1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA L2 TUAN 1 20122013

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 84,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh làm bài - GV theo dõi, giúp đỡ - Gọi HS đọc bài của mình - Giáo viên nhận xét sửa sai. Ví dụ: Trong công viên có rất nhiều hoa đẹp[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 2B Tuần 1 - Từ ngày 22 đến ngày 24 tháng 8 năm 2012

Th

ngày

Sáng

Thứ

22/08

3 Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim

4 Tập đọc Có công mài sắt có ngày nên kim

Chiều

Thứ

22/08

3 Kể chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim

4 Chính tả Tập chép: Có công mài sắt có ngày …

Sáng

Thứ

Năm

23/08

2 Mĩ thuật Vẽ trang trí: Vẽ đậm – vẽ nhạt

Chiều

Thứ

Năm

23/08

3 Chính tả Nghe viết: Ngày hôm qua đâu rồi

Sáng

Thứ

Sáu

24/08

1 Thể dục Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 2

TUẦN 1

Thứ 4 ngày 22 tháng 8 năm 2012

Tiết 1:

Chào cờ

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 2:

ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2).

I/ Mục tiêu :

- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ giấc

- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ

II/ Đồ dùng dạy- học :

III/ Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu thời gian biểu của em

2 Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

* Hoạt động 2: Thảo luận lớp.

Mục tiêu :Tạocơ hội để HS được bày tỏ ý kiến thái

độ của mình về lợi ích của việc học tập ,sinh hoạt

đúng giờ

- Giáo viên qui định học sinh: Giơ thẻ đỏ là tán

thành,thẻ xanh là không tán thành, thẻ trắng là

không biết

- Gv đọc từng ý kiến để học sinh bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS giải thích lí do

Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ giấc có lợi

cho sức khoẻ và việc học tập cho bản thân em

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu :Giúp hs tự nhận biết thêm về lợi ích của

việc học tập ,sinh hoạt đúng giờ

- Giáo viên chia 4 nhóm và giao việc :

Nhóm 1,2 ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ

Nhóm 3,4 ghi những việc làm để học tập, sinh hoạt

đúng giờ

Kết luận:

* Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi.

MT :Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lý và thực

hiện theo

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt đúng giờ

đảm bảo sức khoẻ và học hành mau tiến bộ

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ôn bài

-3 HS nêu

- Nhận xét

- Học sinh nhận thẻ giáo viên phát

- Học sinh bày tỏ thái độ

- HS nêu ý kiến

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

- Đại diện nhóm trình bày thời gian biểu

- Nhận xét

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 3+4:

Môn : TẬP ĐỌC

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

Trang 3

I/ Mục tiêu :

- Đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Giúp HS yếu đọc được một câu đầu

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẫn nại mới thành công Hiểu được nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên kim

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II/ Đồ dùng dạy học

III/ Hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng HS

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài :

2.2 - Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

a- Đọc từng câu :

-Luyện đọc từ khó : nguệch ngoạc, quyển sách,

nắn nót, mải miết.

b- Đọc từng đoạn :

Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ và nhấn giọng ở các

câu :

Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài

dòng /đã ngáp ngắn ngáp dài,/rồi bỏ dở.//

Bà ơi ,/ bà làm gì thế ?//

Thỏi sắt to như thế ,/ làm sao bà mài thành kim

được ?//

- Gọi HS đọc phần chú giải

c- Đọc từng đoạn trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm

e- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh

- HS đọc nối tiếp đoạn

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

- 2 HS đọc từ mới

- HS đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét nhóm đọc hay nhất

- Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được mấy dòng là chán và bỏ đi chơi Khi tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc

Trang 4

hỏi 2.

+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

+ Bà cụ giảng giải như thế nào?

+ Câu chuyện này khuyên em điều gì?

