1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 3 buoi 1 tuan 3 HUONG

25 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 49,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- BiÕt ®äc ph©n biÖt lêi c¸c nh©n vËt víi lêi ngêi dÉn chuyÖn.. RÌn kü n¨ng nghe : Ch¨m chó theo dâi b¹n kÓ chuyÖn.[r]

Trang 1

Tuần 3 Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011 Tập đọc- Kể chuyện (Tiết 7+8)

Chiếc áo len

I Mục tiêu

A Tập đọc

- Chú ý đọc đúng: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấuphẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật với lời ngời dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở những

từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải cuối bài

- Nắm đợc diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhờng nhịn, thơng yêu, quan tâm đếnnhau (trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)

B Kể chuyện :

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, HS kể lại đợc từng đoạn của câuchuyện theo gợi ý HS giỏi kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vậtLan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt

2 Rèn kỹ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét đánhgiá lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời của bạn

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện chiếc áo len

III Hoạt động dạy học

ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các

cụm từ trong câu văn dài

GV kết hợp mời HS giải thích (hoặc GV

giảng) các từ: bối rối, thì thào

- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi (2 ‘)

c Hớng dẫn HS tìm hiểu bài (16-18 ‘)

* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi

nh thế nào?

? Em hãy đặt tên cho đoạn 1.

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 2, TLCH

? Thái độ của mẹ thế nào khi nghe Lan đòi

mua chiếc áo len nh của bạn Hoà?

+ GV ghi: bối rối

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài(1,2lợt)

- HS luyện đọc từng đoạn theo HD củaGV

HS giải thích từ

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 2 nhóm HS đọc nối tiếp cả bài

* HS đọc thầm đoạn1,TLCH

- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có

mũ để đội, ấm ơi là ấm.

- Chiếc áo đẹp.

*1HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời

- bối rối

Trang 2

? Đoạn này có thể đặt tên là gì?

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, TLCH

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

+ GV ghi: thì thào

? Em có nhận xét gì về anh Tuấn?

? Em đặt tên cho đoạn này là gì?

* GV yêu cầu HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc

Hớng dẫn học sinh đọc theo vai

- GV cho 2 nhóm (Mỗi nhóm 4 HS) thi đọc

theo cách phân vai

GV nhận xét, tuyên dơng

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 GV nêu nhiệm vụ

2 HD HS kể lại từng đoạn câu chuyện

theo gợi ý.

a Giúp HS nắm đợc nhiệm vụ

- GV mời 1HS đọc yêu cầu phần kể chuyện,

4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý

- GV giải thích 2 ý trong yêu cầu:

+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ

các ý trong câu truyện

+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập

vai, không giống y nguyên văn bản, ngời kể

đóng vai Lan phải xng là tôi, mình hoặc em

- Anh Tuấn thì thào nói với mẹ: “Mẹ

ơi mẹ để áo đâu” “ Con khoẻ lắm “ bên trong

- là ngời anh biết yêu thơng, nhờng nhịn em

- Nhờng em.

* Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trao đổitrong nhóm TLCH

- Vì cảm động trớc tấm lòng yêu thơng của mẹ và sự nhờng nhịn của anh.

- Cả lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩTLCH

VD: Mẹ và hai con; Tấm lòng của

ng-ời anh; Cô bé biết ân hận;

- Vài HS đọc đoạn 3

- HS luyện đọc nhóm 4 tự phân cácvai

- 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

-1HS đọc yêu cầu phần kể chuyện, 4

HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý

? Em học đợc điều gì qua câu chuyện này?

- Dặn HS về đọc và kể lại câu chuyện này cho ngời thân nghe

Chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ

Đạo đức (Tiết số 3+4) Bài 2: Giữ lời hứa (2 tiết) I.

Mục tiêu:

- Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa

- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi ngời

- Học sinh có thái độ quý trọng những ngời biết giữ lời hứa và khômg đồng tình với những ngời hay thất hứa

Trang 3

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Tài liệu và ph ơng tiện :

- VBT

- Tranh mimh hoạ truyện " Chiếc vòng bạc"

- Các tấm thẻ màu: đỏ, xanh, trắng

III Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

1 Tổ chức lớp (1 )’)

2 Bài cũ (2 )’)

? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?

? Tuần qua em đã thực hiện nh năm điều Bác dạy cha?

