1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 9 hoc ki 1

209 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 566,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những s[r]

Trang 1

Ngày dạy: 16/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Củng cố lại khái niệm về văn bản thuyết minh, vai trị và đặc điểm của nĩ

- Nắm lại các phương pháp thuyết minh

- Nắm được các kiểu thuyết minh thường gặp

- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyếtminh

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Tự ơn tập lại những kiến thức cơ bản về văn bản thuyết minh

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

- VBTM là kiểu văn bảnthơng dụng trong mọi lĩnhvực đời sống, nhằm cungcấp tri thức về các hiệntượng và sự vật trong tựnhiên, xã hội, bằng phươngthức trình bày, giới thiệu,giải thích

- VBTM cĩ tính chất trithức, khách quan, thực dụng

Cĩ khả năng cung cấp trithức xác thực, hữu ích chocon người

- Một VBTM hay là một vănbản trình bày rõ ràng, hấpdẫn những đặc điểm cơ bảncủa đối tượng thuyết minh

- VBTM sử dụng ngơn ngữchính xác, cơ đọng, chặt chẽ,sinh động

Tuần 01 – Tiết: 01+02+03 ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT

Trang 2

- Phải có tri thức, kiến thức

về đối tượng cần thuyết

minh

- Phải biết đối tượng thuyết

minh là cái gì? Có đặc

điểm tiêu biểu gì? Có cấu

tạo như thế nào? Hình

điểm tiêu biểu

+ Tra cứu: Từ từ điển, sách

Hoạt động 3:

CH: Để viết được mộtVBTM, yêu cầu ngườiviết phải như thế nào?

CH: Muốn có tri thức taphải làm gì?

Hoạt động 4:

CH: Hãy nêu các phươngpháp thuyết minh thườngdùng?

- Tri thức: vì không thể hưcấu, bịa đặt, tưởng tượng

- Khách quan: vì phải phùhợp với thực tế và không đòihỏi người làm bài phải bộc

lộ cảm xúc cá nhân, chủquan của mình

- Thực dụng: vì cung cấp trithức là chính, không đòi hỏibắt buộc phải làm cho ngườiđọc thưởng thức cái hay, cáiđẹp như tác phẩm văn học

- Phải có tri thức, kiến thức

về đối tượng cần thuyếtminh

- Phải biết đối tượng thuyếtminh là cái gì? Có đặc điểmtiêu biểu gì? Có cấu tạo nhưthế nào? Hình thành ra sao?

Có giá trị ý nghĩa gì đối vớicon người?

* Ta phải:

- Quan sát: Không chỉ là

nhìn, xem mà còn phải xét để

phát hiện những đặc điểmtiêu biểu

- Tra cứu: Từ từ điển, sáchbáo

- Hỏi: hỏi những người cóhiểu biết

- Phân tích: Đối tượng chialàm mấy bộ phận; quan hệgiữa các bộ phận như thếnào…

* Các phương pháp thuyếtminh thường dùng:

Trang 3

V/ Các kiểu thuyết minh:

Các kiểu thuyết minh:

- TM một danh lam, thắngcảnh

- TM một phương pháp,cách làm

* Mở bài:

- Giới thiệu về cách làmchiếc đèn ông sao

* Thân bài:

1/ Chuẩn bị nguyên vật liệu

- 10 thanh tre có chiều dàibằng nhau, dày từ 5mm đến1cm được vót nhẳn

- 5 que tre dài từ 8cm đến10cm tuỳ đèn to hay nhỏ, dài

- Ráp hai hình sao lại vớinhau và buộc chặt ơ 5 đầucánh sao

- Lấy 5 que tre ngắn chống ở

5 góc của cánh sao Ta sẽđược khung của đèn

b/ Dán giấy vào khung:

- cắt giấy theo đúng hìnhtam giác các cánh ngôi sao

và hình ngũ giác ở giữa

Trang 4

- Dán giấy lên đèn , chừakhoảng phía dưới để cho nếnvào và khoảng phía trên đểlàm chỗ thông hơi.

* Kết bài:

Làm đồ chơi là một trongnhững hoạt động kĩ thuậttrong nhà trường giúp chocác em học sinh tính khéoléo, sáng tạo và mang lạiniềm vui lao động

4 Củng cố: (3)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa ôn.

5 Dặn dò: (3)

- Xem lại nội dung bài học

- Đọc những văn bản mẫu về VBTM; Tập viết đoạn

- Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập về các kiểu câu”

+ Xem lại Sgk ngữ văn 8 tập 2+ Xác định đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu: cầu khiến, cảm thán, nghi vấn, trần thuật và phủ định

+ Giải lại các bài tập về các kiểu câu trên

1 Mở bài: (Giới thiệu về phích nước)

Phích nước là một vật dụng dùng để giữ nước nóng

2 Thân bài:

a Cấu tạo: (Các bộ phận của phích nước)

- Vỏ của phích nước được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa, có những trang trí đẹp mắt

- Nắp phích được làm bằng nhôm hoặc bằng nhựa

- Nút phích (nắp đậy ruột phích) thường bằng bấc hoặc bằng nhựa

- Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có tráng thuỷ để giữ nhiệt độ luôn nóng

b Sử dụng:

- Ruột phích nước là bộ phận quan trọng nhất Vì thế khi mua phích nước, ta nên mang nó

ra ngoài ánh sáng nhìn suốt từ trên miệng xuống đáy, ta có thể nhìn thấy những điểm sángmàu tím ở chỗ van hút khí Nếu điểm sáng càng nhỏ thì chứng tỏ công nghệ sản xuất vanhút khí càng tốt và như vậy sẽ giữ nhiệt càng tốt

- Phích nước mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vì đang lạnh mà gặp nóng độtngột, phích nước dễ bị nứt, vỡ Ta nên chế nước ấm khoảng 50 – 60 độ vào trước 30 phút,rồi sau đó mới chế nước sôi vào

c Bảo quản:

Trang 5

- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn Ta có thể đổ vào trongphích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nướclạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết.

- Nếu ta muốn phích nước giữ nóng lâu hơn, khi đổ nước vào phích, ta không nên rót đầy.Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơnkhông khí gần bằng bốn lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi Nhiệt dễ tuyền ra vỏ phíchnước nhờ môi giới của nước Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyềnchậm hơn

3 Kết bài: (Tác dụng của phích nước)

Phích nước là một vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hàng ngày

- THUYẾT MINH VỀ MỘT ĐỘNG VẬT:

Đề: Hãy thuyết minh về con lợn.

