1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM

27 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận án - Đề xuất cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính phù hợp với thực tế các bài toán cập nhật biến động đất đai ở Việt Nam.. Đối tượng nghiên cứu - Cấu trúc, đặc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐINH HẢI NAM

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

Bộ môn Địa chính, Khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Trần Thùy Dương, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

2 PGS.TS Nguyễn Quang Minh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Phản biện 1: TS Trần Đình Lữ

Hội Trắc địa, Bản đồ và Viễn thám Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Phạm Quang Vinh

Viện Địa lý - Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phản biện 3: TS Đào Ngọc Long

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường, họp tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào hồi 8h30, ngày 28 tháng 11 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia - Hà Nội

- Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước đây ở Việt Nam bản đồ địa chính được đo vẽ theo công nghệ thủ công để thành lập ra bản đồ giấy Sau năm 1995 bản đồ địa chính được lập theo công nghệ số

và được biên tập bằng nhiều phần mềm khác nhau như Famis, CesMap trên các nền

đồ họa Autocad, MicroStation dẫn đến dữ liệu không gian và thuộc tính lưu trữ riêng

rẽ, rời rạc Khi có biến động đất đai công tác cập nhật biến động đa phần được thực hiện thủ công, không đồng bộ, vì vậy dữ liệu bản đồ và hồ sơ vẫn tách rời nhau Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển nhanh của xã hội nên dữ liệu địa chính luôn biến động Do đó, dữ liệu địa chính luôn cần được làm mới, nâng cao độ chính xác, cập nhật bổ sung thường xuyên, cần phải chuẩn hóa và đồng nhất

Ở lĩnh vực như ngân hàng, viễn thông và một số lĩnh vực khác dữ liệu lưu trữ thông tin về khách hàng, số liệu kinh doanh… rất lớn, công tác quản lý, cập nhật cơ

sở dữ liệu (CSDL) được thực hiện rất tốt do CSDL chỉ gồm dữ liệu thuộc tính Với CSDL địa chính gồm có dữ liệu không gian và thuộc tính gắn kết với nhau rất chặt chẽ nên cập nhật CSDL địa chính là bài toán khó

Hiện tại ở Việt Nam, một số phần mềm như Vilis, Elis, TMV.Lis đang

sử dụng để xây dựng và quản lý CSDL địa chính chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác cập nhật biến động đất đai Từ những lý do trên nghiên cứu sinh đặt ra vấn

đề nghiên cứu cơ sở dữ liệu địa chính và bài toán cập nhật biến động đất đai ở Việt

Nam là rất cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

- Đề xuất cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính phù hợp với thực tế các bài toán cập nhật biến động đất đai ở Việt Nam

- Xây dựng chương trình thực nghiệm nhằm khẳng định tính đúng đắn của cấu trúc CSDL địa chính và các giải pháp cập nhật biến động đất đai ở Việt Nam đề xuất trong luận án

3 Đối tượng nghiên cứu

- Cấu trúc, đặc điểm của thửa đất;

- Cơ sở dữ liệu địa chính;

- Các bài toán biến động đất đai ở Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cấu trúc CSDL địa chính, các bài toán cập nhật biến động về dữ liệu không gian ở Việt Nam

5 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm, cấu trúc thửa đất;

- Phép chuyển đổi tọa độ và các phương pháp hiệu chỉnh thửa đất;

- Các thuật toán, giải pháp để xử lý các bài toán cập nhật biến động đất đai;

Trang 4

- Giải pháp quản lý, xử lý thửa đất có đường bao là đường cong

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tra cứu: Tìm kiếm, thu thập các tài liệu và cập nhật các thông tin trên mạng Internet và thư viện;

- Phương pháp lý thuyết: Nghiên cứu lý thuyết bình sai, đại số tuyến tính, chuyển đổi tọa độ, thiết kế cơ sở dữ liệu

- Phương pháp khảo sát: Đánh giá, tổng hợp các sản phẩm phần mềm trong và ngoài nước;

- Phương pháp thực nghiệm: Kiểm nghiệm thuật toán và lập trình mô đun thực nghiệm;

- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu ý kiến của người hướng dẫn, các nhà khoa học

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa khoa học: Cấu trúc CSDL địa chính thiết kế góp phần hoàn thiện

công tác xây dựng CSDL và giải quyết các bài toán cập nhật biến động về dữ liệu không gian thửa đất Xây dựng cơ sở lý thuyết cho một số phương pháp để làm công

cụ hiệu chỉnh thửa đất khi cập nhật, làm tăng độ chính xác, đồng bộ dữ liệu địa chính

- Ý nghĩa thực tiễn: Xây dựng một số công cụ để giúp các địa phương chỉnh lý,

cập nhật dữ liệu địa chính khi có biến động, bộ công cụ hỗ trợ xây dựng và khai thác CSDL địa chính như in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo hồ sơ địa chính Giải pháp chuẩn hóa số liệu giữa bản đồ và hồ sơ địa chính một cách đồng bộ đã giải quyết vấn đề xã hội quan tâm trong công tác quản lý đất đai

8 Các luận điểm bảo vệ

1 Cơ sở dữ liệu địa chính được thiết kế trong luận án là nền tảng để lưu trữ, kiểm soát và giải quyết các bài toán cập nhật biến động đất đai hiện nay ở Việt Nam

2 Các giải pháp cập nhật được đề xuất đã giải quyết một số bài toán biến động đất đai cục bộ cũng như những thay đổi mang tính hệ thống, góp phần làm tăng

độ chính xác, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của dữ liệu không gian thửa đất

9 Các điểm mới của luận án

1 Xác lập cơ sở khoa học cho việc lựa chọn một số giải pháp hiệu chỉnh thửa đất khi cập nhật biến động đất đai

2 Đề xuất cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính phù hợp thực tế các bài toán cập nhật biến động đất đai ở Việt Nam

3 Thành lập phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và cập nhật biến động đất đai

10 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương và kết luận, phụ lục

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH, CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Công tác xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu địa chính của một số nước

Các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin đất đai đã được nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nước phát triển, đang phát triển trên thế giới Qua khảo sát một số hệ thống thông tin đất đai thấy rằng, ngoài chính sách quản lý minh bạch cần có hệ thống phần mềm hỗ trợ riêng và xây dựng CSDL thống nhất, tập trung, liên kết giữa dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính một cách đầy đủ Các

hệ thống phần mềm này được thiết kế cấu trúc dữ liệu khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi quốc gia và nền tảng ứng dụng

Hàn Quốc tập trung xây dựng bản đồ số, sau đó phân quyền cho các đơn vị hành chính cấp dưới để vận hành song song với việc cập nhật dữ liệu thông tin về con người Hàn Quốc cũng xây dựng được bộ công cụ phần mềm hỗ trợ riêng cho từng phân hệ như đo đạc bản đồ, cập nhật biến động, cấp GCN, quản lý HSĐC Biến động

về chuyển nhượng, mua bán nhà đất được quản lý chặt chẽ và công khai trên hệ thống mạng trực tuyến Hiện nay, Hàn Quốc đang tiến tới khai thác và cung cấp các dịch vụ liên quan đến địa điểm, bản đồ trên thiết bị di động để phục vụ người dân

Malaysia xây dựng hệ thống CSDL tích hợp từ nhiều nguồn dữ liệu đa ngành,

sử dụng nền tảng công nghệ của hãng Esri Do chưa đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ đắc lực, hệ thống chính sách pháp luật chưa tốt nên công tác xây dựng và khai thác CSDL đất đai chưa được hiệu quả như ở Hàn Quốc

