1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai

94 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đo đạc cập nhật biến động đất đai đã có những phương pháp thành lập có hiệu quả, nhưng với các thiết bị đo đạc cũng như công nghệ thành lập bản đồ hiện nay việc nghiên cứu và ho

Trang 1

Tr-ờng đại học mỏ - địa chất

===================

ĐOÀN VĂN DIỆN

NGHIấN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRèNH ĐO ĐẠC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội – 2013

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học mỏ - địa chất

===================

ĐOÀN VĂN DIỆN

NGHIấN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRèNH ĐO ĐẠC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CÁC LOẠI BẢN ĐỒ TRÍCH ĐO PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 4

1.1 Khái quát về các loại bản đồ trích đo 4

1.2 Phân loại bản đồ trích đo 4

1.2.1 Bản đồ hiện trạng 4

1.2.2 Bản đồ GPMB 5

1.2.3 Bản đồ Trích đo địa chính 6

1.2.4 Bản trích đo thửa đất 6

1.3 Đặc điểm của các loại bản đồ trích đo 7

1.4 Các phương pháp đo đạc phục vụ cho công tác cập nhật biến động đất đai 7

1.4.1 Phương phát đo đạc trực tiếp theo phương pháp toàn đạc 7

1.4.2 Cập nhật biến động đất đai bằng công tác ảnh hàng không 8

1.4.3 Cập nhật biến động đất đai bằng phương pháp chỉnh lý bản đồ địa chính 8

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC QUY TRÌNH ĐO ĐẠC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 9

2.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy [3, tr.88] 9

2.2 Nghiên cứu và đánh giá các quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai 15

2.2.1 Bản đồ hiện trạng 15

2.2.2 Bản đồ phục vụ công tác GPMB 31

2.2.3 Bản đồ trích đo địa chính, Trích đo thửa đất 46

2.2.4 Cadastral Editor [2, tr.88] 54

Trang 4

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH ĐO ĐẠC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ HÀ NỘI 65

3.1 Tổng quan chung về tình hình biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 65

3.1.1 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 65

3.1.2 Các loại bản đồ phục vụ cập nhật biến động đất đai trên thành phố Hà Nội 66

3.2 Đề xuất các phương án tối ưu hóa quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 67

3.2.1 Đề xuất phương án tối ưu hóa quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội 67

3.2.2 Thực nghiệm công tác đo đạc cập nhật biến động đất đai tại phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội [5 và 6, tr.88] 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu và thảo luận trong luận văn này là đúng sự thật Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực Kết quả cuối cùng chưa được công bố trên công trình nào khác

Hà Nội, tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Đoàn Văn Diện

Trang 6

Më ®Çu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tài sản lớn của mỗi một tổ chức hay của mỗi gia đình cá nhân Việc sử dụng và quản lý tài nguyên đất hợp lý và nhất quán là nhiệm vụ hàng đầu của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

Ngày nay xã hội phát triển, dân số tăng nhanh do đó nhu cầu về xây dựng, nhà ở tăng cao, vì vậy Nhà nước đã phải quy hoạch dành ra quỹ đất để dùng cho việc xây dựng công sở, nhà ở, các khu đô thị, nhà ở xã hội đáp ứng

sự phát triển đi lên của xã hội

Với sự phát triển mạnh mẽ trên, kéo theo đó là sự biến động lớn và nhanh chóng về đất đai Công tác chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên

về đất đai của các cấp quản lý đất đai luôn là nhiệm vụ cần thiết và được quan tâm đặc biệt

Trong tực tế hiện nay công tác thành lập bản đồ địa chính chính quy, bản đồ địa hình chính quy theo các tỷ lệ đã được Bộ tài nguyên và Môi trường quy định và được thực hiện theo các dự án, kế hoạch hằng năm của Bộ và thống nhất quản lý hồ sơ địa chính theo quy định hiện hành

Việc sử dụng các sản phẩm đo đạc bản đồ vào các mục đích khác nhau

có sự quy định cho các ngành, các chuyên ngành theo quy chuẩn và quy phạm được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

Tuy nhiên trên thực tế với sự đô thị hóa hiện nay tại các địa phương thì tình trạng biến động về đất đai diễn ra rất nhanh chóng và phức tạp đặc biệt là tại các trung tâm đô thị lớn như Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

Mặt khác công tác quản lý đất đai, công tác lập quy hoạch sử dụng đất đặc biệt là công tác quy hoạch, quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng, công tác

Trang 7

thu hồi đất, cấp đất cho các dự án, các cơ quan và các hộ gia đình cá nhân theo từng địa phương có sự khác nhau đặc biệt là các Thành phố lớn, các khu

đô thị lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

Việc đo đạc cập nhật biến động đất đai nhằm phục vụ công tác quản lý xây dựng, quy hoạch kiến trúc, quản lý đất đai phục công tác thu hồi đất, giao đất cho các dự án và cơ quan trên địa bàn thành phố là cần thiết và nó mang lại hiệu quả cao

Công tác đo đạc cập nhật biến động đất đai đã có những phương pháp thành lập có hiệu quả, nhưng với các thiết bị đo đạc cũng như công nghệ thành lập bản đồ hiện nay việc nghiên cứu và hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai là cần thiết, tiết kiệm thời gian và kinh phí

2 Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Mục tiêu của đề tài

Đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động

đất đai” nhằm nghiên cứu và hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động

đất đai, phục vụ công tác quy hoạch, quy hoạch chi tiết, công tác thiết kế bản

vẽ kỹ thuật, công tác GPMB, thu hồi đất và giao đất với các loại bản đồ tỷ lệ lớn cho các khu vực, dự án, cơ quan tại các khu đô thị lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở nghiên cứu tác giả mong muốn khuyến nghị các đơn vị đo đạc cập nhật biến động đất đai có thể tham khảo áp dụng vào từng trường hợp để đạt hiệu quả

b Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu quy trình đo đạc, đánh giá đặc điểm của các loại bản đồ phục vụ cho công tác cập nhật biến động đất đai trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai

Các loại bản đồ nghiên cứu gồm:

Trang 8

c Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp khảo sát các quy trình đo đạc trên

cơ sở quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy, quy trình thành lập các loại bản đồ trích đo cùng với công tác nghiên cứu, đánh giá công tác đo đạc thành lập các loại bản đồ, đo đạc chỉnh lý bản đồ trên cơ sở thực tế thành lập các loại bản đồ trích đo trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Phương pháp thực nghiệm đo đạc cập nhật biến động đất đai, đưa ra các phương án đo đạc tiện ích nhất nhằm giảm giá thành sản phẩm, rút ngắn thời gian thực hiện để các nhà quản lý áp dụng trong quá trình thực hiện cập nhật biến động đất đai

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu và đánh giá tổng hợp ưu, nhược điểm của các quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai, các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được xem xét vào thực tiễn sản xuất, kịp thời phục vụ công đo đạc cập nhật biến động đất đai

5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận được trình bày trong 92 trang

Trang 9

CHƯƠNG 1 CÁC LOẠI BẢN ĐỒ TRÍCH ĐO PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

1.1 Khái quát về các loại bản đồ trích đo

Các loại bản đồ trích đo là các loại bản đồ phục vụ công tác quy hoạch, quy hoạch chi tiết, công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, công tác GPMB, thu hồi đất, giao đất và cấp GCNQSDĐ với bản đồ tỷ lệ lớn cho các khu vực, dự án,

cơ quan hoặc các khu đô thị…

1.2 Phân loại bản đồ trích đo

1.2.1 Bản đồ hiện trạng

- Bản đồ hiện trạng không phải là bản đồ hiện trạng sử dụng đất mà bản

đồ hiện trạng là bản đồ địa hình có thể hiện một số nội dung địa chính bao gồm: Ranh giới thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Nếu có) Bản

đồ hiện trạng được lập để làm hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân (Trích QĐ 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND thành phố Hà Nội)

- Quy mô thành lập của bản đồ hiện trạng thường là một khu đất, một tuyến đường, khu đô thị, cũng có thể là dự án lớn nằm trên nhiều xã phường, quận huyện

- Việc thành lập bản đồ hiện trạng đòi hỏi nhanh chóng, đảm bảo tiến

độ do các Chủ đầu tư yêu cầu

- Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng được tuân theo quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy

Trang 10

- Nội dung thể hiện: Bản đồ thể hiện chú trọng nhất đến địa hình địa vật, độ cao, không thể hiện các nội dung quy định của bản đồ địa chính như loại đất, số thửa Chủ sử dụng đất và diện tích thửa đất cũng có thể không thể hiện

- Mục đích sử dụng: Bản đồ hiện trạng được sử dụng vào các mục đích khác nhau như phục vụ lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu, xin cấp chỉ giới đường đỏ, thỏa thuận kiến trúc, thiết kế bản vẽ thi công…

- Sản phẩm bàn giao: Sản phẩm bàn giao là bộ bản đồ giấy và file mềm theo yêu cầu của đơn vị sử dụng sản phẩm (Được giao cho chủ hợp đồng)

Bản đồ GPMB thành lập phục vụ công tác bồi thường và hỗ trợ tái định

cư cho các dự án khi nhà nước thu hồi đất

Bản đồ GPMB chỉ được lập khi dự án đã đầy đủ các văn bản pháp lý của được cấp có thẩm quyền phê duyệt như: Quyết định thu hồi đất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Mốc giới và ranh giới thu hồi đất được duyệt…

Nội dung thể hiện của bản đồ:

+ Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được xác định chính xác có sự chỉ dẫn của Chủ sử dụng đất và có sự chứng kiến của tổ công tác tham gia công tác GPMB ( Tổ côngtác được thành lập có đầy đủ thành phần các ban ngành đoàn thể địa phương và đại diện chủ đầu tư và chủ đầu tư của dự án ) các điểm ranh giới được đóng cọc hoặc đánh dấu sơn

+ Tài sản gắn liền trên đất: Tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chính xác nhằm phục vụ cho công tác điều tra hiện trường và lập phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư

Trang 11

+ Mốc giao đất và ranh giới GPMB: Mốc giao đất và ranh giới thu hồi đất được thể hiện trên bản đồ theo hồ sơ mốc giới đã được Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho chủ đầu tư (Được giao theo hồ sơ và mốc ngoài hiện trường)

+ Bản đồ GPMB thể hiện phần diện tích thu hồi và diện tích còn lại của từng thửa đất có đường ranh giới GPMB cắt qua

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất chỉ được lập ở khu vực dân cư và theo yêu cầu của từng dự án khác nhau

1.2.3 Bản đồ Trích đo địa chính

Bản trích đo địa chính là bản đồ phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ của khu đất, tổ dân phố, khu dân cư hoặc khu đô thị… với phạm vi nhỏ theo kế hoạch của địa phương hay cơ quan, chính vì thế công tác thành lập bản đồ được thực hiện nhanh chóng và độc lập

Đối với đo vẽ bản đồ có địa hình phức tạp và nằm xen lẫn dân cư, địa

hình phức tạp, nội dung đo chi tiết bao gồm các yếu tố sau: Ranh giới thửa đất, tài sản gắn liền trên đất, ranh giới dự án, khu dân cư, khu đô thị… và các địa vật có tính chất định hướng

+ Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được xác định chính xác có

sự chỉ dẫn của Chủ sử dụng đất các điểm ranh giới được đóng cọc hoặc đánh dấu sơn

+ Tài sản gắn liền trên đất: Tài sản gắn liền trên đất được thể hiện nhằm phục vụ gắn tài sản trên đất khi cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà

Trang 12

Trích đo thửa đất có thể chia tách một phần hoặc toàn bộ thửa đất của GCNQSDĐ đã được cấp nhằm phục vụ cho việc chuyển quyền sử dụng đất (mục này được chia tách ngay trên GCNQSDĐ gốc) không cần đo đạc thực địa

Sản phẩm của trích đo thửa đất là hồ sơ kỹ thuật thửa đất với mẫu tùy theo quy định của từng địa phương

1.3 Đặc điểm của các loại bản đồ trích đo

Các loại bản đồ trích đo có đặc điểm chung là:

- Quy mô thành lập nhỏ lẻ không theo một đơn vị hành chính mà theo khu đo của dự án, khu đất, khu đô thị

- Mục đích thành lập theo yêu cầu của các Chủ đầu tư

- Công tác thành lập không tập trung, công tác quản lý bản đồ và cập nhật biến động đất đai phụ thuộc vào các Chủ đầu tư dự án và dự án có được hoàn thành hay không hoàn thành