3 Bài mới (30’))

a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.

b Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc“Chiếc

vòng bạc” (12 )’)

- Giáo viên kể chuyện “ChiếcChiếc vòng bạc”: 2 lần

(lần 2 có minh hoạ bằng tranh.)

? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều

gì?

- Thế nào là giữ lời hứa?

- Ngời biết giữ đúng lời hứa sẽ đợc mọi ngời

đánh giá nh thế nào?

* GV kết luận: Tuy bận rộn nhiều công việc

nh-ng Bác vẫn khônh-ng quên lời hứa với một em bé,

tuy đã qua một thời gian dài, việc làm của Bác

khiến mọi ngời phải kính phục

c Hoạt động 2: Xử lí tình huống (10 )’)

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và giao việc

cho mỗi nhóm: nhóm 1, 2, 3 thảo luận tìm cách

xử lí tình huống 1; nhóm 3, 4, 5 thảo luận tìm

cách xử lí tình huống 2 trong BT2

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận (3’))

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận Gợi ý HS thảo luận cả lớp:

? Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm

bạn không? Vì sao?

? Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân

sang học nh đã hứa?

? Hằng sẽ làm gì khi Thanh không dám trả lại

truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách

truyện?

? Cần làm gì khi không thể thực hiện đợc điều

mình đã hứa với ngời khác?

- GV yêu cầu HS tự liên hệ:

? Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không?

- Học sinh nhắc lại bài

- 1 Học sinh đọc lại truyện

- Bác từ từ mở túi, lấy ra một cái vòng bạc mới tinh và trao cho bé.

- Cảm động rơi nớc mắt và kính phục trớc việc làm đó của Bác.

- Bác là ngời rất trọng chữ tín, đã hứa là làm cho bằng đợc.

- Cần phải giữ đúng lời hứa.

- Giữ lời hứa là thực hiện điều mình đã nói, đã hứa hẹn với ngời khác.

- …quý trọng, tin cậy và noi theo quý trọng, tin cậy và noi theo.

- Học sinh nhắc lại

- HS đọc mục ghi nhớ trong VBT

* Tình huống 1: Tân cần sang nhàbạn học nh đã hứa hoặc tìm cáchbáo cho bạn biết, xem phim xongrồi qua học khỏi bạn lo

* Tình huống 2: Thanh cần dáncẩn thận lại sau đó mang trả và xinlỗi bạn

Trang 4

Em có thực hiện đợc không? Vì sao?

? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện đợc (hay

không thực hiện đợc) lời hứa đó?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng những em biết

giữ lời hứa và nhắc nhở những em cha biết giữ

lời hứa cần học tập bạn

- Học sinh tự liên hệ

4 Củng cố - Dặn dò (2 )’)

- Chốt lại nội dung bài

- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa Su tầm các gơng biết giữ lời hứa

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm hai

ngời (BT 4/ VBT) (8 )’)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT4

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3’))

- GV mời một số nhóm trình bày

GVkết luận:

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

c Hoạt động 2: Đóng vai (BT5/ VBT) (12 )’)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT5

- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và đóng vai tình huống có

GVkết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích

lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai

trái

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT6/ VBT)

(10 ).’)

- GV lần lợt nêu từng ý kiến, quan điểm có liên

quan đến việc giữ lời hứa(có trong BT6), yêu

cầu HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ: đồng

* Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng

điều mình đã nói, đã hứa hẹn Ngời biết giữ lời

hứa sẽ đợc mọi ngời tin cậy và tôn trọng

* HS đọc yêu cầu BT4

- HS thảo luận nhóm đôi (3’))

- Một số nhóm trình bày kết quả.Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Giáo viên hệ thống bài học

- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa Chuẩn bị bài 3: Tự làm lấy việc của mình

Trang 5

a Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần a)

? Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta

làm nh thế nào ?

? Đờng gấp khúc ABCD có mấy đoạn

thẳng ? Đó là những đoạn thẳng nào ?

Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng

- Yêu cầu học sinh tính độ dài của đờng

gấp khúc ABCD

- GV nhận xét, khắc sâu cách tính độ dài

đờng gấp khúc

* Yêu cầu học sinh đọc phần b)

? Hãy nêu cáh tính chu vi của một hình.

