệp và đặc biệt là các thầy, cô trong Bộ môn Địa chính đã tạo điều kiện giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tác giả hoàn thiện bản luận văn
Trang 7Mục lục
Lời cam đoan 3
Lời cảm ơn 4
Mục lục 5
Danh mục các bảng 9
Danh mục các hình vẽ 10
Mở đầu 133
Chương 1 Tổng quan về Survey Analyst - cadastral Editor 15
1.1 Tổng quan về Survey Analyst - Cadastral Editor 16
1.1.1 Kết cấu địa chính (Cadastral Fabric) 16
1.1.2 Job kết cấu địa chính 17
1.1.3 Tạo thửa 17
1.1.4 Thửa kết cấu địa chính 18
1.1.5 Bình sai kết cấu địa chính 19
1.1.6 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng GIS phù hợp với kết cấu địa chính 19
1.2 Lớp kết cấu địa chính 20
1.3 Tổng quan về biên tập kết cấu địa chính 20
Chương 2 các kháI niệm kết cấu địa chính 24
2.1 Tổng quan về hồ sơ địa chính 24
2.1.1 Mạng ranh giới thửa đất 24
2.1.2 Bản đồ 25
2.1.3 Đăng ký đất đai 25
2.1.4 Hệ tọa độ địa chính 26
2.2 Khái niệm kết cấu địa chính 26
2.3 Mô hình hóa thửa đất trong kết cấu địa chính 28
2.3.1 Hồ sơ đo đạc (các bản đồ) 29
Trang 82.3.2 Mô hình dữ liệu thửa đất 29
2.3.3 Các điểm trên cạnh thửa 31
2.3.4 Kích thước, hình dạng hình học và các thuộc tính thửa đất 32
2.3.5 Đưa dữ liệu thửa đất vào trong kết cấu địa chính 32
2.3.6 Mô hình hóa các mối quan hệ thửa đất 33
2.4 Số liệu đo, tọa độ và độ chính xác trong kết cấu địa chính 34
2.4.1 Các trị đo 34
2.4.2 Độ chính xác trị đo 35
2.4.3 Các tọa độ đỉnh thửa 36
2.5 Topology và kết cấu địa chính 36
2.5.1 Tại sao phải đưa kết cấu địa chính vào trong một mô hình topo ArcGIS ? 38
2.5.2 Các yêu cầu của CSDL mô hình topo ArcGIS 38
2.5.3 Cách thức một kết cấu địa chính thỏa mãn các yêu cầu của CSDL mô hình topo ArcGIS 39
2.6 Các điểm khống chế 40
2.7 Bình sai kết cấu địa chính 41
2.7.1 Tổng quan về bình sai 41
2.7.2 Trung bình trọng số 41
2.7.3 Bình sai 42
2.7.4 Vùng bình sai 43
2.8 Bản đồ và hồ sơ đo đạc 44
2.9 Job kết cấu địa chính 44
2.9.1 Job kết cấu địa chính 45
2.9.2 Các job kết cấu địa chính và việc khóa biên tập 45
2.9.3 Các loại job và việc phân phiên bản 46
2.9.4 Các trạng thái phiên bản 47
2.9.5 Thiết lập tương thích 48
2.10 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng 48
Trang 92.11 Lịch sử thửa đất trong kết cấu địa chính 51
2.11.1 Lịch sử thửa đất và các lần bình sai 51
2.11.2 Lịch sử thửa đất và các bản đồ 52
2.11.3 Liên kết kết cấu địa chính và việc lưu trữ CSDL 52
2.12 Tạo mới kết cấu địa chính 52
2.12.1 Làm việc với kết cấu địa chính với các phép chiếu khác nhau 53
2.12.2 Thêm các thuộc tính mới cho các bảng và các lớp đối tượng của kết cấu địa chính 54
2.12.3 Thêm các thuộc tính phụ khi di chuyển dữ liệu 55
2.13 Nguồn dữ liệu kết cấu địa chính 56
2.13.1 Mô hình dữ liệu kết cấu địa chính 56
2.13.2 Định dạng các lớp đối tượng cho dữ liệu di chuyển 57
2.14 Làm sạch và định dạng nguồn dữ liệu kết cấu địa chính 69
2.14.1 Nguồn đường ranh thửa 69
2.14.2 Nguồn đường bao thửa 72
2.15 Chuyển nguồn dữ liệu cho kết cấu địa chính 72
2.15.1 Nhập dữ liệu thửa 72
2.15.2 Diện tích thửa 73
2.15.3 Nhập dữ liệu khống chế 73
2.15.4 Sửa đổi quá trình di chuyển dữ liệu 74
2.15.5 Chuyển dữ liệu CAD vào kết cấu địa chính 75
2.16 Kết nối thửa đất vào kết cấu địa chính 77
2.16.1 Kết nối residual 78
2.16.2 Kết nối và độ chính xác thửa 78
2.16.3 Tự động kết nối 81
Chương 3 ứng dụng cập nhật biến động đất đai bằng công cụ Cadastral Editor 83
3.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu 83
3.2 Chuyển dữ liệu sang định dạng trong ArcGis 84
Trang 103.3 Tạo nguồn dữ liệu kết cấu địa chính 86
3.3.1 Làm sạch và định dạng nguồn dữ liệu_arc 86
3.3.2 Xây dựng nguồn dữ liệu _polygon và _node 86
3.4 Kết cấu địa chính 87
3.4.1 Tạo kết cấu địa chính 87
3.4.2 Nhập dữ liệu cho Fabric 87
3.5 Biên tập Kết cấu địa chính 90
3.6 Bình sai kết cấu địa chính 92
3.6.1 Nhập điểm khống chế 92
3.6.2 Tạo đường kết nối 93
3.6.3 Tạo liên kết giữa các điểm khống chế với điểm liên kết trong kết cấu địa chính 93
3.6.4 Kiểm tra và đặt dung sai 94
3.7 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng 95
Kết luận và kiến nghị 97
Tài liệu tham khảo 99
Phụ lục 100
Trang 11Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Các trường Cogo trong nguồn đường ranh thửa 59
Bảng 2.2 Các trường Topology trong nguồn dữ liệu đường ranh thửa 60
Bảng 2.3 Các trường tùy chọn trong nguồn dữ liệu đường ranh thửa 61
Bảng 2.4 Các trường Cogo trong nguồn dữ liệu đỉnh thửa 63
Bảng 2.5 Các trường tùy chọn trong nguồn dữ liệu đỉnh thửa 63
Bảng 2.6 Các trường bắt buộc trong nguồn dữ liệu đường bao thửa 65
Bảng 2.7 Các trường tùy chọn trong nguồn dữ liệu đường bao thửa 65
Bảng 2.8 Các trường tùy chọn trên định dạng nguồn điểm khống chế 67
Bảng 2.9 Các mức độ chính xác trong kết cấu địa chính 79
Trang 12Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1 Mô hình dữ liệu kết cấu địa chính 16
Hình1.2 Kết nối kết cấu địa chính 17
Hình 1.3 Tạo và mở một job kết cấu địa chính 17
Hình 1.4 Kết nối thửa đất 18
Hình 1.5 Thửa kết cấu địa chính 18
Hình 1.6 Các điểm khống chế 19
Hình 1.7 Bình sai 19
Hình 1.8 Mở một job kết cấu địa chính 21
Hình 1.9 Công cụ nhập từng cạnh 21