4- Luyện đọc lại :

- GV cho học sinh đọc theo nhóm, phân vai

(người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ)

- 2 học sinh đọc lại toàn bài

GV nhận xét, tuyên dương

5- Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bài : Tự thuật

- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành một cái kim khâu

- Bà cụ giảng giải mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ

đi một tí … tài

- Kiên trì, nhẫn nại

Cả lớp bình chọn HS hoặc nhóm đọc hay nhất

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 5 Môn : TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I/ Mục tiêu:

- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau

II/ Đồ dùng dạy - học :

III/ Hoạt động dạy học :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra bài cũ: GVkiểm tra đồ dùng HS

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc Y/C của bài :

- Yêu cầu học sinh nêu các số có một chữ số

-Hãy đếm theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

- Viết số bé nhất có một chữ số

- Viết số lớn nhất có một chữ số

KL :Số bé nhất có một chữ số là số 0, số lớn nhất có

một chữ số là số 9

Bài 2: Nêu tiếp các số có hai chữ số

- Gọi HS nêu các số có hai chữ số

+ Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?

+ Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?

KL: Số bé nhất có hai chữ số là số 10 , số lớn nhất

có hai chữ số là số 99

Bài 3:Gọi HS đọc Y/C của bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

4- Củng cố - Dặn dò

- HS hát

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc Y/C

- HS nêu

- Nhận xét

- Học sinh viết bảng con số 0

- Học sinh viết bảng con số 9

- Học sinh nêu các số có hai chữ số + Số 10

+ Số 99

- 2 HS đọc a- Viết số liền sau của 39 : 40 b- Viết số liền trước của 90 : 89

Trang 5

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ôn bài

- Chuẩn bị trước bài: Ôn tập các số đến 100

( Tiếp theo )

c- Viết số liền trước của 99 : 98 d- Viết số liền sau của 99 : 100

********************************************************************** BUỔI CHIỀU:

Thứ 4 ngày 22 tháng 8 năm 2012

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp).

I Mục tiêu:

- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị , thứ tự của các số

- Biết so snhs các số trong phạm vi 100

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài

lên bảng

2.2 Luyện tập :

Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Đọc, viết các số, phân tích các số

-Yêu cầu HS đọc một hàng trong bảng

- Hd học sinh phân tích số 36

H: Số 36 gồm mấy chục , mấy đơn vị ?

- Đọc là: Ba mươi sáu

- Số 36 có thể viết thành: 36 = 30 + 6

-Gọi HS lên làm bài

- Nhận xét

Bài 3: So sánh các số

-Gọi học sinh nêu miệng kết quả

H: Vì sao đặt >, < = vào chỗ chấm

Chẳng hạn 72 > 70 vì có chữ số hàng chục đều là

7 mà 2 > 0 nên 72 > 70

-Nhận xét

Bài 4:Viết các số33,54,45,28

a.Theo thứ tự từ bé đến lớn

b.Theo thứ tự từ lớn đến bé

Bài 5:Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên ghi bảng

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Gọi đại diện các nhóm lên thi làm nhanh

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn BT2.Y ? HS về nhà làm

- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị trước bài : Số

hạng- Tổng

- Học sinh nêu yêu cầu

- 3 hs đọc -3 chục 6 đơn vị viết là: 36

- Hs làm bài

- Nhận xét

- Học sinh tự làm rồi chữa

- Học sinh làm bài vào vở BT và giải thích

- Học sinh tự làm bài rồi tự chữa bài

a) 28; 33; 45; 54

b) 54; 45; 33; 28

-HS nêu yêu cầu

- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh

- Các nhóm làm xong cả lớp nhận xét nhóm thắng cuộc

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2:

Môn : ÂM NHẠC

Trang 6

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 3:

Môn : KỂ CHUYỆN

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I Mục tiêu:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn và toàn nội dung câu chuyện

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( Đối với HS khá, giỏi )

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Ôn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dồ dùng học tập của

HS

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

3.2.GV hướng dẫn HS kể chuyện

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ Kể theo nhóm

- Cho học sinh quan sát từng tranh và đọc thầm

gợi ý mỗi tranh

- GV theo dõi giúp đỡ

+ Yêu cầu đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

b Kể toàn bộ câu chuyện

+Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện

+ Sau mỗi lần HS kể cả lớp cùng nhận xét

+ Giáo viên khen nhóm kể đúng và hay nhất

- Giáo viên hướng dẫn HS tập kể phân vai

+ Người dẫn chuyện

+ Cậu bé

+ Bà cụ

- Giáo viên nhận xét bổ sung

4 Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về tập kể cho cả nhà cùng nghe

