+ Tạo nên kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng : người tốt dù có trải qua bao oan khuất cuối cùng cũng được đền trả xứng đáng, [r]
Trang 1Tuần : 4 Ngày soạn : 4/09/2012 Tiết 16
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền kỳ mạn lục)
Nguyễn Dữ
AMục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về người phụ nữ việt nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trương
2 Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâm gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ
B
- CHUẨN BỊ :
-PP+KTDH:Nêu vấn đề, Động não, thảo luận nhóm
- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9
- HS: Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương, soạn bài
C
- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : (1)
2 Kiểm tra :
Việc chuẩn bị bài ở nhà
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Đọc tìm hiểu chung về văn
bản
Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản (24
phút)
-GV hướng dẫn HS đọc
- HS đọc văn bản SGK 43.
- HS đọc chú thích GV giới thiệu
+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI
triều Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc,
Trịnh Ông học rộng tài cao làm quan 1 năm
sau về ẩn dật
+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ
được lưu truyền) viết bằng chữ Hán, gồm
20 truyện, khai thác từ những truyện cổ dân
gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử
I.Tìm hiểu chung
1- Tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Dữ
- Truyền kỳ mạn lục
Trang 2Cuối mỗi truyện đều có lời bình.
+ Nội dung có giá trị hiện thực và nhân
đạo sâu sắc Tác giả lấy xưa để nói nay, lấy
cái kỳ để nói cái thực Nhân vật chính
thường là : Người phụ nữ đức hạnh, khát
khao cuộc sống bình yên nhưng thế lực bạo
tàn và cả lễ giáo khắc nghiệt lại xô đẩy họ
vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất bất
hạnh Những người có trí thức có tâm
huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu
trói mình trong vòng danh lợi chật hẹp
HS trình bày tóm tắt văn bản ?
+ Trương Sinh đi lính, để lại mẹ già và
vợ trẻ là Vũ Nương
+ Mẹ Trương Sinh ốm chết, Vũ Nương
lo ma chay chu tất
+ Giặc tan, Trương Sinh về nhà, nghe
lời con nghi vợ không chung thủy
+ Vũ Nương bị oan gieo mình xuống
sông tự vẫn
+ Một đêm Trương Sinh bên con, con
chỉ chiếc bóng nói là người hay tới với mẹ
Trương Sinh tỉnh ngộ hiểu nỗi oan của vợ
+ Phan Lang người cùng làng Vũ
Nương do cứu mạng thần rùa nên khi bị nạn
được Linh Phi cứu thoát
+ Phan Lang gặp Vũ Nương, Vũ
Nương gửi hoa vàng cùng lời nhắn Trương
Sinh
+ Trương Sinh nghe kể, lập đàn giải
oan, Vũ Nương trở về khi ẩn khi hiện
GV: Nội dung chính của truyện ?
- GV nhận xét, khái quát và nêu vấn đề :
Có nguồn gốc từ truyện “Vợ chàng
Trương” nhưng truyện dân gian thiên về kể
sự kiện dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ
Nương, không có cảnh kết Vũ Nương sống
ở thủy cung và yếu tố kỳ ảo cuối truyện
GV: Theo diễn biến truyện xoay quanh
nhân vật Vũ Nương ta có thể chia ra làm 3
phần ?
+ Cuộc hôn nhân, sự xa cách vì chiến
tranh và phẩm hạnh của Vũ Nương
2- Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương
- Nội dung chính : + Chuyện về số phận oan nghiệt của một phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến Truyện thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân “ở hiền gặp lành”, người tốt bao giờ cũng được đền đáp xứng đáng
* Điểm sáng tạo của Nguyễn Dữ trên cơ
sở truyện dân gian
3- Bố cục :
3 phần:+ Cuộc hôn nhân, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của Vũ Nương
+ Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
+ Vũ Nương ở thủy cung và nỗi
Trang 3+ Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
Vũ Nương
+ Vũ Nương ở thủy cung và nỗi oan
được giải
Hướng dẫn phân tích nhân vật Vũ Nương
(15 phút)
GV: Hai nhân vật được kể lại bằng những
tình tiết theo trình tự cụ thể như thế nào ?
+ Vũ Nương : Khi mới lấy chồng -> Khi
tiễn chồng đi lính -> Khi xa chồng -> Khi bị
chồng nghi oan
+ Trương Sinh : Xuất thân -> Khi lấy vợ
-> Hết chiến tranh trở về
- GV thuyết trình nâng cao :
Truyện cổ tích thường thiên về cốt
truyện và hành động nhân vật Truyện của
Nguyễn Dữ đặt nhân vật vào nhiều tình
huống khác nhau để khắc hoạ tính cách
* Hoạt động 2 : Đọc- tìm hiểu văn bản.