Hình 1.10 Công cụ thêm điểm 22
Hình 1.11 Công cụ tạo đường song song 23
Hình 1.12 Công cụ Length/Angle 23
Hình 2.1Các ranh giới và các đỉnh thửa đất 24
Hình 2.2 Mô hình dữ liệu của Kết cấu địa chính 28
Hình 2.3 Mô hình dữ liệu thửa đất trong kết cấu địa chính 28
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa thửa đất và bản đồ 29
Hình 2.5 Các đối tượng thửa đất trong CSDL địa lý 29
Hình 2.6 Mối liên hệ giữa các thửa và các đoạn 30
Hình 2.7 Các loại cạnh thửa 30
Hình 2.8 Mối quan hệ giữa các thửa đất và các điểm 31
Hình 2.9 Các cạnh thửa có các đầu mút chung 31
Hình 2.10 Điểm trên cạnh thửa 32
Hình 2.11 Các thửa đất của kết cấu địa chính trong CSDL địa lý 32
Hình 2.12 Kết nối thửa đất 33
Hình 2.13 Đường chuyền thửa đất 35
Hình 2.14 Mô hình topo trong kết cấu địa chính được duy trì thông qua các đỉnh góc thửa chung 37
Trang 13Hình 2.15 Thông tin đo đạc và các hình 39
Hình 2.16 Mạng điểm khống chế 41
Hình 2.17 Tính trung bình trọng số 41
Hình 2.18 Nhiều điểm trong một mạng lưới 42
Hình 2.19 Cạnh có trọng số sau bình sai 43
Hình 2.20 Mối quan hệ giữa thửa đất và bản đồ 44
Hình 2.21 Tạo một job kết cấu địa chính 45
Hình 2.22 Mô hình hóa các hiệu chỉnh đối tượng 49
Hình 2.23 Mối quan hệ giữa vecto dịch chuyển và bình sai 51
Hình 2.24 Các bảng lớp đối tượng kết cấu địa chính 54
Hình 2.25 Liên kết thửa 56
Hình 2.26 Nguồn dữ liệu kết cấu 57
Hình 2.27 Lớp đối tượng đường ranh thửa 58
Hình 2.28 Đường bao thửa 60
Hình 2.29 Nguồn đối tượng đỉnh thửa 62
Hình 2.30 Lớp đối tượng đường bao thửa 64
Hình 2.31 Lớp đối tượng điểm khống chế 66
Hình 2.32 Kết nối thửa đất 77
Hình 2.33 Kết nối thửa chính xác 79
Hình 2.34 Tự động kết nối thửa 82
Hình 3.1 Bản đồ khu đo 84
Hình 3.2 Xuất dữ liệu Cad sang Geodatabase 85
Hình 3.3 Bộ dữ liệu Cad trong Geodatabase 85
Hình 3.4 Các trường trong lớp đối tượng đường ranh thửa 86
Hình 3.5 Dữ liệu kết cấu địa chính 86
Hình 3.6 Tạo kết cấu địa chính 87
Hình 3.7 Chuyển dữ liệu cho kết cấu địa chính 88
Hình 3.8 Chọn đường dẫn 88
Hình 3.9 Chuyển điểm khống chế 88
Trang 14Hình 3.10 Lựa chọn đường dẫn 88
Hình 3.11 Kết cấu địa chính khu vực trường mỏ và khu dân cư sau trường 89
Hình 3.12 Tạo liên kết đối tượng 89
Hình 3.13 Lựa chọn lớp đối tượng liên kết 90
Hình 3.14 Mở Job kết cấu địa chính 90
Hình 3.15 Tạo NewPlan 90
Hình 3.16 Tạo thửa mới 91
Hình 3.17 Copy và dán thửa vào môi trường xây dựng 91
Hình 3.18 Xây dựng thửa 91
Hình 3.19 Kết nối thửa đất 91
Hình 3.20 Tự động kết nối 92
Hình 3.21 Thửa sau khi được kết nối 92
Hình 3.22 Bảng thuộc tính thửa đất 92
Hình 3.23 Nhập điểm khống chế 93
Hình 3.24 Tạo đường kết nối giữa các khối thửa 93
Hình 3.25 Liên kết điểm khống chế với điểm trong kết cấu địa chính 93
Hình 3.26 Check Fit điểm khống chế 94
Hình 3.27 Đặt dung sai 94
Hình 3.28 Mô hình kết cấu địa chính sau bình sai 95
Hình 3.29 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng 96
Trang 15Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở và mở rộng mạng lưới giao thông là một nhu cầu cấp thiết Chính các nhu cầu đó đã làm cho đất đai luôn luôn biến
động Việc theo dõi và cập nhật những biến động đất đai của các cơ quan chức năng là rất khó khăn
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã cho phép cập nhật và xử lý các vấn đề biến động đất đai một cách nhanh chóng, có hiệu quả và chính xác Việc hoàn thiện hệ thống này luôn được các cơ quan quản lý đất đai quan tâm và tìm cách giải quyết sao cho đạt hiệu quả và chính xác nhất ArcGIS ra đời và các ứng dụng của nó được xây dựng và phát triển ngày càng mạnh mẽ, hoàn thiện hơn trong đó có lĩnh vực quản lý địa chính cập nhật biến động đất đai
ở Việt Nam việc xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu của địa chính đã được thực hiện hơn 10 năm nay, nhưng do chưa xây dựng được chuẩn nên việc cập nhật đất đai vẫn còn hạn chế Do đó, việc “Nghiên cứu khảo sát vấn đề cập nhật biến động đất đai” nhằm góp phần để hoàn thiện hệ thống cập nhật biến
động đất đai phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ địa chính và áp dụng vào thực tế là vô cùng cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc dữ liệu, các giải thuật, biện pháp xây dựng, duy trì
và nâng cao chất lượng của thông tin đất đai
Trang 164 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu những chức năng cơ bản của modul Cadastral Editor trong ArcGIS
- Nghiên cứu, khảo sát các khái niệm, cấu trúc dữ liệu của Cadastral Editor
- Nhập dữ liệu vào kết cấu địa chính từ các nguồn dữ liệu khác
- Biên tập, chỉnh lý biến động đất đai
- Bình sai kết cấu địa chính và hiệu chỉnh các lớp đối tượng
- Lịch sử thửa đất trong kết cấu địa chính
- Đánh giá khả năng ứng dụng modul Cadastral Editor vào Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Khái niệm, mô hình cấu trúc và xử lý dữ liệu
Phương pháp phân tích, tổng hợp để khảo sát về cập nhật biến động đất
đai trên modul Cadastral Editor
Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành ứng dụng thực nghiệm để kiểm chứng khả năng cập nhật biến động đất đai
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