Dàn bài:

1 Mở bài: (Giới thiệu con lợn)

Lợn là vật nuôi cho nhiều thịt, có khả năng sinh sản cao

2 Thân bài:

a Các giống lợn: (Với những đặc điểm riêng)

- Lợn ỉ: nuôi phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc bộ, lợn ỉ toàn thân màu đen, chân ngắn, mõm

nhọn, thành thục hơn, bụng sệ, lưng võng, đẻ nhiều con trong một lứa, khéo nuôi con Thịtmềm, trắng và thơm ngon Là loại hình nuôi lấy mỡ

- Lợn Móng Cái: phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc bộ, có toàn thân màu loang, trên lưng có

dạng hình yên ngựa màu đen, đẻ nhiều, nuôi con khéo Lợn Móng Cái cũng là loại hìnhnuôi lấy mỡ

- Lợn Mường Khương: nuôi phổ biến ở niền núi, trung du Bắc bộ Lợn Mường Khương

thân cao to, lưng thẳng, phàm ăn, chịu rét giỏi Nhược điểm của giống lợn này là phẩmchất thịt kém, đẻ con ít và nuôi con vụng

- Lợn Ba Xuyên (heo bông): màu lông lang trắng đen, thân ngắn, tai nhỏ, nuôi nhiều ở

niềm Tây, niềm Trung nam bộ

- Lợn Thuộc Nhiêu: màu lông trắng tuyền hoặc có đốm đen, tai nhỏ, chân thấp Nuôi phổ

biến ở đồng bằng sông Cửu Long

- Lợn Yoóc Sai: có nguồn gốc từ nước Anh Đặc điểm nổi bật là thân hình cao, to, thích

nghi rộng, mắn đẻ, nuôi 6 tháng tuổi có thể đạt 80 – 100 kg thịt

b Giá trị kinh tế:

Nghề chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng nhất trong ngành chăn nuôi vì nó lànguồn cung cấp thực phẩm nhiều nhất, thường xuyên nhất cho nhu cầu của nhân dân Lànguồn cung cấp phân bón chủ yếu cho ngành trồng trọt Lợn còn là nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (da, làm đồ hộp)

3 Kết bài: (Vai trò của con lợn)

Hiện nay, lợn và sản phẩm của nó còn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng củanước ta

Trang 6

Ngày tết, nếu hoa đào là đặc sản của miền Bắc thì hoa mai là đặc sản của miềnNam.

2 Thân bài: (giới thiệu các đặc điểm của hoa mai)

a Cây mai trong đời sống hằng ngày:

Trong vườn cây của từng nhà thường không thể thiếu bóng dáng của cây mai.Mai thực chất là một loại cây rừng Cây cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thântrúc Tán tròn tự nhiên, xoè rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn Gốc lớnbằng bắp tay người trai tráng, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc

b Miêu tả các loại hoa mai:

Hoa mai thực chất là một loại cây rừng Hoa mai có nhiều loại:

- Mai vàng: hoa mọc thành chùm và có cuống dài treo lơ lửng bên cành, ở nách vệt cuống

lá và hơi thưa Hoa màu vàng có mùi thơm, e ấp kín đáo

- Mai tứ quý hay còn gọi là nhị độ mai: đây là loại mai vàng nhưng sau khi cho hoa, câylại còn cho quả màu đỏ nhạt bóng như ngọc

- Mai trắng: còn có tên gọi là Chi mai, hoa mới nở có màu đỏ hồng, sau chuyển sang trắng,

có mùi thơm nhẹ không dễ mấy người nhận thấy được

- Mai chiếu thuỷ: cây lá nhỏ, hoa nhỏ mọc thành chùm trắng và thơm, thường trồng vàonúi đá non bộ

c Chăm sóc hoa mai:

Hoa mai nở rộ vào mùa xuân Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp Mai tứ quý cóthể nớ quanh năm

Loại cây này chỉ ưa với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọkhông dễ dàng gây hại Cây mai vàng rụng lá vào mùa đông và cho hoa vào mùa xuân,ngay trong dịp tết ta Cây mai được trồng bằng hạt hay chiết cành Trồng ngoài vườn haytrồng trong chậu đều được Cây mai chăm sóc không khó bằng cây đào: ưa ánh sáng, đấtluôn ẩm nhưng phải thoát nước Ở miền Bắc trồng loại cây này cần tránh gió rét vào mùađông

Xuân về, nắng ấm dịu dàng hoà quyện với không khi tưng bừng của ngày hội,ngày tết cổ truyền của dân tộc, nhà ai cũng muốn có một cây mai hoặc tệ lắm thì cũng phải

có một lọ hoa mai tươi nở đúng ngày tết Trong ba ngày tết mà hoa mai trong phòng chưa

nở hoặc đang tàn thì gia chủ khó lòng cảm thấy niềm vui trọn vẹn Làm cho hoa mai nởđúng ngày tết có nhiều cách, sau đây là một vài cách thúc và hãm hoa mai nở đơn giảnnhất

Đối với các cây thân mộc cắm trong bình như hoa đào, mai đến ngày 29 tết

mà nụ vẫn chưa nở hoa, ta có thể thúc cho hoa nở sớm 1 – 2 ngày bằng cách hun đốt đoạngốc của cành khoảng 5 cm rồi cắm vào bình nước ấm khoảng 45oC, đồng thời có thể chođạm tỉ lệ 0,5 gam trong một lít nước hay thêm ½ thìa cà phê đường ăn nhằm kích thích chohoa nở nhanh hơn

Ngược lại, gặp một cành hoa mai nào đó quá nữa số nụ đã nở trươc mồng 1 tết 4– 5 ngày, ta có thể hãm bằng cách thả đá lạnh để hạ nhiệt độ trong bình nước thườngxuyên xuống 6 – 8oC Đồng thời để lọ hoa ra ngoài đón sương đêm lạnh nơi kín gió Nhưvậy, số hoa nở đã 3 – 4 ngày và số nụ còn lại sẽ nở chậm được 3 – 4 ngày là vừa đúng vàongày đầu xuân

Ngoài ra muốn hoa tươi lâu, khi mua về nên thả ngập cành hoa trong xô nước vàdùng dao sắc cắt vát cành trong nước, để giây lát rồi cắm vào bình Đồng thời nên thaynước hàng ngày và cắt bớt đoạn chân cành úng thối (dùng dao cắt trong nước) rồi phunnhẹ bụi nước lên hoa Làm như vậy làm cho hoa tươi đượ lâu hơn

3 Kết bài: (nhận xét về cây mai)

Trang 7

Cây mai được xếp vào bộ tứ bình, cũng là một trong bốn cây điển hình của bốnmùa tứ quý: mai, lan, cúc, trúc (bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông) mà mai là biểu tượng củamùa xuân Cho nên mai tượng trưng cho nét thanh cao, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống của conngười: “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” (Nguyễn Du).

