Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở và mở rộng mạng lưới giao thông là một nhu cầu cấp thiết. Chính các nhu cầu đó đã làm cho đất đai luôn luôn biến động. Việc theo dõi và cập nhật những biến động đất đai của các cơ quan chức năng là rất khó khăn.Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã cho phép cập nhật và xử lý các vấn đề biến động đất đai một cách nhanh chóng, có hiệu quả và chính xác. Việc hoàn thiện hệ thống này luôn được các cơ quan quản lý đất đai quan tâm và tìm cách giải quyết sao cho đạt hiệu quả và chính xác nhất.Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, em được bộ môn Địa chính khoa Trắc địa trường Đại học Mỏ Địa chất giao cho thực hiện đề tài tốt nghiệp “Sử dụng modul Cadastral Editor trong cập nhật biến động đất đai” trong phần mềm Arc GIS nhằm góp phần để hoàn thiện hệ thống cập nhật biến động đất đai phục vụ cho công tác quản lý Hồ sơ địa chính. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đồ án được chia thành các chương sau:Lời mở đầuChương I: Hồ sơ địa chínhChương II: Giới thiệu về Survey AnalystCadastral Editor Chương III: Ứng dụng modul Cadastral Editor trong cập nhật biến động đất đai Kết luận và kiến nghị
Trang 1Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian và vì lượng kiến thức thực tế còn hạn chế nên trong đồ án của em còn những thiếu sót Em rất mong thầy
cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện kiến thức và chương trình của mình hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Hưng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 5
1.1 Bản đồ địa chính 5
1.2 Sổ địa chính 8
1.3 Sổ mục kê đất đai 9
1.4 Sổ theo dõi biến động đất đai 11
1.5 Các dạng biến động đất đai 11
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ SURVEY ANALYST-CADASTRAL EDITOR 13
2.1 Tổng quan về Survey Analyst-Cadastral Editor 13
2.1.1 Cadastral Fabric 13
2.1.2 Cadastral Fabric Job 15
2.1.3 Tạo thửa 15
2.1.4 Thửa Cadastral Fabric 16
2.1.5 Bình sai Cadastral Fabric 17
2.1.6 Hiệu chỉnh các lớp đối tượng GIS phù hợp với Cadastral Fabric 18
2.2 Lớp Cadastral Fabric 18
2.3 Tổng quan về biên tập Cadastral Fabric 19
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MODUL CADASTRAL EDITOR TRONG CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 24
3.1 Mô tả thực nghiệm……….25
3.2 Tạo Cadastral Fabric Source 26
3.3 Biên tập trên Cadastral Fabric 28
3.3.1 Phương pháp tạo thửa đất mới trong Cadastral Fabric 28
3.3.2 Phương Pháp tách thửa trong Cadastral Fabric 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình dữ liệu Cadastral Fabric ………13
Hình 2: Tính liên thông của Cadastral Fabric …… ……… …… 14
Hình 3: Tạo một Cadastral Fabric Job……… … ……15
Hình 4: Mở các thửa đất trong một Cadastral Fabric Job……… 15
Hình 5: Kết nối thửa đất……….16
Hình 6: Thửa Cadastral Fabric ……… 16
Hình 7: Các điểm khống chế……… …17
Hình 8: Bình sai……… ……17
Hình 9: Chọn các thửa……… 19
Hình 10: Mở một Cadastral Fabric Job………….……… 19
Hình 11: Công cụ nhập từng cạnh……… 21
Hình 12: Công cụ Breakline……… 22
Hình 13: Công cụ dựng đoạn song song (Construct Paralle Line Tool)… 23
Hình 14: Công cụ Góc/Độ dài……….23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở và mở rộng mạng lưới giao thông là một nhu cầu cấp thiết Chính các nhu cầu đó đã làm cho đất đai luôn luôn biến động iệc theo dõi và cập nhật những biến động đất đai của các cơ quan chức năng là rất khó khăn
Ngày nay, với sự phát triển mạnh m của công nghệ thông tin đã cho
ph p cập nhật và xử lý các vấn đề biến động đất đai một cách nhanh chóng,
có hiệu quả và chính xác iệc hoàn thiện hệ thống này luôn được các cơ quan quản lý đất đai quan tâm và tìm cách giải quyết sao cho đạt hiệu quả và chính xác nhất
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, em được bộ môn Địa chính khoa Trắc
địa trường Đại học Mỏ - Địa chất giao cho thực hiện đề tài tốt nghiệp “Sử dụng modul Cadastral Editor trong cập nhật biến động đất đai” trong phần
mềm Arc GIS nh m góp phần để hoàn thiện hệ thống cập nhật biến động đất đai phục vụ cho công tác quản lý Hồ sơ địa chính
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của đồ án được chia thành các chương sau:
Lời mở đầu
Chương I: Hồ sơ địa chính
Chương II: Giới thiệu về Survey Analyst-Cadastral Editor
Chương III: Ứng dụng modul Cadastral Editor trong cập nhật biến động đất đai
Kết luận và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG I: HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng
ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai
Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý đất đai bao gồm: Bản đồ địa chính, Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Sổ theo dõi biến động đất đai
1.1 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính c n thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cấp cơ sở xã, phường, thị trấn và hệ thống trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở k thuật công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ Hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt ch đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở
ch bản đồ địa chính có t lệ lớn phạm vi đo v là rộng khắp nơi trên cả nước Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định k Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính c n có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
Trang 6Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công các quản lý nhà nước về đất đai như sau:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia dình, cá nhân và tổ chức tiến hành đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hửu nhà
- ác nhận hiện trạng và theo dõi biến động đất đai về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thủy lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
ới điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là ản đồ ấ v ản đồ s
Bản đồ ấ địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan và d sử dụng
Bản đồ s địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hóa Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa
độ, c n thông tin thuộc tính s được mã hóa Bản đồ địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố k thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ c được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
Hai loại bản đồ trên thường có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có được nhiều ưu điểm hơn h n so với bản đồ giấy thông thường ề độ
Trang 7chính xác thì bản đồ số lưu trữ trực tiếp số đo nên các thông tin chỉ chịu ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu trong khi đó bản đồ giấy c n chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho ph p ta lưu trữ gọn nh , d dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích, tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các yêu cầu
sử dụng của cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, cơ quan k thuật Tuy nhiên khi nghiên cứu về bản đồ địa chính ta phải xem x t toàn bộ các vấn đề cơ bản của bản đồ thông thường
Có hai loại bản đồ địa chính sau:
Bản đồ địa chính c s : đó là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo
v b ng các phương pháp đo v trực tiếp ở thực địa, đo v b ng phương pháp
có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo v bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ sở được đo v kín ranh giới hành chính và kín mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên v và đo v
bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn, để thể hiện hiện trạng vị trí, hình thể, diện tích và loại đất của các ô thửa
có tính ổn định lâu dài và d xác định ở thực địa
Bản đồ địa chính: đó là tên gọi của bản đồ được biên tập, biên v từ
bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn được đo v bổ sung để v trọn thửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống
kê của từng chủ sử dụng đất trong m i mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong Hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã là tài liệu quan trọng trong bộ Hồ sơ địa chính; trên bản đồ thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa và loại đất của từng chủ sử dụng đất; đáp ứng được yêu cầu của nhà nước ở tất cả cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương
Trang 8Bản đồ địa chính trích đo: là tên gọi chung cho bản v t lệ lớn hơn
hay nhỏ hơn bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính; trên bản đồ thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
Khi thành lập bản đồ địa chính cần quan tâm đầy đủ các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn t lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có ph p chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa…
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt ch
1.2 Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập
để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất
đai có liên quan đến từng người sử dụng đất
Nội dung Sổ địa chính bao gồm:
a) Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy ph p đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
b) Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp
c) Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa
Trang 9vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng)
d) Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lập Sổ địa chính nh m đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân c ng như các loại đất chưa giao, chưa sử dụng Sổ s đăng ký đầy đủ các yếu tố pháp lý của các thửa đất
Sổ được lập trên cơ sở đơn đăng ký sử dụng đất đã được x t duyệt và được công nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật
Lập Sổ địa chính theo đơn vị xã, phường, theo phạm vi địa giới hành chính, do các cán bộ địa chính thực hiện Sổ phải được ủy ban nhân dân xã và
sở địa chính phê duyệt
Vào Sổ địa chính theo nguyên tắc: m i chủ sử dụng đất ghi một trang,
m i thửa ghi một d ng Nhiều hộ trong cùng cụm dân cư s ghi vào một quyển sổ Những hộ ở lẻ s lưu ở cụm dân cư gần nhất Các loại đất chưa sử dụng, đất chuyên dùng, đất sử dụng cho công ích thì ủy ban nhân dân xã trực tiếp đăng ký vào cuối quyển sổ dành cho các tổ chức xã hội
1.3 Sổ mục kê đất đa
Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới kh p kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu
Trang 10thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai Nội dung Sổ mục
kê đất đai bao gồm:
a) Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích, v.v.)
b) Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn như đường giao thông; hệ thống thu lợi (dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước, đê, đập); công trình khác theo tuyến; sông, ng i, kênh, rạch, suối và các đối tượng thu văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa kh p kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính
Sổ mục kê được lập ra nh m liệt kê toàn bộ thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính m i xã, phường, thị trấn về các nội dung: Tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập
và tra cứu sử dụng các tài liệu, hồ sơ địa chính khác một cách đầy đủ chính xác và thuận tiện
Sổ mục kê lập theo đơn vị hành chính cấp cơ sở là xã, phường, thị trấn; được sở địa chính phê duyệt
Sổ mục kê được lập ra từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được chỉnh lý sau khi x t duyệt cấp giấy chứng nhận và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai
Sổ mục kê được lập theo thứ tự từng tờ bản đồ địa chính, từng thửa đất,
m i thửa đất một d ng Hết một tờ bản đồ s để trống một số trang rồi sang tờ bản đồ khác
Trang 111.4 Sổ theo dõ ến độn đất đa
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất,
về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ra để theo dõi và quản lý chặt
ch tình hình đăng ký biến động, chỉnh lý Hồ sơ địa chính và tổng hợp các báo cáo thống kê diện tích đất đai theo định k
Biến động đất đai là những thay đổi các yếu tố cần quản lý của các thửa đất như thay đổi hình thể, diện tích, chia nhỏ hay gộp lại, thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng
M i xã s lập một bộ Sổ theo dõi biến động đất đai lưu trữ ở tại xã và
do cán bộ quản lý địa chính xã quản lý Sổ được lập ngay sau khi hoàn thành đăng ký biến động đất đai ban đầu Nội dung vào sổ dựa trên kết quả đăng ký biến động vào Sổ địa chính và chỉnh lý bản đồ địa chính
b ng quyền sử dụng đất Đối với đất đai thì đất đai luôn có biến động Nhiệm
vụ của cơ quan quản lý đất đai là phải nắm chắc được mọi sự biến động như:
- Sự thay đổi các yếu tố không gian của thửa đất: Chia nhỏ, tách, gộp thửa đất làm cho chúng thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích
Trang 12- Thay đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp: đất nông nghiệp, lâm nghiệp được chuyển sang đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình hoặc làm đất ở theo quy hoạch mới
- Thay đổi chủ sử dụng đất: đây là yếu tố thay đổi nhiều nhất khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo luật đất đai
iệc thay đổi các yếu tố pháp lý s liên quan trực tiếp đến yếu tố kinh tế đất Nhà nước phải nắm chắc được sự thay đổi này để tiến hành thu các loại thuế và lệ phí vào ngân sách nhà nước Mọi sự biến động hợp pháp của đất đai phải được thực hiện chính xác và phải chỉnh sửa trong Hồ sơ địa chính, hiện chỉnh bản đồ địa chính
Trang 13CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ SURVEY
ANALYST-CADASTRAL EDITOR 2.1 Tổn quan về Surve Anal st-Cadastral Editor