- Tình huống đầu tiên và tính cách của Vũ
Nương là gì ?
+ Ngay giới thiệu là người thùy mị, nết
na, lại thêm tư dung tốt đẹp Chồng có tính
đa nghi nhưng nàng là người vợ tốt, biết giữ
đạo làm vợ
+ Nàng rót rượu tiễn chồng và nói
những lời ai nghe cũng ứa hàng lệ Nàng
không mong vinh hiển mà chỉ mong cho
chồng được bình an trở về Đó là ước mong
bình thường của người phụ nữ khát khao
cuộc sống gia đình bình yên
- HS đọc đoạn “Chỉ e việc quân chưa
có ” “mà mùa dưa chín bay bổng”
Tình thương chồng còn được thể hiện qua
điều gì ? Đọc SGK 44.
“Mùa dưa chín .” là thế nào ?
- Vũ Nương không chỉ yêu chồng, thương
chồng mà còn cảm thông với nỗi niềm của
người mẹ ? Chi tiết nào nói điều đó ? (tiện
thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng)
- Tác giả đã miêu tả nỗi buồn thương nhớ
chồng khắc khoải triền miên theo năm
tháng ? Câu văn diễn đạt ?
-HS tìm chi tiết
GV: Nhận xét yếu tố miêu tả trong văn bản
tự sự ?
(Sử dụng các hình ảnh đối lập)
oan được giải
II- Tìm hiểu văn bản 1- Nhân vật Vũ Nương
* Trong cuộc sống vợ chồng bình thường
- Người phụ nữ đẹp, thùy mị, nết na và giữ gìn khuôn phép
* Khi tiễn chồng đi lính
- Không mong vinh hiển chỉ mong trở
về bình an
- Cảm thông những vất vả, gian lao của chồng
- Cảm thông cho cả nỗi niềm của người
mẹ xa con
* Khi xa chồng :
-Đảm đang: Là người mẹ hiền, dâu thảo
-Là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết
-Tận tình, chu đáo rất mực yêu thương con
Trang 4- Việc chăm sóc con, phụng dưỡng mẹ già
của Vũ Nương chứng tỏ điều gì ?
+ Cách chăm sóc của Vũ Nương thật
cảm động
+ Lời trối trăng của người mẹ trước lúc
mất là sự ghi nhận nhân cách và đánh giá
cao công lao của nàng “Một tấm thân phụ
mẹ” SGK 44
- Theo em những việc Vũ Nương làm chỉ vì
trách nhiệm hay còn vì điều gì khác ?
(Vì tình nghĩa thực sự)
- Từ ba tình huống em thấy Vũ Nương đã
thể hiện tính cách như thế nào ?
-Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình
=> Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu người phụ nữ Việt Nam
* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Trình bày tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương.
2- Dặn dò : (2 phút) Tìm hiểu tình huống 3 Nhận xét nhân vật Trương Sinh Liệt kê
các yếu tố kỳ ảo của truyện
==================***==================
Tiết 17:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền kỳ mạn lục)
Nguyễn Dữ
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về người phụ nữ việt nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trương
2.Kỹ năng:
- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâm gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ
B- CHUẨN BỊ :
-PP+KTDH:Nêu vấn đề, Động não, thảo luận nhóm
- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9
Trang 5- HS:Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương.
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức : ( 1 phút)
2 Kiểm tra : (5 phút)
Nhân vật Vũ Nương bộc lộ tính cách gì qua các tình huống đã tìm hiểu ở tiết trước ?
+ Trong cuộc sống bình thường : Luôn giữ gìn khuôn phép
+ Khi tiễn chồng : không mong vinh hiển chỉ mong bình an, cảm thông vất vả gian lao của chồng, cảm thông nỗi niềm của người mẹ
+ Khi xa chồng : là người vợ thủy chung, yêu chồng, là mẹ hiền dâu thảo
=> Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản (25
phút)
GV: Hướng dẫn HS theo dõi đoạn 2, 3 của
văn bản
- HS đọc phần 2, 3 SGK 45 Kể lại sự việc
dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương ?
- Hoạt động nhóm (5->6 em)
-GV giao vấn đề nhiệm vụ
+ Khi bị chồng nghi oan nàng đã cư sử như
thế nào?
-Hoạt động nhóm: ( 6')
Các nhóm nêu nội dung các lời thoại
-Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác
nhận xét
-GV thống nhất ý kiến
GV: Theo em đánh giá như thế nào về hành
động trẫm mình của Vũ Nương?