ý nghĩa khoa học: Giúp cho việc chuẩn hóa dữ liệu Trên cơ sở nghiên cứu các tính năng của Cadastral Editor để làm cơ sở nghiên cứu để xây dựng những tiện ích cập nhật biến động đất đai trong điều kiện Việt Nam
ý nghĩa thực tiễn: Góp phần mở ra hướng mới trong việc cập nhật biến
động đất đai ở Việt Nam bằng Cadastral Editor hiệu quả và nhanh chóng từ số liệu đầu vào đến bình sai đánh giá dữ liệu cùng sự tích hợp với các lớp đối tượng liên quan
7 Cấu trúc của luận văn
Các nội dung và kết quả nghiên cứu chủ yếu của luận văn được trình bày trong 3 chương gồm 100 trang với 75 hình minh họa và 9 bảng
Trang 17Chương 1
1Tổng quan về Survey Analyst - cadastral Editor
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) của ESRI Các phiên bản ban đầu là ArcInfo, được cài đặt dưới dạng DOS, ngày nay các sản phẩm này được phát triển lên nhiều phiên bản cao cấp hợp dùng chạy trên nhiều hệ điều hành khách nhau như: Windows, Unix
ArcGIS có nhiều dòng họ khác nhau như: ArcGIS gồm ArcInfo, ArcEdito, ArcCatalog; ArcIMS dùng để đưa dữ liệu GIS lên Web; ArcPad dùng cho các thiết bị Mobile; ArcSDE dùng làm cầu nối truy xuất vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu; ArcExplore dùng truy cập nguồn dữ liệu trên Web; ArcGIS server hỗ trợ các chức năng bên phía server cũng như triển khai các ứng dụng qua mạng
ArcGIS hỗ trợ nhiều phần mở rộng gọi là các Extension, mỗi Extension
hỗ trợ một số chức năng chuyên biệt như: phân tích không gian (spatial analyst), phân tích 3D (3D analyst), phân tích mạng (Network analyst), xử lý dữ liệu, v.v ArcGIS hỗ trợ đọc được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau (khoảng 300 định dạng) như shapefile, geodatabase, AutoCad, Raster, Coverage,
Ngày nay ArcGIS được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng trong Hệ thống thông tin địa lý như quản lý Môi trường, Đất đai, Xã hội, Kinh tế Dòng phần mềm ArcGIS du nhập vào Việt Nam từ những năm 90, sau các phần mềm GIS khác như MapInfo hay Geomedia Tuy nhiên, do tính năng mạnh mẽ và nhiều công cụ hỗ trợ nên ArcGIS được bắt đầu sử dụng nhiều ở Việt Nam, đặc biệt với các hệ thống GIS lớn
ArcGIS Survey Analyst là một phần mềm mở rộng cung cấp cho các
nhà đo đạc và chuyên gia GIS các công cụ để tạo và duy trì dữ liệu đo đạc và
địa chính trong ArcGIS Với ứng dụng này, các nhà đo đạc có thể tập trung xác định, xử lý, và quản lý dữ liệu của họ Chuyên gia GIS sử dụng ArcGIS
Trang 18Survey Analyst để quản lý và liên tục nâng cao độ chính xác của dữ liệu với các phương pháp đo đạc sẵn có
ArcGIS Survey Analyst 9.2 giới thiệu một bộ dữ liệu mới gọi là Cadastral Fabric và một dòng công việc mới Cadastral Editor
1.1 Tổng quan về Survey Analyst - Cadastral Editor
Các thủ tục trong "Survey Analyst extension for ArcGIS" cung cấp một tập hợp các công cụ để duy trì các hồ sơ địa chính Nhiều hệ thống thông tin
địa lý sử dụng các hồ sơ địa chính để xây dựng bản đồ nền cho tất cả các lớp trong GIS Thửa đất và các CSDL địa chính được xây dựng bởi tọa độ và dữ liệu từ các hồ sơ đo đạc Các công nghệ mới, ví dụ như GPS, cung cấp dữ liệu tọa độ chính xác và được ứng dụng rộng rãi hơn so với trước đây Các dữ liệu tọa độ chính xác này kết hợp với các hồ sơ địa chính cũ có thể nâng cao độ chính xác không gian trong hệ thống GIS bằng cách sử dụng các công cụ thích hợp
Modul "Cadastral Editor" trong "Survey Analyst extension" cung cấp một sơ đồ đơn giản và mô hình dữ liệu để tạo và quản lý hiệu quả các dữ liệu thửa
đất Hơn nữa, "Cadastral Editor" còn cung cấp các công cụ để nâng cao độ chính xác vị trí không gian của dữ liệu thửa đất và các lớp chồng phủ GIS liên quan [7]
1.1.1 Kết cấu địa chính (Cadastral Fabric)
Các bộ dữ liệu thửa đất được coi như là các kết cấu địa chính trong Cadastral Editor
Hình 1.1 Mô hình dữ liệu kết cấu địa chính
Trang 19Một kết cấu địa chính là một bề mặt liên tục của các thửa đất liên thông, hoặc là một mạng lưới các ranh giới thửa đất mà mô hình topô được xác định trên cơ sở các điểm góc thửa chung
Hình1.2 Kết nối kết cấu địa chính Các kết cấu địa chính được tạo ra và duy trì bằng việc sử dụng số liệu đo
đạc như các trích đo hoặc bản đồ Các công cụ biên tập kết cấu địa chính như tạo thửa theo biên rất thuận tiện cho việc tạo các thửa đất bằng dữ liệu đo ranh thửa
1.1.2 Job kết cấu địa chính
Kết cấu địa chính hỗ trợ cho một job hiệu chỉnh, ở đó các chỉnh sửa và cập nhật tới thửa đất được hiệu chỉnh và quản lý bằng các job
Hình 1.3 Tạo và mở một job kết cấu địa chính
1.1.3 Tạo thửa
Trong một job kết cấu địa chính, dữ liệu của một thửa đất mới có thể
được nhập trực tiếp từ dữ liệu đo đạc theo một hệ tọa độ giả định Các thửa đất mới sau đó sẽ được kết nối với kết cấu địa chính bằng quá trình kết nối tương tác
Trang 20Hình 1.4 Kết nối thửa đấtCác dữ liệu đo đạc được lưu cùng với các thửa đất trong kết cấu địa chính sao cho có thể dễ dàng theo dõi các thửa đất từ các dữ liệu đo đạc gốc
Một kết cấu địa chính có thể được tạo từ dữ liệu nhập trực tiếp, trích đo dạng số hay việc truyền dữ liệu từ các bộ dữ liệu thửa đất-GIS đã có
1.1.4 Thửa kết cấu địa chính
