Giáo án ngữ văn 9- Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài Thuật hứng 24 của Nguyễn Trãi + câu chuyện về ?: Hãy nêu cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Mi
Trang 1Giáo án ngữ văn 9
HỌC KỲ I TUẦN 1- Tiết 1 – 2 2 : Phong cách Hồ Chí Minh
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xh qua một đoạn văn cụ thể
2,Giáo dục: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu d ỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác
3, Kĩ năng : nắm bắt ndung vbản ndụng thuộc chủ đề hội nhật với tgiới và bvệ bản sắc vhoá dtộc Vdụng các b/pháp nthuật trong việc viết vbản về một vđề thuộc lvực vhoá lối sống
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SHD, đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án
- Học sinh: Đọc kĩ và soạn bài tốt
III- Tiến trình tổ chức hđ dạy và học.
1 Tổ chức: Sĩ số, vệ sinh lớp học
2 Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh (vở soạn văn)
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những là một nhà yêu n ớc, một nhà cách mạng vĩ đại mà còn là một danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính
là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
- Bài chủ yếu nói về phong cách làm việc,
phong cách sống của Bác Cốt lõi của phong
cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự
kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân
tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Nội dung.
I- Đọc, tìm hiểu chung.
1, Đọc 2,Chú thích.
- Đi nhiều nơi
- Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá của cácnớc từ phơng Đông - phơng Tây
- Hiểu sâu sắc nền văn hoá các nớc á, Âu,
Trang 2Giáo án ngữ văn 9
H: Để làm nổi bật nội dung chính của văn
bản, tác giả đã trình bày theo trình tự nào?
Vậy theo em bố cục của văn bản gồm mấy
phần? Nội dung từng phần nh thế nào?
(Trình tự thời gian: Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng ở nớc ngoài và khi trở
thành vị Chủ tịch nớc)
H: Học sinh đọc đoạn 1
H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng vô
cùng gian truân, Bác đã tiếp thu vốn tri thức
văn hoá nhân loại nh thế nào?
H: Để có đợc vốn kiến thức sâu rộng của
nhân loại, Bác đã làm nh thế nào? (Học nói,
viết nhiều thứ tiếng, làm nhiều nghề, học
hỏi…))
H: Khi tiếp xúc với nền văn hoá của các n ớc,
Ngời đã tiếp thu nh thế nào? (Tiếp thu có
chọn lọc cái hay, cái đẹp, hạn chế, tiêu cực
thì Ngời phê phán)
H: Tri thức văn hoá nhân loại có ảnh hởng
nh thế nào đến lối sống rất Việt Nam, rất ph
-ơng Đông, rất mới, rất hiện đại là do đâu?
A Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, hiểu sâu sắc vốn
tinh hoa của nhân loại
B Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoá n ớc
ngoài
(đáp án B)
* Hớng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài
H: Đọc kĩ đoạn văn và học thuộc lòng câu
cuối,
H: Tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật mà
tác giả sử dụng để làm nổi bật phong cách
Hồ Chí Minh?
HĐ 4: Cá nhân, nhóm
H: Em hãy đọc diễn cảm câu cuối đoạn 1?
nêu ý nghĩa của câu văn đó? (kđ lối sống rất
bình dị, rất VN, rất phơng Đông…))
H: Khi đã là 1 vị Chủ tịch nớc, lối sống rất
bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông của
Bác lại đợc thể hiện nh thế nào? tìm những
từ ngữ, câu văn (dẫn chứng) thể hiện rõ điều
đó?
-> Giáo viên có thể gọi học sinh hoặc giáo
viên minh hoạ bằng những câu văn, câu thơ,
câu chuyện
- Vì sao nói lối sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao?
(không phải là lối sống khắc khổ, không
phải là lối sống khác đời…)) là cách sống có
văn hoá, cái đẹp ở sự giản dị, tự nhiên
H: Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VN
trong phong cách Hồ Chí Minh gợi ta nhớ
đến ai? (Nguyễn TRãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm)
- Hãy phân tích 2 câu thơ để làm sáng tỏ lối
sống giản dị của Bác giống với các vị hiền
2 Vẻ đẹp trong lối sống và làm việc của HCM
- Nơi ở, nơi làm việc rất đơn sơ (chiếc nhàsàn có vài phòng khách…))
- Trang phục giản dị, quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…)
- Ăn uống đạm bạc: cà, cá, rau, cháo -> cách sống giản dị, tự nhiện
-> Đó là một nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh
Trang 3Giáo án ngữ văn 9
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài Thuật
hứng 24 của Nguyễn Trãi + câu chuyện về
?: Hãy nêu cảm nhận của em về những điểm
đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí
Minh?
?: Để làm nổi bật nên những vẻ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào?
H?: Cách chọn lọc, những chi tiết? (dẫn
chứng chân thực, thuyết phục)
?: Các biện pháp nghệ thuật đối lập?
Hãy minh hoạ bằng văn bản đã học
?: Hãy nêu ý nghĩa của việc học tập, rèn
luyện theo phong cách Hồ Chí Minh? (Phải
hoà nhập với khu vực và Quốc tế nhng phải
bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc)
-> Liên hệ thực tế cuộc sống: lối sống có
văn hoá, mốt trong ăn mặc
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4:Mục tiêu Hớng dẫn học sinh
luyện tập- Củng cố
- Giáo viên gọi 1 học sinh kể về những câu
chuyện minh hoạ cho phong cách Hồ Chí
Minh hoặc giáo viên kể cho học sinh nghe
và kết luận
H: Đọc thêm văn bản: Hồ Chí Minh - niềm
hi vọng lớn nhất -> nêu nội dung?
-Giáo viên củng cố bài, H: Nêu những cảm
nhận của em về những điểm tạo nên vẻ đẹp
trong phong cách Hồ Chí Minh? bài học rút
ra?
III- Tổng kết:
I- Nội dung: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị
5- Hớng dẫn học bài: Học bài, chuẩn bị bài mới: Phơng châm hội thoại,
Ngày soạn: 20- 8 Ngày dạy:
Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1,Kiến thức: Giờ dạy nhằm giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và chất
2,Kĩ năng: nhận biết và p/ tích đợc cách sdụng p/châm về lợng và chất trong g/tiếp
3,Thái độ:có ý thức s/dụng p/châm h/thoại trong g/tiếp
4,Tích hợp :văn TSự,môn GDục
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Đọc kĩ, nghiên cứu bài, tài liệu, soạn giáo án.
Trang 4Giáo án ngữ văn 9
Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi theo bài
III.Tiến hành tổ chức và hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức: (1') : Sĩ số
2 Kiểm tra: (1'): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (38') Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói rabằng lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ nếu không dù câu mắc lỗi
về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp > giao tiếp cũng không thành công Những quy định đó đ
-ợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:(10') Mục tiêu Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu các p/ châm về lợng
H: Học sinh đọc đoạn văn đối thoại?
H: Khi An hỏi: Bơi ở đâu? -> Ba trả lời: ở
dới nớc thì câu trả lời đó có mang đầy đủ
nội dung mà An cần biết không?
H: Bơi là gì? -> di chuyển trong nớc (hoặc
trong nớc) bằng cử động của cơ thể
H: Nội dung mà An cần biết là gì? (có phải
là ở dới nớc không hay là cái gì VD nh địa
điểm)
H: Nh vậy, nói của Ba đã đầy đủ nội dung
khi giao tiếp cha? Từ đó có thể rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
(Khi nói cần nói đủ nội dung đúng với yêu
cầu của giao tiếp)
H: Học đọc và kể lại chuyện cời?
H: Vì sao chuyện gây cời?
H: Lẽ ra anh "lợn cới" và anh "áo mới"
phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe
đủ biết đợc hỏi và cần trả lời?
H: Nh vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp? (không nên nói nhiều hơn điều cần
nói)
H: Giáo viên hệ thống kiến thức: Qua 2
VD1, 2 em rút ra đợc kết luận gì khi giao
tiếp -> gọi học sinh đọc kết luận SGK
* Hoạt động 2: (10')Mục tiêu : Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu phơng châm về chất
H: Học sinh đọc mẩu chuyện?
H: Truyện cời này nhằm phê phán điều gì?
(tính nói khoác)
H: Trong giao tiếp, điều gì cần tránh?
(không nên nói những điềm mà mình tin là
không đúng sự thật)
H: Giáo viên hỏi thêm: Nếu không biết
chắc lí do bạn em nghỉ học thì em có nên
nói với thầy cô bạn nghỉ học vì ốm không?
hoặc khi không chắc chắn điều gì đó em có
nên khẳng định không? nh vậy trong giao
VD1: An cần biết rõ địa điểm bơi
Ba trả lời không đủ nội dung An cầnbiết
-> Khi nói, câu nói phải đầy đủ nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp khôngnên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòihỏi
- VD2: Lợn cới, áo mới
2 nhân vật nói nhiều hơn những điềumình cần nói
-> không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
3 Kết luận: ghi nhớ SGK
Trang 5Giáo án ngữ văn 9
H: Từ vd tìm hiểu, em rút ra kết luận gì về
giao tiếp?
-> Giáo viên củng cố, hệ thống hoá KT lí
thuyết -> gọi học sinh đọc cả 2 phần GN
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh làm bài
H: Giáo viên gọi 2, 3 HS điền?
H: Hãy cho biết các từ ngữ đó đều chỉ
những cách nói liên quan đến phơng châm
hội hoạ nào? (phơng châm về chất)
H: Học sinh đọc truyện cời?
H: Hãy phân tích phơng châm hội thoại
không đợc sử dụng? (không đợc tuân thủ)
H: BT4 vận dụng phơng châm hội thoại để
giải thích (gọi nhiều học sinh mỗi học sinh
từ 1 - 3 cách diễn đạt -> giáo viên nhận xét,
- Nội dung không thừa, không thiếu (báo
cho ngời nghe là việc nhắc lại nội dung đã
cũ là chủ ý của ngời nói)
bài tập 5 về nhà
H: Các bài tập từ 1 đến 5 nhằm giúp cho
chúng ta điều gì trong giao tiếp?
(giao tiếp có hiệu quả cần tuân thủ các
ph-ơng châm hội thoại lợng, chất)
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng nhng
không thực hiện lời hứa
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác,
phô trơng
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh
tinh, không xác thực
- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng nhng
không thực hiện lời hứa
b) Dựa vào phần phơng châm về lợng-> để nhấn mạnh hay chuyển ý, dẫn ý.-> Cách nói trên nhằm báo cho ngờinghe biết là nếu nhắc lại nội dung đã cũ
là do chú ý của ngời nói
Chỉ những cách nói, nội dung nói khôngtuân thủ phơng châm về chất
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,bịa chuyện cho ngời khác
4 Củng cố bài, hệ thống hoá kiến thức:
- Thế nào là phơng châm về lợng, chất?- Giao tiếp có hiệu quả cần phải làm gì?
5 Hớng dẫn bài tập.
- Hoàn thành, nắm chắc lí thuyết, làm bài tập, rèn giao tiếp qua 2 p/ châm hội thoại
- Đọc, soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 6Giáo án ngữ văn 9
Ng y so n: 20-8 Ng y d y: ày soạn: 20- 8- 2014 Ngày dạy: ạn: 20- 8- 2014 Ngày dạy: ày soạn: 20- 8- 2014 Ngày dạy: ạn: 20- 8- 2014 Ngày dạy:
trong văn bản thuyết minh.
I- Mục tiêu cần đạt: nhằm cho học sinh:
1,Kiến thức:- ngoài các p/pháp t/m biết thêm vtrò của các b/p n/thuật trong v/bản t/m 2,Kĩ năng: Nhận ra các b/p n/thuật trong v/bản t/m Vận dụng các b/pháp n/thuật khiviết văn thuyết minh
3,Giáo dục: HS ý thức học tập nghiêm túc, hứng thú thực hành điều đ ợc học
4, Tích hợp, văn nghị luận
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Đọc kĩ, n/ cứu bài , t/ khảo tài liệu, soạn giáo án,
Học sinh: Chuẩn bị tốt bài: ôn cũ xem mới
III Phơng pháp: quy nạp, nêu vấn đề thảo luận
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: : kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (đọc bài)
3 Bài mới: Vào bài: Vai trò của văn bản thuyết minh, các loại văn bản thuyết minh đốivới đời sống của con ngời…)
Hoạt động 1- Mục tiêu : Gviên hg dẫn
học sinh ôn văn bản thuyết minh
H: Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
(vấn đề sự kì lạ của Hạ Long)
H: Vấn đề thuyết minh có trừu tợng (khó
thấy) không? có dễ dàng thuyết minh?
Đặc điểm: tri thức khách quan, khoa học chính xác hữu ích cho con ngời
*- Vấn đề TM: Sự kì lạ của Hạ Long
-> Vấn đề trừu tợng (khó thấy)
- Sự kì lạ của Hạ Long là chất liệu Đá -
N-ớc (chúng có hồn)
Trang 7Giáo án ngữ văn 9
H: Vấn đề về sự kì lạ của Hạ Long đợc
thuyết minh bằng cách nào?
H: Nếu chỉ dùng phép liệt kê (Hạ Long có
nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng…)) thì sự kì lạ của Hạ Long đã nêu
đợc cha?
? Chỉ ra các biện pháp n/thuật mtả, n.hoá?
?Tác dụng của các biện pháp n/thuật?
H: Tác giả đã hiểu sự kì lạ của Hạ Long
là gì? (nớc, chính nớc làm cho đá sống
dậy …) tâm hồn)
H: Qua bài văn, sự kì lạ của Hạ Long đợc
tác giả trình bày rõ cha? em thấy đợc điều
gì về Hạ Long đợc trình bày hấp dẫn, sinh
động, rõ ràng chủ yếu là bằng các biện
pháp n/thuật nào để giải thích sự kì lạ của
H: Bài tập 1 cho học sinh đọc đoạn văn
của Phan Đình Diệu?
