Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân vaø hoïc sinh Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân vaø hoïc sinh Noäi dung ghi baûng Noäi dung ghi baûng * Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn tìm hieåu ñeà baøi nghò.. * Hoa[r]
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày 2/1/2012 - Tiết 91,92
Lớp 9A2 + 9A8
Bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu được:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đọc sách và phương pháp đọc sách
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, giảng bình…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị soạn bài và sách học kỳ II của học sinh
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: giới thiệu tác giả và văn bản.
- Gọi h/s đọc mục tác giả sgk
? Qua việc chuẩn bị và nghe đọc, ta cần nắm những
gì về tác giả?
? Em hiểu gì về nguồn gốc của tác phẩm?
- G/v nhấn mạnh lại và bổ sung thêm kiến thức về
tác giả và tác phẩm
- G/v nêu yêu cầu đọc và đọc mẫu một đoạn
- Gọi vài h/s đọc văn bản và nhận xét việc đọc
? Văn bản nghị luận văn chương bàn về việc gì?
? Văn bản được chia thành mấy phần? Ý chính của
mỗi phần là gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
? Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có
ý nghĩa gì?
? Tác giả đã chỉ ra những lý lẽ nào để làm rõ ý
nghĩa đó?
? Phương thức lập luận nào được tác giả sử dụng ở
đây? Hãy nhận xét cách lập luận đó?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk
2 Tác phẩm: sgk
I Đọc - hiểu văn bản:
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- Đọc sách là con đường quan trọng của họcvấn
TUẦN 19: BÀI 18
Trang 2? Để nâng cao học vấn thì đọc sách có ích lợi như
thế nào?
- G/v giảng giải chi tiết này
* Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích đoạn 2:
- Gọi h/s đọc đoạn văn
? Vì sao phải lựa chọn sách?
? Đọc sách có dễ không?
- Học sinh trả lời cá nhân, gọi h/s khác nhận xét
? Cần lựa chọn sách đọc như thế nào?
? Em sẽ chọn sách như thế nào để phục vụ cho việc
học văn?
? Có nên dành thời gian đọc sách thường thức khoa
học không, vì sao?
- G/v cho h/s thảo luận
- G/v diễn giải thêm
* Hoạt động 4: Hướng dẫn phân tích đoạn 3.
- Gọi h/s đọc phần cuối
? Tác giả hướng dẫn đọc sách như thế nào?
? Em rút ra những cách đọc sách tốt nhất nào?
? Tác giả đưa ra cách đọc sách có phải chỉ để đọc
mà còn học làm người, em có đồng ý không, vì
sao?
- Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời và nhận ra lợi
ích của việc đọc sách
? Giải thích nguyên nhân cơ bản tạo nên tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cao của văn bản.?
? Em đã học được gì về cách nghị luận của tác giả
trong văn bản?
- Phần này giáo viên thuyết giảng
? Em học tập được gì khi học văn bản này?
- Học sinh nêu lên những suy nghĩ của bản thân
trong việc đọc và học văn
? Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu như thế nào về giá
trị của sách, cách đọc sách, cách đọc sách?
- G/v tổng hợp các câu trả lời và gọi h/s đọc ghi
nhớ
* Hoạt động 5: Hướng dẫn tổng kết.
- Giáo viên khái quát lại nội dung và phương thức
biểu đạt của văn bản
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
* Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập
sách
- Đọc sách là con đường tích lũy, nâng cao vốntri thức
2 Phương pháp đọc sách:
a Cách lựa chọn sách:
- Sách nhiều tràn ngập, không chuyên sâu
- Chọn sách chuyên môn, sách thường thức
b Cách đọc sách:
- Miệng đọc tâm ghi: Vừa đọc vừa suy nghĩ
- Đọc có kế hoạch, có hệ thống
Đọc sách vừa học tập tri thức, vừa rèn luyện
tính cách, chuyện học làm người.
3 Ý nghĩa văn bản: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho có hiệu quả.
III Tổng kết: ghi nhớ sgk/7
IV Luyện tập:
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Đọc sách có những ích lợi gì?
Trang 3- Em hãy nêu những cách đọc sách
- Vì sao phải đọc sách và lựa chọn sách?
- Phát biểu những điều em tâm đắc nhất về văn bản này
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Khởi ngữ
- Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ trong các câu trang7
- Trước những từ in đậm đó, có những quan hệ từ nào?
- Em hiểu thế nào là khởi ngữ?
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức trọng tâm cho học sinh
- Học sinh cơ bản nắm được kiến thức bài học
2 KĨ năng:
- Trọng tâm: phân tích ví dụ và luyện tập
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận,…
D Tiến trình tôå chức các hoạt động trên lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách học kỳ II của học sinh
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm và
công dụng của khởi ngữ trong câu.
- Gọi h/s đọc ví dụ
- G/v ghi lại các từ in nghiêng lên bảng
? Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ?