Các thủ tục trong "Survey Analyst Extension for ArcGIS" cung cấp một tập hợp các công cụ để duy trì các Hồ sơ địa chính Nhiều hệ thống thông tin địa lý sử dụng các Hồ sơ địa chính để xây dựng bản đồ nền cho tất cả các lớp trong GIS Thửa đất và các CSDL địa chính được xây dựng bởi tọa độ và
dữ liệu từ các hồ sơ đo đạc Các công nghệ mới, ví dụ như GPS, cung cấp dữ liệu tọa độ chính xác và được ứng dụng rộng rãi hơn so với trước đây Các dữ liệu tọa độ chính xác này kết hợp với các Hồ sơ địa chính c ng có thể nâng cao độ chính xác không gian trong hệ thống GIS b ng cách sử dụng các công
cụ thích hợp
Công cụ "Cadastral Editor" trong "Survey Analyst extension" cung cấp một sơ đồ đơn giản và mô hình dữ liệu để tạo và quản lý hiệu quả các dữ liệu thửa đất Hơn nữa, "Cadastral Editor" c n cung cấp các công cụ để nâng cao
độ chính xác vị trí không gian của dữ liệu thửa đất và các lớp chồng phủ GIS liên quan
Trang 14Một Cadastral Fabric là một bề mặt liên tục của các thửa đất liên thông Các đường bao thửa đất được xác định bởi các chu i đoạn ranh giới thửa, chúng lưu giữ các kích thước, được coi như các thuộc tính trong một bảng các đoạn Các đường bao thửa đất c n được liên kết với nhau b ng các đoạn liên kết, ví dụ như các đoạn liên kết ngang qua các đường Bởi vì m i một thửa đất đều được kết nối và tất cả chúng đều liên thông, cho nên s hình thành một mạng lưới liên thông các ranh giới thửa Các đoạn có các đầu mút là các góc thửa đất Các điểm góc thửa là các điểm chung đối với các ranh giới thửa liền kề, thiết lập tính liên thông và duy trì sự toàn v n các thuộc tính topo trong mạng lưới Trong CSDL địa lý, topology là một sự sắp xếp xác định cách các đối tượng điểm, đoạn, vùng chia sẻ những phần hình học chung
Hình 2: Tính liên thông của Cadastral Fabric
Các Cadastral Fabric được tạo ra và duy trì b ng việc sử dụng số liệu
đo đạc như các trích đo hoặc bản đồ Các công cụ biên tập Cadastral Fabric như tạo thửa theo biên, rất thuận tiện cho việc tạo các thửa đất b ng dữ liệu đo ranh thửa
Trang 152.1.2 Cadastral Fabric Job
Cadastral Fabric h trợ cho một job hiệu chỉnh, ở đó các chỉnh sửa và cập nhật tới thửa đất được hiệu chỉnh và quản lý b ng các Cadastral Fabric Job
Hình 3: Tạo một Cadastral Fabric Job
Hình 4: Mở các thửa đất trong một Cadastral Fabric Job
2.1.3 Tạo thửa
Trong một Cadastral Fabric Job, dữ liệu của một thửa đất mới có thể được nhập trực tiếp từ dữ liệu đo đạc theo một hệ tọa độ giả định Các thửa đất mới sau đó s được kết nối với Cadastral Fabric b ng quá trình kết nối tương tác
Trang 162.1.4 Thửa Cadastral Fabric
Cadastral Fabric được xây dựng theo những nguyên tắc của một hệ tọa
độ địa chính Các thửa đất được xác định bởi một tập hợp các đoạn th ng ranh giới, m i đoạn có điểm "đầu" và điểm "cuối" Các điểm này c ng là các góc đỉnh thửa và có một điểm chung cho các góc đỉnh thừa liền kề
Hình 6: Thửa Cadastral Fabric
Trang 172.1.5 Bình sai Cadastral Fabric
Các điểm khống chế được đưa vào Cadastral Fabric để tham chiếu địa
lý cho toàn bộ mạng lưới, cung cấp một ph p tham chiếu chính xác tới bề mặt trái đất