+ Dễ hiểu thế nào là học chủ động tác giả
thuyết minh trong bài "PCHCM" -> Cho
học sinh suy nghĩ, gọi đại diện nhóm
trình bày
-> Giáo viên nhận xét, sửa
*- Phơng pháp t/m chủ yếu là -giải thích:
- Chỉ ra nhiều cách học:
+ Từ kinh nghiệm + Từ lí luận
+ Có thầy, không có thầy
- Chủ động tìm kiếm là thế nào, đích tìm kiếm, tìm kiếm kiến thức để làm gì?
2 Các phơng pháp TM trong Vbản"PCHCM"
- Liệt kê (tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, ghé lại nhiều hải cảng, sống dài ngày…))
4 Củng cố: nhắc lại những kiến thức lí thuyết chính
5 Dặn dò; Học bài, làm bài tập; Chuẩn bị bài mới
Trang 8Giáo án ngữ văn 9
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.
I- Mục tiêu cần đạt:
1,Kiến thức:Qua bài dạy, giúp học sinh: trên cơ sở đã học bài 1 biết vận dụng phép lậpluận giải thích vào thuyết minh
2,Kĩ năng: rèn kĩ năng phép lập luận giải thích để thuyết minh
3,Giáo dục:HS có ý thức v/dụng phép l/luận g/thích vào t/minh
II- Chuẩn bị: Giáo viên: n/cứu bài, tài liệu, h dẫn h sinh vận dụng lí thuyết đã
học vào thực hành, soạn giáo án
Học sinh: Chuẩn bị tốt bài cũ và mới
III Phơng pháp: quy nap, đọc, thảo luận, nêu vđề
IV- Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Tổ chức:: sĩ số lớp
2 Kiểm tra: Khi thuyết minh ta thờng sử dụng những b/pháp n/thuật nào? T/ dụng? Gợi ý: Khi thuyết minh thờng dùng các b/pháp n/thuật m/tả,n.hoá, kể chuyện,tự thuật,
vè, diễn ca
- T/ dụng: làm cho đối tợng t/m đợc hiện lên cụ thể, thêm sinh động, hấp dẫn
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Vận dụng các b/pháp n/thuật vào văn thuyết minh qua các bài tập
(làm trớc khi vào bài)
-> Tự học phải bắt đầu từ yêu cầu của việc
học nói chung, phải hiểu học rồi mới hiểu
+ Tự học bao gồm những phạm vi nào+ Kết quả của việc tự học
* Dàn ýa) Giải thích học và tự học là gì?
a) Giải thích tự học là gì?
Học là thu nhận kiến thức, luyện tập kĩnăng do ngời khác truyền lại Tự học làtích cực, chủ động, tự mình học Nếu tựmình không học thì không tiếp thu đ ợc gì
Do đó học thực chất là tự học
- Từ việc hiểu học và tự học là gì? Chúng
ta cũng thấy có bao nhiêu hoạt động họcthì cũng có bấy nhiêu phạm vi tự học.b) Giải thích phạm vi tự học
- Tự học SGK là tự mình đọc, tìm hiểu đểrút ra kết luận hoặc hiểu, nắm chắc vấn đề
8
Trang 9Giáo án ngữ văn 9
việc tự học -> b
H: Học tập có nhiều khâu, bao gồm những
khâu nào?
(SGK, sách tham khảo, khi nghe giảng
bài, khi làm bài tập, khi học thuộc lòng,
khi làm thực nghiệm, khi vận dụng thực
tế…))
-> Giáo viên cho học sinh làm, thảo luận
các nhóm > gọi đại diện nhóm trình bày
-> Học sinh bổ sung > Giáo viên nhận xét
(học trớc quên sau, nớc đổ lá khoai)
H: Hãy hoàn thành các mục tiêu trên và
viết thành một dàn ý chi tiết có tên bài là
"tự học"?
Hoạt động 3 Mục tiêu : Hớng dẫn học
sinh đọc bài đọc thêm: Họ nhà kim
? Xác định các p/pháp t/m và biện pháp
n/thuật đợc sử dụng trongvăn bản?
cần nắm
- Tự học sách tham khảo là tự đọc, tìmhiểu để thấy, hiểu rõ vốn kiến thức cầnnắm để bổ sung cho việc học chính làmcho vốn kiến thức càng phong phú
- Tự học khi nghe giảng là chăm chú theodõi, chủ động tiếp thu, suy nghĩ hiểu vàtrả lời những câu hỏi thầy ra để nắm chắc
và khắc sâu kiến thức tiếp thu ngay ở lớp,học đâu hiểu đấy
c) Tự học trong các khâu trên có nghĩa làmỗi ngời khi tự học không chỉ học kiếnthức trong sách vở…) mà học ở mọi nơi tức
là hình thức học rất phong phú cách họccũng đa dạng Ngời học phải tận dụng học
và học toàn diện mới có thể giỏi đợc.d) Học mà không tự học thì không có kếtquả vì nh con vẹt, tiếp thu một cách thụ
động, nh nớc đổ lá khoai, học đâu quên
đấy, học trớc quên sau…)e) Chữ tự trong "tự học" đòi hỏi mỗi họcsinh phải có ý thức tự giác cao, tinh thần
tự lực biết vợt qua mọi khó khăn gian khổ,
có ý chí phấn đấu vơn lên không ngừng,
có hoài bão cao đẹp để chủ động tiếp thukiến thức, nắm chắc hiểu sâu kiến thức vàbiết vận dụng một cách có hiệu quả
4- Củng cố- hớng dẫn học bài: Giáo viên củng cố, hệ thống hoá bài luyện tập
5 Hớng dẫn học sinh học, làm bài:
- Nắm chắc lí thuyết giờ + hoàn thành bài tập luyện (viết văn bản hoàn chỉnh)
- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"
Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy:
Tuần 2: Tiết 6- 7: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G.G Mác-két)
I- Mục tiêu cần đạt:
1,Kiến thức : Hiểu đợc về tình hình t/giới những năm 1980 liên quan đến vấn đề đặt
ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân doạ toàn bộ sự sống trên trái đất vànhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh chomột thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể, xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2,Kĩ năng :rèn kĩ năng pt l/điểm,tìm c/cứ Kĩ năng đọc hiểu v/bản n/dụng bàn luận
về một v/đề liên quan đến n/vụ đ/tranh vì h/bình của n/loại
3, GD HS ý thức đấu tranh vì một thế giới hoà bình, tinh thần yêu chuộng hoà bình
9
Trang 10Giáo án ngữ văn 9
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Đọc n/ cứu bài dạy, t/ khảo t/ liệu, tìm hiểu tin tức thời sự về
chiến tranh, xung đột giữa các khu vực thế giới (Irắc, Trung Đông…)) -> Soạn giáo án Học sinh: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK
III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
=> Giáo viên giới thiệu và giải thích thêm cho
học sinh hiểu về tác giả
H: Văn bản này thuộc cụm văn bản nào? Mục
đích của việc học văn bản này theo em là gì?
(Văn bản nhật dụng, học sinh hiểu những vấn
đề có tính cập nhật trong đời sống để có thái
độ đúng trớc đó)
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu luận điểm của bài văn
H: Giáo viên đọc một đoạn -> gọi nhiều học
sinh đọc tiếp bài (đọc chính xác, rõ từng luận
cứ)
H: Em hãy cho biết luận điểm và hệ thống
luận cứ của bài văn?
-> Giáo viên cho học sinh tìm hiểu -> bổ sung
-> Giáo viên nhấn mạnh luận điểm và luận cứ
4 Luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Làm cho khả năng để con ng ời sống tốt đẹp
hơn bị mất đi hoàn toàn
-> chi phí tốn kém
- …) đi ngợc lại lí trí của tự nhiên, lí trí của
loài ngời, phản lại sự tiến hoá
H: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài
ngời và toàn bộ sự sống trên trái đất đ ợc tác
giả chỉ ra nh thế nào? (bắt đầu bằng việc xác
định thời gian cụ thể số liệu cụ thể, phép tính
đơn giản) -> vd?
H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả để chứng tỏ nguy cơ chiến tranh hết
sức khủng khiếp? (cách vào đề trực tiếp,
chứng tỏ rõ ràng, mạnh mẽ -> gây sự thu hút,
ấn tợng về tính chất nghiêm trọng của vấn đề)
-> Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống kiến thức
Về luận điểm chính, các luận cứ và nội dung
luận cứ 1 vừa tìm hiểu: nhấn mạnh tính chất
nghiêm trọng của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân = lập luận giầu sức thuyết phục của tg
H: Em có cảm nhận gì khi thấy đợc nguy cơ
chiến tranh hạt nhân sẽ xảy ra?
I- Tìm hiểu chung.:
1,Tác giả: - GMác - Két là nhà văn
Cô-lôm bi a sinh năm 1928 đã từngnhận giải thởng Nô ben văn học năm1982
2, Tác phẩm: Là văn bản nhật dụng
nói về vấn đề nguy cơ chiến tranh vàngăn chặn nguy cơ chiến tranh
3 Đọc, chú thích (giải nghĩa từ)
4 Luận điểm và luận cứ.
a) Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân làmột hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạloài ngời và mọi sự sống trên trái đấtvì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại
b) Luận cứ: Kho vũ khí hạt nhân đang
đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cảtrái đất và các hành tinh khác trong hệmặt trời
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đikhả năng cải thiện cuộc sống cho hàng
tỉ ngời, những vd so sánh trong cáclĩnh vực Xã hội, YT, TP, GD…) vớinhững chi phí khổng lồ cho việc chạy
đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi
II- Phân tích văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Hôm nay ngày 8/8/1986 hơn 50.000
đầu đạn hạt nhân đợc bố trí khắp hànhtinh
- Nói nôm na…) mọi dấu vết của sựsống trên trái đất
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xungquanh mặt trời…)
Trang 11Giáo án ngữ văn 9
(mang tính hiện thực và hết sức khủng khiếp
-> đe doạ loài ngời)
nào tác giả đã chỉ rõ sự tốn kém và tính chất
vô lí của cuộc chạy đua vũ trang?
(đa hàng loạt những dẫn chứng và những so
sánh thuyết phục)
H: Hãy lần lợt nêu ra những vd tác giả đa ra
so sánh?
-> Giáo viên ghi lên bảng, hoặc dùng đèn
chiếu để học sinh thấy
H: Những vd mà tác giả đa ra để so sánh có ý
nghĩa gì? (trên nhiều lĩnh vực, những con số
biết nói -> sự thật hiển nhiên, phí lí làm con
ngời ngạc nhiên, bất ngờ)
H: Những so sánh nào khiến cho ngời đọc
phải ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự hiển nhiên
nhng vô lí của cuộc chiến tranh hạt nhân?
(VD so sánh về lĩnh vực giáo dục)
H: Mục đích của việc đa ra những vd so sánh
đó của tác giả là gì? (Làm nổi bật sự tốn kém
ghê gớm và tính chất phi lí của cuộc chạy đua
vũ trang -> cớp đi sự cải thiện cuộc sống của
con ngời trên thế giới)
H: Em có nhận xét gì về lập luận của tác giả ở
H: Em hiểu thế nào là "lí trí của tự nhiên" ->
qui luật tự nhiên logic tất yếu của tự nhiên
H: Để làm sáng tỏ luận cứ này, tác giả đã đ a
ra những chứng cứ gì? (chứng cứ từ khoa học
địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự
tiến hoá của sự sống trên Trái đất)
H: Từ những chứng cứ đó, tác giả muốn
chúng ta nhận thức gì về vấn đề này? (thấy
tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên của
chiến tranh hạt nhân)
H: Theo em tính chất phản tiến hoá, phản tự
nhiên của chiến tranh hạt nhân có đợc loài
ng-ời trên thế giới đồng tình? phản đối? -> Giáo
viên chuyển tiếp luận cứ 4
-> Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn cuối
H: Đoạn văn cuối nh một lời thông điệp của
tác giả đối với chúng ta khi mà chiến tranh nổ
ra, theo em đó là thông điệp gì?
?Cách nói này có đặc điểm gì? Hãy đọc câu
văn có nội dung thông điệp đó? (Kêu gọi đấu
tranh với một thái độ tích cực chứ không phải
bi quan, lo âu khi chiến tranh hạt nhân xảy
7000 tên lửa
- Y tế: 10 chiếc tàu sân bau …) trong
số 15 chiếc đủ để TH 1 chơng trìnhphòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ chohơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét, cứuhơn 14 triệu trẻ em…)
- Thực phẩm: Số calo của 575 triệu
ng-ời không bằng 149 tên lửa MX…)
- Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tầu ngầm mang
vũ khí hạt nhân -> Đủ để xoá nạn mùchữ cho cả thế giới
-> Ví dụ và so sánh trên nhiều lĩnh vựcnhững con số biết nói
-> Sự hiển nhiên, vô lí của cuộc chạy
đua vũ trang chiến tranh hạt nhân.-> Mục đích: Nổi bật sự tốn kém ghêgớm và tính chất phi lí của cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân: cớp đi nhiều
điều kiện cải thiện cuộc sống của conngời(đã làm mất đi khả năng để conngời đợc sống tốt đẹp hơn)
-> Dẫn chứng rõ ràng, nghệ thuật lậpluận chặt chẽ giầu sức thuyết phục
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
Từ khi mới nhen nhóm sự sống trênTrái đất đã trải qua 380 triệu năm …)
mà thôi
- Trải qua 4 kỉ địa chất
-> Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ tiêuhuỷ mọi thành quả của quá trình tiếnhoá sự sống, đẩy lùi sự tiến hoá về
điểm xuất phát ban đầu
-> Tính chất phản tiến hoá, phản tựnhiên của chiến tranh hạt nhân
3 Nhiệm vụ của chúng ta.
- Mọi ngời, mọi quốc gia, dân tộc đềuphải đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi chiếntranh hạt nhân, xây dựng một thế giớihoà bình
- Chúng ta đến đây để cố gắng chốnglại việc đó…)
-> kêu gọi với một thái độ tích cực
- Đề nghị: Mở ra một nhà băng lu trữtrí nhớ…) thấy đợc sự sống đã tồn tại,
11
Trang 12Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh ghi tổng kết.
H: Hãy nêu cảm nghĩ của em qua văn bản
"Đấu tranh…)"?