- Học sinh quan sát tranh và đọc

- Học sinh nối nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

- Nhận xét

- Một học sinh khá kể lại

- Các nhóm thi kể chuyện

- Nhận xét xem nhóm nào kể hay nhất

- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai

- Cả lớp cùng nhận xét

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 4:

Môn : CHÍNH TẢ ( Tập chép ): CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu :

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

- Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài :

Trang 7

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu và ghi đề bài lên

bảng

1- Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn tập chép :

- GV đọc bài trên bảng

- Gọi HS đọc lại

H: Đoạn chép từ bài nào?

H: Đoạn chép có mấy câu ?

H: Cuối mỗi câu có dấu gì ?

H:Những chữ nào trong bài chính tả được viết

hoa ?

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Thỏi sắt, thành tài, mài…

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm

theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

3 Chấm bài - Nhận xét

GV chấm bài - Nhận xét - Sửa sai

4 Luyện tập

Bài 2: Điền vào chỗ trống k hay c:

Bài 3:Viết những chữ cái còn thiếu trong bảng

Bài 4: Cho HS đọc thuôc lòng bảng chữ cái vừa

viết

5 Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà viết lại các chữ sai vào bảng

con

- Chuẩn bị bài: Ngày hôm qua đâu rồi

- HS đọc thần theo giáo viên -3 học sinh đọc bài chép -Bài: có công mài sắt, có ngày nên kim

- Đoạn chép có 2 câu

- Cuối câu có dấu chấm

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1 ô - chữ Nổi

- Nhìn bảng chép bài

- Học sinh soát lỗi (đổi vở) dùng bút chì soát lỗi ra lề vở

- Nêu yêu cầu của bài tập

3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng Cả lớp làm bài vào vở

- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ

-Viết k khi đứng sau nó các nguyên âm ê, e, i

- Viết c là trước nguyên âm a, â, ă

- Học sinh đọc

- Đọc á

- Viết ă

- 2, 3 học sinh làm bài tập trên bảng

- Đọc a, á, ớ bê, xê, dê, đê, e, ê

- Viết a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

******************************************************************** BUỔI SÁNG:

Thứ năm, ngày 23 tháng 8 năm 2012

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

Môn : TẬP ĐỌC

TỰ THUẬT I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòng phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật ( lí lịch ) Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II/ Đồ dùng dạy và học:

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1.

- Gọi học sinh đọc

a) Đọc từng câu:

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài, giáo

viên hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi đúng sau

dấu chấm, dấu phẩy

- Đọc theo nhóm

- Giáo viên theo dõi hướng các nhóm đọc đúng

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập đọc

+ Em biết những gì về bạn Thanh Hà?

- Gọi 3-4 học sinh nhắc lại

+ Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh Hà như

vậy?

+ Em hãy tự giới thiệu về bản thân cho các bạn

trong lớp biết

- Giáo viên cho học sinh chơi đóng vai phóng

viên phỏng vấn Với những câu hỏi: Nhà em ở

đâu? Em là học sinh lớp mấy? Sinh viên năm

nào? Học sinh trường nào? Cả lớp và giáo viên

nhận xét đánh giá

4 Luyện đọc:

5 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen những em

học tốt

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: Phần

thưởng

- Bạn Thanh Hà

- 2 học sinh đọc

- Học sinh đọc nối tiếp từng dòng trong bản

tự thuật 1 học sinh đầu bàn đọc đến em tiếp

theo cho đến hết bài 3 – HS đọc từ khó: quê quán, Hàm Thuyên.