Kết cấu địa chính được xây dựng theo những nguyên tắc của một hệ tọa
độ địa chính Các thửa đất được xác định bởi một tập hợp các đoạn thẳng ranh giới, mỗi đoạn có điểm "đầu" và điểm "cuối" Các điểm này cũng là các góc
đỉnh thửa và có một điểm chung cho các góc đỉnh thừa liền kề
Hình 1.5 Thửa kết cấu địa chính
Trang 211.1.5 Bình sai kết cấu địa chính
Các điểm khống chế được đưa vào kết cấu địa chính để tham chiếu địa lý cho toàn bộ mạng lưới, cung cấp một phép tham chiếu chính xác tới bề mặt trái đất
Hình 1.6 Các điểm khống chếBình sai sẽ xử lý các kích thước biên của kết cấu địa chính đồng thời với các điểm khống chế để tăng độ chính xác của các góc đỉnh thửa đã có
Hình 1.7 Bình sai Kết cấu địa chính sẽ lưu và theo dõi lịch sử thửa đất bằng cách giữ lại các thửa đất cũ, các thửa này đã bị thay thế bằng các thửa từ dữ liệu đo mới Một kết cấu địa chính có thể được trình bày và hiển thị tại thời điểm hiện thời hoặc thời điểm lưu (thời điểm pháp lý)
1.1.6 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng GIS phù hợp với kết cấu địa chính
Nhiều khi, các lớp GIS được xây dựng có liên quan tới các ranh giới thửa,
ví dụ, các đường và các vùng quy hoạch Vì kết cấu địa chính đã được bình
Trang 22sai, các lớp chồng phủ GIS đang tham chiếu tới kết cấu địa chính đó có thể không phù hợp với các ranh thửa đã hiệu chỉnh Các độ lệch thu được sau bình sai giữa tọa độ đỉnh thửa mới và cũ được lưu và theo dõi trong CSDL địa lý của Cadastral Editor Các độ lệch này có thể được sử dụng như các vectơ để hiệu chỉnh các lớp đối tượng chồng phủ GIS, giống như phép xử lý co giãn bản
đồ, đưa các đối tượng này phù hợp với kết cấu địa chính đã hiệu chỉnh
1.2 Lớp kết cấu địa chính
Kết cấu địa chính sẽ được thêm vào ArcMap dưới dạng một lớp tổ hợp (composite group layer) Một lớp tổ hợp bao gồm một tập hợp các lớp con liên quan Nó tương tự như một lớp nhóm chuẩn, nhưng thay vào đó, các lớp con là các thành phần của một lớp tổ hợp và có liên quan lẫn nhau Các lớp con trong một lớp tổ hợp kết cấu địa chính biểu diễn các đối tượng tạo nên một thửa đất trong kết cấu địa chính đó Lớp kết cấu địa chính này bao gồm các lớp con sau:
1.3 Tổng quan về biên tập kết cấu địa chính
Một kết cấu địa chính được biên tập bởi một tập hợp các công cụ biên tập kết cấu địa chính Các thửa đất được chọn để chỉnh sửa và được mở trong một job kết cấu địa chính để biên tập
Trang 23a Chọn các thửa b Mở một job kết cấu địa chính
Hình 1.8 Mở một job kết cấu địa chínhCác job kết cấu địa chính được tạo tự động, hoặc có thể được tạo thủ công
và tùy theo ý với tiêu đề, mô tả, Các công cụ biên tập kết cấu địa chính cung cấp các chức năng như: Tạo các thửa mới sử dụng phương pháp nhập từng cạnh; Tạo và chỉnh sửa các thửa sử dụng phép dựng hình; Bản số hóa các thửa
đất; Thêm điểm không chế, Bảo trì kết cấu địa chính, ví dụ: thêm các đoạn nối; Bình sai kết cấu địa chính, v.v
Môi trường biên tập kết cấu địa chính sẽ được xây dựng phù hợp với dữ liệu nhập từ hồ sơ đo đạc hoặc bản đồ Các thửa đất được tạo ra và biên tập trong hệ tọa độ giả định Các thửa mới hoặc hiện chỉnh có thể được kết nối với kết cấu địa chính theo một quy trình kết nối tương tác, các điểm góc thửa được
đối chiếu với các điểm tương ứng trong kết cấu địa chính [1]
* Các công cụ biên tập kết cấu địa chính
Trang 24ã Gộp thửa (Merge): Gộp thửa tạo nên thửa mới từ một hoặc nhiều các thửa kề nhau Các thửa đất ban đầu được lưu lại và đánh dấu
ã Sao chép thửa (Duplicate): Công cụ sao chép thửa rất tiện lợi cho việc tạo nhanh các thửa đất mới bằng cách sao chép các thửa đất đã có Sao chép thửa rất hiệu quả ở khu vực có một số lượng lớn các thửa đất giống nhau
- Tạo thửa bằng dựng hình (Construction line)
Các thửa đất đã có có thể được chỉnh sửa (tách thửa) và các thửa mới
được tạo ra từ tập hợp các đoạn thẳng bằng dựng hình Các đoạn mới dựng
được tạo ra bằng cả công cụ có trong biên tập kết cấu địa chính lẫn dán (paste) vào môi trường dựng hình từ các nguồn dữ liệu bên ngoài biên tập kết cấu địa chính Việc sử dụng các đoạn dựng hình để phát sinh ra các thửa đất mới sẽ giải quyết việc tạo một số lượng lớn các nhóm và các khu thửa đất
Biên tập kết cấu địa chính cung cấp tập hợp các công cụ dựng hình sau:
ã Breakline: Thêm một điểm theo khoảng cách cho trước tính từ điểm đầu của một đoạn ranh thửa Các đoạn có thể được tạo giữa các điểm mới dựng để chia tách thửa
Hình 1.10 Công cụ thêm điểm
ã Parallel: Dựng một đoạn thẳng song song với khoảng offset cho trước sang phải hoặc trái so với cạnh thửa đã chọn
Trang 25Hình 1.11 Công cụ tạo đường song song
- Xây dựng các thửa từ mạng lưới các đoạn đã dựng
Một khi đã tạo và bổ sung tất cả việc dựng hình để xác định các thửa mới, công cụ Tạo thửa sử dụng phép dựng hình phát sinh các thửa từ các đoạn dựng hình đã có Phương pháp tạo thửa xác định các đoạn dựng hình sẽ được
sử dụng như thế nào khi tạo các thửa mới cũng như xác định các thuộc tính nào của thửa sẽ bị thay đổi Ví dụ, một đoạn dựng hình có thể tạo một thửa đất phụ mới hay tách một thửa đã có thành hai thửa mới
Trang 262.1.1 Mạng ranh giới thửa đất