H: Bài văn cho em biết đợc điều gì? thái độ
của em về vấn đề tác giả đặt ra nh thế nào?
?Em có nhận xét gì về cách thể hiện của văn
bản nghị luận này? (lập luận, t/c của tác giả)
-> Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động : Luyện viết đoạn văn
Hoạt động 6: Củng cố bài, hớng dẫn bài tập
- Giáo viên nhắc lại nội dung ý nghĩa,
- Nắm chắc vấn đề, cách trình bày vấn đề của
tác giả trong văn bản?
thấy những thủ phạm gây chiến tranh.-> Mác - Két muốn nhấn mạnh: nhânloại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử
sẽ lên án những thế thực hiếu chiến
đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân
IV- Tổng kết:
1 Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ loài ngời và sự sốngtrên trái đất…) Vì vậy đấu tranh chohoà bình ngăn chặn và xóa bỏ nguy cơchiến tranh là nhiệm vụ của toàn thểloài ngời
2 Nghệ thuật:
Bài viết của Mác - Két giàu sức thuyếtphục bởi lập luận chặt chẽ, tính xácthực cụ thể, nhiệt tình của tác giả
4- Củng cố: Nêu lại luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản? Luận cứ 1 đ ợc trình
bày nh thế nào? có tác dụng gì?
5- hớng dẫn học bài: - Nắm chắc hệ thống l/ cứ và l/điểm cơ bản của văn bản; Liên hệ
với thực tế lịch sử loài ngời, tình hình thế giới?
- Nắm chắc nội dung đã tìm hiểu, tìm đọc tài liệu để hiểu sâu vấn đề
- Soạn bài : Các phơng châm hội thoại
Ngày soạn: 25 – 8 Ngày dạy:
I Mục tiêu cần đạt:
1,Kiến thức:-Nắm đợc n/ dung p/châm quan hệ, p/châm cách thức và p/ châm lịch sự
2, Kĩ năng: Biết vận dụng các phơng châm đó khi giao tiếp
-Nhận biết và p.tích đợc cách sử dụng p/châm q hệ, p/châm cách thức và p/ châm lịch
sự trong một t/huống g/tiếp cụ thể
3, Giáo dục HS ý thức giao tiếp theo các phơng châm giao tiếp đã học để có kết quảtốt
4, Tích hợp: văn tự sự
II- Chuẩn bị: G viên đọc, n/cứu kĩ bài, chuẩn bị bài, soạn giáo án.
Học sinh: Chuẩn bị tốt bài cũ và bài mới theo yêu cầu
III Phơng pháp: quy nạp, thảo luận, nêu vấn đề
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
H: Tình huống ông nói gà, bà nói vịt chỉ
tình huống hội thoại nh thế nào?
- Vậy thì điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại nh vậy? (Con
ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau)
-> Không giao tiếp đợc với nhau
-> Giao tiếp cần nói đúng đề tài, tránh nóilạc đề
12
Trang 13đến giao tiếp (ngời nghe khó tiếp nhận
hoặc tiếp nhận không đúng nội dung
truyền đạt)
H: Qua 2 thành ngữ, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp? (giao tiếp cần chú ý
cách nói ngắn gọn, rành mạch)
Giáo viên tiếp tục gọi học sinh đọc hoặc
kể truyện cời "mất rồi"
H: Vì sao ông khách có sự hiểu lầm?
(Cách nói của chú bé nh thế nào? Dùng
câu rút gọn không đúng chỗ) -> Ông
khách hiểu mơ hồ
H: Đúng ra cậu bé phải trả lời nh thế
nào? (nói thật đầy đủ)
H: Qua câu chuyện trên có thể thấy
trong giao tiếp cần tránh điều gì? (cách
nói mơ hồ)
H: Những VD 1, 2 chính là những biểu
hiện cụ thể của phơng châm cách thức,
theo em giao tiếp nh thế nào để đảm bảo
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy mình nhận đợc ở ngời kia một
cái gì? (tấm lòng đó là thái độ chân
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn thơ
trong Truyện Kiều
H: Sắc thái lời nói của Từ Hải nói với
Thuý Kiều nh thế nào? (tôn trọng, tế nhị,
khiêm tốn)
H: Cách nói nh VD1, 2 vừa tìm hiểu
thuộc phơng châm hội thoại lịch sự, vậy
đặc điểm của phơng châm lịch sự?
- Học sinh đọc ghi nhớ
-> Giáo viên củng cố, hệ thống lí thuyết
3 phơng châm hội thoại vừa học, gọi học
1 Ví dụ:
* Nhận xét:
VD1: Cách nói dài dòng, rờm rà
Cách nói ấp úng, không rành mạch
-> Khó tiếp nhận hoặc tiếp không đúng
-> Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọnrành mạch
VD2: Truyện cời: "Mất rồi"
-> Chú bé trả lời bằng câu rút gọn khiếnkhách hiểu mơ hồ
-> Giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ
2 Kết luận - ghi nhớ (SGK Tr 20)III- Phơng châm lịch sự:
1 Ví dụ:
* Nhận xét : VD1: ngời ăn xin-> Tình cảm của cậu bé đối với ông lão ănxin (tôn trọng, quan tâm)
-> Giao tiếp cần chú ý cách nói tôn trọngngời khác
VD2: Đoạn thơ trong Truyện Kiều
-> Cách nói của Từ Hải với Thuý Kiều vàThuý Kiều với Từ Hải là sự tôn trọng lẫnnhau
2 Kết luận - ghi nhớ SGK - tr 21 IV- Luyện tập:
Bài 1 Các câu tục ngữ ca dao ông cha ta
khuyên giao tiếp cần biết dùng những lời lẽlịch sự, nhã nhặn
- Các câu có nội dung tơng tự
a) Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễ ngheb) Vàng thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.c) Chẳng đợc miếng ăn,Cũng đợc lời nói.d) Một lời nói quan tiền thúng thócMột lời nói dùi đục cẳng tay
đ) Một câu nhịn là chín câu lành
13
Trang 14Giáo án ngữ văn 9
- Thực hành làm bài tập
- Cho biết từng MĐ từng bài tập là gì?
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung
-> cách nói này báo hiệu cho ng ời đối
thoại biết ngời đó đã không tuân thủ
Bài 4 Đôi khi ngời nói phải dùng những
cách diễn đạt nh vậy vì:
a) Nhân tiện đây xin hỏi (tránh để ng ờinghe hiểu mình là ngời không tuân thủ ph-
ơng châm quan hệ)b) Cực chẳng đã
(để giảm nhẹ sự đụng chạm đến thể diệncủa ngời đối thoại -> phơng châm lịch sự)
4- Củng cố - hớng dẫn học bài
- Đặc điểm của các phơng châm quan hệ, cách thức và lịch sự trong hội thoại?
- Nắm chắc lí thuyết + hoàn thành 5 bài tập các bài tập 6, 7, 8 (SBt)
5 Dặn dò: Học bài, làm các bài tập, Chuẩn bị bài tiết 9
-Ngày soạn: 26/8 -Ngày dạy:
Tiết 9: sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I- Mục tiêu :
1, Kiến thức: T/dụng của yếu tố m/tatrong văn t/minh
- Nhận biết và hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2,Kĩ năng:Quan sát các sự vật, hiện tợng.Rèn kĩ năng viết văn t/minh k/hợp y/tố mtả 3,Giáo dục: - Nhận biết và hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyếtminh
II- Chuẩn bị: G/viên n/cứu kĩ n/dung bài dạy, tham khảo thêm t liệu soạn giáo án.
Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: đọc và tìm hiểu bài
Giáo viên và học sinh thay nhau đọc văn
bản
H: Hãy giải thích nhan đề của văn bản?
(nêu đợc vai trò tầm quan trọng của cây
chuối nói chung trong đời sống của con
Trang 15Giáo án ngữ văn 9
ngời, đất nớc Việt Nam)
H: Chỉ ra những câu văn thuyết minh
những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
trong văn bản?
Giáo viên gợi ý học sinh từng đoạn 1, 2,
3
H: Cho biết mỗi đoạn thuyết minh đặc
điểm gì về cây chuối?
H: Tác giả giới thiệu bằng những câu
văn thuyết minh đó nhằm mục đích gì?
(giới thiệu vai trò tầm quan trọng của
cây chuối trong đời sống của con ngời
Việt Nam)
Hoạt động 2: Tìm ra những yếu tố miêu
tả trong bài
H: Hãy chỉ ra những câu văn có tính
miêu tả về cây chuối?
VD: Đoạn 1 câu nào?
văn có yếu tốt miêu tả trong bài? Vai trò
của yếu tố miêu tả đó nh thế nào? (Số
l-ợng ít nhng làm cho đối tl-ợng miêu tả
hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận)
Hoạt động 3: Rút ra bài học
? Qua văn bản "cây chuối" em cần nắm
đợc những yêu cầu gì của bài văn thuyết
minh?
Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
tập
- Học sinh đọc bài tập -> Giáo viên yêu
cầu từng bài tập
- Lần lợt làm từng bài tập 1, 2
- Bài tập 1 gọi học sinh vừa thuyết minh
vừa dùng yếu tố miêu tả để giải thích
đặc điểm thân cây chuối, lá chuối (khô,
tơi), quả chuối, bắp chuối, nõn chuối…)
Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Bài tập 2: Cho học sinh đọc chỉ ra yếu
tố miêu tả trong bài? Vai trò của các yếu
tố miêu tả đó?
(nếu hết thời gian cho về nhà)
(những đặc điểm của cây chuối)
* Những đặc điểm cơ bản của cây chuối qua những câu văn thuyết minh
- Đoạn 1: Đi khắp Việt Nam…) đến núi rừng
-> Giới thiệu cây chuối đối với đời sống của ngời dân Việt Nam
- Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn…) hoa quả
-> Giới thiệu công dụng lớn của cây chuối
- Đoạn 3: Còn lại (giới thiệu quả chuối
và các loại chuối và công dụng của nó).+ Chuối chín để ăn…)
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối thờMỗi loại chia ra những cách dùng, cách nấu món ăn, các lúc thờ cúng khác nhau
* Những yếu tố miêu tả trong bài văn
- Khi thuyết minh 1 đối tợng cần phải xác định: thuyết minh cái gì? nó nh thế nào? có ích hại ra sao?
- Để sinh động, thuyết minh cần kết hợp với các yếu tố miêu tả
II- Luyện tập:
1 Bổ sung, kết hợp các yếu tố miêu tả các chi tiết thuyết minh
a) Thân cây chuối có hình dáng tròn, nhẵn bóng với nhiều lớp áo bao bọc
b) Lá chuối tơi to bản, có sống tròn nằm
ở giữa…)c) Bắp chuối to nh bắp đùi, thon dần lên ngọn…)
d) Nõn chuối tơi nõn nà màu xanh non
2 Hớng dẫn về nhà: "Trò chơi ngày xa"
4- Củng cố: nhấn mạnh tác dung yếu tố miêu tả Học sinh đọc lại phần ghi nhớ.
5- Hớng dẫn học bài: Nắm chắc phần ghi nhớ; Hoàn thành bài tập 1, 2; Soạn bài:Luyệntập
Trang 16Giáo án ngữ văn 9
1,Kiến thức: HS biết v/dụng y/tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
- Vai trò của y/tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
2,Kĩ năng: - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh kếthợp với miêu tả thêm sinh động, hấp dẫn
3, Giáo dục học sinh ý thức đa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
H: Cụm từ "con trâu ở làng quê Việt
Nam" bao gồm những ý nào?
H: Cần trình bày vị trí, vai trò của con
trâu trong đời sống của ngời nông dân
trong nghề nông của ngời Việt Nam
H: Phần thân bài bao gồm những nội
dung nào? ý cần thuyết minh là gì?
yếu tố miêu tả sử dụng vào đó nh thế
nào?
H: Giới thiệu con trâu với nghề làm
ruộng ý cần thuyết minh là gì? (cày,
bừa…))
Yếu tố miêu tả là yếu tố nào?
Giáo viên giới thiệu 1 số lễ hội chọi
trâu, đâm trâu qua tranh ảnh, băng hình
-> gợi học sinh hình dung về lễ hội hình
ảnh con trâu trong lễ hội?
H: Nội dung thuyết minh ở đây là gì?
(Giới thiệu một số lễ hội chọi trâu, đâm
trâu)
H: Yếu tố miêu tả đợc sử dụng nh thế
nào? (hình ảnh con trâu trong lễ hội, khi
nào? Nó gợi cho ta thấy cuộc sống ở
làng quê ra ra (cuộc sốngthanh bình)
H: Kết thúc bài thuyết minh thờng nêu
- Đối tợng thuyết minh: con trâu (cụ thể)
- Phân tích: Giới thiệu chung về con trâu
3 Tìm ý, lập dàn ýA- Mở bài: Giới thiệu khái quát về con Trâu trong đời sống làng quê Việt Nam (là loại gia súc dễ gần gũi, thân thiết gắn
bó với ngời nông dân Việt Nam)
B- Thân bài:
1 Con Trâu trong nghề làm ruộng
- Trâu chủ yếu để kéo cày bừa, mỗi ngàyTrâu có thể kéo đợc 3 - 4 sào Bắc Bộ…)(tm)
-> Khi kéo Trâu đi chậm rãi, đầu cúi xuống, vai nhô lên …) (TM)
- con ngời còn dùng sức kéo của Trâu để kéo xe, chở lúa, chở hàng…) (TM)
-> Có những chuyến xe chở hàng do Trâu kéo đi nhanh chẳng khác gì sức ngựa bởi chú Trâu đợc ăn ngon, đợc
+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
-> Việc tậu trâu nh việc nhà, lấy vợ cực kì quan trọng của đời ngời (tm)
3 Con trâu trong một số lễ hội
- ở các làng quê xa thờng có lễ hội chọi trâu hay đâm trâu để chọn ra con trâu khỏe
- Trâu chọi thờng to khoẻ …) (tm )
4 Con trâu với tuổi thơ ở nông thônTuổi thơ gắn bó với con trâu, hình ảnh con trâu ung dung gặm cỏ, tai ve vẩy,
đủng đỉnh trên đờng về, hình ảnh những chú bé cỡi trâu trên đờng về, hình ảnh những chú bé cỡi trâu thổi sáo, đọc
16
Trang 17Giáo án ngữ văn 9
những ý nào? Cần miêu tả hình ảnh nào?