- Việc khai thác và sử dụng bản đồ luôn bị chồng chéo và lãng phí, như một dự án thành phần nằm trong dự án tổng thể sẽ phải đo đạc cập nhật lại nếu là Chủ đầu tư khác xin giao đất, hoặc cũng có thể một dự án được đo đạc lại nhiều lần trong thời gian ngắn mà khu đất chưa có biến động, gây lãng phí

- Công nghệ thành lập và quản lý bản đồ theo chủ quan yêu cầu của đơn vị sử dụng tài liệu như Chủ đầu tư, Viện quy hoạch xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hồ sơ địa chính cho dự án, khu đất, thửa đất chỉ được thiết lập và hoàn thành khi được cấp GCNQSDĐ

- Việc cập nhật biến động đất đai từ các bản đồ trích đo trên bản đồ tổng thể là rất khó khăn

1.4 Các phương pháp đo đạc phục vụ cho công tác cập nhật biến động đất đai

1.4.1 Phương phát đo đạc trực tiếp theo phương pháp toàn đạc

Phương pháp đo đạc trực tiếp phục vụ công tác cập nhật biến động đất đai là phương pháp truyền thống và phổ biến nhất có hiệu quả nhất trong công

Trang 13

tác đo đạc phục vụ các mục đích khác nhau trong quản lý đất đai và cập nhật biến động đất đai

Phương pháp này bao gồm đo đạc thành lập các loại bản đồ trích đo đã

và đang được các địa phương, đơn vị thực hiện trên toàn quốc

1.4.2 Cập nhật biến động đất đai bằng công tác ảnh hàng không

Phương pháp cập nhật biến động đất đai bằng điều vẽ ảnh hàng không được dùng cho các loại bản đồ tỷ lệ trung bình như bản đồ tỷ lệ 1/5000, 1/10000

Phương pháp này chủ yếu dùng cho công tác giao đất, giao rừng theo dõi rừng ngập mặn

Trong nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm nghiên cứu và hoàn thiện quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai phục vụ công tác quy hoạch, quy hoạch chi tiết, công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, thu hồi đất và giao đất với các loại bản đồ tỷ lệ lớn cho các khu vực, dự án, cơ quan tại các khu đô thị lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đo đó không đề cập đến phương pháp này dùng cho công tác đo đạc cập nhật biến động đất đai

1.4.3 Cập nhật biến động đất đai bằng phương pháp chỉnh lý bản đồ địa chính

Chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai

là công tác thường xuyên theo kế hoạch của các địa phương

Chỉnh lý bản đồ địa chính là nhiệm vụ được thực hiện với các khu vực

đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng khu vực đó đã bị biến động với tỷ lệ dưới 30% diện tích bản đồ

Công tác chỉnh lý biến động không theo quy trình thành lập bản đồ địa chính mà dùng bản đồ địa chính cũ để kiểm tra, đối soát cập nhật các thửa đất biến động vào bản đồ

Trang 14

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC QUY TRÌNH ĐO ĐẠC CẬP

NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

2.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy [3, tr.88]

1 Lập lưới tọa độ địa chính [1 và 4, tr.88]

a Đặc điểm chung của lưới địa chính

Lưới tọa độ nhà nước của Việt Nam được xây dựng theo tuần tự 4 hạng

I, II, III, IV Mật độ điểm tính từ hạng IV trở lên cần yêu cầu đảm bảo từ 5 đến 15 km2 có một điểm, chiều dài cạnh tam giác hạng IV từ 2 đến 5 km,

Lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật

Thành lập lưới địa chính (Lưới địa

Trang 15

sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu của lưới tọa độ nhà nước hạng thấp nhất (hạng IV) đạt 1: 70.000

Đến nay lưới tọa độ hạng I, II, III nhà nước đã phủ trùm toàn bộ lãnh thổ, lưới hạng IV nhà nước đã được xây dựng ở một số vùng lãnh thổ nhất định Việc xây dựng lưới hạng I, II được thực hiện qua nhiều giai đoạn, sử dụng nhiều công nghệ đo đạc khác nhau

Lưới tọa độ địa chính được thành lập dựa trên cơ sở các điểm địa chính

cơ sở Nhà nước đã thành lập Quy cách mốc, các chỉ tiêu, độ chính xác của lưới được tuân thủ theo bộ Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1: 10 000 và 1: 25 000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2008

Từ tháng 7 năm 2001, hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN- 2000 chính thức được đưa vào ứng dụng, các điểm tọa độ Nhà nước được tính chuyển sang hệ tọa độ VN-2000 Muốn thống nhất lưới tọa độ địa chính cũ với hệ thống tọa

độ Nhà nước thì khi lựa chọn hệ quy chiếu cho lưới tọa độ địa chính cần phải thống nhất đưa về một hệ quy quy chiếu

Qua kết quả xây dựng và tính toán lưới tọa độ Nhà nước hạng I, II, trên toàn quốc đã có tương đối đầy đủ các điểm cách nhau khoảng 15 km, sai số tương hỗ vị trí điểm kề nhau cỡ 6 đến 7 cm, sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu đạt 1: 200.000 Mạng lưới này đáp ứng yêu cầu làm cơ sở cho việc xây dựng lưới tọa độ địa chính Một số vùng đã hoàn thành xây dựng lưới toạ độ hạng III, IV, đạt sai số tương đối cạnh yếu là 1: 100.000 và 1: 70.000 Theo nhiều tài liệu đánh giá thì lưới tọa độ Nhà nước ở các vùng này đáp ứng yêu cầu đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000, thậm chí cho 1:500 Tuy nhiên các mạng lưới này không còn đủ mật độ cần thiết để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 trên phạm vi hẹp vì các điểm đã mất và hư hỏng nhiều Thông thường khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn người ta phải xây dựng lưới tọa độ