Hà Lan xây dựng mô hình quản lý cơ sở dữ liệu địa chính theo hướng xã hội hóa Chính phủ xây dựng hệ thống phần mềm trực tuyến để quản lý; công tác cập nhật dữ liệu đo mới, biến động đất đai, xây dựng CSDL địa chính giao cho các công

ty tư nhân thực hiện và kết nối vào chính phủ điện tử

1.1.2 Mô hình cập nhật biến động, biên tập địa chính của phần mềm nước ngoài

Trong lĩnh vực xây dựng CSDL địa lý, hệ thống thông tin đất đai hãng ESRI của Mỹ đứng đầu về giải pháp và cung cấp các phần mềm hỗ trợ Mô đun Cadastral Editor với chức năng cập nhật dữ liệu địa chính, biến động đất đai, hiệu chỉnh thửa đất để làm tăng độ chính xác, làm mới bản đồ Khi áp dụng mô đun này ở Việt Nam thì đòi hỏi cán bộ địa chính có trình độ sử dụng bộ công cụ ArcGis Desktop và cần đầu tư để mua bản quyền phần mềm Các bước xây dựng dữ liệu để đưa vào mô đun

xử lý rất phức tạp Ở Việt Nam bản đồ và dữ liệu địa chính có đặc thù riêng do đó áp dụng mô đun này để xử lý cập nhật biến động đất đai ở Việt Nam là ít tính khả thi và phù hợp

1.2 Trong nước

1.2.1 Tổng quan về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Trang 6

1.2.1.1 Các khái niệm

- Dữ liệu địa chính là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính

và các dữ liệu khác có liên quan

- CSDL địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính

1.2.1.2 Công tác đo đạc bản đồ, xây dựng CSDL ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.2.1.3 Công nghệ thành lập bản đồ, xây dựng CSDL địa chính

1.2.1.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam

Hình 1.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

1.2.1.5 Tình trạng CSDL địa chính ở Việt Nam

CSDL địa chính xây dựng chưa đồng nhất, dữ liệu rời rạc

1.2.1.6 Những tồn tại

Công tác biên tập và xây dựng bản đồ địa chính phụ thuộc hoàn toàn vào nền

đồ họa của phần mềm MicroStation Khi xây dựng CSDL đất đai một số phần mềm được sử dụng dùng công nghệ hãng Esri, dữ liệu bản đồ được ghép lại từ các tờ bản

đồ đã biên tập theo đơn vị hành chính xã từ đó dẫn đến việc cấu trúc Topology không được bảo toàn, dữ liệu bị mất và không đồng bộ Một số phần mềm đưa vào sử dụng

để xây dựng, quản lý CSDL địa chính chỉ mới đáp ứng được về quản lý, xử lý dữ liệu thuộc tính, phần không gian các chức năng biên tập đồ họa không đáp ứng được yêu cầu

1.2.2 Công tác cập nhật biến động đất đai

1.2.2.1 Các dạng biến động đất đai

Biến động do thay đổi dữ liệu không gian; do thay đổi dữ liệu thuộc tính

Xây dựng hồ sơ địa chính

- Đăng ký cấp GCNQSDĐ - Lập sổ cấp GCNQSDĐ

- Lập sổ địa chính, mục kê - Lập sổ đăng ký biến động

Đo đạc lập bản đồ địa chính

- Lưới tọa độ địa chính - Kết quả đo đạc

- Bản đồ địa chính - Thống kê diện tích

- Bản mô tả ranh giới thửa đất - Sổ mục kê tạm

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Xây dựng theo chuẩn dữ liệu địa chính gồm:

- Nhóm dữ liệu về người - Nhóm dữ liệu về giao thông

- Nhóm dữ liệu về thửa đất - Nhóm dữ liệu về thủy hệ

- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất - Nhóm dữ liệu về quyền

- Nhóm dữ liệu về kinh tế đất đai - Nhóm dữ liệu địa danh

Trang 7

1.2.2.2 Các hình thức biến động đất đai

1.2.2.3 Công tác đo đạc chỉnh lý, đo bổ sung bản đồ địa chính

1.2.2.4 Những nghiên cứu về giải pháp cập nhật biến động đất đai

Năm 2000 nhóm nghiên cứu PGS.TS Nguyễn Trọng San, TS Đinh Công Hòa

“Nghiên cứu phương pháp chính xác hoá số liệu về vị trí, kích thước và diện tích thửa đất phục vụ thành lập bản đồ địa chính và quản lý thông tin đất đai”