(Khẳng định vai t rò, tầm quan trọng của
con trâu với ngời nông dân Việt Nam…)
TM)
Ngày nay KHKT phát triển…) nhng hình
ảnh con trâu vẫn là hình ảnh gần gũi,
quen thuộc thân thiết của ngời nông dân
ở làng quê Việt Nam
GV: Khi thuyết minh cần kết hợp yếu tố
miêu tả để bài thuyết minh hay hơn: cụ
- Ngày nay…) trâu sắt thay thế…) song hình ảnh con trâu mãi mãi là hình ảnh gần gũi, quen thuộc thân thiết của ngời nông dân
II- Viết bài
4- Củng cố: Giáo viên hệ thống hoá kiến thức qua bài tập
H: Qua bài tập trên em rút ra đợc điều gì khi làm bài văn thuyết minh? yếu tố miêu tả
có vai trò nh thế nào trong bài văn thuyết minh?
5- Hớng dẫn học bài
* B i cài c ũ- Hoàn thành văn bản trên cơ sở dàn ý đã lập
* B i mài c ới- Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn.
TUẦN 3 Ngày soạn: 03/9/2014 Ngày dạy:
bảo vệ và phát triển của trẻ em.
(Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao …) )
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc, n/cứu bài, tham khảo tài liệu, soạn giáo án Tài liệu
pháp luật về "Quyền trẻ em ở Việt Nam"
- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới
III Phơng pháp: Đọc, bình, nêu vấn đề, n/c
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn -> Nêu
cách đọc -> Gọi học sinh đọc tiếp đến hết
? Nêu xuất sứ của bản tuyên bố ?
17
Trang 18GiÌo Ìn ngứ vẨn 9
- Hs…)…)…)…)…) GV…)…)…)…)kết luận
?VẨn bản cọ bộ cừc mấy phần? H·y nàu
nời dung cÈ bản cũa tửng phần?
? Sau 2 mừc Ẽầu khỊng ẼÞnh quyền Ẽùc
sộng, quyền Ẽùc phÌt triển cũa mồi trẽ em
tràn thế giợi, kàu gồi khẩn thiết toẾn nhẪn
loỈi h·y quan tẪm Ẽến vấn Ẽề trẽ em…)
VẨn bản Ẽùc chia 3 phần:
P1: ThÌch thực: Nàu làn nhứng thỳc tế
P.2: CÈ hời, khỊng ẼÞnh nhứng Ẽiều kiện
P3: Nhiệm vừ: xÌc ẼÞnh nhứng nhiệm vừ
Xem lỈi phần Ẽầu VB
? TG Ẽ· Ẽa ra lởi kàu gồi cọ nời dung gỨ
? Theo em lởi kàu gồi Ẽọ cọ cấp thiết ko?
ưẪy lẾ lởi kàu gồi rất cấp thiết nhÍm h
-ợng tợi mồi ngởi
Hường 3
? EM cọ nhận xÐt gỨ về Ẽờ dẾi cũa ẼoỈn 1?
(ng¾n, Ẽũ thẬng tin)
? P1 Ẽ· nàu làn tỨnh trỈng bÞ rÈi vẾo hiểm
hoỈ, cuờc sộng khỗ cỳc nhiều mặt cũa trẽ
em tràn thế giợi hẬm nay nh thế nẾo? (h·y
chụ ý cÌc chi tiàu nàu) cÌch nàu
- GiÌo viàn nhận xÐt cẪu hõi trả lởi cũa
mối hồc sinh vẾ bỗ sung hoẾn thiện: ưọ lẾ
sỳ thật …) chụng ta phản Ẽội nhứng Ẽiều
Ẽọ
HoỈt Ẽờng 4
? H·y tọm t¾t cÌc Ẽiều kiện thuận lùi cÈ
bản Ẽể cờng Ẽổng Quộc tế hiện nay cọ thể
Ẽẩy mỈnh việc chẨm sọc, bảo vệ trẽ em?
? Em h·y trỨnh bẾy nhứng suy nghị về
Ẽiều kiện cũa Ẽất nợc ta hiện nay về vấn
Ẽề nẾy?
? Trong nhứng Ẽiều kiện cũa Ẽất n ợc ta
hiện nay, theo em Ẽiều kiện nẾo chựng tõ
cọ sực mỈnh nhất Ẽể TH bảo vệ quyền trẽ
- P3: CÈ hời: khỊng ẼÞnh nhứng Ẽiều kiệnthuận lùi cÈ bản Ẽể cờng Ẽổng Quộc tế cọthể Ẽẩy mỈnh việc chẨm sọc, bảo vệ trẽem
- P4: Nhiệm vừ: XÌc ẼÞnh nhứng nhiệm vừ
cừ thể mẾ tửng quộc gia vẾ cả cờng ẼổngQuộc tế cọ thể Ẽẩy mỈnh việc chẨm sọc,bảo vệ trẽ em
-> VẨn bản cọ bộ cừc chặt ché, hùp lÝ
II PhẪn tÝch vẨn bản.
1 Lởi kàu gồi:
- Nời dung: Tất cả mồi trẽ em Ẽều trongtr¾ng, ngẪy thÈ, dễ tỗn thÈng , nàn chụngphải Ẽùc sộng trong vui tÈi, thanh bỨnh
- ý nghịa, mẼ: Trẽ em lẾ tÈng lai cũa nhẪnloỈi, nàn nhẪn loỈi phải quan tẪm chẨmsọc
2 Sỳ thÌch thực:
- BÞ trỡ thẾnh nỈn nhẪn cũa chiến tranh vẾbỈo lỳc, phẪn biệt chũng tờc, sỳ xẪm lùcchiếm Ẽọng vẾ thẬn tÝnh cũa nợc ngoẾi
- ChÞu nhứng thảm hoỈ Ẽọi nghèo, khũnghoảng kinh tế tỨnh trỈng vẬ gia c, dÞchbệnh, mủ chứ, mẬi trởng Ậ nhiễm
- Chết nhiều do suy dinh dớng vẾ bệnh tật.-> Liệt kà, nàu ra nhứng chựng cự sộ liệu
cừ thể, Ẽầy Ẽũ
-> TỨnh trỈnh bÞ rÈi vẾo hiểm hoỈ, cuờcsộng khỗ cỳc về mồi mặt cũa trẽ em trànthế giợi hiện nay
18
Trang 19Giáo án ngữ văn 9
sở nào? (tình trạng thực tế cuộc sống của
trẻ em trên thế giới và những cơ hội thuận
lợi hiện nay)
? Cơ sở xác định phần nhiệm vụ có ý
nghĩa gì?
(thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các
phần trong văn bản)
Bản tuyên bố đã nêu lên những nhiệm vụ
gì? hãy phân tích tính toàn diện và cụ thể
qua các nhiệm vụ đó?
? Qua những nội dung cơ bản phần nhiệm
vụ, bản tuyên bố giúp em điều gì? (Hiểu
nhiệm vụ cụ thể và toàn diện có tính cấp
thiết)
H: Qua bản tuyên bố, em hiểu đợc gì về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm
sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng
Quốc tế?
(liên quan đến tơng lai của đất nớc, nhân
loại, là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu, quan
H: Vì sao em hiểu đợc nội dung của bản
tuyên ngôn? (nhờ đâu)
Gợi ý: Phơng thức biểu đạt, bố cục
* Hoạt động : Củng cố bài, nhấn mạnh lần
nữa trọng tâm hớng dẫn học sinh phần
luyện 2 bài
tế ở tất cả các nớc …).-> nỗ lực và phối hợp không ngừng tronghợp tác quốc tế
-> Đây là những nhiệm vụ cụ thể và cótính toàn diện, cấp thiết hàng đầu củacộng đồng quốc tế vì sự sống còn của trẻem
1 Hãy nêu lên những cảm nghĩ của em về
sự quan tâm của Đảng đến vấn đề chămsóc và bảo vệ trẻ em?
2 Cho biết những nhiệm vụ, hớng phấn
đấu của bản thân để hởng ứng vấn đề?
4- Củng cố Giáo viên củng cố, hệ thống hoá trọng tâm giờ học - Nắm chắc nội dung
đoạn 1
5- Hớng dẫn học bài:
* Bài cũ: - Nắm chắc bốc cục văn bản Nội dung từng phần, nắm chắc phần phân tích
* Bài mới: - Soạn tiếp phần còn lại
-Ng y so n: 03/9 -Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
TIếT 13 : Các phơng châm hội thoại (Tiếp)
I- Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức: - Nắm đợc mqhệ chặt chẽ giữa p/châm hội thoại với t/ huống giao tiếp
- Hiểu đợc các phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các ph ơng châm hội thoại đó nhiều khikhông đợc tuân thủ
2, Kĩ năng:Lựa chọn đúng các p/châm h/thoại trong quá trình g/tiếp Hiểu đúngng/nhân của việc ko tuân thủ các p/châm h/thoại
3, Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tình huống giao tiếp hợp lí, linh hoạt
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: N/ cứu bài kĩ, chuẩn bị tài liệu tham khảo, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, xem trớc bài mới
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, nêu vấn đề thảo luận
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: Sĩ số, vệ sinh lớp
19
Trang 20Giáo án ngữ văn 9
2 Kiểm tra: : Kể tên các p/ châm hội thoại đã học? Nêu vắn tắt nội dung và vd
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS.
Hoạt động1: H/dẫn học sinh tìm hiểu q/
hệ giữa p/ châm hội thoại và tình huống
giao tiếp qua câu truyện cời
H: Nhân vật chàng rể có tuân thủ ph ơng
châm lịch sự không? vì sao?
(Không những trong tình huống này,
ng-ời đợc hỏi bị chàng rể ngốc gọi từ trên
cây cao xuống -> khi ngời đó đang tập
trung làm việc) -> quấy rối, phiền hà
H: Em hãy tìm những tình huống khác
đảm bảo tuân thủ theo phơng châm lịch
sự?
Giáo viên nhận xét -> phụ thuộc vào tình
huống giao tiếp
H: Qua vd trên, em rút ra đợc bài học gì
về giao tiếp?
- Giáo viên lu ý học sinh đặc điểm của
tình huống giao tiếp (có thể phù hợp
châm hội thoại đã học, cho biết trong
những tình huống nào, phơng châm hội
thoại không đợc tuân thủ?
H: Đọc đoạn đối thoại, chú ý các từ in
đậm Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An muốn không?
Phơng châm hội thoại nào không đợc
tuân thủ? Vì sao ngời nói không tuân thủ
(vì không biết chiếc máy bay chính xác,
máy bay đợc chế tạo năm nào -> trả lời
một cách chung chung Tuân thủ phơng
H: Khi nói: tiền bạc chỉ là tiền bạc có
phải ngời nói không tuân thủ phơng
châm về lợng không? vì sao? (nghĩa hiển
ngôn -> không tuân thủ phơng châm về
lợng (không cung cấp thông tin)
Nghĩa hàm ẩn vẫn đảm bảo tuân thủ
I- Quan hệ giữa phơng châm hội thoại
và tình huống giao tiếp :
1 VD: Truyện cời "chào hỏi"
- Chàng rể chào hỏi trong tình huốngkhông phù hợp -> gây phiền hà
-> Ngữ cảnh, tình huống giao tiếp làquan trọng
2 Kết luận - ghi nhớ: Để tuân thủ các
phơng châm hội thoại, ngời nói phải nắm
đợc các đặc điểm của tình huống giaotiếp: Nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu?mục đích nói?
II- Những tình huống (trờng hợp) không tuân thủ phơng châm hội thoại:
1 Các phơng châm hội thoại: Lợng vàchất, cách thức, quan hệ không tuân thủphơng châm hội thoại
2 VD về đoạn đối thoại
- Ba: + Không tuân thủ phơng châm về ợng (không cung cấp thông tin nh Anmuốn)
l-+ Tuân thủ phơng châm về chất (trả lờimột cách chung chung)
VD: - Bác sĩ không nói thật về tình trạngsức khoẻ của bệnh nhân (phơng châm vềchất không đợc tuân thủ)
- Ngời chiến sĩ sa vào tay giặc không thểkhai báo về đồng đội (phơng châm vềchất không đợc tuân thủ)
-> Khi có yêu cầu quan trọng hơn thìkhông thể tuân thủ phơng châm hộithoại
- Với cậu bé -> Đó là câu nói mơ hồ (5tuổi không thể nhận biết đợc tên củatruyện)
20
Trang 21Giáo án ngữ văn 9
yêu cầu chung:
- XĐMĐ yêu cầu từng bài
- XĐ cách làm
- Thực hành
- Kĩ năng cần đạt
Cụ thể:
- Cho học sinh thảo luận chuẩn bị
- Gọi học sinh trình bày
4- Củng cố:Yêu cầu cơ bản của giờ học là gì? GV nhắc lại yêu cầu bài học
5- Hớng dẫn học bài
* Bài cũ:- Hoàn thiện 2 bài tập + VD thêm
* Bài mới: - Đọc, soạn bài: Xng hô trong hội thoại…); Chuẩn bị giấy viết bài TLV số 1
-Ng y so n: 03/9 -Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 14, 15: Bài tập làm văn số 1
(Văn thuyết minh)
I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thực hành viết đợc bài văn thuyết minh kết hợp với các b/pháp n/thuật và miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng viết bài theo đúng ph ơng pháp thuyết minh Biết vận dụng nhuầnnhuyễn các phơng pháp t/minh kết hợp với các b/pháp n/thuật và miêu tả
- Giáo dục ý thức tự giác, độc lập, cẩn thận khi tạo ra văn bản
II- Chuẩn bị: Giáo viên tham khảo một số đề, ra đề phù hợp với học sinh.
Học sinh: Ôn, nắm chắc lí thuyết và vận dụng kĩ năng làm văn để viết bài để bàiviết đúng hớng, chất lợng
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Thuyết minh cây lúa nớc ở Việt Nam.