- Yêu cầu HS tính chu vi của hình tam

giác MNP

* Mở rộng bài toán :

Nhận xét chu vi của hình tam giác và độ

dài của đờng gấp khúc (Đờng gấp khúc

điểm đầu và điểm cuối trùng nhau)

* Bài 2

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hớng dẫn thực hành đo độ dài mỗi

cạnh rồi nêu kết quả đo

- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật

- Yêu cầu học sinh đếm số hình vuông,

hình tam giác và gọi tên theo hình đã

34 + 12+ 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

* HS đọc phần b

- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.

- 1 học sinh lên bảng tính, lớp làm vàovở

Bài giảiChu vi của hình tam giác MNP là:

34 + 12 +40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

- Bằng nhau

* HS đọc yêu cấu của bài

- HS thực hành đo độ dài mỗi cạnh rồinêu kết quả đo

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên làm

Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

45

- có 5 hình vuông: hình 1 + 2; hình 3;hình 4 + 5; hình 6: hình 1 + 2 + 3 + 4 +

5 + 6 và 6 hình tam giác: hình 1 + 6 + 5;hình 2 + 3 + 4; hình 1; hình 2; hình 4;

Trang 6

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào SGK.

C

B D

- Có 3 hình tam giác ABC, ABD, ACD

A B

D C O

- Có 2 hình tứ giác: ABCO; ABCD

4 Củng cố - dặn dò (2 ‘)

- GV giúp HS khắc sâu cách tính độ dài đờng gấp khúc, cách tính chu vi hình chữnhật, hình tam giác

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1 (11)

Xem trớc bài: Ôn tập về giải toán

- Củng cố kỹ năng giải toán về “Chiếcnhiều hơn, ít hơn”

- Giới thiệu bổ sung bài toán về “Chiếchơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “Chiếcnhiều hơn”hoặc “Chiếcít hơn”) Biết giải bài toán về “Chiếchơn kém nhau một số đơn vị”

- BT cần làm: 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh vẽ hai hàng cam ở BT3 (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

a) Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

b) Hớng dẫn ôn tập về bài toán nhiều hơn ít

hơn.

- BT cần làm: 1, 2, 3, em nào làm xong làm

tiếp bài 4

* Bài 1:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? (GV kẻ sơ đồ

tóm tắt)

? Xác định dạng toán.

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở, mời 1

HS lên giải

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và khắc

sâu cách giải bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Đội Hai trồng đợc số cây là:

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây

* HS đọc bài toán

Trang 7

? Bài toán thuộc dạng toán gì ?

? Số xăng buổi chiều bán đợc là số nhiều hơn

hay số ít hơn?

- Hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở, mời 1

HS lên giải

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và khắc

sâu cách giải bài toán về ít hơn

c) Giới thiệu bài toán về tìm phần nhiều hơn

(hoặc ít hơn)

* Bài mẫu (Bài 3a)

- Gọi học sinh đọc bài 3, phần a)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ và

đề bài

? Hàng trên có mấy quả cam ?

? Hàng dới có mấy quả cam ?

? Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dới bao

nhiêu quả cam?

? Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiều hơn

hàng dới mấy quả, ta làm tn?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp

làm vào vở (nh bài mẫu trong SGK)

GV giảng: Đây là bài toán tìm phần hơn

của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của

số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé

* Bài 3b.

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên tóm tắt bằng sơ đồ cho học sinh rồi

yêu cầu cho học sinh viết lời giải

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và khắc

sâu cách giải bài toán về nhiều hơn một số đơn

vị

*Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh xác định dạng toán, giáo

viên hớng dẫn vẽ sơ đồ, yêu cầu học sinh giải

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và khắc

sâu cách giải bài toán về ít hơn một số đơn vị

4 Củng cố - dặn dò (2 ‘)

- GV giúp HS khắc sâu cách giải các loại bài toán trên

- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1, 2 (12)

Xem trớc bài: Xem đồng hồ

- Biết cách vẽ quả theo mẫu, vẽ đợc hình một loại quả và vẽ màu theo ý thích

- Cảm nhận vẻ đẹp của các loại quả

* Biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời Có ý thức bảo vệ môi trờng Phêphán những hành động phá hoại thiên nhiên

II.

Chuẩn bị

* GV: - Vài loại quả thật

- Hình gợi ý cách vẽ (MS: THMT1004)

- Bài vẽ của học sinh lớp trớc

* HS: Quả, Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu

III các Hoạt động dạy - học

Trang 8

1 Tổ chức lớp (1 ‘)

2 Bài cũ (2 ‘)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (34 ‘)

a Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (6-7 ‘)

- Giáo viên giới thiệu một vài lại quả rồi đặt câu hỏi

để học sinh trả lời:

+ Các loại quả này có tên gọi là gì?