Năm 2009 TS Trần Thùy Dương có đề cập đến "Bình sai kết cấu địa chính bằng mô đun Casdastral Editor trong phần mềm ArcGis 9.3" trong Bài giảng Hệ

thống quản lý biến động đất đai dành cho học viên cao học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội

1.2.2.5 Những công cụ cập nhật biến động đất đai hiện tại

a) Phần mềm tích hợp đo vẽ thành lập bản đồ địa chính Famis

b) Phân hệ đăng ký biến động của phần mềm Vilis 2.0

c) Phân hệ chỉnh lý biến động đất đai của phần mềm Elis

1.2.2.6 Những tồn tại

Công tác cập nhật biến động đất đai ở các địa phương chủ yếu chỉnh lý trên bản đồ giấy Các loại biến động tách, gộp thửa đất được hiệu chỉnh bằng mực đỏ, ghi chú biến động ngay trên bản đồ, chỉnh sửa thông tin biến động vào hồ sơ địa chính một cách thủ công

Hiện nay, một số phần mềm như Vilis 2.0, TMV.Lis, Elis mới chỉ giải quyết được loại biến động thuộc tính như chuyển nhượng, cho thuê, chuyển đổi mục đích, tách, gộp thửa đất Loại hình biến động không gian làm thay đổi vị trí đỉnh thửa, làm mới bản đồ, cập nhật đo bổ sung, cập nhật biến động không gian thửa đất chưa giải quyết được

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỊA CHÍNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam một số phần mềm hỗ trợ công tác thành lập, biên tập bản đồ địa chính như Famis, TMV.Map, VietMap đang được sử dụng đều chạy trên nền đồ họa của phần mềm MicroStation, do đó công tác quản lý, xử lý bản đồ phụ thuộc rất nhiều vào phần mềm này Bản đồ với khuôn dạng dữ liệu *.DGN là tệp chứa thông tin đồ họa dạng nhị phân được lưu trữ độc lập Các thông tin địa chính ban đầu như chủ sử dụng, xứ đồng, loại đất, số hiệu thửa, diện tích pháp lý, tài sản gắn kèm với thửa đất được lưu trữ riêng trong tệp *.pol

Một số phần mềm do Việt Nam xây dựng như Vilis, Elis, TMV.Lis được sử dụng trong công tác xây dựng CSDL địa chính, cập nhật biến động với nền đồ họa đều được phát triển trên nền công nghệ ArcGIS Engine của hãng Esri Các bản đồ ở định dạng DGN đã được chia mảnh và biên tập tạo vùng ở phần trước được ghép lại

Trang 8

và chuyển về một định dạng shape file hoặc định dạng geodatabase Quá trình này làm cho bản đồ chuyển sang không còn bảo toàn được quan hệ topo

Những phần mềm đồ họa thông dụng như Autocad, MicroStation, Mapinfo đã xây dựng các đối tượng đồ họa cơ bản như điểm, đoạn thẳng, đa giác, đường tròn… với cấu trúc hoàn chỉnh Trong bản vẽ các đối tượng này không có mối quan hệ với nhau và được quản lý độc lập Các phần mềm này chủ yếu phục vụ thiết kế bản vẽ và đều là các phần mềm thương mại có bản quyền

Bản đồ địa chính có đặc thù riêng so với các loại bản đồ, bản vẽ khác Thửa đất

là đối tượng vùng đặc biệt trong dữ liệu địa chính, nó có mối quan hệ topo như quan

hệ hàng xóm với những thửa giáp ranh, gắn kèm các dữ liệu thuộc tính như diện tích, kích thước cạnh thửa, cùng với các thông tin thuộc tính khác Do đó, thửa đất là đối tượng quan trọng nhất, cần quản lý chặt chẽ và đầy đủ trong CSDL địa chính

Để khắc phục những những tồn tại trên, luận án đã nghiên cứu thiết kế, xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian thửa đất một cách phù hợp để dữ liệu bản đồ được lưu trữ xuyên suốt, đồng nhất, đáp ứng việc xử lý số liệu đo đạc, chuẩn hóa dữ liệu, biên tập bản đồ, đảm bảo được tính toàn vẹn dữ liệu, dữ liệu không gian và thuộc tính gắn kết với nhau