Một thửa đất được xác định bởi một chuỗi các đoạn thẳng hoặc cong Mỗi đoạn biểu diễn một ranh giới riêng của thửa đất và có các kích thước thu
được từ các số liệu đo ngoại nghiệp Trong đo đạc địa chính, người đo đạc nhập và lưu thửa đất bằng hàng loạt các quan trắc xung quanh ranh giới thửa
đất Các thửa đất có các ranh giới và các góc đỉnh thửa chung tạo nên một mạng lưới ranh thửa và các điểm
Hình 2.1Các ranh giới và các đỉnh thửa đất
Trang 272.1.2 Bản đồ
Người đo đạc chuẩn bị các tài liệu pháp lý phản ánh sự khảo sát thực địa, các tài tiệu này được thể hiện trên các bản đồ hoặc các trích đo Có nhiều kiểu bản đồ đo vẽ phụ thuộc và kiểu đo được thực hiện, ví dụ, bản đồ phân vùng, bản đồ công trình và các bản đồ đo vẽ địa hình
Các bản đồ chứa các mô tả về các thửa đất Các mô tả pháp lý chuyển nhượng những hướng dẫn về cách xác định ngoài thực địa các góc đỉnh thửa xác định ranh giới thửa đất Một mô tả pháp lý mổ tả một thửa đất theo cách thửa đất là duy nhất và rõ ràng Các mô tả pháp lý có thể có nhiều kiểu, với 2 kiểu mô tả pháp lý thông dụng nhất là :
- Một mô tả pháp lý theo tham chiếu vùng, ví dụ, "Thửa 3, Khu 6 của vùng Hillside ở tỉnh San Bernardino"
- Một mô tả pháp lý theo mô tả ranh giới, ví dụ, mô tả đo lường (phương
vị và độ dài) và mô tả ranh giới (các dấu mốc vật lý): "Commencing at the point of beginning then North 450 East 320.00 feet then Northwest 260 200.00 feet"
2.1.3 Đăng ký đất đai
Đăng ký đất lưu trữ các hồ sơ đất đai mô tả các thông tin các thuộc tính của thửa đất như: Quyền sở hữu; Lợi ích và quyền lợi, ví dụ: quyền khai thác mỏ; Địa chỉ công trình, cả thực tế và địa chỉ bưu điện; Giá trị thuế và định giá;
Sự sử dụng đất và phân hạng đất
Các hồ sơ sở hữu được biết như là các chứng từ và chứa thông tin về tên chủ sở hữu và các quyền người chủ có được trên thửa đất Các hồ sơ địa chỉ lưu địa chỉ công trình của thửa đất và bao gồm thông tin về cấu trúc và sự cải tạo trên thửa đất Giá trị thuế và hồ sơ định giá/đánh giá chứa thông tin về giá trị của đất Sự định giá bao gồm giá trị công trình hay sự cải tạo đối với thửa
đất Các hồ sơ sự sử dụng đất mô tả thửa đất nào được sử dụng để bán hay để
ở
Trang 282.1.4 Hệ tọa độ địa chính
Theo truyền thống, người đo đạc lưu các ranh giới thửa đất bằng cách sử dụng các phương vị và độ dài Với việc nâng cao độ chính xác cao công nghệ GPS, sẽ đơn giản hơn nhiều để sử dụng các tọa độ xác định vị trí của các thửa
đất Các tọa độ chính xác ước lượng gần nhất vị trí của một điểm trên thực tế
và còn có các thông tin sai số chỉ ra độ tin cậy của các tọa độ đó Trong hệ tọa
độ địa chính, ranh giới thửa đất được xác định bởi tọa độ của các góc đỉnh thửa thay thế cho các phương vị và độ dài cạnh
Các phương pháp đo đạc truyền thống xác định các góc đỉnh ranh giới thửa có thể được hiểu theo các cách khác nhau Khi những người đo đạc khác nhau sử dụng những dữ liệu khác nhau để hoàn nguyên vị trí của một ranh giới, có thể nảy sinh việc tranh cãi về vị trí ranh thửa Một tọa độ cung cấp một ghi chép duy nhất và rõ ràng cho một điểm, có thể tái định vị rất nhanh và chính xác khi sử dụng GPS Để đạt được lợi ích tối đa từ việc sử dụng các tọa
độ, một hệ thống cần phải được xây dựng trong hệ thống địa chính có một tiêu chuẩn về độ tin cậy và độ chính xác của các tọa độ trong mạng lưới ranh giới thửa đất Tọa độ càng chính xác, càng tin cậy thì trọng số và ảnh hưởng của nó
sẽ càng cao khi xác định vị trí một ranh giới trong mạng lưới [2]
2.2 Khái niệm kết cấu địa chính
Một kết cấu địa chính là một bề mặt liên tục của các thửa đất liên thông Các đường bao thửa đất được xác định bởi các chuỗi đoạn ranh giới thửa, chúng lưu giữ các kích thước, được coi như các thuộc tính trong một bảng các
đoạn Các đường bao thửa đất còn được liên kết với nhau bằng các đoạn liên kết, ví dụ như các đoạn liên kết ngang qua các đường Bởi vì mỗi một thửa đất
đều được kết nối và tất cả chúng đều liên thông, cho nên sẽ hình thành một mạng lưới liên thông các ranh giới thửa hay còn gọi là một kết cấu địa chính Các đoạn có các đầu mút là các góc thửa đất Các điểm góc thửa là các điểm chung đối với các ranh giới thửa liền kề, thiết lập tính liên thông và duy trì sự toàn vẹn các thuộc tính topo trong mạng lưới Trong CSDL địa lý, mô hình
Trang 29topo là một sự sắp xếp xác định cách các đối tượng điểm, đoạn, vùng chia sẻ những phần hình học chung
Độ chính xác không gian trong kết cấu địa chính được nâng cao và được duy trì thông qua bình sai theo phương pháp bình phương nhỏ nhất Các điểm khống chế sẽ được xử lý đồng thời với các dữ liệu đo để thu được các tọa độ mới và với độ chính xác cao hơn cho các góc đỉnh thửa Các góc thửa xác định
vị trí thửa đất trên bề mặt đất, trong một hệ tọa độ địa chính chính xác
Một kết cấu địa chính là sự thể hiện của hồ sơ đo đạc cho một vùng Các kích thước ranh giới thửa đất trong một kết cấu địa chính phù hợp với các kích thước trong hồ sơ đo đạc Các kích thước trong một kết cấu địa chính sẽ
được biên tập để phù hợp với những thay đổi trong hồ sơ đo đạc, ví dụ như việc chia tách thửa đất hay đo đạc chỉnh lý Các thửa đất đã bị biên tập hoặc thay thế sẽ được lưu lại trong hồ sơ lưu trữ do vậy sẽ luôn luôn bảo toàn được