Trang 16

có mật độ dày và độ chính xác cao hơn lưới tọa độ nhà nước hạng III, hạng

IV hiện thời

Việc đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn 1: 500, 1: 200 ở các đô thị là rất phổ biến Loại bản đồ này được đo vẽ trên phạm vi hẹp hơn nhiều so với các loại bản đồ địa hình hiện có Mặt khác bản đồ địa chính lại có những yêu cầu riêng về độ chính xác vị trí, kích thước và diện tích các thửa đất nên nhìn chung lưới tọa độ nhà nước hạng III không đáp ứng được yêu cầu về mật độ

và lưới tọa độ hạng IV không đáp ứng yêu cầu độ chính xác làm cơ sở cho đo

vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500 và 1: 200

b Đặc điểm công nghệ và kỹ thuật đo đạc (Công nghệ GPS)

Lưới tọa độ địa chính được thành lập ở hệ toạ độ VN-2000, lưới chiếu UTM, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 105° đối với Hà Nội và tùy theo từng địa

phương Hệ độ cao Nhà nước (Hòn Dấu - Đồ Sơn – Hải Phòng)

- Sơ đồ lưới tọa độ địa chính

Lưới tọa độ địa chính được xây dựng trên cơ sở các điểm khống chế mặt bằng toạ độ Nhà nước có ở các khu vực lân cận Lưới tọa độ địa chính được xây dựng, đo và tính toán bình sai tại mạng lưới thiết kế đã được duyệt

- Dấu mốc và chọn mốc lưới địa chính:

Tất cả các mốc lưới địa chính được đổ bê tông mác 200, ở giữa có tim

sứ khắc dấu chữ thập Kích thước mốc lưới địa chính là: mặt mốc (15 x 15)cm; đáy mốc (30 x 30)cm; thân mốc cao 40cm, phù hợp với qui cách trong qui phạm hiện hành Mốc được chọn cao cách mặt đất 10 cm Xung quanh mốc có đổ bê tông kích thước (30 x 30 x 10)cm Trên mỗi mốc có ghi số hiệu điểm và được vẽ sơ đồ vị trí mốc cẩn thận Trong sơ hoạ ghi chú đường đến mốc, các địa vật có liên quan Đồng thời đo ít nhất là 3 dây giằng từ mốc đến các địa vật cố định Các dây đo này đo chính xác tới cm

Trang 17

- Đo lưới địa chính:

Theo thiết kế, mạng lưới địa chính cần xác định, được đo nối vào các điểm khống chế cấp cao Nhà nước là các điểm địa chính cơ sở (Hạng I, II, III) Các điểm khống chế Nhà nước này do Cục đo đạc Bản Đồ Việt Nam –

Bộ Tài Nguyên và Môi trường cấp

Với kết cấu mạng lưới địa chính, tất cả các cạnh đo đều được kiểm tra bắng sai số khép toạ độ fx, fy, fz trong hình khép kín dạng lưới tam giác

Máy móc thiết bị đo :

Mạng lưới địa chính được đo bằng các máy thu 1 tần số hoặc 2 tần số Lịch đo được lập theo điều kiện lựa chọn như sau:

- Kết quả tính toán và bình sai

Toàn bộ các dữ liệu sau khi đo được trút vào máy tính thông qua chương

trình xử lý dữ liệu : “ Trimble Geomatics Office” đồng bộ với các máy đo

Trang 18

+ Tính cạnh

Khi xử lý, bước đầu sử dụng chế độ tính mặc định “Default” sau đó chỉ

đối với cạnh không cho lời giải FIXED mới thực hiện tính can thiệp nâng cao

Sau khi kiểm tra kết quả đo, tiến hành bình sai lưới theo Modul bình sai

lưới thuộc “Trimble Geomatics Office” Lưới được bình sai trong hệ toạ độ

WGS-84) nối với các điểm khởi tính hạng I, II, III Nhà nước

Trọng số được tính đối với tất cả trị đo GPS (All GPS solution) theo phương pháp lựa chọn (Alternative) Sau khi tính nhận được sai số trung

2 Lập lưới khống chế đo vẽ:

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm của lưới tọa độ địa chính trở lên Dạng lưới khống chế đo vẽ thường sử dụng là dạng đường chuyền kinh vĩ Yêu cầu cơ bản đối với lưới khống chế đo vẽ là:

- Đảm bảo sai số trung phương vị trí điểm lưới đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ cấp cao không lớn hơn 0,1mm tính theo tỷ lệ bản đồ

- Điểm khống chế đo vẽ được rải đều, đảm bảo đo vẽ hết nội dung của bản đồ Tùy theo mức độ phức tạp của địa hình, địa vật khu đo và tỷ lệ bản đồ cần thành lập mà chọn phương án khống chế đo vẽ theo 1 hoặc 2 cấp

Trang 19

- Lưới đo vẽ thường được đo bằng máy toàn đạc điện tử

- Tùy theo loại đất và tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ ta tiến hành thiết kế các yếu tố đặc trưng của đường chuyền kinh vĩ như: chiều dài tuyến, chiều dài cạnh, số cạnh, sai số trung phương đo góc, sai số khép tương đối cho phép của đường chuyền và quy định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật

3 Đo vẽ chi tiết và vẽ bản đồ địa chính chính quy

- Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính là xác định vị trí các điểm đặc trưng trên đường ranh giới thửa đất, các công trình xây dựng trên thửa đất, hệ thống giao thông, hệ thống thủy văn, các điểm định hướng, thực chất của phương pháp là xác định các yếu tố tọa độ cực của các điểm chi tiết

- Khi đo vẽ chi tiết bản đồ thổ cư trước hết cần phải xác định chính xác ranh giới các thửa đất của từng chủ sử dụng đất Các điểm góc thửa, các điểm góc ngoặt, điểm cong phải đánh dấu bằng cọc, đinh, vạch sơn Mỗi vị trí phải được các chủ sử dụng đất liền kề thừa nhận và ký vào biên bản xác định ranh giới thửa đất Thực hiện đo các yếu tố ở mặt ngoài đường phố, ngõ phố sau đó mới đo chi tiết trong các ô phố

- Để thành lập bản đồ địa chính số theo phương pháp đo trực tiếp ở thực địa cần giải quyết khâu tự động hóa các khâu đo đạc ngoài thực địa và ứng dụng phần mềm chuyên dụng để xử lý số liệu

4 Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính

- Công tác biên tập bản đồ địa chính chính quy được tiến hành khi công tác đo đạc chi tiết ngoài thực địa đã được hoàn tất theo địa giới hành chính cấp xã

- Bản đồ địa chính số chính quy được lập trên phần mềm chuyên dụng được Bộ tài nguyên và môi trường quy định