Trang 8

-Ngày dạy:18/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu: cảm thán, cầu khiến, nghi vấn,trần thuật và phủ định

-Phân biệt các kiểu câu trên

-Biết sử dụng các kiểu câu phù hợp với các tình huống giao tiếp

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Sgk Ngữ văn 8 và giải các bài tập thuộc các kiểu câu trên

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Sgk Ngữ văn 8

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

28’

Câu nghi vấn

- Từ nghi vấn: ai, gì,nào, sao, tại sao, đâu,bao giờ, à, ư, hả…

- Dùng để hỏi

- Ngồi ra cịn dùng đểcầu khiến, khẳng định,bộc lộ tình cảm, cảmxúc

- Dấu chấm hỏi

- Dấu chấm, dấuchấm than

Câu cầu khiến

- Từ cầu khiến: hãy, đi,đừng, chớ, thơi, nào…

hay ngữ điệu cầu khiến

- Dùng để ra lệnh, yêucầu, nghị, khuyênbảo…

- Dấu chấmthan

- Dấu chấmthan

Câu trần thuật

- Khơng cĩ đặc điểmcủa các kiểu câu trên

- Dùng để kể, thơng báo,nhận định, miêu tả

- Ngồi ra cịn dùng đểyêu cầu,đề nghị hay bộc

lộ cảm xúc…

- Dấu chấm, cĩkhi dấu chấmthan hoặc dấuchấm lững

Câu phủ định - Từ phủ định: khơng,

chẳng, chưa, khơngphải,…

- Thơng báo, xác nhậnkhơng cĩ sự sự vật, sựviệc, tính chất, quan hệnào đĩ

- Phản bác một ý kiến,một nhận định

Tuần 01 – Tiết: 04+05 ÔN TẬP VỀ CÁC KIỂU CÂU

Trang 9

TG NỘI DUNG BÀI HỌC H ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 15’

ngữ, có như vậy mới đạt

được ý định giao tiếp

“em đi đâu đấy?” không

nhằm để hỏi Vậy trongnhững trường hợp đó, câunghi vấn dùng để làm gì?

Mối quan hệ giữa ngườinói và người nghe ở đâynhư thế nào?

* Bài tập 5 Sgk trang 33

CH: Câu “Đi đi con!”

trong đoạn trích trên và

câu “Đi thôi con” trong

đoạn trích trang 30 có thểthay thế cho nhau đượckhông? Vì sao?

CH: Hãy xác định cáckiểu câu trong những câusau đây?

a/ Không đóng sưu! Lại đánh cả lính!

b/ Nó định làm giặc à?

c/ Bắt cổ nó ra đây!

d/ Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

- Mục đích nói là mục đích

cụ thể của các hành độngđược thực hiện khi phát racâu nói

- Giúp nhận ra những hànhđộng tương ứng với chúng

- Phong phú về số lượng, cụthể về nội dung, đa dạng vềcách diễn đạt

- Khi sử dụng các kiểu câutuỳ thuộc vào mục đích nói

và hoàn cảnh sử dụng ngônngữ Có như vậy mới đạtđược ý định giao tiếp

- Không dùng để hỏi màdùng để thay cho lời chàokhi gặp nhau

- Người được hỏi thườngkhông trả lời vào câu hỏi mà

có khi đặt những câu hỏikiểu như: Anh đến trườngđấy à?cậu đã làm xong bàitập chưa?.Đây là những câumang tính chất nghi thứcgiao tiếp của những người cóquan hệ thân mật

- Không thể thay thế chonhau

* Đi đi con: yêu cầu người

con thực hiện hành động đi

* Đi thôi con: yêu cầu người

mẹ và con cùng thực hiệnhành động đi

- Câu cảm thán

- Câu nghi vấn

- Câu cầu khiến

- Câu phủ định( bác bỏ)

Trang 10

4 Củng cố: (5’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

a/ Hãy phân biệt sự khác nhau về chức năng của các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn,cảm thán, cầu khiến và phủ định?

b/ Ngoài những chức năng chính nêu trên, các kiểu câu này còn có những chứcnăng nào khác?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tìm thêm các ví dụ cho từng kiểu câu

- Chuẩn bị bài mới: “Hội thoại”

a/ Xác định vai xã hội trong hội thoại

b/ Xác định các lượt lời trong hội thoại

Trang 11

-Ngày dạy:23/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản đã học về văn bản nghị luận: Khái niệm vềVBNL; Các yếu tố cần thiết cấu thành VBNL

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản đã học về kiểu loại văn bản chứng minh, giảithích: đặc điểm, dàn bài chung, những điều cần lưu ý

-Vận dụng những hiểu biết đã học vào một bài văn ( chứng minh hoặc giải thích)cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gủi, quen thuộc

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk Ngữ văn 7,8

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

43’ I/ Văn bản nghị luận:

1 Khái niệm:

VBNL là văn bản được

viết ra nhằm xác lập cho

người đọc, người nghe một

tư tưởng, quan điểm nào đĩ

- Luận điểm là ý kiến thể

hiện tư tưởng , quan điểm

của bài văn

- Luận điểm trả lời cho câu

hỏi: Nĩi cái gì?

- Luận điểm được thể hiện

- VBNL là văn bản được viết

ra nhằm xác lập cho ngườiđọc, người nghe một tưtưởng, quan điểm nào đĩ

- Gồm: luận điểm, luận cứ vàlập luận

- Luận điểm là ý kiến thể hiện

tư tưởng , quan điểm của bàivăn

- Luận điểm trả lời cho câu

hỏi: Nĩi cái gì?

- Luận điểm được thể hiệnngay trong :

+ Nhan đề (Tựa, đầu đề).+ Dưới dạng câu khẳng định

- Trong một VBNL cĩ thể cĩ:+ Luận điểm chính (lớn):Tuần 02 – Tiết: 06 + 07 + 08

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Trang 12

chứng đưa ra làm cơ sở cho

luận điểm Trong đó:

- Lý lẽ là những đạo lý, lẽ

phải đã được thừa nhận, nêu

ra là được đồng tình Lý lẽ

trả lời các câu hỏi: Thế nào?

Như thế nào? Vì sao? Đúng

hay sai? Bằng cách nào?

nhân quả, tổng – phân – hợp

II/ Văn nghị luận chứng

luận điểm mới (cần được

chứng minh) là đáng tin cậy.

CH: Lập luận là gì? Nêucác loại lập luận thườngdùng?

Hoạt động 2:

CH: Thế nào là phép lậpluận chứng minh?

CH: Hãy nêu dàn bàichung của văn nghị luậnchứng minh?

tổng quát, bao trùm toàn bài.+ Luận điểm phụ (nhỏ): là bộphận của luận điểm chính

* Luận cứ là lý lẽ và dẫnchứng đưa ra làm cơ sở choluận điểm Trong đó:

- Lý lẽ là những đạo lý, lẽphải đã được thừa nhận, nêu

ra là được đồng tình Lý lẽ trả

lời các câu hỏi: Thế nào? Như thế nào? Vì sao? Đúng hay sai? Bằng cách nào?