hồ sơ đo đạc ban đầu
Một kết cấu địa chính sẽ như một bản đồ nền khi chồng phủ các lớp đối tượng Các lớp đối tượng như lớp nhà, lớp đường, được xây dựng trong mối quan hệ chặt chẽ với các ranh giới thửa đất Các lớp đối tượng thông thường
có sử dụng các ranh giới thửa đất như bản đồ nền sẽ không có sự liên kết với kết cấu địa chính đã bình sai Để đưa các đối tượng này liên kết với kết cấu địa chính, modul Cadastral Editor sẽ sử dụng số gia tọa độ gây ra do việc bình sai
và lưu chúng thành các vector trong CSDL địa lý Các vector này sau đó sẽ
được sử dụng đối với các đối tượng chồng phủ theo phép xử lý nắn bản đồ để
đưa chúng liên kết với kết cấu địa chính Kết quả là các đối tượng GIS sẽ được liên kết trong một kết cấu địa chính có tọa độ chính xác [1]
Một kết cấu địa chính được tạo nên từ các đối tượng cơ sở sau:
- Các đoạn ranh thửa, lưu và bảo toàn các kích thước ranh giới
- Các đỉnh thửa, với các tọa độ x,y,z thu được sau bình sai
- Các đường bao thửa, xác định bởi các đoạn ranh thửa
Trang 30- Các đỉnh nằm trên ranh thửa, là các đỉnh góc thửa nằm trên ranh giới của các thửa liền kề
- Các điểm khống chế, có các tọa độ chính xác đã công bố
- Các bản đồ (bảng), lưu giữ các thông tin về hồ sơ đo đạc
- Các job địa chính (bảng), theo dõi các cập nhật kết cấu địa chính
- Các giá trị độ chính xác (bảng), đánh giá các thửa đất sau bình sai
- Các vector hiệu chỉnh (bảng), lưu các tập hợp vector dịch chuyển sau bình sai
Hình 2.2 Mô hình dữ liệu của Kết cấu địa chính
2.3 Mô hình hóa thửa đất trong kết cấu địa chính
Thửa đất trong một kết cấu địa chính bao gồm các chuỗi đoạn thẳng riêng biệt, chúng tạo thành một đường đa giác khép kín Mỗi đoạn có điểm đầu và
điểm cuối, các điểm này cũng là các đỉnh góc thửa Các đỉnh thửa có thể có nhiều nhất một điểm nằm trên ranh thửa và một điểm khống chế Một thửa đất luôn luôn kết nối với một bản đồ (hồ sơ đo đạc)
Hình 2.3 Mô hình dữ liệu thửa đất trong kết cấu địa chính
Trang 312.3.1 Hồ sơ đo đạc (các bản đồ)
Kết cấu địa chính cung cấp một phương pháp nhập và tổ chức dữ liệu thửa đất dựa theo phương thức mà thửa đất được lưu ban đầu (hồ sơ đo đạc) Dữ liệu thửa đất có thể được nhập thủ công trực tiếp từ một bản đồ (hồ sơ đo
đạc) hoặc được thêm vào bằng việc số hóa bản đồ Các thửa đất được nhóm trong kết cấu địa chính theo tờ bản đồ tương ứng, thuộc tính của tờ bản đồ
được duy trì trong một bảng riêng
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa thửa đất và bản đồ
2.3.2 Mô hình dữ liệu thửa đất
Một thửa đất trong kết cấu địa chính luôn luôn có các phần tử hình học sau: các đỉnh, các đoạn, các đường bao
Các phần tử hình học này được gọi là các đối tượng của thửa
Hình 2.5 Các đối tượng thửa đất trong CSDL địa lý
Trang 32Mỗi một đường bao trong kết cấu địa chính sẽ liên kết với một tập hợp các đoạn ranh giới thửa đất hay các đoạn của thửa
Hình 2.6 Mối liên hệ giữa các thửa và các đoạn Các đoạn của thửa được xác định trong bản đồ địa chính hay hồ sơ đo đạc ban đầu Các kích thước được lưu như các thuộc tính hình học có tọa độ (COGO) trên đoạn cạnh thửa trong kết cấu địa chính
Các kích thước COGO thu được từ các trị đo ngoại nghiệp ban đầu Các thuộc tính COGO bao gồm phương vị, độ dài và các tham số của đoạn đường cong Bởi vì các kích thước COGO thu được từ các trị đo, chúng sẽ có sai số tướng ứng Độ chính xác sẽ do độ chính xác của thiết bị đo, thời điểm đo, Mỗi cạnh thửa trong kết cấu địa chính sẽ có độ chính xác tương ứng Nói chung, trị đo (bản đồ) càng mới thì độ chính xác cạnh thửa càng cao và độ chính xác của thửa đất càng cao
Các cạnh thửa trong kết cấu địa chính còn có thể có các loại đoạn Thửa
đất trong hình dưới có các đoạn, chúng có thể được phân loại như cạnh mặt
đường và các cạnh được phân loại thành cạnh liên kết
Hình 2.7 Các loại cạnh thửa Mỗi cạnh thửa đất trong kết cấu địa chính là đoạn thẳng có 2 điểm, từ một điểm đến một điểm khác Các điểm này còn là các đỉnh góc thửa đất
Trang 33Hình 2.8 Mối quan hệ giữa các thửa đất và các điểm Một đỉnh thửa có các tọa độ x,y,z, chúng được phát sinh khi thửa đất
được di chuyển cũng như kết nối với kết cấu địa chính Các điểm khống chế
được sử dụng khi binh sai cadastral fabric nhằm tăng độ chính xác của các tọa
độ này Bởi vì các tọa độ đỉnh thửa có số lượng thu được lớn, chúng được lưu thành các thuộc tính riêng biệt, tạm thời của đỉnh thửa chứ không phải là bản thân định nghĩa của đỉnh
Hình 2.9 Các cạnh thửa có các đầu mút chung
2.3.3 Các điểm trên cạnh thửa
Đỉnh thửa có thể cũng có thể là một điểm trên cạnh trong kết cấu địa chính Một điểm trên cạnh xuất hiện khi đỉnh góc thửa của một thửa đất nằm trên ranh giới của một thửa liền kề Thửa đất liền kề đó sẽ có một điểm trên cạnh, nó nằm trên cạnh của thửa thay cho đỉnh góc thửa Bằng cách đó, ranh giới thửa không bị phân chia hay đứt đoạn bởi đỉnh thửa liền kề trong kết cấu
địa chính Điều này là quan trọng để bảo toàn các thông tin lưu trữ Ranh giới thửa đất phải được biểu diễn với một phương vị và một khoảng cách khi một
