III, Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha" 2, Khám phá: * Giới thiệu bài Nhà rông [r]
Trang 1Ngày soạn: 24/11/2013 Tuần 15
Ngày giảng: 25/11/2013 Tiết 1,2: TẬP ĐỌC -KỂ CHUYỆN
Bài: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I, Mục tiêu
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật
-Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,4)
*Kể chuyện:Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn
của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
KNS: -Tự nhận thức bản thân
-Xác định giá trị
-Lắng nghe tích cực
II, Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.Một chiếc hũ
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó.- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn.- Yêu cầu HS
luyện đọc theo nhóm.- Tổ chức thi đọc giữa
các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
mẹ và cậu con trai
Trang 2- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm yêu cầu con
ra đi và kiếm tiền mang về nhà Trong lần ra
đi thứ nhất, người con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã
làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành
động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng
lời của em
* Hoạt động 3 : Thực hành
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ôngrất lười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổibát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người nhờ sự lao động vất vả mớikiếm được
- Vì người cha phát hiện không phải doanh tự kiếm ra nên anh phải tiếp kiếmtiền
- Anh vất vả xay thóc thuê anh dành dụmđược 90 bát gạo lấy tiền và mang về chocha
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấytiền ra
- Hành động đó nên rất quí trọng nó.- Ônglão cười .khi thấy con biết quí trọngđồng tiền và sức lao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính
là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bàitheo các vai : người dẫn truyện, ông lão
K chuy n ể ệ
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp
xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể
lại nội dung của một bức tranh
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu.Nội dung chính cần kể của từng tranh
- Kể chuyện theo cặp.- 5 HS kể, cảlớp theo dõi và nhận xét
Trang 3bạn bên cạnh nghe.
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp- Gọi 5 HS tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
IV, Áp dụng
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện ?- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
I, Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
II, Chuẩn bị:
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên làm bài 1,2/71
6486
321604
3 18 18 0
6 chia 3 được 2,viết 2 2 nhân 3 bằng6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3được 1, viết 1 1nhân 3 bằng 3; 4 trừ
3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18chia 3 được 6, viết 6
Trang 4- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của
mình - Chữa bài
*Bài 2- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn hs tìm hiểu bài mẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8
lần,dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
IV, Áp dụng:
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
6 nhân 3 bằng 18; 18trừ 18 bằng 0
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm
Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
Trang 5
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày giảng: 26/11/2013 Tiết 1: TOÁN
Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT) (73)
I, Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương cóchữ số 0 ở hàng đơn vị
II, Chuẩn bị:
Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72
-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách
tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ
Nếu hs cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn
hs tính từng bước như phần bài học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70
3, Thực hành
*Bài 1(cột 1, 2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
chia của mình - Chữa bài và nhận xét bài làm
của HS
*Bài 2- Gọi 1hs đọc y/c của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hslên bảng đặt tính
56056
870 00 0 0
56 chia 8 được 7,viết 7 7 nhân 8 bằng56; 56 trừ 56 bằng 0
Hạ 0; 0 chia 8 được
0, viết 0 0 nhân 8bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
63263
790 02 0 2
63 chia 7 được 9,viết 9 9 nhân 7 bằng63; 63 trừ 63 bằng 0
Hạ 2; 2 chia 7 được
0, viết 0 0 nhân 7bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng
Trang 6mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính
trong bài- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia
bằng cách thực hiên lại từng bước của phép chia
- Y/c hs trả lời- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy
thực hiện lại cho đúng ?
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ
3, 3chia7được0, phải viết 0 vào thương 0 vào thương nên thương bị sai
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu
chuyện " Hũ bạc của người cha"
2, Khám phá:
* Giới thiệu bài
Nhà rông ở Tây nguyên
3, Kết nối
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 7b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng xem là 1 đoạn.- Yêu cầu 4
HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu cầu HS
đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ nào ?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế
nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi
rất thiêng liêng, trang trọng của nhà rông
Gian giữa được coi là trung tâm của nhà
rông Hãy giải thích vì sao gian giữa lại được
gọi là trung tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để
làm gì ?