2.1 Xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian

Trên bản đồ địa chính thửa đất được coi là một vùng khép kín bởi các cạnh thửa là các đoạn thẳng Các thửa giáp ranh có chung đỉnh, chung cạnh, nếu dùng đoạn thẳng hay đa giác lưu trữ thửa đất thì dẫn đến dư thừa dữ liệu, các đỉnh chung của các cạnh thửa đất rời rạc riêng rẽ không có mối quan hệ với nhau Để quản lý được thửa đất thì từ các đối tượng của bản vẽ đồ họa là các đoạn thẳng hay đa giác được chuyển về các đối tượng điểm, nửa cạnh, thửa Đối tượng điểm gồm các thành phần tọa độ đỉnh thửa, một cạnh thửa được chuyển về hai nửa cạnh có chiều ngược nhau Từ đối tượng điểm, nửa cạnh tạo nên đối tượng vùng (thửa đất)

2.1.1 Cấu trúc bảng dữ liệu đối tượng điểm

Từ tập hợp các cạnh của thửa đất là các đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng lấy tọa độ của điểm đầu và điểm cuối để lập bảng tập hợp điểm Mỗi điểm được đánh chỉ số và loại bỏ các điểm trùng nhau sao cho trong CSDL mỗi điểm có chỉ số duy nhất Thuộc tính quan trọng nhất của điểm là tọa độ X, Y

Trên thế giới việc quản lý, thể hiện thửa đất có đường bao là đường cong được chuyển về các cung tròn tiệm cận nhất với đường cong đã được thực hiện, do đó bản

đồ địa chính được thể hiện mang tính thẩm mỹ và chính xác cao hơn Bản đồ địa chính ở Việt Nam thửa đất có đường bao là đường cong đều được đưa về các đoạn thẳng nối tiếp nhau để biểu thị và quản lý Chính vì vậy, luận án thiết kế cấu trúc dữ liệu lưu trữ, quản lý cung tròn để biểu diễn thửa đất có đường bao là đường cong

Trang 9

Bảng 2.1 Cấu trúc bảng dữ liệu điểm

DiemID Số nguyên Chỉ số của điểm

CanhID Số nguyên Chỉ số của 1 nửa cạnh liên quan

Tam Lôgic Điểm này là tâm cung tròn

vX Số thực Giá trị số hiệu chỉnh theo tọa độ X

vY Số thực Giá trị số hiệu chỉnh theo tọa độ Y

2.1.2 Cấu trúc bảng dữ liệu nửa cạnh

Mỗi cạnh thửa được chuyển thành hai nửa cạnh có chiều ngược nhau và được đánh chỉ số duy nhất trong CSDL Khi thực hiện bài toán khoanh vùng thửa đất các nửa cạnh của thửa sẽ có chiều thuận chiều kim đồng hồ, như vậy mỗi nửa cạnh sẽ có điểm gốc để xác định hướng Để biết tọa độ của đỉnh thửa ta dựa vào chỉ số nửa cạnh thửa, từ nửa cạnh thửa ta có chỉ số điểm gốc của nửa cạnh, có chỉ số điểm gốc ta có tọa độ điểm (đầu) cạnh, tọa độ điểm (cuối) cạnh bằng cách lấy chỉ số điểm gốc của nửa cạnh ngược chiều Muốn biết nửa cạnh thuộc thửa đất nào ta cần chỉ số thửa bên phải nửa cạnh Lấy chỉ số thửa giáp ranh bằng chỉ số thửa bên phải của nửa cạnh ngược chiều Như vậy, một nửa cạnh cần lưu chỉ số điểm gốc, chỉ số nửa cạnh ngược chiều, chỉ số nửa cạnh trước, nửa cạnh sau, chỉ số thửa bên phải