đỉnh của thửa liền kề nằm trên hay "phân chia" đoạn ranh thửa
Trang 34Hình 2.10 Điểm trên cạnh thửa
2.3.4 Kích thước, hình dạng hình học và các thuộc tính thửa đất
Mỗi đối tượng thửa đất (điểm, cạnh và đường bao) trong kết cấu địa chính
có hình dạng kích thước hình học biểu diễn thửa đất trên bản đồ Các kích thước theo cạnh và các tọa độ đỉnh thửa được lưu thành các thuộc tính riêng biệt trong các bảng đối tượng thửa Các thửa đất trong kết cấu địa chính do đó
sẽ tồn tại ở hai mức riêng biệt:
Các thuộc tính (COGO đối với cạnh và thuộc tính x,y,z đối với điểm), chúng cho phép các thửa đất tồn tại độc lập với vị trí đo vẽ và thể hiện các dữ liệu sổ đo
Kích thước, hình dạng hình học được sử dụng để vẽ các đối tượng thửa
đất trong ArcMap
Hình 2.11 Các thửa đất của kết cấu địa chính trong CSDL địa lý
2.3.5 Đưa dữ liệu thửa đất vào trong kết cấu địa chính
Dữ liệu thửa đất được đưa vào kết cấu địa chính bằng các cách như sau:
Trang 35- Chuyển dữ liệu từ nguồn dữ liệu đã có (lớp đối tượng GIS , COGO coverage)
- Nhập thủ công trực tiếp từ bản đồ
- Bổ sung từ việc số hóa bản đồ
Các thửa đất mới và cập nhật được thực hiện ban đầu trong hệ tọa độ giả
định và không liên kết với kết cấu địa chính Các thửa đất chưa liên kết có thể
được kết nối với kết cấu địa chính theo một quá trình kết nối tương tác, đơn giản, mỗi góc đỉnh thửa được khớp và kết nối với một góc tương ứng trong kết cấu địa chính Việc kết nối thửa sẽ tránh được các vấn đề như việc thiếu thông tin tham chiếu không gian trên bản đồ và có thể làm việc với dữ liệu thửa đất ở nhiều phép chiếu
Hình 2.12 Kết nối thửa đất
2.3.6 Mô hình hóa các mối quan hệ thửa đất
Cũng như tồn tại các mối quan hệ giữa các thửa đất, các đoạn và các
điểm trong kết cấu địa chính, giữa các đối tượng thửa đất và các đối tượng kết cấu địa chính khác cũng tồn tại các mối quan hệ ví dụ như quan hệ giữa các thửa đất và bản đồ Danh sách sau sẽ tóm lược các mối quan hệ giữa các đối tượng thửa đất với nhau và giữa các thửa đất với các đối tượng khác:
- Đường bao thửa có nhiều đoạn
- Một cạnh thửa có hai đầu mút
Trang 36- Một cạnh thửa chỉ liên quan đến một thửa đất, do đô có hai đoạn biểu diễn các ranh giới thửa đất chung
- Một đỉnh thửa chỉ liên quan đến một điểm khống chế
- Một đỉnh thửa liên quan đến một hoặc nhiều đoạn
- Một đỉnh trên đoạn liên quan đến một hoặc nhiều đường bao thửa
- Một đỉnh trên đoạn chỉ liên quan đến một thửa đất
- Một đỉnh thửa chỉ liên quan đến một đỉnh trên cạnh
- Một đường bao có thể có nhiều điểm trên cạnh
- Một đường bao liên quan đến một bản đồ
- Một thửa có thể có một hoặc nhiều các thửa đất lịch sử (dòng giống)
- Một đỉnh thửa có thể có một hoặc nhiều vector hiệu chỉnh
- Một đường bao có một độ chính xác
- Một cạnh thửa có một độ chính xác
2.4 Số liệu đo, tọa độ và độ chính xác trong kết cấu địa chính
2.4.1 Các trị đo
Ranh giới thửa đất trong kết cấu địa chính được xác định bởi phương vị
và độ dài, thường nhận được từ các trị đo trắc địa ban đầu Thông thường những phương vị và độ dài này không khép kín đường bao thửa đất Nghĩ là, nếu bạn tính dọc theo cạnh thửa sử dụng các số liệu này, bạn sẽ không quay
về các tọa độ của điểm đầu Sự khác biệt giữa các tọa độ điểm đầu và điểm
đóng của thửa đất được gọi là sai số khép của thửa đất và sẽ là phép đo độ chính xác các trị đo thửa đất Sai số khép càng nhỏ, độ chính xác các kích thước càng cao Sai số khép lớn có thể do sai lầm trong các trị đo gốc hoặc bản thân dữ liệu Các sai số khép nhỏ hơn thường xuất hiện do: Tỷ lệ của các trị đo khác nhau; Sự khác nhau về độ chính xác của các trị đo được thực hiện trong các thời điểm khác nhau; Sai số người đo và ngoại cảnh; Sai số máy, v.v Sai số khép cho phép thửa đất được xác định bởi các cơ quan nhà nước chuyên ngành trắc địa hoặc các cơ quan khác quản lý về pháp lý việc đo đạc
Trang 37Sai số khép thửa đất là phép kiểm tra thứ nhất khi nhập thửa đất vào kết cấu địa chính Các trị đo sai và các sai sót dữ liệu có thể được phát hiện trước khi thửa đất được kết nối Việc kết nối các thửa đất vào kết cấu địa chính cung cấp phép kiểm tra thứ hai thông qua việc hiển thị các giá trị sai số nắn, thu
được khi nắn thửa đất từ hệ tọa độ giả định vào hệ tọa độ của kết cấu địa chính Việc bình sai tất cả các thửa đất được kết nối cung cấp phép kiểm tra cuối cùng và toàn diện nhất
Trong kết cấu địa chính, các thửa đất được nhập vào theo đường chuyền Một đường chuyền thửa đất là một dãy các cạnh xuất phát và kết thúc tại cùng một điểm và xác định các điểm mới sau mỗi cạnh Khi nhập một đường chuyền trong công cụ biên tập kết cấu địa chính, sai số khép đường chuyền luôn luôn được hiển thị [7]
Hình 2.13 Đường chuyền thửa đất
2.4.2 Độ chính xác trị đo
Các kích thước thửa đất thu được từ các trị đo trắc địa ngoại nghiệp ban
đầu Các trị đo trắc địa thường có một độ chính xác đi kèm, nó phản ánh chất lượng của trị đo Trị đo nào càng sát với giá trị thực của nó, trị đo đó càng chính xác Vì các kích thước thửa đất thu được từ các trị đo trắc địa ban đầu nên các kích thước thửa đất cũng có thể có các độ chính xác đi kèm