3, Thực hành
- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài - Yêu cầu
HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và
luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ýphát âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong
SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng các loại
gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, lànơi thờ thần làng, nơi tụ họp nhữngngười trong làng vào những ngày lễ hội.Nhà rông phải cao để đàn voi đi quakhông chạm sàn, phải cao để khi múarông chiêng ngọn giáo không vướngmái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng,trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn
đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặtlấy khi lập làng Xung quanh hòn đá,người ta treo những cành hoa đan bằngtre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyềnlại và chiêng trống dùng để cúng tế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhàrông, nơi các già làng tụ họp để bàn việclớn và cũng là nơi tiếp khách của nhàrông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4
HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp
Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 8Bảng nhân như trong Toán 3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/73
- Y/c hs đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem
các số này là kết quả của các phép tính nhân
trong bảng mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể
số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân Hàng
Trang 9- Hướng dẫn hs tìm kết quả của phép nhân 3 4
+Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu
tiên; đặt thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở
- Một hs nêu y/c của bài
- Hướng dẫn hs thực hiện bảng nhân để tìm một
thừa số khi biết tích và thừa số kia và cho hs làm
- Hs làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài
- Bài toán giải bằng 2 phép tính
- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảnglàm bài
Giải
Số huy chương bạc là:
8 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương
30
Trang 10Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 15: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I, Mục tiêu:
-Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
-Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
-Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
-Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
II, Chuẩn bị:
-Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ
-Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2
-Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết
Luyện từ và câu tuần 14.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu
trên đất nước ta ?
- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, yêu cầu các em
trong nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc
thiểu số ở nước ta mà em biết vào giấy
- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số
vừa tìm được vào vở
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước
Trang 11- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi
đã điền từ hoàn chỉnh
* Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3
- Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và
hỏi : Cặp hình này vẽ gì ?
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần
còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của
- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các
dân tộc thiểu số ở nước ta
- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn
- Trăng tròn như quả bóng
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như
núi Thái Sơn, như nước trong nguồn.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi
mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như
núi.
Trang 12Tiết 3: CHÍNH TẢ( nghe – viết)
Tiết 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I, Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)
-Làm đúng BT3b
II, Chuẩn bị:
-Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu,
đàn trâu
2, Khám phá
* Giới thiệu bài:
- Gv nêu Y/C của tiết học
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS lắng nghe
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi
Trang 13- Nhận xét tiết học, bài viết của HS
bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi
Ngày giảng: 28/11/2013 Tiết 1: TOÁN
Tiết 74: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA (75)
I, Mục tiêu:
Giúp HS: biết cách sử dụng bảng chia
II, Chuẩn bị:
Bảng chia như trong sách giáo khoa
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/74
- Y/c hs đọc các số trong hàng đầu tiên
- Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số
- Y/c HS đọc các số trong cột đầu tiên của
bảng và giới thiệu đây là các số chia
- Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia
- Y/c hs đọc hàng thứ 3 trong bảng
Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào
đã học ?
-11 hàng,11 cột-Đọc các số:1,2,3,…,10
- Bảng chia 2
Trang 14- Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số
đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng chia.Hàng thứ
- Nêu y/c của bài toán và y/c hs làm bài
- Chữa bài nhận xét bài làm của HS
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảnglàm và nêu rõ cách tìm thương
- Hs làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
Trang 15-Mẫu chữ viết hoa L.
-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết
trước Gọi HS lên bảng viết từ Yết Kiêu, Khi.
2, Khám phá:
* Giới thiệu bài
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết
chữ viết hoa L có trong từ và câu ứng dụng.
3, Kết nối
* Hoạt động 1 : HD viết chữ hoa
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào ?
- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi HS nhắc
lại quy trình viết đã học ở lớp 2
- Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại quy
trình viết cho HS quan sát
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa L vào bảng GV
đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS.
* Hoạt động 2 : HD viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- Em biết gì về Lê Lợi ?
- Giải thích : Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc
có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập
cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viếtvào bảng con
- 2 HS đọc Lê Lợi.
- HS nói theo hiểu biết của mình
- Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại
cao 1 li
- Bằng 1 con chữ 0.