+ Nêu đặc điểm, hình dáng của các loại quả? (quả

tròn hay dài, cân đối hay không cân đối )

+ Tỉ lệ chung và tỉ lệ của từng bộ phận của quả ra

sao?

+ Màu sắc của các loại quả thế nào?

- Giáo viên tóm tắt những đặc điểm chính về hình

dáng, màu sắc của một số loại quả và nêu yêu cầu,

mục đích của bài vẽ quả; sau đó HD HS cách vẽ

c Hoạt động 2: Cách vẽ quả (8-9 ‘)

- Giáo viên đặt mẫu vẽ ở vị trí thích hợp

- Có thể dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng để

HD học sinh:

+ So sánh, ớc lợng tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của

quả để vẽ hình dáng chung cho vừa với phần giấy

quy định

+ Vẽ phác hình quả

+ Sửa cho giống quả mẫu

+ Vẽ màu giống quả mẫu hoặc theo ý thích

d Hoạt động 3: Thực hành (12-13 ‘)

- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ mẫu trớc khi vẽ

- Lu ý HS ớc lợng chiều cao, chiều ngang để vẽ vào

phần giấy ở Vở tập vẽ cho cân đối

- Nhắc học sinh vừa vẽ vừa so sánh để điều chỉnh

hình cho giống mẫu

Giáo viên đi từng bàn quan sát, giúp đỡ HS

e Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (4-5 ‘).

- GV tổ chức cho HS trng bày bài vẽ

- GVgợi ý học sinh nhận xét, xếp loại các bài vẽ

- Khen ngợi một số bài vẽ đẹp để động viên HS

- Học sinh quan sát và nêu đặc

4 Củng cố - Dặn dò (2 ‘)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về hoàn thành bài (nếu cha xong)

Chuẩn bị bài sau: “ChiếcVẽ tranh: Đề tài Trờng của em” (Quan sát kĩ quang cảnhtrờng học)

Chính tả (Tiết 5) Nghe - viết: Chiếc áo len

- Thuộc lòng 9 tên chữ tiếp theo trong bảng chữ

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ viết BT3a (2lần)

Trang 9

a Giới thiệu bài

- HD HS tập viết những từ hay viết sai

GV đọc từng từ cho HS lên bảng viết, lớp viết

* Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi trong

bài viết

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các

mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày

c HD HS làm bài tập chính tả (10 ‘).

*Bài 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Mời 3 HS lên làm bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng:

Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

*Bài 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- GV mời 1 HS giỏi lên làm mẫu dòng đầu

- Cho cả lớp tự làm bài vào VBT

- Mời HS tiếp nối nhau lên điền

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

- Những chữ đầu câu:Nằm, Em,

áp, Con, Mẹ và tên riêng: Lan

- HS ghi nhớ những tiếng khó hoặc

dễ lẫn trong bàiviết

- HS viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lềvở

* HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào VBT

- 3 HS lên làm bài trên bảng

HS nhận xét

* HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS giỏi lên làm mẫu dòng đầu

- Cả lớp tự làm bài vào VBT, HStiếp nối nhau lên điền

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc 9 chữ và tên chữ đã điền

đầy đủ

- HS HTL tại lớp 9 chữ và tên chữtrong bảng

- HS đọc thuộc 9 chữ và tên chữvừa học

- HS giỏi đọc thuộc, đúng thứ tự

19 chữ và tên chữ đã học

Trang 10

- Dặn HS về xem lại bài viết này, học thuộc 19 chữ cái đã học (theo thứ tự)

Chuẩn bị bài chính tả sau

Thứ t ngày 07 tháng 9 năm 2011

Tập đọc (Tiết 9) Quạt cho bà ngủ

I Mục tiêu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy cả bài; phát âm đúng: ốm rồi, tờng trắng

- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữacác khổ thơ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ mới ở chú giải

- Hiểu tình cảm yêu thơng, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (Trả lời

đ-ợc các câu hỏi trong SGK)

3 Học thuộc lòng bài thơ

4 Giáo dục học sinh ý thức yêu thơng ông bà , cha mẹ ngời thân mình

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

a Giới thiệu bài (giáo viên dùng tranh

* GV yêu cầu HS đọc lớt toàn bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

?Những dòng thơ nào cho thấy bạn nhỏ

rất quan tâm đến giấc ngủ của bà?