Hình 7: Các điểm khống chế Một thủ tục bình sai s xử lý các kích thước biên của Cadastral Fabric đồng thời với các điểm khống chế để tăng độ chính xác của các góc đỉnh thửa
đã có
Hình 8: Bình sai
Trang 18Cadastral Fabric s lưu và theo dõi lịch sử thửa đất b ng cách giữ lại các thửa đất c , các thửa này đã bị thay thế b ng các thửa từ dữ liệu đo mới Một Cadastral Fabric có thể được trình bày và hiển thị tại thời điểm hiện thời hoặc thời điểm lưu (thời điểm pháp lý)
2.1.6 H ệu chỉnh các lớp đ tượn GIS phù hợp vớ Cadastral Fabric
Nhiều khi, các lớp GIS được xây dựng có liên quan tới các ranh giới thửa í dụ, các đường và các vùng quy hoạch ì Cadastral Fabric đã được bình sai, các lớp chồng phủ GIS đang tham chiếu tới Cadastral Fabric đó có thể không phù hợp với các ranh thửa đã hiệu chỉnh Các độ lệch thu được sau bình sai giữa tọa độ đỉnh thửa mới và c được lưu và theo dõi trong CSDL địa
lý của Cadastral Editor Các độ lệch này có thể được sử dụng như các vectơ
để hiệu chỉnh các lớp đối tượng chồng phủ GIS, giống như ph p xử lý co giãn bản đồ, đưa các đối tượng này phù hợp với Cadastral Fabric đã hiệu chỉnh
2.2 Lớp Cadastral Fabric
Cadastral Fabric s được thêm vào ArcMap dưới dạng một lớp tổ hợp (composite group layer) Một lớp tổ hợp bao gồm một tập hợp các lớp con liên quan Nó tương tự như một lớp nhóm chuẩn, nhưng thay vào đó, các lớp con là các thành phần của một lớp tổ hợp và có liên quan lẫn nhau Các lớp con trong một lớp tổ hợp Cadastral Fabric biểu di n các đối tượng tạo nên một thửa đất trong Cadastral Fabric đó Lớp Cadastral Fabric này bao gồm các lớp con sau:
Trang 19Các lớp con có thể được truy vấn và ký hiệu hóa như các lớp đối tượng thông thường nhưng chỉ có thể biên tập b ng các công cụ biên tập Cadastral Fabric
2.3 Tổn quan về ên tập Cadastral Fabric
Một Cadastral Fabric được biên tập bởi một tập hợp các công cụ biên tập Cadastral Fabric Các thửa đất được chọn để chỉnh sửa và được mở trong một Cadastral Fabric để biên tập
Hình 9: Chọn các thửa
Hình 10: Mở một Cadastral Fabric Job
Trang 20Các Cadastral Fabric Job được tạo tự động, hoặc có thể được tạo thủ công và tùy theo ý với tiêu đề, mô tả, Các công cụ biên tập Cadastral Fabric cung cấp các chức năng sau:
Tạo các thửa mới sử dụng phương pháp nhập từng cạnh
Tạo và chỉnh sửa các thửa sử dụng ph p dựng hình
Bản số hóa các thửa đất
Thêm điểm không chế
Bình sai Cadastral Fabric Môi trường biên tập Cadastral Fabric s được xây dựng để phù hợp với
dữ liệu nhập từ hồ sơ đo đạc hoặc bản đồ Các thửa đất được tạo ra và biên tập trong hệ tọa độ giả định, chỉ cần các kích thước Các thửa mới hoặc hiện chỉnh có thể được kết nối với Cadastral Fabric theo một quy trình kết nối tương tác, các điểm góc thửa được đối chiếu với các điểm tương ứng trong Cadastral Fabric
Các côn cụ ên tập Cadastral Fabric
1 Tạo thửa
Nhập từng cạnh
Nhập từng cạnh là phương pháp chủ đạo để biên tập và lưu các thửa mới Đối với một thửa trên bản đồ, các kích thước của từng cạnh được nhập theo thứ tự các cạnh tạo thành một đa giác kh p kín
Trang 21Công cụ sao ch p thửa rất tiện lợi cho việc tạo nhanh các thửa đất mới