- Dẫn chứng là sự việc, sốliệu, bằng chứng để xác nhậncho luận điểm Dẫn chứngbao gồm:

+ Dẫn chứng lịch sử (xưa).+ Dẫn chứng thực tế (nay).+ Dẫn chứng trong thơ văn

- Lập luận là cách nêu luận cứ

- Chứng minh là một phép lậpluận dùng những lý lẽ, bằngchứng chân thực, đã đượcthừa nhận để chứng tỏ luận

điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.

- Trong chứng minh, sử dụngdẫn chứng nhiều hơn lý lẽ

* Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề…

- Hoàn cảnh…

- Tục ngữ, ca dao (hoặc tácgiả…)

* Thân bài:

a/ Luận điểm

Trang 13

b/ Luận cứ:

- Lý lẽ: Giải thích nghĩa của

luận điểm (Là gì?) – Hoặc

giải thích nghĩa đen, nghĩa

bóng của câu tục ngữ, ca dao

thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư

tưởng, tình cảm cho con

- So sánh, đối chiếu với các

hiện tượng khác (Như thế

CH: Hãy cho biết cáccách giải thích thườnggặp?

CH: Hãy nêu dàn bàichung của bài văn giảithích?

b/ Luận cứ:

- Lý lẽ: Giải thích nghĩa của

luận điểm (Là gì?) – Hoặc

giải thích nghĩa đen, nghĩabóng của câu tục ngữ, ca dao

- Giải thích là làm cho ngườiđọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo

lý, phẩm chất, quan hệ… cầnđược giải thích nhằm nângcao nhận thức, trí tuệ, bồidưỡng tư tưởng, tình cảm chocon người

* Người ta thường giải thíchbằng cách:

- Nêu định nghĩa (là gì? Thếnào?)

- Kể ra các biểu hiện (Như thếnào?)

- So sánh, đối chiếu với cáchiện tượng khác (Như thếnào?)

- Chỉ ra các mặt lợi, hại (Rasao?)

- Nguyên nhân, hậu quả (Vìsao?)

- Cách đề phòng hoặc noitheo (Để làm gì?)

* Giải thích dùng lý lẽ nhiềuhơn dẫn chứng

a/ Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề…

- Hoàn cảnh…

- Tục ngữ, ca dao (hoặc tácgiả…)

b/ Thân bài:

Trang 14

* Luận điểm

* Luận cứ:

- Lý lẽ 1: giải thích nghĩa của

luận điểm (Là gì?) Hoặc giải

thích nghĩa đen, nghĩa bóng

của câu ca dao, tục ngữ…

(Thế nào?)

- Lý lẽ 2: Vì sao? Tại sao?

- Lý lẽ 3: Vì sao? Tại sao?

lơ là trong học tập Em hãy

viết một bài văn để thuyết

- Lý lẽ 2: Vì sao? Tại sao?

- Lý lẽ 3: Vì sao? Tại sao?

-

- Dẫn chứng: lịch sử, thực tế,trong thơ văn …

c/ Kết bài:

- Nêu nhận xét chung vấn đề

- Rút ra bài học (hoặc mởrộng)

* Dàn bài

I/ Mở bài:

- Việc học hành có tầm quantrọng rất lớn đối với cuộc đờicủa mỗi con người

- Người xưa từng nhắc nhở:Nếu còn trẻ mà không họchành thì khi lớn lên sẽ chẳngthể làm được việc gì có ích

II/ Thân bài:

1.Giải thích thế nào là “ học ”:

- Học là tiếp thu những trithức vốn có của nhân loại quahoạt động học tập ở nhàtrường và ngoài xã hội

- Mục đích của việc học là đểkhông ngừng nâng cao trình

độ hiểu biết, nhằm phục vụcho công việc đạt hiệu quảcao nhất

- Học là quá trình rèn luyệntrí óc và rèn luyện tâm hồn

2 Giải thích tại sao: “ Nếu còn trẻ mà không học hành thì khi lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì có ích”

- Nếu không học hành đến nơiđến chốn thì con người sẽkhông có đủ kiến thức đểbước vào đời

- Trình độ học vấn thấp dẫnđến trình độ suy nghĩ và tiếpthu kém; do đó con người

Trang 15

không có khả năng làm tốtmọi công việc.

- Trong thời đại khoa học kĩthuật phát triển nhanh chóngnhư hiện nay, nếu không học,chúng ta sẽ không thể đápứng được nhu cầu ngày càngcao của xã hội

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập dàn bài của bài văn nghị luận

- Chuẩn bị bài mới: “Hội thoại ”

a/ Khái niệm của hội thoại, vai trò của hội thoạib/ Khái niệm lượt lời của hội thoại

Trang 16

-Ngày dạy: 26/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được vai xã hội trong hội thoại và mối quan hệ giữa các vai trong quá trìnhhội thoại

- Nắm được khái niệm lượt lời và cĩ ý thức tránh hiện tượng cướp lời trong khi giaotiếp

- Rèn luyện các kĩ năng xác định và phân tích các vai, cộng tác hội thoại trong giaotiếp xã hội

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Sgk Ngữ văn 8 và giải các bài tập về hội thoại

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Sgk Ngữ văn 8

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

5’

10’

I/ Hội thoại là gì?

- Hội thoại là nĩi chuyện

trao đổi ý kiến với nhau

trong giao tiếp, trong hội,

họp hằng ngày

II/ Vai xã hội trong hội

thoại:

- Vai xã hội là vị trí của

người tham gia hội thoại đối

với người khác trong cuộc

thoại Vai xã hội được xát

định bằng các quan hệ xã

hội;

* Quan hệ trên - dưới hay

ngang hàng ( theo tuổi tác,

thứ bậc trong gia đình và xã

hội)

* Quan hệ thân-sơ( theo

mức độ quen biết, thân tình)

- Vì quan hệ xã hội vốn rất

đa dạng nên vai xã hội của

mỗi người cũng đa dạng,

nhiều chiều Khi tham gia

CH: Quan hệ giữa cácnhân vật tham gia hộithoại trong đoạn tríchtrên là quan hệ gì?

CH: Ai ở vai trên? Ai làvai dưới ?

độ đúng mực của người trênđối với người dưới

- Vai xã hội là vị trí củangười tham gia hội thoại đốiTuần 02 – Tiết: 09

HỘI THOẠI

Trang 17

- Trong hội thoại, ai cũng

được nói Mỗi lần có một

người tham gia hội thoại nói

được gọi là một lượt lời

- Để giữ lịch sự, cần tôn

trọng lượt lời của người

khác, tránh nói tranh lượt

lời, cắt lời hoặc chen vào lời

người khác

- Nhiều khi im lặng khi đến

lượt lời của mình cũng là

một cách biểu hiện thái độ

CH: Sự im lặng đó thểhiện thái độ của Hồng đốivới những lời nói củangười cô như thế nào?

CH: Vì sao Hồng khôngcắt lời người cô khi bànói những điều Hồngkhông muốn nghe?