Trang 20

5 Hoàn thiện hồ sơ địa chính

- Công tác hoàn thiện lập hồ sơ địa chính là công tác cuối cùng của công tác Lập bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính được thực hiện theo chuẩn đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và quy định

2.2 Nghiên cứu và đánh giá các quy trình đo đạc cập nhật biến động đất đai

2.2.1 Bản đồ hiện trạng

- Bản đồ hiện trạng là dạng bản đồ trích đo ở tỷ lệ lớn như tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 Bản đồ hiện trạng nhằm phục vụ cho các công tác: Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch phân khu, lập dự án xin giao đất, thuê đất

- Quy mô thành lập của bản đồ hiện trạng thường là một khu đất, một tuyến đường, khu đô thị cũng có thể là dự án lớn nằm trên nhiều xã phường, quận huyện

- Việc thành lập bản đồ hiện trạng đòi hỏi nhanh chóng, đảm bảo tiến

độ do các Chủ đầu tư yêu cầu

1 Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10.000;

- Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Trang 21

- Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc: ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ,

sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh, sửa đổi Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

2 Thành lập bản đồ hiện trạng áp dụng quy trình thành lập bản đồ chính quy (Phương án 1)

Do đặc điểm của bản đồ hiện trạng như đã nêu, do đó một số nội dung công việc của quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy sẽ được lược bỏ đi

Việc thành lập bản đồ hiện trạng đòi hỏi nhanh chóng, đảm bảo tiến độ

do các Chủ đầu tư yêu cầu Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng so với quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy một số công đoạn không được quan tâm như:

+ Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật

Trang 22

Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa

+ Quy cách mốc, các chỉ tiêu, độ chính xác của lưới được tuân thủ theo

bộ Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1: 10 000 và 1: 25 000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 10/11/2008 và các quy định theo tiêu chuẩn ngành khác của Bộ xây dựng

+ Phương pháp thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ cho thành lập bản đồ hiện trạng chủ yếu chọn công nghệ đo GPS

Thu thập tài liệu, lập phương án thi công Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao kỹ thuật

Trang 23

- Lưới khống chế độ cao: Thuỷ chuẩn kỹ thuật

+ Sơ đồ lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật:

Độ cao kỹ thuật được dẫn từ các điểm khống chế độ cao Nhà nước hạng cao là các điểm gồm: : Hạng I, II, III, IV

+ Dấu mốc lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật:

Các mốc lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật được xây dựng trùng với các mốc khống chế mặt bằng: lưới địa chính

+ Đo lưới thuỷ chuẩn:

Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật được đo dẫn dưới dạng đường đơn, bằng máy Ni-030 hoặc tương đương, mia 2 mặt số Máy và mia trước khi đo phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh đạt yêu cầu quy phạm Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật được đo 1 lượt, đọc số theo qui trình Sau - Trước – Trước - Sau

+ Tính toán bình sai lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật:

Kết quả đo lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật được ghi và tính toán sơ bộ ngay tại thực địa sau đó được nhập vào máy tính toán bình sai theo phần mềm chuyên dụng

chuẩn kỹ thuật, tính bằng Km

* Lập lưới khống chế đo vẽ:

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm của lưới tọa độ địa chính trở lên Dạng lưới khống chế đo vẽ thường sử dụng là dạng đường chuyền kinh vĩ Yêu cầu cơ bản đối với lưới khống chế đo vẽ là:

+ Đảm bảo sai số trung phương vị trí điểm lưới đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ cấp cao gần nhất không lớn hơn 0,1mm tính theo

tỷ lệ bản đồ

Trang 24

+ Điểm khống chế đo vẽ được rải đều, đảm bảo đo vẽ hết nội dung của bản đồ Tùy theo mức độ phức tạp của địa hình, địa vật khu đo và tỷ lệ bản đồ cần thành lập mà chọn phương án khống chế đo vẽ theo 1 hoặc 2 cấp

+ Lưới đo vẽ thường được đo bằng máy toàn đạc điện tử

+ Tùy theo loại đất và tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ ta tiến hành thiết kế các yếu

tố đặc trưng của đường chuyền kinh vĩ như: chiều dài tuyến, chiều dài cạnh,

số cạnh, sai số trung phương đo góc, sai số khép tương đối cho phép của đường chuyền và quy định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật

* Đo vẽ chi tiết, vẽ và biên tập bản đồ hiện trạng:

Công tác đo vẽ chi tiết dựa trên các điểm lưới khống chế tọa độ, lưới đo

vẽ đã được thành lập: Đo ghi trực tiếp và vẽ sơ hoạ ngoài hiện trường với đầy

đủ các ghi chú, thuyết minh

- Phương pháp đo vẽ chi tiết được sử dụng là phương pháp đo toàn đạc Đối với đo vẽ bản đồ có địa hình phức tạp và nằm xen lẫn dân cư nên địa hình phức tạp, nội dung đo chi tiết bao gồm các yếu tố sau:

- Dáng đất, hình thửa, nhà cửa, loại nhà, cột điện cao thế, cột điện hạ thế, cột điện thông tin, biển báo

- Hệ thống hình tuyến như hệ thống giao thông, hệ thống ga, hệ thống kênh, mương, cống, đường điện có trong khu đo cũng được thể hiện đầy đủ và chính xác…

* Công tác bàn giao tài liệu, cập nhật biến động đất đai

- Bản đồ hiện trạng được hoàn thiện và bàn giao cho các đơn vị sử dụng bản đồ và được sử dụng vào các mục đích chuyên ngành như: lập Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch phân khu, lập Quy hoạch Tổng mặt bằng, xin cấp Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ), xin giao đất, thuê đất…

- Việc cập nhật bản đồ hiện trạng vào bản đồ địa chính chính quy (Cập nhật biến động đất đai) do cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai các cấp thực hiện

Trang 25

b Tổ chức thi công

- Máy móc thiết bị: Máy GPS, Toàn đạc điện tử, máy tính, máy in

- Nhân lực thực hiện: Kỹ sư trắc địa, địa chính, Trung cấp đo đạc hoặc công nhân đo đạc

- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch và quy mô khu đo

- Kinh phí thực hiện: Theo khối lượng thực hiện, đơn giá sản phẩm được tính theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND thành phố Hà Nội

c Áp dụng thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 tại thành phố Hà Nội [5 và 6, tr.88]