- Họ và tên: / Bùi Thanh Hà

- Nam, nữ: / Nữ

- Ngày sinh: 23-4-1996

- Học sinh đọc nhóm theo bàn, các học sinh khác nghe, góp ý

- Các nhóm cử đại diện đọc toàn bài, cả lớp nhận xét và đánh giá

- Đọc bài

- Học sinh nối tiếp nhau trả lời Họ và tên, là

nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, học sinh lớp, trường

-Nhờ có bản tự thuật của bạn Hà

- Giáo viên có thể mời 2, 3 học sinh làm mẫu trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau tự thuật về bản thân

- HS đọc cá nhân

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 2 : Môn : MỸ THUẬT

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 3 : TOÁN

SỐ HẠNG - TỔNG

I Mục tiêu:

- Biết số hạng; tổng

- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

Trang 9

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng làm BT2

( tr4)

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đề bài

lên bảng

2.2 Giới thiệu số hạng, tổng

- GV viết phép cộng 35 + 24 = 59

- GV chỉ vào từng thành phần trong phép cộng và

nêu trong phép cộng này:

+ 35 gọi là số hạng

+ 24 gọi là số hạng

+ 59 gọi là tổng

- Chú ý 35 + 24 cũng gọi là tổng

- GV ghi bảng 42 + 25 = 67

-Y/C HS nêu các thành phần trong phép tính

2.3 Luyện tập

Bài 1 :Viết số thích hợp vào ô trống :

- GV hướng dẫn mẫu

- Cho HS làm vào SGK

- GV theo dõi hướng dẫn

Bài 2 : Đặt tính rồi tính tổng :

- GV hướng dẫn mẫu một bài

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn HS phân tích đề và giải

H: Bài toán cho biết gì ?

H: Bài toán hỏi gì ?

H: Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán được bao

nhiêu ta làm thế nào ?

Tóm tắt :

-3 HS lên bảng làm

- HS đọc: Ba mươi lăm cộng hai mươi tư bằng năm mươi chín

- HS nêu: Ba mươi lăm là số hạng, hai mươi

tư là số hạng, năm mươi chín là tổng

- Nhiều học sinh nhắc lại

- HS nêu lại

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài

- Nhận xét

-HS theo dõi

4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

Đặt tính rồi tính theo mẫu :

a) Các số hạng 42 và 36;

42 36

78

b) Các số hạng là 53 và 22; ;

53 22 75

c) Các số hạng là 30 và 28;

30 28 58

d) Các số hạng là 20 và 9 ;

20 9

29

-2 HS đọc đề bài -HS phân tích đề rồi giải

+

+

+

+

Trang 10

Buổi sáng bán : 12 xe đạp

Buổi chiều bán : 20 xe đạp

Cả hai buổi bán … xe đạp ?

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

GV chấm điểm một số em làm nhanh

3 Củng cố - Dặn dò.

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

Luyện tập

Bài giải :

Số xe đạp cả hai buổi cửa hàng bán được

là :

12 + 20 = 32 ( xe đạp )

Đáp số : 32 xe đạp

-KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 4 : LUYÊN TƯ & CÂU

TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu:

- Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thong qua các BT thực hành

- Nắm được các từ liên quan đến hoạt động học tập

- Viết được 1 câu nói về nội dung mỗi tranh

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập

của HS

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướngdẫn HS làm bài tập

Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Đọc thứ tự các tranh

- Đọc thứ tự tên gọi

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV chốt:1 trường; 2 học sinh; 3 chạy; 4 cô

giáo; 5 hoa hồng; 6 nhà; 7 xe đạp; 8 múa

Bài 2: Tìm các từ :

.+ Chỉ đồ dùng học tập

+ Chỉ hoạt động của HS

+ Chỉ tính nết của HS

- Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi nêu kết quả

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu

- Cho học sinh quan sát tranh

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét – sửa sai

VD:

+ Huệ cùng các bạn vào vườn hoa chơi

+ Huệ đang say sưa ngắm một khóm hồng rất

đẹp

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị trước bài: Từ ngữ về học tập Dấu

chấm hỏi

- 2 Gọi HS đọc lại

- Đọc yêu cầu

- HS đọc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8

- HS đọc tên các tranh

HS làm bài vào VBT

- HS lần lượt đọc

- H S đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm đọc kết quả

- Cả lớp cùng nhận xét

- 3 HS đọc

- HS quan sát tranh

- Tự đặt câu rồi viết vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp cùng nhận xét

Ngày đăng: 30/05/2021, 03:44

w