- HS theo dõi vào sách giáo khoa

- HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ

- ơi chích choè ơi!; Chim đừng hót nữa,;

Bà em ốm rồi,; Lặng cho bà ngủ.; Vẫy

Trang 11

+ GV ghi từ: ốm, vẫy quạt, ngủ ngon.

GV giảng: Bà của bạn nhỏ bị ốm, bạn

nhỏ rất quan tâm, chăm sóc cho bà Bạn

nhắc chim chích choè đừng hót để giữ

yên tĩnh cho bà ngủ, bạn còn quạt đều tay

để mong bà ngủ đợc ngon giấc

* Mời 3HS đọc tiếp nối khổ thơ 2, 3, 4

? Cảnh vật trong nhà, ngoài vờn nh thế

nào?

? Bà mơ thấy gì?

? Vì sao có thể đoán bà mơ nh vậy? (cho

HS thảo luận nhóm đôi trong 1 ‘ để trả

lời)

*Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm cả bài

? Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu

đối với bà nh thế nào?

d Luyện đọc lại và HTL bài thơ (5-6 ‘)

- GV đọc mẫu khổ 3, 4

? Cô đọc nhấn giọng những từ ngữ nào?

- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

theo cách xoá dần

- Gọi 2-3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

quạt thật đều; Ngủ ngon bà nhé.

* 2HS đọc tiếp nối khổ thơ 3, 4

- Mọi vật đều im lặng nh đang ngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tờng, cốc chén nằm im - Hoa cam, hoa khế ngoài vờn chín lặng lẽ Chỉ có một chú chích choè

ơng thơm của hoa cam, hoa khế; …,Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình”

- GV liên hệ giáo dục HS

- Dặn HS về HTL bài này Chuẩn bị bài TĐ - KC: Ngời mẹ

Tự nhiên và xã hội (Tiết số 5)

Bệnh lao phổi

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu đợc những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp để đợc

đi khám và chữa trị kịp thời

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

* Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS

? Nguyên nhân nào gây bệnh đờng hô hấp?

? Nêu cách đề phòng bệnh đờng hô hấp?

3 Bài mới (30 )’)

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

b Hoạt động 1 : Làm việc với SGK (10 )’)

* Bớc 1: Làm việc theo nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5

trong SGK (12) và làm việc theo trình tự sau :

+ 2 bạn ngồi cạnh nhau đọc lời thoại giữa bác

Trang 12

12 :

? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

? Bệnh lao phổi có biểu hiện nh thế nào?

? Bệnh lao phổi có thể lây từ ngời bệnh sang

ngời lành bằng con đờng nào ?

? Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan

sát các hình trong SGK/ 13, kết hợp với liên hệ

thực tế để thảo luận trả lời theo gợi ý :

+ Kể những việc làm và hoàn hoàn cảnh khiến

- GV nhận xét, kết luận hoạt động 2: Lao là

bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra Có

thuốc phòng bệnh và chữa bệnh lao Nên đi

* Bớc 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị đóng vai.

- Giáo viên đa ra 2 tình huống, phân công mỗi

nhóm nhận 1 trong 2 tình huống, phân vai và

tập đóng vai

+ Tình huống 1: Nếu bị 1 trong các bệnh đờng

hô hấp (nh viêm họng, viêm phế quản, ) em

sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đa đi khám

- GV nhận xét, kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi,

chúng ta phải nói ngay với bố mẹ Nếu bị

bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác

- Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm

do một loại vi khuẩn gây ra Những ngời ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức có thể gây ra bệnh này.

- Ngời bệnh thờng ăn không thấy ngon, ngời gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu bệnh nặng ngời bệnh có thể ho ra máu và có thể bị chết nếu không chữa trị kịp thời.

- đờng hô hấp.

- Sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của chữa bệnh, hay lây sang ngời khác…quý trọng, tin cậy và noi theo.

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Học sinh quan sát và thảo luậnnhóm

- Ngời hút thuốc lá hay ngời thờngxuyên hít khói thuốc lá ngời thờngxuyên phải lao động quá sức và ănuống không đủ chất dinh dỡng Ngờisống trong những ngôi nhà chật chội,

- Học sinh mỗi nhóm nhận tìnhhuống và sắm vai

- Các nhóm lên trình diễn

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 29/05/2021, 12:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w