* Khu vực đo vẽ thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500: Đo vẽ bản đồ

hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu đất Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

* Mục đích sử dụng bản đồ: Xin cấp chỉ giới đường đỏ phục vụ dự án

Cải tạo nâng cấp Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

Đơn giá (Đồng)

Thanh toán (Đồng)

Trang 26

+ Kỹ sư trắc địa, địa chính: 02 người

+ Trung cấp đo đạc, Công nhân kỹ thuật: 03 người

- Thời gian thực hiện: 08 ngày làm việc

* Kết quả đạt được: Với quy trình thành lập bản đồ đã nêu và trang thiết

bị và nhân lực như trên kết quả đạt được như sau:

- Thành quả bình sai lưới tọa độ địa chính: 03 điểm với các chỉ tiêu đạt được như sau:

+ Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất đạt: 0.011m

+ Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu nhất đạt: 1/584785 + Các chỉ tiêu khác đều đạt quy định cho phép

Bảng 2.2: Bảng tọa độ và độ cao sau bình sai

- Số liệu đo vẽ chi tiết bản đồ được ghi dạng CDDL.TXT (xem phụ lục)

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, Báo cáo tổng kết kỹ thuật và đĩa CD ghi thành quả thực hiện

- Độ chính xác của bản đồ: Công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ được kiểm tra đối soát 100% bản đồ, kết quả đạt được:

+ Sai số tương hỗ giữa các điểm chi tiết (kiểm tra bằng thước thép): Đạt được từ 4 đến 7 cm ngoài thực địa

Trang 27

+ Sai số vị trí điểm chi tiết (Kiểm tra đo trực tiếp bằng máy toàn đạc): đạt được từ 3 đến 5cm ngoài thực địa

(Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 xem hình 2.1)

3 Thành lập bản đồ hiện trạng theo quy trình sử dụng các điểm khống chế đã có và còn tồn tại gần khu vực đo vẽ để lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo vẽ ngoài thực địa (Phương án 2)

- Với phương án thành lập bản đồ hiện trạng này thì công tác thu thập tài liệu, tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm về đo vẽ bản đồ hiện trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội phải cao và lâu năm có hệ thống lưới đường chuyền cấp 1, 2, lưới tọa độ địa chính phủ trùm đều trên khắp địa bàn của thành phố

a Cơ sở pháp lý

- Bản đồ hiện trạng lập theo phương án này phải tuân thủ theo cơ sở

pháp lý, thống nhất và phù hợp theo cơ sở pháp lý tại (mục 1 phần II.2.1)

Trang 28

Trình tự thực hiện các nội dung công việc được tuân thủ theo ý (a mục

1 phần II.2.1)

c Tổ chức thi công

- Máy móc thiết bị: Máy GPS, Toàn đạc điện tử, máy tính, máy in

- Nhân lực thực hiện: Kỹ sư trắc địa, địa chính, Trung cấp đo đạc hoặc công nhân đo đạc

- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch và quy mô khu đo

- Kinh phí thực hiện: Theo khối lượng thực hiện, đơn giá sản phẩm được tính theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND 28/12/2012 của UBND thành phố Hà Nội

d Áp dụng thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 tại thành phố Hà Nội [5 và 6, tr.88]

* Khu vực đo vẽ thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500: Đo vẽ bản đồ

hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu đất Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

* Mục đích sử dụng bản đồ: Xin cấp chỉ giới đường đỏ phục vụ dự án

Cải tạo nâng cấp Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

Đơn giá (Đồng)

Thanh toán (Đồng)

Trang 29

* Tổ chức thi công:

- Máy móc thiết bị thi công:

+ Máy Toàn đạc điện tử TC805 và phụ kiện: 01 bộ

+ Máy tính bàn: 01 bộ

+ Máy in A0: 01 máy

- Nhân lực thực hiện:

+ Kỹ sư trắc địa, địa chính: 01 người

+Trung cấp đo đạc, Công nhân kỹ thuật: 03 người

- Thời gian thực hiện: 04 ngày làm việc

* Kết quả đạt được: Với quy trình thành lập bản đồ đã nêu và trang thiết

bị và nhân lực như trên kết quả đạt được như sau:

- Sử dụng 03 mốc tọa độ địa chính đã thành lập từ thời gian trước cách khu đo về mỗi bên : 500m

Bảng 2.4: Bảng tọa độ, độ cao điểm địa chính đã có trong khu vực

- Thành quả bình sai lưới kinh vĩ 1: 08 điểm với các chỉ tiêu đạt được như sau:

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị Mb đạt 13”, cho phép 15”

+ Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất đạt: 0.03m

+ Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu nhất đạt: 1/6000 + Các chỉ tiêu khác đều đạt quy định cho phép

- Số liệu đo vẽ chi tiết bản đồ được ghi dạng CDDL.TXT (xem phụ lục)

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, Báo cáo tổng kết kỹ thuật và đĩa CD ghi thành quả thực hiện

- Độ chính xác của bản đồ: Công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ được kiểm tra đối soát 100% bản đồ, kết quả đạt được:

Trang 30

+ Sai số tương hỗ giữa các điểm chi tiết (kiểm tra bằng thước thép): Đạt được từ 6 đến 9 cm ngoài thực địa

+ Sai số vị trí điểm chi tiết (Kiểm tra đo trực tiếp bằng máy toàn đạc): đạt được từ 4 đến 6cm ngoài thực địa

(Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 xem hình 2.1)

4 Thành lập bản đồ hiện trạng theo phương án chỉnh lý từ bản đồ địa chính chính quy bổ sung yếu tố địa hình, bản đồ hiện trạng đã được thành lập nhưng đã biến động (Phương án 3)

- Với phương án này việc thành lập bản đồ hiện trạng chỉ được thực hiện

đối với khu đo nằm trong khu vực đã được thành lập bản đồ số địa chính chính quy cùng tỷ lệ trở lên hoặc là khu đo đã được thành lập bản đồ hiện trạng cùng

tỷ lệ và tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ hiện trạng cần thành lập mới

a Cơ sở pháp lý

- Bản đồ hiện trạng lập theo phương án này phải tuân thủ theo cơ sở

pháp lý, thống nhất và phù hợp theo cơ sở pháp lý (tại mục 1 phần II.2.1)

b Đề xuất quy trình thành lập

Thu thập tài liệu, lập phương án thi công

Kiểm tra chỉnh lý bổ sung bản đồ ngoài thực

Trang 31

Trình tự thực hiện các nội dung công việc được tuân thủ theo ý (a mục 1)

c Tổ chức thi công

- Máy móc thiết bị: Toàn đạc điện tử, thước thép, máy tính, máy in

- Nhân lực thực hiện: Kỹ sư trắc địa, địa chính, Trung cấp đo đạc và công nhân đo đạc

- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch và quy mô khu đo

- Kinh phí thực hiện: Theo khối lượng thực hiện, đơn giá sản phẩm được tính theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND 28/12/2012c ủa UBND thành phố Hà Nội

d Áp dụng thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 tại thành phố Hà Nội [5 và 6, tr.88]

* Khu vực đo vẽ thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500: Đo vẽ bản đồ

hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu đất Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

* Mục đích sử dụng bản đồ: Xin cấp chỉ giới đường đỏ phục vụ dự án

Cải tạo nâng cấp Trường cao đẳng du lịch Hà Nội

Đơn giá (Đồng)

Thanh toán (Đồng)

Trang 32

* Tổ chức thi công:

- Máy móc thiết bị thi công:

+ Máy Toàn đạc điện tử TC805 và phụ kiện: 01 bộ

+ Thước thép: 01 cái 50m

+ Máy tính bàn: 01 bộ

+ Máy in A0: 01 máy

- Nhân lực thực hiện:

+ Kỹ sư trắc địa, địa chính: 01 người

+ Trung cấp đo đạc, Công nhân kỹ thuật: 03 người

- Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc

* Kết quả đạt được: Với quy trình thành lập bản đồ đã nêu và trang thiết

bị và nhân lực như trên kết quả đạt được như sau:

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, Báo cáo tổng kết kỹ thuật và đĩa CD ghi thành quả thưc hiện

- Độ chính xác của bản đồ: Công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng bản đồ được kiểm tra đối soát 100% bản đồ, kết quả đạt được:

+ Sai số tương hỗ giữa các điểm chi tiết (kiểm tra bằng thước thép): Đạt được từ 15 đến 25 cm ngoài thực địa

+ Sai số vị trí điểm chi tiết (Kiểm tra đo trực tiếp bằng máy toàn đạc): đạt được từ 14 đến 22cm ngoài thực địa

(Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 xem hình 2.1)

Trang 33

5 Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500

A B

C

A1 A2

A3 7B1

7B2

7.406 7.183

7.366

7.380 7.996

7.402 7.516

7.545

ATM

Tủ điện B7

T B1

G1 B5 G1 B5 B5 B4 T

B4 NVH Thôn Hoàng 5

Sb

B4 B4 B4 B3 B3

Sg Sg Sg B4

G1 G1 G1

Tủ điện T G1

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 00 00, múi chiếu 3

- Bản đồ đ-ợc làm bằng ph-ơng pháp số, hệ độ cao Nhà n-ớc;

0 F:\Common\BANDO\2013\500\XN3\HD182

(Bê Tông)

G1 G1

b B1 b

B5

Xe G1 Cống ngầm

Xe B5

B5 G1

B2

Sb

B2 B2

Đi Đ-ờng Phạm Văn Đồng Đ-ờng Hoàng Quốc Việt (Nhựa)

Đi Đ-ờng B-ởi

11 14 16 17

18 19 20 21 24

- Các điển từ 1, 2 23, 24 là các điểm đo gắn tính diện tích hiện trạng khu đất

do bên A chỉ ngoài thực địa và xác nhận trên bản vẽ ngày 4/9/2013.

- Diện tích khu đất đ-ợc giới hạn bởi các điểm 1, 2, , 23, 24, 1 là : 9812.1m2.

(Nhựa) Cống ngầm

2328

180

2328 180

2328

480

2328 480

2328

200

2328 200

2328

250

2328 250

2328

300

2328 300

2328

350

2328 350

2328

400

2328 400

2328

450

2328 450

Trờn cơ sở lý luận về bản đồ hiện trạng và thực tiễn thực hiện đo vẽ

thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu đất Trường cao đẳng du lịch Hà

Nội phục vụ dự ỏn Cải tạo và nõng cấp Trường, được ỏp dụng cỏc quy trỡnh

Trang 34

khác nhau như trên tác giả đã đưa ra được bảng phân tích, đánh giá và khả năng ứng dụng thực tế của các quy trình thành lập bản đồ hiện trạng

Hà Nội chúng tôi thấy khả năng ứng dụng thực tế cho mỗi quy trình như sau:

- Thành lập bản đồ hiện trạng nếu áp dụng quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy (Phương án 1):

+ Với phương án này công tác đo đạc được thực hiện trình tự theo quy trình chính quy, sản phẩm hoàn thành với độ chính xác cao đáng tin cậy thông qua công tác kiểm tra nghiệm sản phẩm, tuy nhiên phương án có các hạn chế như :

- Thời gian thực hiện kéo dài

- Cần nhiều nhân lực có trình độ cao thực hiện

- Giá thành sản phẩm quá cao

Trang 35

+ Phương án này được tất cả các đơn vị có tư cách pháp nhân áp dụng vào công tác thành lập bản đồ hiện trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Thành lập bản đồ hiện trạng theo quy trình sử dụng các điểm khống chế đã có và còn tồn tại gần khu vực đo vẽ để lập lưới khống chế

đo vẽ phục vụ đo vẽ ngoài thực địa (Phương án 2):

+ Phương án này thành lập bản đồ được áp dụng theo quy trình đề xuất trên cơ sở quy trình thành lập của phương án 1, tuy nhiên công việc thành lập lưới tọa độ địa chính đã được thay thế bằng việc sử dụng hệ thống mốc tọa độ địa chính hoặc tương đương được thành lập từ các thời điểm trước, độ chính xác khác nhau do sử dụng máy móc thiết bị và người đo khác nhau

+ Với phương án này chất lượng bản đồ được đảm bảo với độ chính xác theo quy định hiện hành thông qua công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ đã nêu, Giá thành sản phẩm giảm đến 60%, thời gian thi công rút ngắn đến 50%

+ Phương án này hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội chỉ có số