( Có thể dùng đề sau nếu thấy có sự trùng đề giữa 2 lớp: Hãy viết bài giới thiệu contrâu ở làng quê Việt Nam)
Đáp án chấm: Biểu điểm đề chính
A Mở bài: (1đ) giới thiệu khái quát về cây lúa (vai trò, tầm quan trọng)
B Thân bài (7đ): Lần lợt giới thiệu các nội dung sau:
1 Nguồn gốc của cây lúa (1đ)
2 Vị trí, vai trò cây lúa trong đời sống của con ng ời Việt Nam, đất nớc Việt Nam :2đ
3 Các loại lúa, đặc điểm về hình dáng ,thân, lá, bông Giá trị của cây lúa 4đ
- Là loại cây lơng thực chính không thể thiếu…)
- Từ hạt lúa chế ra gạo nấu cơm, làm nhiều loại bánh ngon Là một nguồn l ơngthực thiết yếu của ngời Việt nam hiện nay và nhiều nớc khác trên thế giới
- Thân lúa dùng lợp nhà, đun, thức ăn cho gia súc, làm giấy, dệt vải…) bện chổi
- Cám gạo còn phục vụ chăn nuôi
21
Trang 22Giáo án ngữ văn 9
- Hiện nay ở nớc ta lúa gạo còn là một mặt hàng nông sản xất khẩu có giá trị C- Kết bài (1đ)
- Khẳng định vai trò của cây lúa trong đời sống Việt Nam
- Suy nghĩ về cây lúa và nghề trồng lúa hiện nay
* Chú ý: Điểm hình thức tốt đợc công 1 đ
- Điểm toàn bài bao gồm nội dung và hình thức + kết hợp thuyết minh với miêu tả
* Mắc lỗi chính tả từ 3 lỗi trở lên + bố cục không khoa học trừ 1 đến 3 điểm
4- Hớng dẫn học bài
* Bài cũ:- ôn văn thuyết minh, tự kiểm tra đánh giá bài viết về hai mặt kiểm tra và kĩnăng
* Bài mới: - Đọc, soạn bài: Xng hô trong hội thoại "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
Tuần 4 Ngày soạn: 8/9/2014 Ngày dạy:
( Trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ
-I Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức:Nắm đợc cốt truyện, n/vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn tr/thống của ng ời phụ nữ Việt Nam qua n/vật Vũ N ơng.Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của ngời phụ nữ dới chế độ p/kiến phụ quyền.Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kì ảo với những tình tiết thực, tạo nên
vẻ đẹp riệng của loại truyền kì
2, Kĩ năng: Đọc, hiểu t/phẩm viết theo thể loại truyền kì Cảm nhận đ ợc những chi tiếtn/thuật độc đảo trong t/phẩm t/sự có n/gốc dân gian Kể lại đ ợc truyện
3, Giáo dục: HS có ý thức cảm thông với số phận ng ời phụ nữ dới chế độ p/k phụquyền
II Chuẩn bị: Giáo viên: Nghiên cứu bài, chuẩn bị đồ dùng,T liệu về Nguyễn Dữ
Học sinh: Đọc kĩ bài, soạn bài.
III Phơng pháp: Đọc, bình, n/cứu, nêu vấn đề
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: Sĩ số, vệ sinh lớp
22
Trang 23Giáo án ngữ văn 9
2 Kiểm tra: ? Tuyên bố với thế giới về sự sống còn…)" có bố cục nh thế nào? Hãycho biết nội dung ý nghĩa của văn bản?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Hớng dẫn đọc tìm hiểu chung
Giáo viên lu ý học sinh đọc truyện -> đọc
mẫu-> gọi học sinh đọc hết chú ý: phân biệt
các đoạn tự sự, những lời đối thoại, diễn cảm
- Giáo viên giới thiệu xuất xứ của truyện ->
nhấn mạnh (có thể cho học sinh ghi)
+ Nguyễn Dữ
+ Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Gv giới thiệu sơ lợc về xuất sứ văn bản…)
? Hãy cho biết đại ý của truyện?
hạnh của Vũ Nơng trong thời gian xa cách
- Đoạn 2: Nói về nỗi oan khuất và cái chết bi
thảm của Vũ Nơng
- Đoạn 3: còn lại: Thể hiện ớc mơ ngàn đời
của nhân dân, cái thiện chiến thắng cái ác
? Khi tiễn chồng đi lính? (Vũ Nơng dặn dò
chồng điều gì? chú ý lời nói ân tình đằm
thắm của nàng)
? Khi xa chồng, Vũ Nơng là ngời vợ nh thế
nào? (với chồng, với mẹ chồng, với em)
+ Hãy đọc những VD minh hoạ cho từng nội
dung đó?
+ Hãy phân tích ý nghĩa của từng tình tiếu
đó? (lời Vũ Nơng khuyên mẹ chồng, lời
trăng trối của mẹ chồng và hành động của
nàng khi mẹ chồng chết)
? Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nơng đã nói với
chông những gì?
+ Có mấy lời thoại? (3)
+ Từng lời thoại có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về tính cách của Vũ N
-ơng khi bị chồng nghi oan?
(Một phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm
đang tháo vát, hiếu thảo…) đáng ra phải đợc
hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà phải chết một
cách oan uổng, đau đớn)
? Theo em, hành động tự vẫn của Vũ N ơng là
đúng hay sai? có phải là bột phát không? ->
- là học trò xuất sắc của Nguyễn BỉnhKhiêm…) làm quan ít…) lui vế sống ẩndật nh nhiều trí thức đơng thời
3 Tác phẩm:
- Đợc viết theo lối truyền kỳ
- Là truyện thứ 16 trong số 20 truyệncủa tập Truyền kì mạn lục
4, Đại ý: Kể về cuộc đời VNơng 1thiếu
phụ xinh đẹp,nết na, thuỷ chung…) ngnh
bị chồng nghi cho là thất tiết Nàng đã
tự vẫn để minh oan Cuối cùng đc giảioan nhng nàng ko thể trở về dơng gian
5,Phân đoạn: 3 đoạn:
II- Phân tích:
1 Nv Vũ Nơng và nỗi oan của nàng.
* VN là ngời con gái thuỳ mị, nết na, tdung tốt đẹp, là ngời phụ nữ vừa đẹpngời vừa đẹp nết
* Trong cuộc sống bình thờng, giữ gìnkhuôn phép, không lúc nào để vợ chồngbất hoà
* Khi tiễn chồng đi lính
- Ân cần dặn dò: Không mong vinhhiển
- Cảm thôn trớc những nỗi vất vả gianlao mà chồng sẽ phải chịu đựng
- Nói lên nỗi nhớ nhung của mình
* Khi bị chồng nghi oan
- Lời thoại 1: phân trần để chồng hiểu,cầu xin -> gắn bó hạnh phúc
- Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn thấtvọng khi không hiểu vì sao mà bị đối xửbất công (mắng nhiếc, đánh đuổi…))niềm khao khát hạnh phúc đã tan vỡ
- Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng vìcuộc hôn nhân không thể hàn gắn, bị
23
Trang 24? Quan sát đoạn đầu truyện, tác giả đã hé mở
cho ta biết điều gì về Trơng Sinh?
(Cuộc hôn nhân không bình đẳng, tính đa
nghi quá sức)
? Theo em, 2 chi tiết hé mở đó có ý nghĩa gì
cho câu chuyện tiếp diễn? (Chuẩn bị cho
hành động thắt nút đầy kịch tính)
? Khi Trơng Sinh đi lính trở về, tâm trạng
của chàng nh thế nào?
(không vui, nặng nề, buồn khổ)
+ Khi đứa con quấy khóc?
+ Khi đứa trẻ ngây thơ nói: ô hay…)?
(nghi ngờ vợ thất tiết)
? Qua cách c xử của Trơng Sinh, em thấy
Tr-ơng Sinh là ngời nh thế nào?
(hồ đồ, độc đoán, bất công, một kẻ vũ phu,
thô bạo -> có t tởng phụ quyền)
? Qua nhân vật Trơng Sinh, em có suy nghĩ
gì về số phận ngời phụ nữ trong Xã hội PK
xa?
(cảm thơng, không đợc che chở bênh vực, bị
đối xử bất công, vô lí -> CĐPK phụ quyền,
chà đạp lên quyền sống của ngời phụ nữ
Hoạt động 3 :
?Theo em, đoạn kết có gì đặc biệt?
(có giống cổ tích, kết thúc có hậu)
? Tìm những yếu tố truyền kì trong đoạn?
? Tác giả đa ra những yếu tố truyền kì vào
truyện nhằm mục đích gì?
? Truyện có nhiều kịch tính, đoạn kết có
không? (có - Vũ Nơng không thể trở về trần)
? Việc đa yếu tố truyền kì vào đoạn kết có
làm giảm tính bi kịch của truyện không? ý
nghĩa của yếu tố kịch tính ở đoạn này?
(Hạnh phúc không lấy lại đợc -> vỡ không
thể lành)
Hoạt động 4:
? hãy rút ra những giá trị nghệ thuệt tiêu
biểu của truyện?
? Nhận xét về cách dẫn dắt các tình tiết, nội
dung của truyện?
? Việc đa yếu tố kỳ ảo làm cho truyện có giá
trị gì?
Hoạt động 5: tổng kết
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm?
*Vài nét về giá trị nghệ thuật của truyện
? Cách xây dựng tình huống của truyện có gì
- kể lại truyện theo cách của mình?
- Đọc diễn cảm bài thơ và cho biết cảm xúc
của tác giả nh thế nào?
dồn đẩy đến bớc đờng cùng: nhảyxuống sông tự tử…)
=> VN là ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na,
có phẩm hạnh tốt đẹp…)là ngời đáng
đ-ợc hởng 1 cuộc sống hạnh phúc, trọnvẹn…) nhng lại phải chết oan uổng
- Trong xh Pkiến Ngời phụ nữ có sốphận mong manh không đợc che chở,bênh vực, bị đối xử bất công
-> Lên án CĐPK phụ quyền chà đạp lênquyền sống của ngời phụ nữ
3- Vũ Nơng sống ở dới Thuỷ cung:
- Kết thúc có hậu
- yếu tố truyền kì:
- Hoàn chỉnh thêm nét đẹp phẩm chấtcủa ngời phụ nữ
-> thể hiện mơ ớc của nhân vật và cáithiện chiến thắng cái ác
-> Một lần nữa kđ niềm cảm thông củatác giả đối với số phận bi thảm của ngờiphụ nữ trong CĐPK
4 Giá trị nghệ thuật của truyện.
- Thành công trong việc phản ánh giá trịhiện thực trong đời sống xã hội
- Sử dụng thành công có hiệu quả yếu tố
kỳ ảo, tởng tợng
III- Tổng kết:
1 Nội dung: khẳng định nét đẹp tâmhồn truyền thống của ngời phụ nữ ViệtNam, thể hiện niềm cảm thông cho sốphận nhỏ nhoi, bi kịch của họ dới chế
độ phong kiến
2 nghệ thuật: Dựng truyện, dựng nhânvật, kết hợp tự sự + trữ tình + kịch
- Cách dẫn dắt tình tiết: dựa trên cơ sởtruyện cổ tích, có thêm bớt hợp lí, tăngtính bi kịch
- Các lời tự bạch và đối thoại đ ợc sắpxếp hợp lí góp phần thể hiện tính cách
24
Trang 25- Kể lại câu chuyện theo cách của em.
- Đọc thêm bài thơ "lại bài…)"
tìm hiểu cảm xúc của tác giả tr ớc tấn bikịch của Vũ Nơng?
4- Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh nội dung yêu cầu cần đạt Nắm chắc cốt truyện, nhânvật, kể theo lời kể của mình Hoàn thành bài tập luyện Đọc thêm t liệu về tác phẩm
5 Dặn dò: Soạn bài: Xng hô trong hội thoại
Ng y so n: 08/9 Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 18: Xng hô trong hội thoại
3, Giáo dục :ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ x ng hô,
sử dụng tốt những phơng tiện này
4, Tích hợp: Văn tự sự
II Chuẩn bị:- Giáo viên: Đọc, nghiên cứubài, Soạn giáo án.Bảng phụ có VD + bài tập.
- Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Tiếng Việt có một hệ thống các từ ngữ x ng hô rất đadạng phong phú, lựa chọn từ ngữ xng hô nh thế nào cho đạt hiệu quả
Hoạt động của GV và HS.
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ xng hô và sử
dụng
? Em hãy nêu một số từ ngữ dùng để x ng hô
trong Tiếng Việt, cách dùng?
-> học sinh thảo luận, nhận xét
-> Giáo viên chỉ ra sự tinh tế trong cách dùng
từ ngữ để xng hô (từng tình huống)
-> so sánh với tiếng Anh, tiếng Nga
-> Giáo viên lấy một tình huống minh hoạ x ng
1 Một số từ dùng để xng hô:
Qhệ họ hàng : cô cháu.chú cháu.ông - cháu, bác - cháu anh -em
Quan hệ xã hội: ông tôi, cô
-em, cô - tôi
- Còn: tao, tôi, tớ, mày, nó, mi,chúng tôi, chúng tao, chúng nó,
ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh,chị
=> Hệ thống từ ngữ dùng để xnghô rất phong phú; giầu sắc biểucảm
25
Trang 26Đ1: Dế Choắt nói với Dế mèn em - anh
Dế mèn nói với dế choắt ta - chú mày
-> Xng hô bất bình đẳng: Choắt cảm thấy mình
thấp hèn, yếu đuối, muốn nhờ vả kẻ ở thế
mạnh, kiêu căng hách dịch
Đ2: Dế Choắt không còn coi mình là đàn em,
cần nhờ vả, nơng tựa nữa mà dế choắt nói với
dế mèn những lời trăng trối với t cách là một
- Ngôi gộp (giao tiếp có 2 ng ời: ngời nói và
ng-ời nghe) -> chúng ta
- Ngôi từ: giao tiếp có 2 ngời nhng chỉ có ngời
nói, không có ngời nghe) -> chúng tôi, chúng
em
-> Dùng tình huống giao tiếp
-> Giao tiếp dùng từ ngữ xng hô không phù hợp
tình huống
Bài tập 2: Giải thích vì sao, trong văn bản KH,
tác giả hay dùng chúng tôi thay vì xng tôi?