Bảng 2.2 Cấu trúc bảng dữ liệu nửa cạnh

CanhID Số nguyên Chỉ số nửa cạnh

DiemGocID Số nguyên Chỉ số điểm gốc

CanhNguocChieuID Số nguyên Chỉ số nửa cạnh ngược chiều

CanhTruocID Số nguyên Chỉ số nửa cạnh trước

CanhSauID Số nguyên Chỉ số nửa cạnh sau

ThuaID Số nguyên Chỉ số thửa bên phải

Nửa cạnh ngược chiều

ID

Điểm gốc ID

Nửa cạnh sau ID

Nửa cạnh trước ID

Nửa cạnh e

Thửa ID

Hình 2.2 Mô tả các thành phần nửa cạnh

Trang 10

ChieuDai Số thực Chiều dài

DoChinhXacID Số nguyên Chỉ số cấp độ chính xác

TamID Số nguyên Chỉ số điểm tâm cung tròn

GocBatDau Số thực Góc bắt đầu cung tròn

GocKetThuc Số thực Góc kết thúc cung tròn

CoBaoXoa Lôgic Cờ báo nửa cạnh đã bị xóa

vD Số thực Hiệu giữa giá trị cạnh tính và trị đo

2.1.3 Cấu trúc bảng dữ liệu thửa đất

Mỗi thửa đất khi khoanh vùng sẽ được đánh chỉ số thửa duy nhất trong CSDL Thửa đất được tạo nên từ dữ liệu điểm, nửa cạnh, mỗi thửa đất chỉ cần lưu trữ chỉ số của một nửa cạnh bất kỳ trong thửa đất Để duyệt hết các cạnh của thửa thì từ nửa cạnh này chỉ cần lấy chỉ số nửa cạnh sau, cứ tiếp tục đến khi trở về nửa cạnh ban đầu của thửa Các đỉnh thửa được lấy từ chỉ số đỉnh gốc của các nửa cạnh, chỉ số thửa giáp ranh được lấy từ chỉ số thửa bên phải của nửa cạnh ngược chiều

Bảng 2.3 Cấu trúc bảng dữ liệu thửa đất

ThuaID Số nguyên Chỉ số của thửa

CanhID Số nguyên Chỉ số một nửa cạnh bất kỳ của thửa

DienTich Số thực Diện tích thửa

ToaDoTamX Số thực Giá trị X của tọa độ tâm

ToaDoTamY Số thực Giá trị Y của tọa độ tâm

vS Số thực Độ lệch diện tích ban đầu và sau hiệu chỉnh

CoBaoXoa Lôgic Cờ báo thửa đã bị xóa

2.1.4 Cấu trúc bảng dữ liệu véc tơ số hiệu chỉnh đỉnh thửa

Khi thửa đất có biến động về vị trí không gian, các đỉnh thửa sẽ bị thay đổi tọa

độ Để lưu trữ lịch sử mỗi lần biến động thửa đất cần lưu trữ lịch sử biến động các đỉnh thửa theo thời gian Tra cứu lịch sử biến động, khôi phục đỉnh thửa sau các lần biến động thì mỗi đỉnh thửa sẽ lưu giá trị tọa độ X,Y trước và sau khi biến động

Bảng 2.4 Cấu trúc bảng dữ liệu véc tơ số hiệu chỉnh đỉnh thửa

2.1.5 Cấu trúc bảng dữ liệu các lớp đối tượng bản đồ

Trang 11

Bản đồ địa chính ngoài đối tượng thửa đất là đối tượng chính còn thêm lớp đối tượng khác như lớp nhà, lòng đường, thủy hệ, các ký hiệu địa vật, ghi chú… Các đối tượng này bao gồm đối tượng đồ họa như điểm, đoạn thẳng, đường tròn, văn bản…

Để quản lý và biểu thị đầy đủ các thông tin về các đối tượng này cần phải thiết kế bảng cấu trúc dữ liệu về các lớp đối tượng để lưu trữ một cách đầy đủ gồm các thuộc tính của mỗi đối tượng như: chỉ số của đối tượng; loại đối tượng; lớp đối tượng; kiểu đối tượng