Trong kết cấu địa chính, các độ chính xác được ấn định cho các thửa đất bằng thời điểm đo Nói chung, đó là do độ chính xác đo được nâng lên cùng với sự tiến bộ của công nghệ và quy trình đo đạc Các độ chính xác được nhóm theo loại, và mỗi loại ứng với một thời điểm đo đạc
Trang 38Loại độ chính xác được ấn định cho cạnh thửa trong kết cấu địa chính là yếu tố quan trọng khi bình sai Các loại độ chính xác cung cấp một hệ thống trọng số trong mạng các thửa đất Ví dụ, loại độ chính xác cao được coi là có trọng số cao khi bình sai Các cạnh thửa với độ chính xác cao (trọng số cao) sẽ
bị hiệu chỉnh ít hơn các cạnh thửa với độ chính xác thấp hơn
Khi kết nối một thửa đất vào kết cấu địa chính, các tọa độ của thửa đất chưa được kết nối trong không gian hệ tọa độ giả định được nắn về hệ quy chiếu không gian của kết cấu địa chính Khi kết cấu địa chính được bình sai, các kích thước thửa đất được sử dụng đồng thời với các điểm khống chế làm tăng độ chính xác các tọa độ khởi tạo này Khi dữ liệu thửa đất càng chính xác
được đưa vào kết cấu địa chính, các kết quả tọa độ sau bình sai thu được càng chính xác
Chỉ khi bình sai kết cấu địa chính mới có thể thay đổi tọa độ một điểm thửa Các tọa độ thu được có số lượng lớn được lưu giữ như là các thuộc tính tạm thời của một điểm chứ không phải là một định nghĩa của điểm
2.5 Topology và kết cấu địa chính
Trong CSDL địa lý, kết cấu địa chính là một bề mặt liên tục của các thửa
đất liên thông, trong đó mỗi một đường bao được xác định bởi một chuỗi các cạnh và mỗi cạnh có hai đầu mút Các thửa đất được liên thông với các thửa liền kề tại các điểm chung, các điểm này phải bảo tồn các thuộc tính mô hình topo giữa các cạnh, các điểm và các đường bao thửa
Trong ArcGIS, mô hình topo là mô hình được sử dụng để mô tả phương thức các đối tượng chia sẻ phần chung và là cơ chế xác lập và duy trì các mối
Trang 39quan hệ không gian giữa các đối tượng Một ví dụ về mối quan hệ mô hình topo trong ArcGIS là mối quan hệ giữa đường bao nhà với các đường bao thửa
đất: bạn có thể cần phải tạo một quy tắc là các đường bao nhà luôn nằm trong các đường bao thửa
Mô hình topo được lưu trong CSDL địa lý thành một tập hợp các mối quan hệ, chúng xác định cách thức các đối tượng trong một hoặc nhiều lớp chia sẻ những phần chung Một mô hình topo bao gồm một tập hợp các quy tắc tạo ra mối quan hệ giữa các đối tượng trong một hoặc nhiều lớp của một
bộ dữ liệu
Trong kết cấu địa chính, mối quan hệ mô hình topo giữa các điểm, các cạnh, và các đường bao vốn được xác lập và duy trì thông qua việc sử dụng các điểm thửa chung
Hình 2.14 Mô hình topo trong kết cấu địa chính được duy trì thông qua các
đỉnh góc thửa chung Khi một mô hình topo có hiệu lực, các đối tượng sẽ được đánh giá dựa trên một tập hợp các quy tắc cho trước và sự vi phạm các quy tắc này được coi
là các lỗi Ví dụ, nếu một đường bao nhà đè lên một đường bao thửa, đó là sự
vi phạm quy tắc cho rằng các đường bao nhà phải luôn luôn nằm trong các
đường bao thửa Tính hiệu lực của mô hình topo bắt đầu một quá trình phá vỡ
và hội tụ Trong khi phá vỡ, các đỉnh được tạo ra tại các giao điểm của các cạnh; trong khi hội tụ, các đỉnh nằm trong vùng dung sai sẽ được bắt vào thành điểm chung với nhau Phá vỡ và hội tụ là sự không chuẩn của các dữ
Trang 40liệu đo đạc trong một kết cấu địa chính Trong khi đoạn, điểm và đường bao
có thể bị phá vỡ và hội tụ trong một kết cấu địa chính, kích thước hình dạng sẽ luôn được tính lại theo các dữ liệu đo đạc cho các điểm và cạnh thửa
2.5.1 Tại sao phải đưa kết cấu địa chính vào trong một mô hình topo ArcGIS ?
Kết cấu địa chính có thể tham gia vào trong CSDL mô hình topo ArcGIS
để các quy tắc giữa các đối tượng của kết cấu địa chính có hiệu lực, ví dụ: các
điểm trên cạnh phải luôn nằm trên đỉnh các cạnh thửa đất Mô hình topo có thể được sử dụng trên kết cấu địa chính để xác định các vấn đề trong kết cấu
địa chính Các công cụ biên tập kết cấu địa chính sau đó được sử dụng để xác
định các vấn đề, ví dụ như việc bình sai có thể được sử dụng để bắt các điểm trên cạnh trở về trên các cạnh thửa của chúng [7]
Đó là điều khác so với các lớp đối tượng thông thường khi đó các lỗi có thể được chỉnh sửa thông qua các phép biên tập mô hình topo Kết cấu địa chính tham gia trong CSDL mô hình topo ArcGIS còn để các quy tắc giữa các
đối tượng trong kết cấu và các lớp đối tượng khác có hiệu lực, ví dụ như các
đường quy hoạch phải luôn đè lên các ranh giới thửa đất của kết cấu
2.5.2 Các yêu cầu của CSDL mô hình topo ArcGIS
CSDL mô hình topo ArcGIS có các yêu cầu sau:
- Các lớp đối tượng thành phần phải nằm trong cùng một bộ dữ liệu Kết cấu địa chính thỏa mãn yêu cầu này vì nó được tạo ra trong một bộ dữ liệu đối tượng
- Các lớp đối tượng thành phần phải là các lớp đối tượng cơ sở Các lớp
đối tượng tùy biến là không được phép Kết cấu địa chính thỏa mãn yêu cầu này là do các lớp đối tượng bên trong của nó (điểm, cạnh, đường bao thửa) là các lớp đối tượng cơ sở
- CSDL topology phải cho phép có thể biên tập các lớp đối tượng hình học Việc thỏa mãn yêu cầu này là khó khăn bởi vì chỉ có môi trường biên tập
địa chính mới có thể thay đổi kết cấu địa chính