CH: Vậy lượt lời là gì?

Hoạt động 3:

CH: Dựa vào những điều

mà em biết về đoạn trích

“Lão Hạc”, hãy xác địnhvai xã hội của hai nhânvật tham vào cuộc thoại?

CH: Tục ngữ phương tây

có câu: “Im lặng làvàng” Nhưng nhà thơ TốHữu lại viết:

Khóc là nhục Rên,hèn.Van,yếu đuối

Và dại khờ là những lũngười câm

Trên đường đi như nhữngbóng âm thầm

Nhận đau khổ mà gởi vào

- Người này nói thì người kianghe; người kia nói thì ngườinày nghe Mỗi lần nói nhưvậy gọi là lượt lời

- Ông Giáo là người có địa vị

xã hội cao hơn nhưng lãoHạc lại là người có tuổi caohơn

- Im lặng để giữ bí mật; thểhiện sự tôn trọng người khác;

để đảm đảo sự tế nhị tronggiao tiếp…Im lặng là vàng

- Im lặng trước những sailầm trước những áp bức bấtcông; trước sự xúc phạmnhân phẩm đối với mình hayngười lương thiện Im lặng

là dại khờ, là hèn nhác

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Vai xã hội là gì? Khi tham gia hội thoại cần phải như thế nào về vai xã hội?

- Lượt lời là gì? Trong hội thoại cần đảm bảo những yêu cầu gì ?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài mới: “Kiểm tra một tiết”

-Ngày dạy: 27/08/2010

Tuaàn 02 – Tieát: 10

Trang 18

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Biết cách vận dụng các kiến thức đã học vào bài làm của mình

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn vào bài viết

II/ Đề bài:

Câu 1: (2 điểm)

Nhận xét về vai trị của chủ ngữ trong những câu sau (bằng cách thử thêmhoặc bớt chủ ngữ) xem sắc thái ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào?

a/ Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương

b/ Ơng giáo hút trước đi

Câu 2: (2 điểm)

Những câu nghi vấn dưới đây dùng để làm gì?

a/ Cụ tưởng tơi sung sướng hơn chăng?

b/ Anh cĩ thích đọc Tam quốc khơng?

c/ Kìa non non, nước nước, mây mây-“ Đệ nhất động” hỏi là đây cĩphải?

d/ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Câu 2: (Mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm)

Những câu nghi vấn dưới đây dùng để:

c/ Khẳng định d/ Bộc lộ cảm xúc

Câu 3:

- Trong cuộc thoại đĩ, quan hệ giữa hai người là quan hệ cha con (1 điểm)

- Vì họ đang bàn về việc gia đình (1 điểm)

KIỂM TRA 1 TIẾT

(PHẦN ÔN TẬP ĐẦU NĂM)

Trang 19

Câu 4: (2 điểm)

- Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của đất nước từ khi Lí CôngUẩn dời đô đến nay

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc

- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử (các cuộc chiếntranh xưa…nay)

Câu 5:

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn phải nêu được một đức tính tốt của người

bạn thân (trong đó phải có luận điểm, luận chứng và bố cục rõ ràng).

Trang 20

-Ngày dạy: 30/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự kết hợp hài hồ giữatruyền thống và hiện đại; dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dị

- Từ lịng kính yêu, tự hào về Bác – Học sinh cĩ ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyệntheo gương Bác

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

- Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Sưu tầm tranh ảnh, các mẫu chuyện về Bác Hồ

2 Chuẩn bị của thầy:

- Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

- Sưu tầm tranh ảnh, các mẫu chuyện về Bác Hồ

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC H ĐỘNG CỦA THẦY H ĐỘNG CỦA TRỊ 23’ I/ Giới thiệu chung:

1 Xuất xứ:

Văn bản trích từ bài viết

“Phong cách HCM, cái vĩ đại

gắn với cái giản dị” của Lê

Anh Trà; in trong tập “HCM

và văn hố Việt Nam”–Viện

Văn hố xuất bản–Hà Nội–

* Gọi Hs đọc văn bản

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩatừng phần?

- Văn bản trích từ bài viết

“Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”

của Lê Anh Trà; in trong

tập “HCM và văn hố Việt Nam” – Viện Văn hố xuất

- P2:“Lần đầu tắm áo”

 Những vẻ đẹp cụ thể củaphong cách sống và làmviệc của Bác Hồ

- P3: “Phần cịn lại”

 Bình luận và khẳng định ýTuần 03 – Bài 01 – Tiết: 11 + 12

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Trang 21

- Đoạn văn đã khái quát vốn tri

hoà giữa: truyền thống và hiện

đại; phương đông và phương

tây; xưa và nay; quốc tế và dân

tộc; vĩ đại và bình dị

2 Vẻ đẹp của phong cách HCM thể hiện trong phong cách sống

CH: Nêu ý nghĩa cơ bản của văn bản này?

Hoạt động 3:

* Gọi Hs đọc lại đoạn 1

CH: Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như thế nào?

CH: Bằng những con đường nào Bác có được vốn văn hoá ấy?

CH: Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM là gì?

* Gọi Hs đọc đoạn 2

CH: Phong cách sống của Bác Hồ được tác giả

kể và bình luận trên những mặt nào?

nghĩa của phong cách vănhoá HCM

Trình bày theo yêu cầu của giáo viên

- Ca ngợi vẻ đẹp văn hoátrong phong cách sống vàlàm việc của Chủ tịch HồChí Minh

- Nắm vững phương tiệngiao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đếnmức sâu sắc

 Đó là phong cách có sự kếthợp hài hoà giữa: truyềnthống và hiện đại; phươngđông và phương tây; xưa vànay; quốc tế và dân tộc; vĩđại và bình dị

* Đọc

- Chuyện ở: Ngôi nhà sànđơn sơ với những đồ đạcrất mộc mạc

- Trang phục: áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, đôi dép lốp, cáiquạt cọ, đồng hồ báo thức,cái radio

- Chuyện ăn: đạm bạc vớicác món ăn cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối,cháo hoa

- Sống một mình, khôngxây dựng gia đình, suốt đời

Trang 22

Giống với phong cách các

vị danh nho xưa nhưng lại là

* Gọi Hs đọc đoạn cuối

CH: Ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là gì?

CH: Em hãy tìm nhữngbiện pháp nghệ thuậttrong văn bản làm nổi bậtphong cách HCM?

Hoạt động 4:

Sử dụng kỹ thuật : động não.

CH: Nêu cảm nhận của

em về những nét đẹp trong phong cách HCM?

Từ đó em rút ra bài học

gì cho bản thân từ tấm gương HCM?