Bảng 2.5 Cấu trúc bảng dữ liệu các lớp đối tượng bản đồ

DoiTuongID Số nguyên Chỉ số của đối tượng

LoaiDoiTuong Số nguyên Chỉ số phân biệt loại đối tượng

LopId Số nguyên Chỉ số lớp đối tượng

KieuId Số nguyên Chỉ số kiểu vẽ của đối tượng

TrangThai Số nguyên Đối tượng được vẽ, được chọn, xóa

ThuaID Số nguyên Chỉ số thửa đất chứa đối tượng

2.2 Xây dựng cấu trúc dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính được thiết kế theo mô hình dữ liệu quan hệ với các trường thuộc tính và các bảng dữ liệu theo nhóm Các bảng dữ liệu được thiết kế gồm tên trường dữ liệu, kiểu dữ liệu, mỗi bảng có khóa ngoại, khóa nội để liên kết với nhau, đối tượng chính trong bảng có khóa là chỉ số duy nhất trong một đơn vị hành chính Mỗi đối tượng được thiết kế thành bảng riêng biệt để tránh dư thừa, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu Câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL có thể sử dụng cho cả việc truy vấn thông tin và thao thác với dữ liệu như tạo, cập nhật, truy cập, lưu trữ, bảo mật và phân tích dữ liệu

2.2.1 Mô hình quan hệ giữa các bảng dữ liệu thuộc tính

Mối quan hệ các bảng trong mô hình dữ liệu gồm: quan hệ 1-1; 1-N; N-N

2.2.2 Cấu trúc các bảng dữ liệu thuộc tính

Bảng 2.6 Cấu trúc bảng dữ liệu mục đích sử dụng đất

MDSDID Số nguyên Không Nội Chỉ số MĐ sử dụng đất

Bảng 2.7 Cấu trúc bảng dữ liệu đối tượng sử dụng đất

DTSDID Số nguyên Không Nội Chỉ số đối tượng sử dụng đất KhDTSD Ký tự Không Kí hiệu đối tượng sử dụng đất

Bảng 2.8 Cấu trúc bảng dữ liệu nguồn gốc sử dụng đất

Trang 12

Tên trường Kiểu Rỗng Khóa Ghi chú

NguonGocID Số nguyên Không Nội Chỉ số nguồn gốc sử dụng đất KhNguonGoc Ký tự Không Kí hiệu nguồn gốc sử dụng đất TenNguonGoc Ký tự Không Tên nguồn gốc sử dụng đất

Bảng 2.9 Cấu trúc bảng dữ liệu thông tin thuộc tính của thửa đất

ThuaID Số nguyên Không Nội Chỉ số thửa đất

DiaDanhID Số nguyên Có Ngoại Chỉ số địa danh thửa XaID Số nguyên Không Ngoại Đơn vị hành chính xã

Bảng 2.10 Cấu trúc bảng dữ liệu thông tin chủ sử dụng đất

ChuDatID Số nguyên Không Nội Chỉ số chủ sử dụng đất DTSDID Số nguyên Không Ngoại Chỉ số đối tượng sử dụng

QuocTichID Số nguyên Không Ngoại Quốc tịch

XomID Số nguyên Không Ngoại Thôn, tổ dân phố

XaID Số nguyên Không Ngoại ĐVHC chủ sử dụng

NoiSoDKHKID Số nguyên Có Ngoại ĐVHC nơi đăng ký HK

Trang 13

NgayCap2 Thời gian Có Ngày cấp CMND chủ 2

QuocTich2ID Số nguyên Không Ngoại Quốc tịch chủ 2

Xa2ID Số nguyên Không Ngoại ĐVHC chủ sử dụng 2

Xom2ID Số nguyên Không Ngoại Thôn, tổ dân phố chủ 2

Bảng 2.11 Cấu trúc bảng dữ liệu đăng ký sử dụng đất

DKSDDatID Số nguyên Không Nội Chỉ số đăng ký sử dụng ThuaID Số nguyên Không Ngoại Chỉ số thửa đăng ký ChuDatID Số nguyên Không Ngoại Chỉ số chủ đất