b ng cách sao ch p các thửa đất đã có Sao ch p thửa rất hiệu quả ở khu vực
có một số lượng lớn các thửa đất giống nhau
Trang 222 Tạo thửa ằn dựn hình
Các thửa đất đã có có thể được chỉnh sửa (tách thửa) và các thửa mới được tạo ra từ tập hợp các đoạn th ng b ng dựng hình Các đoạn mới dựng được tạo ra b ng cả công cụ có trong biên tập Cadastral Fabric vào môi trường dựng hình từ các nguồn dữ liệu bên ngoài biên tập Cadastral Fabric iệc sử dụng các đoạn dựng hình để phát sinh ra các thửa đất mới s giải quyết việc tạo một số lượng lớn các nhóm và các khu thửa đất
Biên tập Cadastral Fabric cung cấp tập hợp các công cụ dựng hình sau:
Breakline
Thêm một điểm theo khoảng cách cho trước tính từ điểm đầu của một đoạn ranh thửa Các đoạn có thể được tạo giữa các điểm mới dựng để chia tách thửa
Hình 12: Công cụ Breakline
Trang 23 Song song (Parallel)
Dựng một đoạn th ng song song với khoảng Offset cho trước sang phải hoặc trái so với cạnh thửa đã chọn
Hình 13: Công cụ dựng đoạn song song (Construct Parallel Line Tool)
Góc/Độ dài (Angle/Length)
Dựng một đoạn với góc trong cho trước và độ dài tính từ điểm cuối của cạnh thửa đã chọn Công cụ Angle/Length hiệu quả khi làm việc với các thửa được lưu với các góc trong thay cho lưu phương vị
Hình 14: Công cụ Góc/Độ dài
Trang 243 Xâ dựn các thửa từ mạn lướ các đoạn đã dựn
Một khi đã tạo và bổ sung tất cả việc dựng hình để xác định các thửa mới, công cụ Tạo thửa sử dụng ph p dựng hình phát sinh các thửa từ các đoạn dựng hình đã có Phương pháp tạo thửa xác định các đoạn dựng hình s được sử dụng như thế nào khi tạo các thửa mới c ng như xác định các thuộc tính nào của thửa s bị thay đổi í dụ, một đoạn dựng hình có thể tạo một
thửa đất phụ mới hay tách một thửa đã có thành hai thửa mới
Trang 25CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MODUL CADASTRAL EDITOR
TRONG CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
3.1 Mô tả dữ l ệu thực n h ệm
Dữ liệu thực nghiệm khu A trường Đại học Mỏ - Địa chất được đo vào thời điểm đầu tháng 8 năm 2009 Được Tổ 2 lớp Địa chính K50 thực hiện đo đạc và biên tập trong quá trình thực tập Đo đạc địa chính Khu đo bao gồm toàn bộ diện tích khu đất của trường đại học Mỏ - Địa chất và Khu dân cư sau
ký túc xá của trường với tổng diên tích khoảng 11ha
Để thuận tiện trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm phục vụ cho
đồ án tốt nghiệp của mình em đã lấy dữ liệu khu đo trường Đại học Mỏ - Địa chất đã được Đội đo là Tổ 2 lớp Địa chính K50 biên tập và hoàn thành trên phần mềm Autocad dưới định dạng đuôi “.dwg”
Trang 263.2 Tạo Cadastral Fabric Source
Từ bản đồ dhmodiachat.dwg chuyển sang định dạng file Geodatabase trong ArcGis
Tạo Cadastral Fabric Source từ Fealture dataset line ta s có:
dhmodiachat_arc
dhmodiachat_node
dhmodiachat_polygon
Trang 27Xuất số liệu kết hợp với đưa các thuộc tính liên quan về Chủ sử dụng
và Thửa đất vào Cadastral Fabric
Sau khi xuất dữ liệu vào Cadastral Fabric xong, mở dhmodiachat.mxd – ArcMap và bắt đầu làm việc trên Cadastral Fabric