-> bài tập 2 giúp em có kĩ năng gì?
(xng hô dựa vào tình huống giao tiếp)
Bài tập 3: nhận xét cách xng hô của Thánh
Gióng với mẹ mình và với sứ giả?
Bài tập 4: nhận xét cách xng hô của vị tớng với
bài tập 6 (học sinh khá, giỏi)
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá có thể cho
và ngời nghe -> chúng ta)
và phơng tiện xng ho ngôi từ (mộtnhóm ít nhất là 2 ngời có ngời nóinhng không có ngời nghe)
Trong tình huống này khiến ngời
ta dễ hiểu nhầm là lễ thành hôncủa cô học viên ngời Châu âu với
vị giáo s Việt Nam (chúng ta = chúng em, chúngmình)
2 Dùng chúng tôi thay tôi nhằm-> Tăng tính khách quan chonhững luận điểm KH
-> Sự khiêm tốn của tác giả
-> …), tranh luận, cần nhấn mạnh
ý kiến cá nhân thì phải dùng tôi
3 Cách xng hô của Thánh Gióngvới sứ giả: ta - ông chứng tỏ là
đứa trẻ khác thờng
4 Thể hiện thái độ kính cẩn vàlòng biết ơn của vị tớng đối vớithầy giáo mình -> tôn s trọng đạo
4- Củng cố, hớng dẫn học bài: - Từ ngữ dùng xng hô trong Tiếng Việt phong phú đadạng, sử dụng từ ngữ xng hộ phù hợp với tình huống giao tiếp -> hoàn thành các bàitập
5 Dặn dò: Soạn bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn g/tiếp
-Ng y so n: 08/9 -Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 19: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Trang 27Giáo án ngữ văn 9
3, Giáo dục :HS có ý thức trích dẫn đúng khi viết v/bản
4, Tích hợp : Văn nghị luận, văn tự sự
II- Chuẩn bị: Giáo viên: nghiên cứu bài, soạn giáo án, đèn chiếu, phiếu học tập
Học sinh: CHuẩn bị bài theo yêu cầu
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, thảo luận, nêu vấn đề
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Tổ chức: Sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra Kiểm tra 15 phút.
1 Trong quá trình xng hô, giao tiếp khi nào dùng ‘chúng ta’’ khi nào dùng ‘chúngtôi’’
2 Phân tích cách xng hô ở câu sau : Thiếp sở dĩ nơng tựa vào chàng vì có cái thú vuinghi gia nghi thất
(lời nói vì có từ "bảo" Tách ra bằng dấu
hai chấm và dấu ngoặc kép)
H: Qua tìm hiểu ví dụ a, b em hiểu thế
nào là cách dẫn gián tiếp?
-> Học sinh đọc ghi nhớ 2: SGK - tr49
H: Qua cả hai cách dẫn trực tiếp, gián
tiếp, có thể thêm “là” hoặc “rằng” vào
giữa phần đợc dẫn với phần lời của ngời
a) Lời nói của anh thanh niên vì có từ
"bảo" tách khỏi phần đằng trớc bằng dấuhai chấm và dấu ngoặc kép
sử dụng dấu (:) để ngăn cách phần đợcdẫn, thờng đợc kèm theo dấu (" ")
II- Cách dẫn gián tiếp:
1 Ví dụ 2.Nhận xét:
a) Lời nói -> là nội dung lời khuyên củaLão Hạc Không dung dấu hai chấm, bỏdấu ngoặc kép
-> Giữa phần in đậm với phần tr ớc đókhông có từ “rằng” (có thể thêm “rằng”hoặc “là” vào vị trí đó)
b) ý nghĩ -> vì có từ “hiểu” trong lời củangời dẫn ở phía trớc Giữa phần đợc dẫn
và phần lời của ngời dẫn có từ “rằng”
Có thể thay từ "là" vào vị trí của từ
"rằng" trong trờng hợp này
3 Kết luận -ghi nhớ: Dẫn gián tiếp làthuật lại lại lời nói hay ý nghĩ của ngờihoặc nhân vật, có điều chỉnh cho phùhợp , không giữ nguyên vẹn, khôngdùng dấu hai chấm, không đặt trong dấungoặc kép
Trang 28Giáo án ngữ văn 9
Hoạt động : GVlu ý HS khi chuyển lời
dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và
ngợc lại
Hoạt động 4 : hớng dẫn học sinh luyện
tập
* Yêu cầu chung:
+ Đọc kĩ yêu cầu các bài tập
+ Xác định yêu cầu cụ thể
+ Câu hỏi theo bài tập
+ Mục đích của từng bài tập
+ Bài tập 1, 2, 3 Học sinh TB (cả lớp)
+ bài tập 4 Học sinh khá giỏi
- Bài tập 1: Nhận diện phần dẫn và cách
dẫn Phân biệt dẫn lời và dẫn ý
- Bài tập 2: Tạo câu có chứa phần dẫn
theo mẫu:+ Dẫn trực tiếp và Dẫn gián
tiếp
- Bài tập 3: Cảnh báo về dấu:
(không phải lúc nào cũng có mặt của lời
dẫn hay ý dẫn)
- Bài tập 4: Chuyển lời dẫn và lời nói
trực tiếp thành lời nói gián tiếp
- Thay đổi đại từ nhân xng cho phù hợp
- Lợc bỏ các từ chỉ tình thái
- Thêm từ ”rằng”, hoặc từ “là” trớc lờidẫn
- Không nhất thiết phải chính xác từng từnhng phải dẫn đúng về ý
* Lu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếpthành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay
đổi đại từ nhân xng, thêm bớt các từ ngữcần thiết )
- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặckép
III- Luyện tập:
1 Nhận diện phần dẫn và cách dẫn phânbiệt lời dẫn và ý dẫn
a) Lời dẫn từ: A…)à?
-> dẫn lời
b) Phần dẫn từ: cái vờn …) còn rẻ cả ->dẫn ý
-> cả a và b đều là cách dẫn trực tiếp
2 Tạo câu có chứa phần dẫn theo mẫu
Vd câu có lời dẫn trực tiếp trong báo cáo chi năm 1951, Chủ tịch
Hồ Chí Minh nêu rõ: "Chúng ta phải…)
VD câu có lời gián tiếp:
Năm 1951, trong báo cáo chính trị, Chủtịch Hồ Chí Minh dạy rằng (là) chúng taphải…)
3 Cảnh báo học sinh không phải dấu:bao giờ cũng báo hiệu sự có mặt của lờidẫn hay ý dẫn
(không có lời dẫn, ý dẫn)
4 Chuyển lời nói trực tiếp thành lời nóigián tiếp (phân biệt ba ngời khác nhau:ngời nói, ngời nghe và ngời bị sai khiến)VD: Vũ Nơng nhân đó gửi chiếch hoavàng và dặn Phan nói hộ với chàng Tr -
ơng rằng nếu còn nhớ chút…)-> Ngời nói: Vũ Nơng, ngời nghe: PhanLang, ngời bị sai khiến là Trơng Sinh
4- Củng cố - hớng dẫn học bài: Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?
phân biệt dẫn ý và dẫn lời? - Hoàn thành 4 bài tập + lí thuyết
2- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt một VB tự sự theo các mục đích khác nhau
28
Trang 29Giáo án ngữ văn 9
3-giáo dục HScó ý thức kể tóm tắt khi học các văn bản tự sự
4-tích hợp :các văn bản tự sự đã học từ lớp 6 đến lớp 9
II- Chuẩn bị: Giáo viên: nghiên cứu bài, soạn giáo án, đèn chiếu, phiếu học tập
Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu: tóm tắt các v/bản t/sự đã học
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, thảo luận, nêu vấn đề,.trinh bày
IV- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1,Tổ chức :
2, Kiểm tra bài cũ: ? ở lớp 8 các em đã học "Tóm tắt VBTS" Hãy nói lại tóm tắt VBTS
là gì?
- Khi tóm tắt VB tự sự cần lu ý điều gì?
Gợi ý :- Kể lại 1 cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung tác phẩm ấy
- Căn cứ vào yếu tố quan trọng của tác phẩm Đó là sự việc và nhân vật chính (hoặccốt truyện và nhân vật chính) Có thể xen kẽ những yếu tố bổ trợ: chi tiết, nhân vậtphụ, miêu tả, biểu cảm…)
của bài tập 1 trên bảng phụ
? Có mấy tình huống đề cập trong
bài tập?
? Cả 3 tình huống đều yêu cầu gì?
GV:Trong thực tế,không phải lúc
nào chúng ta cũng có thời gian và
điều kiện để trực tiếp xem hoặc đọc
tác phẩm
? Vậy vì sao phải tóm tắt VB tự sự
và tóm tắt ntn?
? Mục đích của việc tó tắt v/bản t/sự
- H/s hãy tìm hiểu và nêu lên các
tình huống khác trong cuộc sống mà
em thấy khi cần phải vận dụng kĩ
? Em thấy sự việc chính của truyện
đã nêu đầy đủ cha?
-? Có thiếu sự việc nào quan trọng
không?
? Nếu có thì đó là sự việc nào? Tại
sao đó lại là sự việc quan trọng cần
* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩmtrớc khi hoc, do đó, khi đã tóm tắt đợc tácphẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hơn trongphần đọc hiểu và phân tích
* Tình huống 3: Kể tóm tắt tác phẩm vănhọc mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trungthực với cất truyện, khách quan với nhân vật,hạn chế những thêm thắt không cần thiếthoặc những lời bình chủ quan, dài dòng
- Mục đích của việc tó tắt v/bản t/sự:+ Dùng
để trao đổi v/đề liên quan đến t/p đ ợc tómtắt
29
Trang 30sắp xếp hợp lí các sự việc, hãy viết
lại VB tóm tắt truyện trong khoảng
20 dòng
?Nếu phải tóm tắt TP này một cach
ngắn gọn hơn, em em sẽ tóm tắt ntn
để với số dòng ít nhất mà ngời đọc
vẫn hiểu đợc nội dung chính củaVB?
?Qua các BT trên, em thấy khi tóm
1 Bài tập 1(T 59): Viết VB tóm tắt truyện
Lão Hạc (V8), Chiếc lá cuối cùng
2 Bài tập 2 :
- H/s thực hành nói miệng
4 Củng cố : - Tóm tắt VBTS là gì? Tại sao cần phải tóm tắt VBTS
- VB tóm tắt phải tuân thủ những yêu cầu nào?
5 Hớng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Đọc,soạn và tóm tắt VB "Chuyện cũtrong phủ chúa Trịnh" sắp học
Tuần 5 Ng y so n: 12- 9- 2013 Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng
II Chuẩn bị: Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu, từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
Học sinh: Chuẩn bị bài mới, học bài cũ
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, thảo luận, nêu vấn đề
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định:
30
Trang 31Giáo án ngữ văn 9
2 Kiểm tra:Thế nào là dẫn trực tiếp? cho vd? Thế nào là dẫn gián tiếp? cho vd?
theo sự vận động của xã hội có sự biến đổi phát triển, có sự biến đổi suy tàn…) Tiếng Việt là một ngôn ngữ ngày càng phát triển thể hiện ở 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…)
Hoạt động của thầy và trò
H: Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa của
từ này theo nghĩa của cụ Phan Bội Châu
H: Hiện tợng từ ngữ có nghĩa gốc, nghĩa
chuyển nh trên theo em đợc thực hiện
qua phơng thức nào? (Hoán dụ)
H: Từ các VD trên, em có n/ xét gì về sự
p/ triển của từ vựng? (một từ có nghĩa có
thể p/ triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện
yêu cầu bài tập
- Chia nhóm thảo luận
- Nhóm trình bày - nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 2
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện
yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm theo bàn
- bài tập 5: Học sinh dới sự hớng dẫn của
giáo viên - về nhà học sinh làm vào vở
- Kinh tế (kinh bang tế thế)
- Nghĩa ngày nay: Toàn bộ hoạt độngcủa con ngời trong lao động sản xuất,trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vàvật chất làm ra
- Nghĩa của từ luôn luôn biến đổi theoTG
- Chơi xuân (nguồn gốc): Mùangày xuân em - tuổi trẻ (chuyển)
- Tay buôn ngời - ngời chuyển hoạt độnghoặc giỏi về chuyên môn, một nghề nào
đó (chuyển)
3 Kết luận: Ghi nhớII- Luyện tập:
1 Bài 1: Xác định nghĩa cuả từ "chân"
a) Nghĩa gốc
b) Nghĩa chuyển (phơng thức hoán dụ)c) Nghĩa chuyển: (phơng thức ẩn dụ) d)Nghĩa chuyển: (phơng thức ẩn dụ)
2, Bài 2: Từ "trà" đợc dùng theo nghĩachuyển (sản phẩm từ thực vật đợc chếbiến thành dạng khô, pha nớc uống)
3 Bài 3: Đồng hồ đợc dùng theo nghĩachuyển -> phơng thức ẩn dụ (chỉ dụng cụ
- khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống
đồng hồ
4 Bài 4:
a) Hội chứng: tập hợp những triệu chứngcùng xã hội của bệnh (gốc)
- Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểuhiện một tình trạng, một vấn đề xã hội ởnhiều nơi
VD: Hội chứng lạm phát, thất nghiệp…)
5 Bài 5: "Mặt trời" (câu 2) đợc sử dụngtheo phơng thức tu từ ẩn dụ -> t/c lâmthời, không phải một từ có nhiều nghĩa
4 Củng cố: ?Nêu đặc điểm của sự phát triển của từ vựng?
? Vì sao từ vựng lại không ngừng phát triển? Cho vd minh hoạ?