GiayCNID Số nguyên Có Ngoại Chỉ số giấy chứng nhận

Bảng 2.12 Cấu trúc bảng dữ liệu đa mục đích sử dụng

DaMDSDID Số nguyên Không Nội Chỉ số đa mục đích sử dụng DKSDDatID Số nguyên Không Ngoại Chỉ số đăng ký sử dụng đất

DTRieng Số thực Không Diện tích sử dụng riêng

MDSDID Số nguyên Không Ngoại Mục đích sử dụng đất

MDSDQH Số nguyên Có Ngoại Mục đích SD quy hoạch MDSDKK Số nguyên Có Ngoại Mục đích sử dụng kiểm kê

NguonGoc Số nguyên Có Ngoại Chỉ số nguồn gốc sử dụng đất

Bảng 2.13 Cấu trúc bảng dữ liệu về giấy chứng nhận

GiayCNID Số nguyên Không Nội Chỉ số giấy chứng nhận DotCapGCNID Số nguyên Không Ngoại Đợt cấp GCN

Ngày đăng: 18/05/2016, 03:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 1.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Trang 6)
Bảng 2.1. Cấu trúc bảng dữ liệu điểm - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Bảng 2.1. Cấu trúc bảng dữ liệu điểm (Trang 9)
Bảng 2.4. Cấu trúc bảng dữ liệu véc tơ số hiệu chỉnh đỉnh thửa - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Bảng 2.4. Cấu trúc bảng dữ liệu véc tơ số hiệu chỉnh đỉnh thửa (Trang 10)
Hình 2.5. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng dữ liệu thuộc tính - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 2.5. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng dữ liệu thuộc tính (Trang 14)
Hình 3.10. Thuật toán xác định tổng các - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 3.10. Thuật toán xác định tổng các (Trang 19)
Hình 3.13. Các bước lập cơ sở dữ liệu và xử lý khi hiệu chỉnh thửa đất - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 3.13. Các bước lập cơ sở dữ liệu và xử lý khi hiệu chỉnh thửa đất (Trang 20)
Bảng 3.7. Số liệu diện tích bản đồ - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Bảng 3.7. Số liệu diện tích bản đồ (Trang 20)
Hình 3.14. Bảng tọa độ đỉnh sau khi hiệu chỉnh 3.3.2. Hiệu chỉnh bản đồ theo chiều dài cạnh, diện tích - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 3.14. Bảng tọa độ đỉnh sau khi hiệu chỉnh 3.3.2. Hiệu chỉnh bản đồ theo chiều dài cạnh, diện tích (Trang 20)
Bảng 3.9. Số liệu đo thửa đất - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Bảng 3.9. Số liệu đo thửa đất (Trang 21)
Bảng 3.11. Bảng số liệu đo thửa đất - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Bảng 3.11. Bảng số liệu đo thửa đất (Trang 22)
Hình 3.24. Các bước chia tách và xử lý bản đồ - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 3.24. Các bước chia tách và xử lý bản đồ (Trang 23)
Hình 3.25. Sơ đồ quy trình thực hiện việc cập nhật biến động thửa đất - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 3.25. Sơ đồ quy trình thực hiện việc cập nhật biến động thửa đất (Trang 23)
Hình 4.2. Bản đồ địa chính thể hiện  thửa đất khi có đường bao là đường - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 4.2. Bản đồ địa chính thể hiện thửa đất khi có đường bao là đường (Trang 24)
Hình 4.4. Hình chữ nhật nhỏ nhất chứa cung tròn - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 4.4. Hình chữ nhật nhỏ nhất chứa cung tròn (Trang 25)
Hình 4.5. Xác định giao của đoạn  thẳng PmPn và cung tròn C 4.1.3.4. Xác định điểm nằm trong thửa đất có chứa cung tròn - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ BÀI TOÁN CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Hình 4.5. Xác định giao của đoạn thẳng PmPn và cung tròn C 4.1.3.4. Xác định điểm nằm trong thửa đất có chứa cung tròn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w