* Gọi Hs đọc mục ghi nhớtrong Sgk

Hoạt động 5:

* Hãy kể một mẩu chuyện về nét đẹp phong cách văn hoá HCM.

hy sinh vì dân, vì nước

 Bình luận, so sánh với các

vị hiền triết xưa nhưNguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm

* Đọc

- Giống với các vị danhnho:… nhưng cũng khácvới các vị danh nho – MộtCộng sản lão thành, một vịchủ tịch nước

- Kết hợp giữa kể và bình

- Chọn lọc những chi tiếttiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn BỉnhKhiêm; cách dùng từ HánViệt

- Sử dụng nghệ thuật đốilập

* Tự bộc lộ

* Đọc và ghi vào vở

* Tự kể.

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Đọc diễn cảm lại một đoạn văn bản

- Nêu nội dung và nghệ thuật khái quát của văn bản trên

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Các phương châm hội thoại”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk

b Chuẩn bị trước cho phần luyện tập

Trang 23

-Phần in đậm – nghiêng – màu vàng : tích hợp Tư tưởng HCM.

Phần in đậm – gạch dưới – màu đỏ: GD rèn luyện KNS.

Trang 24

Ngày dạy: 01/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án – Làm bảng phụ

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 10’ I/ Phương châm về

lượng:

Khi giao tiếp, cần

nĩi cho cĩ nội dung; nội

dung của lời nĩi phải

đáp ứng yêu cầu của

cuộc giao tiếp, khơng

thiếu, khơng thừa

lời như thế nào để người nghe

đủ biết được điều cần hỏi vàcần trả lời?

CH: Như vậy, cần phải tuânthủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

CH: Vậy phương châm vềlượng trong giao tiếp là như thếnào?

* Đọc

- Khơng Vì nĩ mơ hồ vềnghĩa

- Cần chú ý xem người nghehỏi về cái gì? Như thế nào? Ởđâu?

- Câu nĩi phải cĩ nội dungđúng với yêu cầu của giaotiếp, khơng nên nĩi ít hơnnhững gì mà giao tiếp địi hỏi

* Đọc

- Vì các nhân vật nĩi nhiềuhơn những gì cần nĩi

- Bỏ từ “cưới” trong câu hỏi.

- Bỏ “Từ lúc tơi mặc cái áo mới này” trong câu đáp.

- Khơng nên nĩi nhiều hơnnhững gì cần nĩi

* Như mục ghi nhớ 1

Tuần 03 – Bài 01 – Tiết: 13CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 25

- Bài tập 2: Chọn từ ngữ thíchhợp điền vào chổ trống Chobiết khi điền từ ngữ vào rồi cáccâu trên đảm bảo phương châmhội thoại nào?

- Bài tập 3: Cho biết phươngchâm hội thoại nào đã khôngđược tuân thủ? Vì sao?

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc

- Phê phán tính nói khoác

- Không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sựthật

* Như mục ghi nhớ 2

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

- a/ Thừa cụm từ “Nuôi ở nhà”.

- b/ Thừa cụm từ “Có hai cánh”.

- a/ Nói có sách, mách cóchứng

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại?

- Tìm những ví dụ thể hiện sự vi phạm phương châm về lượng, phương châm vềchất trong giao tiếp hàng ngày

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 4, 5 – trang 11 Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để thấy được tác dụng của việc sửdụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM

b/ Xác định phương hướng giải các bài tập theo yêu cầu trong Sgk

Phần in đậm – gạch dưới – màu đỏ: GD rèn luyện KNS.

Trang 26

-Ngày dạy: 02/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm chovăn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 19’ I/ Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong VBTM: Hoạt động 1:* Gọi Hs đọc mục I-1

CH: VBTM cĩ những tính chấtgì?

CH: VBTM được viết ra nhằmmục đích gì?

CH: Hãy kể ra các phươngpháp thuyết minh thường dùng

- Cung cấp những tri thứckhách quan về những sự vật,hiện tượng, vấn đề đượcchọn làm đối tượng để thuyếtminh

- Các phương pháp: Nêu địnhnghĩa, nêu ví dụ, nêu số liệu,liệt kê, phân loại, so sánh

* Đọc

- Thuyết minh về “Sự kỳ lạ

Tuần 03 – Bài 01 – Tiết: 14

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM

Trang 27

- Muốn cho văn bản

thuyết minh được sinh

động, hấp dẫn người ta

vận dụng thêm một số

biện pháp nghệ thuật

như kể chuyện, tự thuật,

đối thoại theo lối ẩn dụ,

nhân hoá hoặc các hình

thức vè, diễn ca

- Các biện pháp nghệ

thuật cần được sử dụng

thích hợp, góp phần làm

nổi bật đặc điểm của đối

tượng thuyết minh và

gây hứng thú cho người

CH: Ngoài những phương phápthuyết minh đã học, tác giả còn

sử dụng những biện pháp nghệthuật nào để giúp cho văn bảnthêm sinh động?

CH: Muốn cho văn bản thuyếtminh được sinh động, hấp dẫnngười viết cần phải làm gì?

CH: Tác dụng chủ yếu của việc

sử dụng một số biện pháp nghệthuật trong VBTM là gì?

CH: Những phương phápthuyết minh nào đã được sửdụng?

* Với các phương pháp:

- Miêu tả sinh động: “Chính nước có tâm hồn”.

- T.minh (giải thích) vai trò

của nước: “Nước tạo nên theo mọi cách”.

b/ Tuỳ theo góc độ đến lạlùng .”

* Như mục ghi nhớ 1

* Như mục ghi nhớ 2

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

- Có Vì: Cung cấp cho ngườiđọc những tri thức khách quan

- Về cấu trúc: Giống như mộtbiên bản – một cuộc tranhluận về mặt pháp lý

Trang 28

CH: Tác giả đã sử dụng biệnpháp nghệ thuật nào ?

- Làm cho văn bản sinh động,hấp dẫn, hứng thú cho ngườiđọc

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Nêu ý nghĩa và tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongVBTM?

- Tìm và chỉ ra những đoạn văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệthuật?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 2 – trang 15, Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “LT sử dụng một số b pháp ngh thuật trong VBTM”

a/ Đọc và chuẩn bị theo yêu cầu trong Sgk

b/ Chuẩn bị trình bày trước lớp

Trang 29

-Ngày dạy: 02/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và chuẩn bị theo yêu cầu trong Sgk (phần chuẩn bị ở nhà)

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu ý nghĩa và tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong VBTM?

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I/ Chuẩn bị ở nhà:

d/ Giá trị kinh tế, văn

hố, nghệ thuật của

4 đề thuyết minh các đồ vậttheo đề đã cho trong Sgk

* Nhấn mạnh yêu cầu củaVBTM

* Chuẩn bị thuyết minh chocác đồ vật:

* Về hình thức: Phải biết vậndụng một số biện pháp nghệthuật để giúp cho văn bảnthuyết minh sinh động, hấpdẫn

Tuần 03 – Bài 01 – Tiết: 15

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM

Trang 30

* Tổ chức cho Hs thảo luận,nhận xét, bổ sung, sửa chữadàn ý đã được trình bày.