GV tổng hợp: Vũ Nương bị đẩy đến bước
đường cùng.Nàng đã mất tất cả phải chấp
nhận số phận sau khi mọi cố gắng không
thành-> đó là hành động bảo toàn danh dự
có sự chỉ đạo của lí trí
GV: Qua đó em có nhận xét gì về tính cách
của Vũ Nương?
- GV khái quát nâng cao :
Vũ Nương là một phụ nữ xinh đẹp, thùy
mị, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, rất
mực hiếu thảo, một dạ thủy chung, hết lòng
vun đắp hạnh phúc gia đình Nàng xứng
đáng được hưởng hạnh phúc nhưng trong xã
II Tìm hiều văn bản:
1.Nhân vật Vũ Nương: ( tiếp)
* Khi bị chồng nghi oan :
Vũ Nương phân trần -> Tính cách thể hiện qua ba lời thoại
- Lời thoại 1: Tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ đổ vỡ
Lời thoại 2 : Đau đớn thất vọng
Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hành động quyết liệt bảo toàn danh dự
=> đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự.
=> Là người phụ nữ đức hạnh, nhưng
có số phận bi kịch.
2- Nhân vật Trương Sinh và nguyên
Trang 6hội phong kiến bất công lại chết oan uổng.
- Giới thiệu nhân vật Trương Sinh ?
+ Con nhà giàu
+ Lấy Vũ Nương không phải vì tình yêu
+ Có tính đa nghi
+ Hết chiến tranh trở về với nỗi mất mát
lớn
-GV: Tình huống bất ngờ dẫn tới việc
Trương Sinh nghi ngờ là gì ? Nhận xét về
cách xây dựng tình huống đó ?
+ Lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa đầy
những dữ kiện đáng ngờ (Thoạt đầu là sự
ngạc nhiên của nó khi thâý mình có 2 người
cha Khi bị hỏi nó nói thêm “người đàn ông,
đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ
Đản ngồi cũng ngồi” Thông tin ngày một
gay cấn như đổ thêm dầu vào lửa, với
Trương Sinh lại càng đáng ngờ hơn)
- GV:Trương Sinh có xử sự như thế nào ?
Cách giải quyết đó có đúng không ? Theo
em nên xử sự ra sao ?
+ Không bình tĩnh phán đoán, phân tích,
bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ,
không tin nhân chứng bênh vực cho nàng,
nhất quyết không nói ra duyên có để vợ có
cơ hội minh oan
+ Nút thắt truyện ngày một chặt, kịch
tính ngày một cao Trương Sinh trở thành
kẻ vũ phu, thô bạo dẫn đến cái chết oan
nghiệt của Vũ Nương
- GV khái quát :
Trương Sinh từ một người chồng độc
đoán, ghen tuông mù quáng đã trở thành
một kẻ vũ phu, thô bạo, buộc người phụ nữ
đáng thương phải chết một cách bi thảm
- GV:Vậy nguyên nhân gây ra cái chết của
Vũ Nương ? Cái chết của đó đã chứng tỏ
điều gì ?
Phân tích những yếu tố kỳ ảo (7 phút)
- GV thuyết trình :
Truyện cổ tích “Vợ chàng Trương” kết
thúc thằng bé chỉ chiếc bóng trên tường,
Trương Sinh tỉnh ngộ thấu nỗi oan của vợ
Kết thúc như vậy có hậu nhưng Nguyễn Dữ
vẫn thêm vào đoạn kết đem lại cho TP sức
hấp dẫn và những giá trị mới
-GV: Những yếu tố kỳ ảo được Nguyễn Dữ
đưa vào ?
nhân nỗi oan khuất của Vũ Nương
* Nhân vật Trương Sinh
- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng
- Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹ mất
* Tình huống bất ngờ
- Lời nói đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ
* Cách xử sự của Trương Sinh.
- Hồ đồ, độc đoán dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
=> Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo XHPK bất công
=> Tác giả phê phán sự ghen tuông mù quáng, bày tỏ sự cảm thông và ngợi ca người phụ nữ đức hạnh mà phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh
3- Những yếu tố kỳ ảo :
Trang 7+ Phan Lang nằm mộng thả rùa, lạc vào
động Linh Phi gặp Vũ Nương
+ Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
Trương Sinh lập đàn giải oan lung linh
huyền ảo
-GV: Đây là yếu tố hoang đường không thể
thiếu trong truyện truyền kỳ nhưng Nguyễn
Dữ khiến người đọc thấy rất thực và gần
gũi Vì sao ?