5 Hớng dẫn về nhà: Học bài, Làm bài tập Soạn bài: Hoàng lê nhất thống trí
-31
Trang 32Giáo án ngữ văn 9
Ng y so n: 12- 9 Ng y d y: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 22, 23 : Hoàng lê nhất thống chí ( Hồi 14)
- Ngô Gia Văn Phái – 2
I Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức : Những hiểu biết chung về nhóm t/giả thuộc Ngô gia văn phái,về p/tràoTây Sơn và ngời a/hùng d/tộc QTrung- N/Huệ Nắm đợc n/vặt, sự kiện, cốt truyện trongt/phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chơng hồi.Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùngcủa ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá 20 vạn quân Thanh,
sự thảm hại của bọn xâm lợc
2, Rèn kĩ năng : Quan sát các sự việc đợc kểổtong đoạn trích trên bản đồ Cảm nhậnsức trỗi dậy kì diệu của t/thần d/tộc, cảm quan h/thực nhạy bén, cảm hứng y/n ớc của t/giả trớc những s/kiện l/sử trọng đại của d/tộc Liên hệ những n/vật, s/kiện trong đoạntrích với những v/bản l/quan
3,Giáo dục học sinh lòng tự hoà về ng ời anh hùng dân tộc có công với n ớc và căm thùbọn bán nớc, cớp nớc
4, T/ hợp : Lịch sử, văn nghị luận
II Chuẩn bị: Giáo viên; Soạn bài, tìm đọc "HLTNC", nghiên cứu.
Học sinh: Học bài cũ, soạn bài
III Phơng pháp: , đọc, thảo luận, nêu vấn đề, bình
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
3 Bài mới: GTB: "HLTNC" - một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có giá trị và quy môlớn, đạt đợc những thành công xuất sắc về nghệ thuật đặc biệt trong lĩnh vực tiểuthuyết Hồi 14 là một vd
Hoạt động của thầy và trò
H/động 1:
Cho HS nghiên cứu chú thích SGK
? Em hãy nêu một vài nét tiêu biểu về tg
? Hãy kể tóm tắt diễn biến cuộc hành quân
thần tốc của Nguyễn Huệ?
? Nhân vật trung tâm trong đoạn trích là
ai?
? Phân tích chia mấy đoạn? Nội dung
chính của từng đoạn?
- Giáo viên thể hiện yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn-> tóm tắt -> nêu ý chính của
đoạn
? Nêu đại ý của đ/trích?
H/động 2: hớng dẫn HS đọc, hiểu văn bản.
- Học sinh đọc đoạn trích (chú ý học sinh
vì đoạn trích kéo dài, chọn cách phân tích
nhân vật theo trục dọc theo vấn đề)
- Dòng họ thuộc huyện Thanh Oai- HàTây
2 Văn bản :
- Viết bằng chữ Hán, theo lối chơng hồi
- Cuốn tiểu thuyết gồm 17 hồi Văn bảntrích học thuọc hồi thứ 4
3 Đọc,Chú thích
4 Bố cục: 3 đoạn
- Đ1:Từ đầu…).1788.Đợc tin báo quânThanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệlên ngôi Hoàng đế,thân chinh cầm quândẹp giặc
- Đ2: Tiếp…) thành: Cuộc hành quân thầntốc và chiến thắng lẫy lừng của vuaQuangTrung
- Đ3: Còn lại: Sự đại bại của quân t ớngnhà Thanh và tình trạng thảm bại của vuatôi Lê Chiêu Thống
5.Đại ý:đ/ trích dựng lên bức tranh chân
thực, sinh động về h/ảnh ngời a/hùngd/tộc N/Huệ và sự thảm hại tất yếu của
32
Trang 33? Giáo viên phân tích lời dụ quân lính
- Sáng suốt trong việc phân tích thời cuộc
và thế tơng quan giữa ta và địch
+ Khẳng định chủ quyền " đất nào sao ấy"
+ Nêu bật giã tâm của giặc
+ Nhắc lại truyền thống chống giặc
+ Kêu gọi quân lính
+ Kỉ luật nghiêm
? Việc Quang Trung dùng Ngô Thì Nhậm
chủ mu rút quân khỏi Thăng Long, tha tội
cho Ngô Văn Sở cho em thấy ông là ngời
ntn?
- Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán,
dùng ngời " Sở và Lân mang gơm chịu tội"
? Qua nghệ thuật tả, tác giả giúp em cảm
nhận đợc điều gì về ngời anh hùng Nguyễn
Huệ?
(Quan điểm phản ánh hiện thực của các tác
giả là tôn trọng sự thật và lịch sử và ý thức
dân tộc cao của ngời tri thức
=> Nguyễn Huệ quá tài giỏi, nhân đức ->
cảm hóa đợc lòng ngời?
Học sinh đọc đoạn 3
? Hình ảnh bọn quân tớng nhà Thanh đợc
miêu tả nh thế nào?
(Lu ý: Lúc quân Thanh kéo vào Thăng
Long: kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh
địch, chỉ chăm chú vào yến tiệc, vui mừng,
cho quân lính mặc sức vui chơi)
? Khi quân tây Sơn đánh đến nơi thì t ớng
giặc nh thế nào? Quân giặc ra sao?
? Qua những chi tiết đó, em có nhận xét gì
về tình trạng của quân Thanh?
? Bên cạnh bọn xâm lợc huênh hoang chủ
quan, bất tài bị thất bại thảm hại, nhục nhã
là lũ bán nớc hại dân LCT, Chúng đợc
miêu tả qua những chi tiết nào?
? Khi quân Tây Sơn cha ra? (chầu chực ở
dinh tớng giặc xin lệnh, bị mắng không
dám cãi)
? Khi quân Tây Sơn tiến đánh? (chạy theo
giặc, cớp thuyền dân, nhịn đối, rối loạn)
? Em nhận xét gì về tình cảnh của bè lũ
bác nớc Lê Chiêu Thống?
?Em có nhận xét gì về đoạn văn miêu tả
tình cảnh khốn quẫn của Lê Chiêu Thống?
bọn xâm lợc
II- Phân tích văn bản.
1.Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.
( Hình ảnh Quang Trung- Nguyễn Huệ)
- Là ngời mạnh mẽ, quyết đoán (xôngxáo, mạnh mẽ, nhanh gọn, có chủ đích vàquả quyết -> không nao núng, trong vòngmột tháng làm đợc bao nhiêu việc lớn lênngôi, đột xuất đại binh ra Bắc -> gặp gỡNguyễn Thiếp…))
- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén.(phân tích tình hình thời cuộc, xét đoán
và dùng ngời…).)
- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng
- Lẫm liệt trong chiến trận, dụng binh nhthần
=> Ngời anh hùng đợc khắc hoạ đậm nét,
có tính cách quả cảm, mạnh mẽ, có trí tuệsáng suốt, nhạy bén, có tài dụng binh nhthần, là ngời tính cách và linh hồn củanhững chiến công
* LT: Cảm nhận của em về ngời anh hùngNguyễn Huệ trong phần trích? Qua nhânvật em có suy nghĩ gì?
2 Hình ảnh bè lũ cớp nớc, bán nớc a) Quân Thanh:
- Lúc đầu: Kiêu căng, tự mãn, không đềphòng bất trắc
- Khi bị đánh:
+Tớng: Sợ mất mật, ngựa không kịp đóngyên, ngời không kịp mặc áo giáp, chuồntrớc qua cầu phao
+ Quân: Bỏ chạy toán loạn, giày xéo lênnhau mà chết, ai nấy rụng rời sợ hãi xinhàng, hoảng hồn tranh nhau qua cầu, xô
Trang 34Giáo án ngữ văn 9
Đoạn văn mang âm hởng gì? (chân thực,
giọng văn có phần ngậm ngùi -> tác giả
gửi gắm vào đó một chút cảm xúc riêng
của ngời bề tôi cũ của nhà Lê)
H/động 3 : hớng dẫn HS tổng kết
? Qua đoạn trích hồi 14, các tác giả
"Hoàng Lê nhất thống chí" giúp em hiểu
"luôn mấy ngày không ăn"
- Vua tôi nhìn nhau than thở, oán giận-> Một lũ hèn nhát, ôm chân giặc, cùngchung số phận thất bại nhục nhã
III- Tổng kết:
1 Nội dung: Tái hiện chân thực sinh
động hình ảnh ngời anh hùng dân tộcNguyễn Huệ qua các chiến công thần tốc
đại phá quân Thanh và sự thất bại thảmhại của tớng lĩnh nhà Thanh, số phận bi
đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
2 Nghệ thuật: Trần thuật kết hợp miêu tảchân thực, sinh động
Ng y so n: 12/9 Ng y d y: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại văn tuỳ bút thời kì Trung đại
- Nắm đợc đặc điểm n/thuật của một v/bản viết theo thể loại tuỳ bút thời kì Trung đạitrong ‘Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh’’
2, Kĩ năng : Đọc- hiểu một v/bản tuỳ bút thời trung đại Tự t/hiểu một số địa danh,chức sắc, nghi lễ thời Lê- Trịnh
3, Giáo dục học sinh lòng căm ghét cuộc sống xa hoa của bọn quan lại, vua chúa phongkiến, yêu mến cuộc sống dân chủ bình đẳng của xã hội ngày nay
II Chuẩn bị : - Giáo viên: Soạn bài, su tầm một số tác phẩm tuỳ bút cùng thời.
- Học sinh: Học bài cũ, soạn bài
III Phơng pháp:đọc, thảo luận, nêu vấn đề, bình
IV Tiển trình tổ chức các hoạt động
về con ngời, cuộc sống của tác giả
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Phạm
Trang 35Giáo án ngữ văn 9
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- Giáo viên yêu cầu học sinh gth: 3, 5, 7,
8, 15, 17, 18
? Hãy cho biết đại ý của bài? Nội dung
chính ấy đợc chia thành bố cục văn bản
nh thế nào?
H/động2: hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu
v/bản
- Học sinh đọc từ đầu…) triệu bất tờng
? Nêu ý chính của đoạn? (thói ăn chơ…))
? Thói ăn chơi xa hoa vô độ của chúa
Trịnh đợc miêu tả qua những chi tiết
nào? (sự việc nào?)
? Phân tích ý nghĩa của những cảnh và
việc đó? (hao tốn tiền của -> cớp đoạt)
? Theo em, tính chất của việc tìm thu
của quí của Chúa là hđ gì?
? Nhận xét cách miêu tả cảnh và việc
đó? Mục đích của việc miêu tả đó?
? Kết thúc những cảnh và việc đó, tác
giả đa ra nhận xét? Nhận xét đó gợi cho
em suy nghĩ gì về triều đại chú Trịnh
đang ngự trị?
- Học sinh đọc đoạn còn lại
? Bọn hoạn quan thời chúa Trịnh đợc tác
giả kể, tả bàng những chi tiết nào?
? nhận xét của em về những hành động
đó?
? Kết thúc đoạn, tác giả ghi lại một sự
việc xảy ra ngay trong nhà mình nhằm
mục đích gì? (tăng tính thuyết phục, làm
cho cách viết thêm sinh động, gửi gắm
kín đáo thái độ bất bình, pp của mình)
Hãy so sánh giữa "chuyện…)nv " và văn
? ý nghĩa, giá trị nghệ thuật của chuyện
? Qua đoạn trích, em cảm nhận đợc điều
II- phân tích văn bản:
1 Hình ảnh chúa Trịnh:
- Thích đi chơi ngắm cảnh đẹp
- Xây dựng đình đài liên miên
- Bày đặt nhiều trò giải trí lố lăng, tốnkém
- Thu nhiều của quý trong thiên hạ về tô
điểm cho phủ Chúa
=> Thực chất hành động của Chúa làchiếm đoạt, ăn cớp
=> Cảnh và việc đợc miêu tả cụ thể, tỉ
mỉ, khách quan, gây ấn tợng
- Lời nhận xét: "Mỗi khi…) triệu bất tờng" báo hiệu sự suy vong tất yếu củamột triều đại chỉ biết tới ăn chơi, hởnglạc trên mồ hôi, xơng máu của dân
-2 Hình ảnh bọn quan lại hầu cận:
- Mợn gió bẻ măng-> lợi dụng cơ hộikiếm chác doạ dẫm -> ỷ nhà Chúa đểhoành hành, tác oai tác quái
- Vừa ăn cớp vừa la làng
=> đó là những hành động vô lí, bấtcông
3 Giá trị nghệ thuật
- Viết bằng thể loại văn tuỳ bút: ghi chépnhững con ngời, sự việc cụ thể có thực -
> bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ, nhậnthức, đánh giá của bản thân về con ngời
và cuộc sống
- Ghi chép tản mạn, tuỳ hứng, không hệthống, kết cấu nhng vẫn theo một cảmxúc chủ đạo, một t tởng thống nhất: ppthói ăn chơi xa hoa vô độ của vua chúa,quan lại phong kiến
- Giàu chất trữ tình
III- Tổng kết:
1 Nghệ thuật: thể tuỳ bút
2 Nội dung: Hiểu về đời sống xa hoa vô
độ của bọn vua chúa quan lại phong kiếnthời vua Lê - chúa Trịnh suy tàn
4 Luyện tập Củng cố: :Trình bày nhận thức của em về tình trạng n ớc ta thời vua Lê chúa Trịnh
-5 Hớng dẫn về nhà: - Làm hoàn thiện bài tập 1, tìm đọc t liệu cùng chủ đề
Ng y so n: 12- 9 Ng y d y:ài c ạn: 03/9 Ngày dạy: ài c ạn: 03/9 Ngày dạy:
Tiết 25: sự phát triển của từ vựng (Tiếp)
35
Trang 36Giáo án ngữ văn 9
I Mục tiêu cần đạt:
1,Kiến thức : Học sinh nắm đợc ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của mộtngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm một số l ợng từ nhờ cấu tạo thêm từmới, mợn từ ngữ nớc ngoài
2, Rèn kĩ năng : Nhận biết t/ngữ mới đợc tạo ra và những t/ngữ mợn của tiếng nớcngoài Sử dụng t/ngữ mợn của tiếng nớc ngoài phù hợp
3, Giúp học sinh có ý thức chọn lọc, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ vay m ợn, tránh lạmdụng
4,Tích hợp các văn bản đã học, sự phát triển của từ vựng
II Chuẩn bị: Giáo viên: Soạn bài, từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài mới
III Phơng pháp: Quy nạp, đọc, thảo luận, nêu vấn đề
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động.
hiểu n/dung bài học
H: Tìm những từ ngữ mới đợc cấu tạo
gần đây trên cơ sở các từ: điện thoại,
H: Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ
các khái niệm sau?