* Cho Hs tập viết đoạn văn mởbài và đọc trước lớp

* Hướng dẫn Hs nhận xét, sửachữa

* Trình bày dàn ý

* Thảo luận, nhận xét, bổsung, sửa chữa

- Học bài và tập viết đoạn văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài mới: “Các phương châm hội thoại (TT)”

a Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk để nắm được khái quát về cácphương châm hội thoại: quan hệ, cách thức, lịch sự

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 31

-Ngày dạy: 03/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phươngchâm lịch sự

- Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

a Thế nào là phương châm về lượng? Cho ví dụ

b Thế nào là phương châm về chất? Cho ví dụ

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 8’

8’

I/ Phương châm quan

hệ:

Khi giao tiếp cần

nĩi đúng vào đề tài giao

huống giao tiếp nào?

CH: Chuyện gì sẽ xảy ra khitình huống như vậy?

CH: Từ đĩ rút ra nhận xét gìtrong giao tiếp?

CH: Cách nĩi đĩ ảnh hưởngnhư thế nào đến giao tiếp?

CH: Từ đĩ em cĩ rút ra bài học

* Đọc

- Người này nĩi một đằng,người kia nĩi một nẻo khơngkhớp với nhau

- Con người sẽ khơng giaotiếp với nhau được – Khơnghiểu nhau

- Cần nĩi đúng vào đề tài màhội thoại đang đề cập, tránhnĩi lạc đề

- Người nghe khĩ tiếp nhậnhoặc tiếp nhận khơng đúngnội dung truyền đạt

- Nĩi phải rành mạch, rõ ràng,

Tuần 03 – Bài 02 – Tiết: 16

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Trang 32

từ người kia một cái gì đó?

CH: Có thể rút ra bài học gì từmẩu chuyện trên?

- Bài tập 2: Phép tu từ nào đãhọc có liên quan trực tiếp đếnphương châm lịch sự?

- Bài tập 3: Tìm những từ ngữthích hợp để điền vào mỗi chổtrống

ngắn gọn

* Đọc

* 2 cách:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

- Tôi đồng ý với những nhận định của người nào đó về truyện ngắn của ông ấy.

- Cách nói mơ hồ

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc

- Vì cả hai đều cảm nhậnđược sự chân thành và tôntrọng của nhau

- Khi giao tiếp cần tôn trọngngười đối thoại, không phânbiệt địa vị, giai cấp

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

- Cần suy nghĩ, lựa chọn ngônngữ trong giao tiếp Đồng thời

có thái độ tôn trọng, lịch sựvới người đối thoại

 Tự tìm theo hướng dẫn củaGV

- Nói giảm nói tránh

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Thế nào là phương châm quan hệ?

- Thế nào là phương châm cách thức?

- Thế nào là phương châm lịch sự?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 4, 5 trang 23, 24 – Sgk

Trang 33

- Chuẩn bị bài mới: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để thấy được: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn

xã hội là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.Đồng thời thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

-Phần in đậm – gạch dưới – màu đỏ: GD rèn luyện KNS.

Trang 34

Ngày dạy: 06/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề được đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đang đe doạ tồn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của tồn xã hội

là ngăn chặn nguy cơ đĩ, là đấu tranh cho một thế giới hồ bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu đại ý và bố cục của đoạn trích Phong cách Hồ Chí Minh?

b/ Cho biết con đường hình thành phong cách văn hố Hồ Chí Minh?

c/ Nêu nội dung và nghệ thuật chính của văn bản?

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC H.ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 28’ I/ Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- G.Mác-két sinh năm 1928,

là nhà văn Cơlơmbia, sáng

tác theo khuynh hướng hiện

thực huyền ảo, đạt giải Nơbel

năm 1982

2 Tác phẩm:

a.Xuất xứ:

- Đây là đoạn trích từ bản

tham luận của G.Mác-két đọc

tại cuộc họp mặt của 6

nguyên thủ quốc gia bàn về

việc chống chiến tranh hạt

nhân, bảo vệ hồ bình thế

giới vào tháng 8/1986, tại

CH: Cho biết sơ lược vềtác giả Mác-két?

CH: Nêu xuất xứ của vănbản?

- Đây là đoạn trích từ bảntham luận của G.Mác-két đọctại cuộc họp mặt của 6nguyên thủ quốc gia bàn vềviệc chống chiến tranh hạtnhân, bảo vệ hồ bình thếgiới vào tháng 8/1986, tạiMêhicơ

* Đọc

* Đọc

Tuần 04 – Bài 02 – Tiết: 17 + 18

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Trang 35

 Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân đang đè nặng toàn thế

giới

-P2:“Năm 1981 của nó”

 Chứng lý cho sự nguy hiểm

và phi lý của chiến tranh hạt

nguy cơ khủng khiếp của

chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ toàn thế giới và đấu tranh

vì một thế giới hoà bình

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

CH: Nêu đại ý của vănbản này?

Hoạt động 2:

CH: Luận điểm chính củavăn bản trên là gì?

CH: Để giải quyết vấn đềtrên tác giả đã sử dụngnhững luận điểm nào?

CH: Nhận xét về cách mởđầu của tác giả?

Sử dụng kỹ thuật : động não.

CH: Những thời điểm vàcon số cụ thể được nêu ra

có tác dụng gì?

CH: Phép so sánh nàođáng chú ý ở đoạn này?

CH: Qua phép so sánhnày, tác giả muốn giải

- Văn bản nhật dụng – Nghịluận chính trị xã hội

* 3 phần:

- P1: “Từ đầu đẹp hơn”

 Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đang đè nặng toàn thếgiới

- P2:“Năm 1981 của nó”

 Chứng lý cho sự nguy hiểm

và phi lý của chiến tranh hạtnhân

- P3: “ Phần còn lại”

 Nhiệm vụ của chúng ta và lời

đề nghị khiêm tốn của tác giả

- Bức thông điệp về nguy cơkhủng khiếp của chiến tranhhạt nhân đang đe doạ toàn thếgiới và đấu tranh vì một thếgiới hoà bình

- Như mục đại ý trên

1 Nguy cơ của chiến tranhhạt nhân

2 Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã làm mất đi khả năng

để con người được sống tốtđẹp hơn

3 Chiến tranh hạt nhân chẳngnhững đi ngược lại lý trí conngười mà còn phản lại sự tiếnhoá của tự nhiên

- Mở đầu văn bản một cáchtrực tiếp

- Chứng minh và gây ấntượng mạnh về nguy cơkhủng khiếp của việc tàng trửkho vũ khí hạt nhân trên thếgiới

- Điển tích cổ: Thanh gươmĐa-mô-lét và dịch hạch

- Tự bộc lộ

Trang 36

8’

8’

2 Cuộc chạy đua vũ

trang chuẩn bị cho chiến

cho thấy rằng: Cuộc chạy đua

vũ trang, chuẩn bị chiến tranh

hạt nhân là việc làm hết sức

tốn kém và vô cùng phi lý, đã

và đang cướp đi của thế giới

nhiều điều kiện để cải thiện

cuộc sống của con người,

Chiến tranh hạt nhân

không chỉ tiêu diệt nhân loại

mà còn huỷ diệt mọi sự sống

trên trái đất

 Phản tự nhiên, phản tiến hoá

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình:

thích điều gì?