+ Kết hợp với yếu tố thực về địa danh,
về thời điểm lịch sử, nhân vật, sự kiện,
những trang phục của mĩ nhân, tình cảnh
nhà Vũ Nương khi nàng mất
- Yếu tố kỳ ảo này còn có những ý nghĩa
như thế nào ?
+ Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương dù ở
thế giới khác nàng vẫn nặng tình với cuộc
đời, vẫn quan tâm đến chồng con, phần mộ
tổ tiên, thương nhớ quê nhà Dù không còn
là người trần gian nàng vẫn khao khát được
phục hồi danh dự
+ Tạo nên kết thúc có hậu cho truyện, thể
hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ
công bằng : người tốt dù có trải qua bao oan
khuất cuối cùng cũng được đền trả xứng
đáng, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng
- Cách kết thúc có hậu đó có giảm đi tính bi
kịch của truyện không ? Bài học giáo dục ở
đây là gì ?
+ Vũ Nương trở về trong uy nghi rực rỡ
nhưng chỉ thấp thoáng, khi ẩn khi hiện ->
đàn giải oan chỉ chút an ủi cho người bạc
phận chứ không làm sống lại tình xưa, hạnh
phúc thực sự không còn nữa Sự ra đi của
Vũ Nương biểu hiện thái độ phủ định cõi
trần thế với cái xã hội bất công, người phụ
nữ không có hạnh phúc
+ Ân hận vì lỗi lầm cần rút ra bài học
cách cư xử
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết
(2 phút)
- HS đọc ghi nhớ.
- GV tổng quát :
Khẳng định nét đẹp của người phụ nữ
Việt Nam, đồng thời cảm thương cho số
phận nhỏ nhoi, đầy tính bi kịch của họ dưới
chế độ phong kiến Đây là một áng văn hay,
thành công về mặt dựng truyện, dựng nhân
- Là những yếu tố hoang đường nhưng vẫn rất thực và gần gũi
- Ý nghĩa :
+ Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương + Kết thúc có hậu
+ Không giảm tính bi kịch của tác phẩm, mà tăng giá trị tố cáo và niềm thương cảm của tác giả đối với số phận
bi thảm của người phụ nữ
4- Tổng kết
*Nghệ thuật:
-Khai thác vốn VHDG
-Sáng tạo về nhân vật, về cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì
-Sáng tạo nên một tác phẩm có kết thúc không mòn sáo
*Nội dung: (Ghi nhớ : SGK 51)
Truyện đã phê phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi vẻ đẹp của người phụ
nữ Việt Nam
Trang 8vật, kết hợp tự sự, trữ tình và kịch
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
1- Củng cố : (3 phút) Đọc bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị”
2- Dặn dò : (2 phút)
-Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục
-Nhớ một số từ Hán Việt trong văn bản
Giá trị tố cáo xã hội và nhân đạo của tác phẩm
-Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại
+Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại qua các ví dụ.
==================***==================
Tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng viêt
- Đặc điểm sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng việt
2 Kỹ năng :
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệgiữa việc sử dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể -Sử dụng thícg hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ :
-Có ý thức rèn luyện sử dụng từ ngữ xưng hô rèn văn hóa giao tiếp
*GD KNS:
-Giao tiếp: Trình bày trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng
và tình huống giao tiềp
-Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân
B- CHUẨN BỊ :
-PP+KTDH:Nêu vấn đề, Động não, thảo luận nhóm, phân tích tình huống, thực hành
có hướng dẫn…
-GV: Một số tình huống giao tiếp Thơ Tố Hữu - SGK
-HS:Tìm từ ngữ xưng hô trong ca dao dân ca
C- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra :
Câu hỏi: phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có quan hệ với nhau như thế nào?
Đáp án: phần ghi nhớ ( SGK- 36)
3 - Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích mẫu hình
thành khái niệm
Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt và việc
sử dụng
I- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng
từ ngữ xưng hô 1- Ví dụ :
- Từ ngữ xưng hô phong phú, giàu sức
Trang 9Nêu vấn đề:
Nêu một số từ ngữ xưng hô mà em xưng hô
hoặc nghe giao tiếp hằng ngày?
-HS: nêu các từ ngữ xưng hô.
- GV đọc thơ Tố Hữu “Từ ấy và “Khi con tu
hú, một đoạn thơ “Việt Bắc””Lượm”
+ Tôi -> Từ ấy
+ Ta -> Khi con tu hú
+ Mình -> Việt Bắc
+ Cháu -> Lượm
- Đọc 2 đoan trích SGK 38 Xác định từ ngữ
xưng hô và phân tích ?
