1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA khoi 4 tuan 1 NH 20122013 CKTKN

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 70,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức 2 câu - HS làm nhanh -Tổ chức thi đua 4 nhóm làm trên phiếu - HS sửa và thống nhất kết qủa Hoạt động 3: Làm quen công thức tính chu vi - Nhận xét về t[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1

Mỹ Thuật 1 Vẽ trang trí : Màu sắc và cách pha màu Lịch sử 1 Môn lịch sử và địa lý

Ba

21/08/2012

Toán 2 Ôn tập các số đến 100000 ( Tiếp theo )Chính tả 1 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Nghe - viết )LT&C 1 Cấu tạo của tiếng

Thể dục 1 Giới thiệu chương trình TC " Chuền bong tiếp sức ! "

Đạo đức 1 Trung thực trong học tập ( Tiết 1 )

Kỹ thuật 1 Vật liệu , dụng cụ cắt , khâu , thêu

Năm

23/08/2012

Toán 4 Biểu thức có chứ một chữ LTừ&C 2 Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Kể chuyện 1 Sự tích Hồ Ba Bể Khoa học 1 Con người cần gì để sống ? Tập làm văn 1 Thế nào là kể chuyện

Sáu

24/08/2012

Tập làm văn 1 Thế nào là kể chuyện

Âm nhạc 1 Ôn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3 Khoa học 2 Trao đổi chất ở người

Trang 2

b Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS Nêu yêu cầu học môn toán

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

* Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

* Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

Bài tập 1: Viết số thích hợp vào tia số.

- Tìm số thích hợp qua quy luật của dãy số

- Nêu đặc điểm của dãy số

* Nhận xét : Hai số liền nhau hơn kém nhau 10

000 đơn vị

Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 42571

- HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào

* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhaulà: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục

- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:

- HS làm bài theo nhóm đôi

- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viếttiếp

- Hai số này hơn kém nhau 10 000 đơn vịtheo thứ tự tăng dần

- HS phân tích theo hàng

- Phân tích số thành tổng

- HS làm bài vào vở

Trang 3

các nghìn, trăm, chục, đơn vị Và ngược lại - HS đọc bài làm

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.

Theo Tô Hồi

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức &ø kĩ năng :

- Đọc rành mạch , trôi chảy ; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà

Trò , Dế Mèn )

- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu -Phát hiện được những lời nói , cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời các câu hỏi trong SGK )

2 - Giáo dục:

- HS có tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực người yếu

* Kĩ năng sống : - Thể hiện sự thông cảm.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

B CHUẨN BỊ:

GV : -Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò

-Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn 4 cần hướng dẫn HS luyện đọc

HS : - SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Lớp chúng mình rất vui”

b Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tìm hiểu mục lục SGK

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (Ghi

chép những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn)

-Truyện được nhà văn Tô Hồi viết năm 1941,

đươc tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ

tiếng trên thế giới

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu tồn bài – giọng chậm rãi , chuyển

giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu

chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật

-Phân 4 đoạn

- Tổ chức đọc cá nhân

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- tổ chức hoạt động theo tổ, thảo luận, đọc từng

đoạn và trình bày ý kiến lớp kết ý

a) Đọc thành tiếng:

* Tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( Đọc 2 -3 lượt)

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bàiđọc , giải nghĩa các từ đó

*Luyện đọc theo cặp

* Vài em đọc cả bài

b) Đọc thầm tìm hiểu bài

( KNS : Hỏi – Đáp )

Trang 4

Đoạn 1 : Hai dòng đầu

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hồn cảnh như thế

nào ?

* Ý đoạn 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò

Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt ?

* Ý đoạn 2: Hình dáng yếu ớt của Nhà Trò

Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như thế

nào?

* Ý đoạn 3: Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa

Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

* Ý đoạn 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Nêu một hình ảnh nhân hố mà em thích , cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó ?

* Tiểu kết :Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe

dọa, Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực

người yếu xố bỏ áp bức, bất công

Hoạt động 3 : Luyện đọc

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn

biến truyện

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 4 +

Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

* Đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếngkhóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở

4 Củng cố : (3’)

- Nêu ý chính của bài ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

5 Nhận xét - dặn dò: : (1’)

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Chuẩn bị : Mẹ ốm

Lịch sử

Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết môn lịch sử và địa lý ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam , biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

2 - Giáo dục:

- Biết môn lịch sử và địa lý góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên , con người và đất nước Việt Nam

B CHUẨN BỊ:

GV: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

HS :- SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Lớp chúng mình rất vui”

b Kiểm tra bài cũ :

Nói về môn Lịch sử và Địa lý trong chương trình lớp 4

Trang 5

Xem mục lục.

c Bài mới :

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại.