* Gọi Hs đọc đoạn văn

từ: “Năm 1981 cho toàn thế giới”.

CH: Lập bảng thống kêcác số liệu thông qua cácphép so sánh giữa: chi phíchuẩn bị chiến tranh hạtnhân với các lĩnh vực đờisống, xã hội

Sử dụng kỹ thuật : trình bày một phút.

CH: Qua bảng so sánhtrên có thể rút ra được kếtluận gì?

CH: Lúc sinh thời Bác

Hồ của chúng ta luôn thể hiện rõ tư tưởng yêu nước, độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới, chăm lo cho cuộc sống tốt đẹp của con người (chống nạn thất học, đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh ).

Hãy tìm một số mẫu chuyện của Bác nói về những việc này.

* Gọi Hs đọc đoạn văn

từ: “Không những điểm xuất phát của nó”.

CH: Em hiểu như thế nào

về lý trí của tự nhiên?

CH: Em có thể rút ra kếtluận gì từ luận cứ trên?

* Gọi Hs đọc đoạn cuốicủa văn bản

CH: Thái độ của tác giảsau khi cảnh báo hiểm

* Đọc

* Tự bộc lộ theo hướng dẫncủa giáo viên

- Chạy đua vũ trang, chuẩn bịchiến tranh hạt nhân là việclàm hết sức tốn kém và vôcùng phi lý, đã và đang cướp

đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện cuộc sốngcủa con người, nhất là ở cácnước nghèo

- Tự bộc lộ

* Đọc

- Là quy luật tự nhiên, lôgíctất yếu tự nhiên

- Nếu chiến tranh hạt nhân nổ

ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá

về điểm xuất phát ban đầu,tiêu huỷ mọi thành quả củaquá trình tiến hoá sự sốngtrong tự nhiên

* Đọc

- Thái độ tích cực, kêu gọimọi người phải đoàn kết đấutranh vì một thế giới hoà

Trang 37

Kêu gọi nhân loại đấu

tranh ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân, đấu tranh cho một

thế giới hoà bình

 Lịch sử sẽ lên án những thế

lực hiếu chiến đẩy nhân loại

vào hiểm hoạ hạt nhân

về lời đề nghị của tác giả?

CH: Từ lời kêu gọi của tác giả chúng ta cần phải làm gì để chống chiến tranh nhằm bảo vệ Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta?

Hoạt động 3:

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

bình

- Là một đề nghị không tưởngnhưng vẫn mang ý nghĩa:Nhân loại cần giữ gìn ký ứccủa mình, lịch sử sẽ lên ánnhững thế lực hiếu chiến đẩynhân loại vào hiểm hoạ hạtnhân

- Tự bộc lộ.

* Đọc và ghi vào vở

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Nêu đại ý của văn bản này

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài “Đấu tranh cho một thế giới hoàbình” của G.Mác-két?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk và nắm được tác dụng của việc sửdụng yếu tố miêu tả trong VBTM

b/ Chuẩn bị trước cho phần luyện tập

-Phần in đậm – nghiêng – màu vàng : tích hợp Tư tưởng HCM.

Phần in đậm – gạch dưới – màu đỏ: GD rèn luyện KNS.

Phần in đậm – nghiêng – gạch dưới – màu xanh: tích hợp BVMT.

Trang 38

Ngày dạy: 08/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Hiểu được văn bản thuyết minh cĩ khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì vănbản mới hay

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 22’ I/ Tìm hiểu yếu tố miêu

cho đối tượng thuyết

minh được nổi bật, gây

- Vị trí phân bố; Cơng dụngcủa cây chuối; Giá trị của quảchuối trong đời sống sinh hoạtvật chất, tinh thần

- Thuyết minh kết hợp vớimiêu tả cụ thể, sinh động

- Đ1: Các câu 1, 3, 4 giớithiệu về cây chuối với nhữngđặc tính cơ bản: lồi ưa nước,phát triển rất nhanh…

- Đ2: Câu 1 với đặc tính hữudụng của chuối

- Đ3: Giới thiệu quả chuối,các loại chuối và cơng dụng

- Đ1: Thân mềm, vươn lênnhư những trụ cột nhãn bĩng,chuối mọc thành rừng, bạtngàn vơ tận

- Đ3: Khi quả chín cĩ vị ngọtngào và hương thơm hấp dẫn;chuối trứng cuốc khi chín cĩ

Tuần 04 – Bài 02 – Tiết: 19

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

Trang 39

bộ phận trên cây chuối.

Hoạt động 2:

* Gọi Hs lần lượt đọc và thựchiện yêu cầu các btập

- Bài tập 1: Bổ sung yếu tốmiêu tả vào các chi tiết thuyếtminh

- Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu

tả trong đoạn văn

những vệt lốm đốm như vỏtrứng cuốc; những buồngchuối dài từ ngọn cây uốn trĩuxuống tận gốc cây; chuốixanh có vị chát

- Làm cho các đối tượngthuyết minh thêm nổi bật, sinhđộng

* Đọc và ghi vào vở

- Tự bộc lộ theo gợi ý củaGV

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

- Tự chọn chi tiết thuyết minh

để viết theo gợi ý của GV

- Tách ., nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai mà uống rấtnóng

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Thế nào là sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM?

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM có tác dụng gì?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 3, trang 26, 27 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM”

a/ Đọc và thực hiện yêu cầu trong Sgk (phần chuẩn bị ở nhà)

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập trên lớp

Trang 40

-Ngày dạy: 08/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa – Phần chuẩn bị ở nhà

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh là gì?

b Cho biết tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM?

3 Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I/ Chuẩn bị ở nhà:

Cho đề bài: “Con

trâu ở làng quê Việt

Nam”.

1 Tìm hiểu đề:

2 Tìm ý – Lập dàn ý:

Hoạt động 1:

* Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài

CH: Hãy giải thích đề bài trên?

Cho biết đề yêu cầu trình bàyvấn đề gì?

CH: Theo em, với vấn đề nàycần phải trình bày những ý gì?

Nên sắp xếp bố cục của bàinhư thế nào? Nội dung từngphần gồm những gì?

* Tự đọc

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung: Thuyết minh vềcon trâu ở làng quê VN

b Con trâu trong đời sốngtinh thần:

- Gắn bĩ với người nơng dân

Tuần 04 – Bài 02 – Tiết: 20

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG

YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VBTM

Ngày đăng: 29/05/2021, 01:05

w