HS xác định
-GV: Tại sao có sự thay đổi về cách xưng hô
như vậy ? Đối tượng và tình huống giao tiếp
có ảnh hưởng tới cách xưng hô không ?
+ Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế
của 2 người trong 2 hoàn cảnh khác nhau
+ Dế Choắt không coi mình là đàn em
nữa mà nói với Mèn với tư cách là bạn
- HS đọc ghi nhớ SGK 39 ?
*KNS : Phân tích tình huống để thấy tác
dụng và hiệu quả của cách xưng hô trong
giao tiếp.
- GV đưa tình huống :
Hai học sinh thái độ, cư xử khi học ở
trường, khi không còn học ở trường Nhận
xét nêu ý kiến của mình
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn luyện tập
*KNS : Thực hành có hướng dẫn : Xưng hô
phù hợp với tình huống giao tiếp
(hướng dẫn, gợi ý để các em làm các bài tập)
- Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ
xưng hô ?Em hãy giải thích sự nhầm lẫn
đó ? nếu nói đúng phải như thế nào ?
HS: hoạt đọng độc lập - trả lời.
- Hoạt động nhóm :
•GV giao vấn đề nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 : bài tập 6 (41)
+ Nhóm 2 : bài tập 2 (40)
+ Nhóm 3 : bài tập 3 (40)
+ Nhóm 4 : bài tập 4 (40)
•Hoạt động nhóm:
•Đại diện nhóm trả lời
•GV nhận xét bổ xung- > đưa ra đáp án
biểu cảm
* Đoạn trích ( SGK) - xác định từ ngữ xưng hô
+ Đoạn 1 : Anh – Em ; Chú mày - ta
-> Xưng hô không bình đẳng, một kẻ ở thế mạnh kiêu căng, hách dịch, một kẻ
ở thế yếu cần nhờ vả
+ Đoạn 2 : Tôi – Anh
-> Xưng hô bình đẳng.
=>Đối tượng và tình huống giao tiếp
chi phối cách dùng từ xưng hô.
2- Ghi nhớ :
SGK 39
II- Luyện tập :
1- Bài tập 1 (39)
- Chưa hiểu rõ nghĩa của từ xưng hô + Chúng ta -> chúng em
+ Chúng ta -> phương tiện xưng hô trong đó gộp cả người nói và người nghe
+ Chúng em -> phương tiện xưng
hô có người nói không gộp người nghe 2- Bài tập 2 (40)
- Đặc điểm tình huống
3- Bài tập 3 (40)
- Mẹ – con
- Ông – tôi
Trang 10- Dự kiến :
+ Dùng từ “chúng tôi” trong văn bản
khoa học : Tăng tính khách quan của bài viết,
thể hiện sự khiêm tốn của tác giả Trường
hợp cần nhấn mạnh ý kiến riêng của cá nhân
thì dùng “tôi”
+ Từ xưng hô của Thánh Gióng với mẹ
và với sứ giả : Thể hiện thái độ tự hào, tự tin
của cậu bé -> Gióng là người khác thường
(Cần chú ý khi dùng từ ngữ xưng hô trong
văn tự sự)
+ Cách dùng từ xưng hô và thái độ người
nói trong đoạn : Danh tướng vẫn xưng hô
như trước, người thày giáo gọi là ngài vẫn
không đổi -> bài học sâu sắc về “Tôn sư
trọng đạo”
+ Kẻ có vị thế, quyền lực (cai lệ) : Ông –
mày, thằng kia (trịnh thượng, hống hách)
+ Người dân bị đàn áp (chị Dậu) : nhà
cháu - ông (hạ mình, nhẫn nhục) Sau có sự
thay đổi : tôi - ông, bà - mày (sự phản kháng
quyết liệt của người bị dồn đến bước đường
cùng)
4 - Bài tập 4 (40)
- Bài học “Tôn sư trọng đạo”
5 - Bài tập 6 (41)
* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò
!- Củng cố : (2') Đã làm trong phần luyện tập
2- Dặn dò : (2 phút)
-Tìm các ví dụ về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại
- Làm bài tập 5 (40) Chuẩn bị Cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp
Tìm hiểu các ví dụ mẫu trong SGK/53-54
==================***==================
Tiết 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng :
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ :
- Bước đầu có ý thức rèn luyện sử dụng hai cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
B- CHUẨN BỊ :
-PP+KTDH::Động não, thảo luận nhóm
-GV: ngữ văn 9.SGK- SGV- bảng phụ
- HS:Tìm hiểu các ví dụ minh hoạ