1 Giới thiệu bài mới:

Bài học giúp HS biết về đất nước và một số

yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý

2.Các hoạt động:

Hoạt động1: Địa lý tự nhiên Việt Nam

- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên lên bảng

- Tiểu kết: Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước

ta và 54 dân tộc ở mỗi vùng

Hoạt động 2: Lịch sử & Địa lí Việt Nam.

* GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về

cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một

vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh

hoặc ảnh đó

* Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,

ông cha ta đã trải qua hang ngàn năm dựng

nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự

kiện chứng minh điều đó ?

- Tiểu kết: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hố riêng song đều có cùng một

Tổ quốc , một lịch sử Việt Nam

- Quan sát bản đồ cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc, sống ở đâu

-HS xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vịtrí tỉnh, thành phố mà em đang sống

Thảo luận nhóm

- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS phát biểu ý kiến

Làm việc theo cặp

- Trao đổi,phát biểu :

*Quan sát sự vật hiện tượng

*Thu thập, tìm kiếm tài liệu

* Mạnh dạn nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, cùng tìmcâu trả lời

- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ

Thứ ba, ngày 21 tháng 08 năm 2012

Toán

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có năm chữ so á; nhân ( chia ) số có năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số

Trang 6

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.

* Nhận xét : Muốn so sánh hai số bất kỳ ta căn cứ

vào:- Các chữ số của mỗi số.

- Vị trí của số trên tia số

- Vị trí của số trên dãy số

Bài tập 4:xếp các số theo thứ tự ( 4b )

* Nhận xét : muốn xếp các số theo thứ tự, trước

hết xét các số theo vị trí lớn bé trên tia số

-HS đặt tính rồi tính vào bảng con

-HS sửa và thống nhất kết quả

HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 5 870 và

5 890+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn, trăm giống nhau + Ở hàng chục có 7 < 9

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Nghe - viết )

Theo Tô Hồi

A MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& kĩ năng :

Trang 7

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả ; không mắc 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ : Bài tập 2a hoặc 2b

2 - Giáo dục:

- Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác

B CHUẨN BỊ:

GV : -Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trò

- Bảng phụ viết bài tập 2a

HS :- SGK, V2

C LÊN LỚP:

a Khởi động :

-Hát “Lớp chúng mình rất vui”

b Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu và nêu yêu cầu học chính tả

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài mới

- Giới thiệu đoạn viết của bài Dế Mèn phiêu lưu kí

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết

-Tổ chức: nghe – viết đúng, trình bày đúng qui

định

*Chỉ định 2 em đọc tồn đoạn

*Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi câu

hoặc cụm từ đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi

cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS

kịp viết theo tốc độ quy định

* Sốt lỗi và viết bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

* Tiểu kết : qua bài viết nắm số lượng HS viết sai

nhiều

Hoạt động 2 : Bài tập chính tả

Bài 2 : - Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Tiểu kết: phân biệt l/ n

- 2 HS đọc, lớp lắng nghe

+ Hồn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; qua đó thấyđược hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò

- Ví dụ: Cỏ xước, xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết bài vào vở

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài: Lẫn – nở nang – béo

lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho

4 Củng cố : (3’)

-Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai.( phân biệt l/ n hoặc an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc an/ ang.)

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Tìm đọc các câu đố như BT3 trong sách “Kho tàng câu đố dân gian”

-Chuẩn bị : Mẹ ốm

Luyện từ và câu

Trang 8

Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG.

A MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức &kĩ năng :

- Nắm dược cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh ) Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu

( mục III )

2 - Giáo dục:

- HS yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt

B CHUẨN BỊ:

GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)

Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu: xanh, vần: đỏ, thanh: vàng)

HS :- SGK, V4

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Lớp chúng mình rất vui”

b Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu và nêu yêu cầu học luyện từ và câu Công dụng của Từ điển

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.

Bài học đầu tiên giúp các em nắm

cấu tạo của tiếng, nhằm giúp các em hiểu

những tiếng bắt vần với nhau

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu

Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

Phân tích cấu tạo của tiếng còn lại

Dựa vào bảng mẫu

- Tiểu kết: Cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận

âm đầu, vần, thanh Trong mỗi tiếng bộ phận

vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận

âm đầu không bắt buộc phải có mặt

Hoạt động 2 : Ghi nhớ

- GV đính sơ đồ cấu tạo tiếng

- Tiểu kết: Dấu thanh ghi ở trên hay ở dưới

- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua

- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK 1, 2 HS làm mẫu

- Cả lớp đếm thầm

- Nhận xét

- HS đánh vần từng tiếng

- Ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con

- Trao đổi nhóm đôi

- HS trình bày: Tiếng bầu gồm những bộ phận:Âm đầu – Vần – Thanh

- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2 tiếng

- Đại diện nhóm sửa bài-Nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành

* Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?

* Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

Trang 9

-Nhận xét cấu tạo tiếng: sao

- Tiểu kết: Tiếng nào cũng có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng :

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập

2 - Giáo dục:

*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

- Làm chủ bản thân trong học tập

*HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM : - Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều

Bác Hồ dạy

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che những hành vi thiếu trung thực tronghọc tập

II - CHUẨN BỊ :

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Thảo luận tình huống

- Tóm tắt các cách giải quyết chính

+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ?

Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?

- Kết luận :

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau

tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân BT1(GSK )

- Nêu yêu cầu bài tập

- Xem tranh và đọc mội dung tình huống

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạnLong trong tình huống

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảoluận

- Đại diện nhóm trình bày-> Lớp trao đổi, chấtvấn, bổ sung về mặt tích cực , hạn chế của mỗicách giải quyết

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

( KNS : giải quyết vấn đề về trung thực, không

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Kết luận:

+ Các việc ( c ) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), ( b ), (đ) là thiếu trung thực trong

- Trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

(KNS : Thảo luận trung thực, không trung thực

trong học tập )

- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo

2 thái độ : + Tán thành

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

Thứ tư, ngày 22 tháng 08 năm 2012

Toán

Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Tính nhẩm , thực hiện được phép cộng , phép trừ các số có năm chữ số ; nhân ( chia ) số

có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số

- Tính được giá trị biểu thức

-Tự nêu một phép tính với các số có 5 chữ số rồi tính

- Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài:

Trang 11

cách tính ( 2b )

* Nhận xét : Phép cộng, trừ, nhân tính từ phải

qua trái; phép chia thực hiện từ trái qua phải

Bài tập 3: Yêu cầu HS nêu các trường hợp

tính giá trị của biểu thức ( 3a , 3b )

* Tiểu kết : + Trong biểu thức có 2 phép tính

cộng & trừ (hoặc nhân và chia) thực hiện từ

trái qua phải

+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,

nhân, chia: nhân chia trước, cộng trừ sau

+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn: tính

trong ngoặc đơn trước

-Tự nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Nêu cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp

1 - Kiến thức & kĩ năng :

- Đọc rành mạch , trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm 1 , 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm

- Hiểu nội dung bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo , biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ ốm ( trả lời được các câu hỏi 1 , 2 , 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài )

2 - Giáo dục:

- Lòng yêu thương và hiếu thảo con cháu đối với ông ba,ø cha mẹ

*Kĩ năng sống:- Thể hiện sự thông cảm.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân

B CHUẨN BỊ:

GV : -Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn khổ 4 và 5 cần hướng dẫn HS luyện đọc

HS : - SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Lớp chúng mình rất vui”

b Kiểm tra bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

+ HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Nêu một hình ảnh nhân hố mà em thích , cho biết vì sao em thích hình ảnh đó ?

* Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài mới

- Đây là một bài thơ thể hiện tình cảm của làng

xóm đối với một người bị ốm , nhưng đậm đà sâu

nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ

Trang 12

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân khổ thơ

- Tổ chức đọc cá nhân

- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc

- Hướng dẫn đọc câu dài

- Giải nghĩa thêm : Truyện Kiều ( Truyện thơ nổi

tiếng của đại thi hào Nguyễn Du , kể về thân phận

của một người con gái tài sắc vẹn tồn tên là Thuý

Kiều )

*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc đúng

các từ và câu ( KNS : Trải nghiệm )

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Phân đoạn: Đ1 – hai khổ đầu

Đ2 – phần còn lại

- Tổ chức hoạt động theo tổ, thảo luận, đọc từng

đoạn và trình bày ý kiến lớp kết ý

Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

-Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Ý đoạn 1 : Mẹ bạn nhỏ ốm không làm gì được

Đoạn 2 : Khổ thơ 3

- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?

*Yêu cầu đọc thầm tồn bài.

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?

Ýđoạn 2: Tình cảm của làng xóm đối với một

người bị ốm và tình yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ đối với mẹ

*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả

bài và HTL bài thơ

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với bài thơ

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ 4 và 5

Sửa chữa , uốn nắn

- Đọc nhẩm HTL bài thơ

*Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng

nhịp điệu bài thơ , giọng nhẹ nhàng , tình cảm HTL

bài thơ

a) Đọc thành tiếng:

* Tiếp nối nhau đọc 7 khổ ( Đọc 2 -3 lượt)

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuốibài đọc , giải nghĩa các từ đó

-Hs đọc to và trả lời

- Cô bác xóm giềng đến thăm – Người cho trứng , người cho cam - anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Bạn nhỏ thương mẹ : + Nắng mưa từ … chưa tan

+ Cả đời … tập đi + Vì con … nếp nhăn

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ : Con mong

mẹ khoẻ dần dần …

- Bạn nhỏ không quản ngại , làm việc để mẹ vui : Mẹ vui , con có quản gì / Ngâm thơ, kể chuyện , rồi thì múa ca…

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình : Mẹ là đất nước tháng ngày của con

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Về nhà đọc lại bài thơ

- Chuẩn bị : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Địa lí

Ngày đăng: 21/06/2021, 11:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w