- Điện thoại nóng, điện thoại di động
- Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu đối với sảnphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, đ ợcpháp luật bảo hộ nh quyền tác giả, quyềnphát minh, sáng chế
- Kinh tế trí thức: Nền kinh tế dựa chủyếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phốicác sản phẩm có hàm lợng trí thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng đểthu hút vốn và công nghệ nớc ngoài vớinhững chính sách u đãi
- Lâm tặc: kẻ phá hoại tài nguyên rừng
- Hải tặc: Kẻ cớp tầu biển
- Tin tặc: Kẻ dùng kiến thức xâm nhậptrái phép vào dữ liệu trên máy tính củangời khác để khai thác hoặc phá hoại
- Gian tặc: Những kẻ gian manh, trộmcắp
b) Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh,chứng giám, đoan trang, tiết, trinh bạch
- Vay mợn từ của ngôn ngữ tiếng Anh
c) Kết luận: Ghi nhớ: SGK, 74III- Luyện tập:
1 Bài 1: a) X + trờng: thị trờng, chiến
tr-36
Trang 37Giáo án ngữ văn 9
- Học sinh đọc - nêu yêu cầu bt1
- Chia nhóm thảo luận
- Nhóm trình bày - nhận xét
- Giáo viên sửa chữa
- Học sinh đọc - nêu yêu cầu bt 2
- Giáo viên chia nhóm
- THi nhanh giữa các nhóm
+ Hiệp định khung: hoạt động có tính
chất nguyên tắc chung về một vấn đề
nào đó (lớn, quan trọng) đợc 2 tổ chức
hoặc 2 Chính phủ kí kết, coi đó là chứng
cớ để kí kết những hiệp định cụ thể
+ Đa dạng sinh học: Sự đa dạng về
nguồn gen, về giống loài sinh vật trong
tự nhiên
- Học sinh đọc - nêu yêu cầu bt 3
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
ờng, thơng trờng, phi trờng, thao trờng,lâm trờng…)
b) X + tập: học tập, thực tập, kiến tập,luyện tập, su tập, tuyển tập…)
c) X + hoá: lão hoá, cơ giới hoá, thơngmại hoá, trừu tợng hoá…)
d) X + điện tử: th điện tử, giáo dục điện
tử, thơng mại điện tử, dịch vụ điện tử…)
2 Bài 2: năm từ ngữ mới đợc dùng phổbiến:
- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léotrong việc thực hiện một thao tác lao
động hoặc một thao tác KT nhất định
- Cầu truyền hình: btr truyền hình tại chỗcác lễ hội giao lu, trực tiếp thông qua hệthống camera ghi lại các đặc điểm cách
- Thơng hiệu: Nhãn hiệu thơng mại có uytín trên thị trờng
3 Bài 3:
a) Từ mợn tiếng Hán: Mãng xà, biênphòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phêphán, ca sĩ, nô lệ…)
b) Từ mợn ngôn ngữ châu Âu: xà phòng,
ô tô, rađiô, cà phê, ca nô…)
4 Củng cố: ? Nêu rõ các hình thức phát triển của từ vựng?
5 Hớng dẫn về nhà:- Học ghi nhớ 1, 2.- H/ thành bt 4 (SGK).- S u tầm một số từ
m-ợn, cấu tạo từ mới trong thế giới gần đây
Chuẩn bị bài :Truyện kiều
Ngày soạn : 25 - 9- 2013 Ngày dạy : - Nguyễn Du – 2
I Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học củaNguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản vể nội dung, nghệ thuật của "Truyện Kiều"
Từ đó thấy "Truyện Kiều" là kiệt tác số 1 của văn học TĐ Việt Nam và văn hoá nhânloại
- Thể trơ lục bát truyền thống của dtộc trong một t/phẩm vhọc t/đại
2, Rèn kĩ năng : Đọc- hiểu một t/phẩm truyện thơ nôm trong v/học t/đại Nhận ranhững đ/ điểm nổi bật về c/đời tác giả và giá trị tác phẩm
3, Giáo dục học sinh lòng yêu mến nhà thơ và tác phẩm "Truyện Kiều", có hứng thútìm hiểu về tiểu sử tác giả và giá trị "Truyện Kiều"
4, Tích hợp : Môn lịch sử, văn nghị luận
II Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, nghiên cứu bài, tìm hiểu tác phẩm "Truyện Kiều".
Học sinh: Học bài cũ, soạn bài
III Phơng pháp: đọc, thảo luận, nêu vấn đề, bình
37
Trang 38? Qua chuẩn bị ở nhà, hãy nêu những
nét chính về cuộc đời và con ngời
- Về con ngời (có trái tim giàu lòng
yêu thơng -> "Chữ tâm kia mới bằng
ba chữ tài")
- Sự nghiệp văn học: (Chữ Hán:
Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp
ngâm, Bắc hành tạp lục, Chữ Nôm:
"Truyện Kiều", văn chiêu hồn
=> Giáo viên đánh giá -> nhận định
nhng phần sáng tạo của Nguyễn Du
rất lớn mang ý nghĩa quyết định
(Yêu cầu: ngắn gọn, rõ ràng, đủ ý,
xen thơ minh hoạ)
?"Truyện Kiều" có những giá trị nào
về mặt nội dung và nghệ thuật (giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo, giá trị
thuật tự sự có thơ minh hoạ)
=> Giáo viên củng cố nhấn mạnh
những nội dung cơ bản về nội dung
- Nguyễn Du: 1765-1820 Tên chữ: Tố Nh ;tên hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân- Hà Tĩnh
- Sinh trởng trong một gia đình đại quý tộc,nhiều đời làm quan và nổi tiếng với truyềnthống văn học
- Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc vớinhững biến cố lịch sử giai đoạn cuối TK 18
đầu TK19, chế độ phong kiến Việt Namkhủng hoảng trầm trọng, phong trào khởinghĩa, nhân dân nổi lên khắp nơi, đỉnh cao
là phong trào Tây Sơn
- Nguyễn Du là con ngời có trái tim giàulòng yêu thơng
- Sự nghiệp văn học đồ sộ bao gồm cả chữHán và chữ Nôm "Truyện Kiều" là kiệt tác
* Nội dung nhân đạo: Niềm thơng xót cảmthôn sâu sắc trớc những đau khổ của con ng-ời
- Ngôn ngữ kể chuyện ở 3 hình thức: đốithoại trực tiếp (ngôn ngữ nhân vật), lời giántiếp (lời tác giả) nửa trực tiếp (lời tác giảmang những suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đa dạnh (tảcảnh ngụ tình)
- Nghệ thuật tả ngời
=> Đến "Truyện Kiều", TV đã đạt đỉnh cao
38
Trang 39Giáo án ngữ văn 9
- Học sinh đọc những câu thơ su tầm NN nghệ thuật, không chỉ có c/n biểuđạt,
biểu cảm, mà còn chức năng …).)III- Tổng kết: Ghi nhớ: SGK tr 75
4 Củng cố: Nhắc lại những nét chính về tác giả Nguyễn Du và giá trị của "TruyệnKiều"
5 Hớng dẫn về nhà:- Nắm chắc cốt truyện + giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm
- Soạn bài "Chị em Thuý Kiều"
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
2, Kĩ năng: - Đọc- hiểu một v/bản truyên thơ trong v/học trung đại Theo dõi dbiến sviệc trong t/phẩm truyện P/tích đợc một số chi tiết n/thuật tbiểu cho bút pháp n/thuật
cổ điển của NDu trong v/bản
3, Giáo dục :có ý thức học tập n/t m/tả ngời của Ndu
4, T/ hợp : Văn nghị luận
ii Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, đọc một số lời bình về đoạn trích, nghiên cứu.
Học sinh: Soạn bài ở nhà, đọc "Bình giảng văn học 9"
III Phơng pháp: đọc, thảo luận, nêu vấn đề, bình
iV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Tóm tắt ngắn gọn "Truyện Kiều" của Nguyễn Du?
Nêu những giá trị nội dung và nghệ thuật của "Truyện Kiều"?
? Nêu vị trí của đoạn trích? (Học sinh nêu)
? Nêu bốc cục của đoạn trích? (4 đoạn)
? Bố cục của đoạn trích thể hiện dụng ý
nghệ thuật gì của tác giả? (thảo luận nhóm)
-> Thuý Vân làm nên nổi bật "Truyện
Kiều"
- Học sinh giải thích từ khó theo SGK
H/động 2: hớng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản
- Học sinh đọc 4 câu đầu
? 4 câu thơ cho ta biết những gì về 2 chị em
Kiều?
+ Thứ bậc, họ tên
+ Gợi tả vẻ đẹp, hình dáng, tâm hồn
+ Khái quát vẻ đẹp chung và riêng trong
một câu thơ "Mỗi ngời…) ời" m
? Câu thơ đầu cho ta biết điều gì?
+ Vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm
Nội dung chính.
I- Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thícha) Vị trí: Nằm ở phần đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên ngoại
b) bố cục+ 4câu đầu: giới thiệu khái quát 2 chị
em Kiều
+ 4 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân.+ 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
+ 4 câu cuối: Nhận xé chung về cuộc sống 2 chị em
c) Từ khó: SGK
II- Đọc, tim hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp chung của 2 chị em:
" ả tố nga.(ẩn dụ)Mai
Mỗi ngời
- Hình ảnh ẩn dụ, tợng trng, ớc lệ
=> Cả hai chị em Kiều đẹp hoàn hảo chọn vẹn từ hình dáng đến t/ hồn, mỗi ngời mang một nét đẹp riêng
2 Vẻ đẹp Thuý Vân
- Vân xem trang…)Khuôn trăng đầy đặn nét ngàiHoa cời, ngọc thốt
39
Trang 40Giáo án ngữ văn 9
nhân vật
? HIểu thế nào là "trang trọng"?
+ Vẻ đẹp cao sang, quý phái của Vân)
? Làm nổi bật vẻ đẹp của Vân, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
+ Bút pháp ớc lệ, tợng trng (lấy vẻ đẹp
thiên nhiên so sánh làm nổi bật vẻ đẹp của
Thuý Vân)
+ Biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ
(khuôn mặt - trăng rằm, miệng - hoa…)) liệt
? Tất cả những biện pháp nghệ thuật đó
nhằm làm nổi bật vẻ đẹp gì của Thuý Vân?
? Cách dùng từ "thua, nhờng" cho thấy thái
độ gì của thiên nhiên đối với vẻ đẹp Thuý
Vân? Qua đó, Nguyễn Du ngầm báo trớc số
phận của nàng nh thế nào?
H: Số lợng câu thơ tả Kiều dài gấp 3 lần tả
Vân, điều đó có ý nghĩa gì?
+ Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp của
nhân vật trung tâm của truyện
+ Dành sự u ái nhất mực cho "ngời quốc
Thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu
? Những hình ảnh ớc lệ này diễn tả điều gì?
+ Làn thu thuỷ: làn nớc mùa thu dợn sóng
gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt
trong sáng, long lanh, linh hoạt
+ Nét xuân sơn: Nét núi mùa xuân gợi đôi
lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung
? Tả Kiều, Nguyễn Du có tả chi tiết cụ thể
không? Thi hào tả tập trung hình ảnh nào?
(đôi mắt)
? Tại sao tác giả chỉ tập trung tả "đôi mắt"?
(Thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí
tuệ, so sánh của trí tuệ, mặn mà của tâm
hồn đều liên quan tới "đôi mắt"
? Hiểu gì về điển cố: "Nghiêng…) thành"?
? Tất cả biện pháp nghệ thuật đã nhằm làm
nổi bật bức chân dung nh thế nào?
+ Vẻ đẹp hoàn hảo của một tuyệt thế giai
nhân
? Tài của Kiều đợc nói lên là tài nào?
? Thái độ của Nguyễn Du khi nói về tài của
Kiều? (Hết lời ca ngợi tài năng, trí thông
minh bẩm sinh của nàng)
? Sắc tài của Kiều gợi tả tâm hồn nàng nh
thế nào?
(tả cái tài để ngợi ca cái tâm của Kiều,
Mây thua tuyết nhờng
=> Vẫn là bút pháp ớc lệ với những hiện tợng quen thuộc khi miêu tả Vân, ngòi bút Nguyễn Du lại có chiều hớng
cụ thể hơn tả Kiều, Những biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, liệt kê nhằmthể hiện vẻ đẹp trung thực, phúc hậu
mà quý phái của ngời thiếu nữ: khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn nh mặt trăng, lông mày sắc nét đậm nh con ngài, miệng cời tơi tắn nh hoa, giọng nói trong trẻo thoát ra từ răng ngọc ngà, mái tóc đen óng nhẹ hơn mây, làn ra trắng mịn hơn tuyết
=> Vân mang nét đẹp đoan trang, quý phái, phúc hậu
Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Vân tạo ra hoà hợp, êm đềm với xung quanh -> nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
3 Chân dung Thuý Kiều.
-> vẻ đẹp của giai nhân tuyệt thế: đẹp sắc sảo, mặn mà; đẹp lỗng lẫy kiêu sa khiến thiên nhiên ganh ghét đố kị; Đẹp
có sức cuốn hút mậnh mẽ
Khi tả Thuý Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tài, cái tình của nàng Thế nhng khi tả
Kiều, nhà thơ tả sắc một phần còn dành hết hai phần tả tài năng
* Tài: Thông minh…)
não nhân"
…)…)…)-> Tài của Kiều đạt tới mức lí tởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến gồm đủ cả cầm, kì, thi, hoạ (đàn, cờ, thơ, vẽ) Hơn nữa lại có tài sáng tác,
đặc biệt tài đàn của nàng đã là sở ờng, năng khiếu (nghề riêng), vợt lên trên mọi ngời (ăn đứt)
tr > - Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc , tài, tình
40