ít đơn vị đo đạc có truyền thống tại Hà Nội có thể áp dụng thực hiện có hiệu quả

- Thành lập bản đồ hiện trạng theo phương án chỉnh lý từ bản đồ địa chính chính quy bổ sung yếu tố địa hình, bản đồ hiện trạng cũ nhưng

* Với những phân tích và đánh giá trên thì phương án 2 là phương

án tốt nhất cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 36

2.2.2 Bản đồ phục vụ công tác GPMB

1 Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10.000

- Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc: ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ,

sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh, sửa đổi Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Các Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố hiện hành

2 Thành lập bản đồ phục vụ công tác GPMB theo quy trình chính quy (Phương án 1)

Do đặc điểm của bản đồ GPMB như đã nêu, do đó một số nội dung công việc của quy trình thành lập bản đồ địa chính chính quy sẽ được lược bỏ đi Mặt khác trong thực tế sản xuất các đơn vị đo đạc hiện nay đã và đang thực hiện thành lập bản đồ GPMB với quy trình và các bước thực hiện như sau:

Trang 37

* Thiết kế, bổ sung lưới khống chế mặt bằng, lưới đo vẽ

Bản đồ phục vụ công tác GPMB là bản đồ được thực hiện ở giai đoạn sau của dự án, việc sử dụng số liệu và tài liệu đã có từ giai đoạn chuẩn bị đầu

tư và phê duyệt dự án cũng như các tài liệu pháp lý đã có là cần thiết do đó hệ thống lưới khống chế mặt bằng phục vụ cho công tác đo vẽ lập bản đồ GPMB vẫn được sử dụng và được bổ sung nếu các điểm lưới khống chế đã mất hoặc mật độ lưới không đủ cho đo vẽ bản đồ

* Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa

Công tác đo vẽ chi tiết dựa trên các điểm lưới khống chế tọa độ, lưới đo

vẽ đã được thành lập: Đo ghi trực tiếp và vẽ sơ hoạ ngoài hiện trường với đầy

đủ các ghi chú, thuyết minh

Trang 38

Phương pháp đo vẽ chi tiết được sử dụng là phương pháp đo toàn đạc Đối với đo vẽ bản đồ có địa hình phức tạp và nằm xen lẫn dân cư nên địa hình phức tạp, nội dung đo chi tiết bao gồm các yếu tố sau: Ranh giới thửa đất, tài sản gắn liền trên đất, ranh giới GPMB, mốc giao đất và các địa vật có tính chất định hướng

+ Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được xác định chính xác có sự chỉ dẫn của Chủ sử dụng đất và có sự chứng kiến của tổ công tác tham gia công tác GPMB ( Tổ công tác được thành lập có đầy đủ thành phần các ban ngành đoàn thể địa phương và đại diện chủ đầu tư và chủ đầu tư của dự án) các điểm ranh giới được đóng cọc hoặc đánh dấu sơn

+ Tài sản gắn liền trên đất: Tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chính xác nhằm phục vụ cho công tác điều tra hiện trường và lập phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư

+ Mốc giao đất và ranh giới GPMB: Mốc giao đất và ranh giới thu hồi đất được thể hiện trên bản đồ theo hồ sơ mốc giới đã được Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho chủ đầu tư ( Được giao theo hồ sơ và mốc ngoài hiện trường)

+ Bản đồ GPMB thể hiện phần diện tích thu hồi và diện tích còn lại của từng thửa đất có đường ranh giới GPMB cắt qua

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất chỉ được lập ở khu vực dân cư và theo yêu cầu của từng dự án khác nhau

* Tính toán thống kê diện tích, loại đất và xác định chủ sử dụng đất cho các thửa đất

+ Công tác tính toán thống kê diện tích được thực hiện khi công tác đo đạc ngoại nghiệp đã được hoàn tất và được kiểm tra, điều tra của đơn vị thi công và các bên có liên quan như: Chủ sử dụng, tổ dân phố, cán bộ địa chính

xã, phường, chủ dự án

Trang 39

+ Loại đất, chủ sử dụng đất được cập nhật chính xác lên bản đồ ( Cán

bộ đo đạc kết hợp với tổ công tác) để phục vụ cho công tác điều tra và lên phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư

* Biên tập và hoàn thiện hồ sơ giao chủ đầu tư

+ Công tác biên tập và hoàn thiện hồ sơ được thực hiện khi các nội dung trên đã được cập nhật và hoàn tất, bản đồ được biên tập và thể hiện theo đúng quy định của mục bản đồ phục vụ công tác GPMB và theo yêu cầu của địa phương và các Chủ đầu tư

+ Hồ sơ tài liệu được bàn giao theo yêu cầu của chủ đầu tư dự án

* Công tác cập nhật biến động đất đai

Công tác cập nhật biến động đất đai vào bản đồ địa chính được thực hiện khi dự án đã được GPMB và được thực hiện từ cấp phường, xã để quản

lý đất đai ở địa phương mình

c Áp dụng thành lập bản đồ GPMB tỷ lệ 1/200 tại thành phố Hà Nội [5

và 6, tr.88]

* Khu vực đo vẽ thành lập bản đồ GPMB tỷ lệ 1/200: Đo vẽ bản đồ

phục vụ công tác GPMB dự án đầu tư xây dựng đường Liễu Giai – Núi trúc (Giai đoạn 2)

* Mục đích sử dụng bản đồ: Phục vụ công tác GPMB bồi thường, hỗ trợ

Trang 40

- Văn bản số 994/ UBND - GT ngày 14/2/2011của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về công tác giải phóng mặt bằng và quản lý dự án Xây dựng đường Liễu Giai – Núi Trúc (đoạn ngã tư Vạn Phúc đến Núi Trúc);

- “ Hồ sơ định vị ranh giới thửa đất” (phục vụ công tác giải phóng mặt bằng) ngày 11 tháng 6 năm 2007, giữa Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khảo sát và Đo đạc Hà Nội và Ban quản lý dự án Giao thông - Đô thị Hai bên bàn giao mốc ranh giới thửa đất và mốc vạch sơn chêm dày dự án: Xây dựng đường Liễu Giai – Núi Trúc (đoạn từ ngã tư Vạn Phúc đến Núi Trúc)

Đơn giá (Đồng)

Thanh toán (Đồng)

Ngày đăng: 22/05/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w