- Học sinh xác định, g/v giải thích
? Trước các từ in đậm, có thể thêm những quan hệ
từ nào?
? Khi thay các từ in nghiêng bằng các từ đã cho ý
nghĩa các câu có thay đổi không?
? Các từ in nghiêng quan hệ với câu như thế nào?
? Có phải là phần nêu đề tài của câu không?
? Em hiểu thế nào là khởi ngữ, vai trò của nó trong
Trang 4- H/s trả lời, g/v kết luận
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc các bài tập
- Gọi 3 em lên bảng thực hiện, các em còn lại ngồi
thực hiện tại chỗ
- Gọi các em khác nhận xét
- G/v kết luận, h/s ghi vào tập
II Luyện tập:
1 Xác định khởi ngữ trong câu:
a Điều này
b Đối với mình
c Một mình
d Làm khí tượng e Đối với cháu
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Em Hiểu thế nào là khởi ngữ?
- Trước khởi ngữ thường thêm những quan hệ từ nào?
- Thực hiện bài tập 2 trang 8
* Hướng dẫn chuẩn bị bài:Phép phân tích tổng hợp:
- Đọc văn bản trang 9 Xác định 2 luận điểm chính trong văn bản?
- Tác giả dùng phép lập luận nào để rút ra 2 luận điểm?
- Em hiểu thế nào là lập luận? Đọc nội dung ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm chắc đặc điểm & công dụng của khởi ngữ
Học sinh nắm được nội dung kiến thức & thực hành được bài tập
Ngày 6/1/2012 - Tiết 94
-Lớp 9A2 + 9A8
Phép phân tích và tổng hợp
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
* Trong tâm: Phân tích ví dụ rút ra kỹ năng.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận,…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài đầu học kỳ I của học sinh
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phép lập luận
phân tích, tổng hợp.
- Gọi h/s đọc văn bản Trang phục
? Văn bản đã nêu những hiện tượng gì về trang
Trang 5? Những hiện tượng nêu lên những nguyên tắc nào
trong ăn mặc của con người?
? Hiện tượng thứ 1 nêu ra vấn đề gì?
? Hiện tượng thứ 2,3?
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để cho thấy
những quy tắc ngầm phải tuân thủ?
? Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là phép
phân tích? Thế nào là phép tổng hợp?
- H/s trả lời
- G/v chốt lại kiến thức và gọi h/s đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc văn bản.
? Tác giả đã phân tích những luận điểm như thế
nào?.
? Cách phân tích đó có tác dụng gì?
? Có mấy cách phân tích để thể hiện đoạn văn?
- Có 2 cách: tính chất bắc cầu và phân tích đối chiếu
2 Phân tích lý do phải chọn sách mà đọc
- Gọi h/s đứng tại chỗ trả lời, g/v bổ sung
3 Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách chọn
đọc sách như thế nào?
? Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục như thế
nào?
a Aên mặc không đồng bộ
b Aên mặc phải phù hợp với hoàn cảnhchung
c Aên mặc phải phù hợp với đạo đức
* Ghi nhớ: sgk/10
II Luyện tập:
Văn bản: Bàn về đọc sách.
1 Cách phân tích luận điểm của tác giả:
- Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quanhệ qua lại giữa 3 yếu tố: Sách - nhân loại -học vấn
- Phân tích đối chiếu
2 Lý do chọn sách đọc:
- Đọc không cần nhiều mà cần tinh, kỹ
- Sách có nhiều loại
3 Tầm quan trọng của việc đọc sách:
- Không đọc không có điểm xuất phát cao
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận trithức
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp? Khi nào thì ta dùng phép phân tích, tổng hợp?
- Làm bài tập 4 trang 10
- Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng phép phân tích tổng hợp
* Hướng dẫn chuẩn bị bài:Luyện tập phân tích và tổng hợp:
- Đọc văn bản và cho biết tác giả đã dùng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào?
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được phép lập luận phân tích tổng hợp
- Học sinh nắm được nội dung kiến thức & thực hành được bài tập
-Ngày 6/1/2012 - Tiết 95
Lớp 9A2 + 9A8
Luyện tập
Phép phân tích và tổng hợp
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nhân biết:
Trang 6- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bảnnghị luận
* Trọng tâm: Luyện tập.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận,giải bài tập…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào thì ta vận dụng phép phân tích, tổng hợp?
- Em hiểu thế nào là phép phân tích, tổng hợp?
- Phân tích, tổng hợp có vai trò như thế nào trong lập luận?
- Kiểm tra việc cuẩn bài mới của học sinh
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập phép phân tích,
tổng hợp.
- Gọi một vài học sinh lặp lại nhiều lần kiến thức về
lý thuyết như mục kiểm tra bài cũ
- Gọi h/s đọc văn bản (a)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc văn bản (a)
? Cách vận dụng đó như thế nào và có tác dụng gì?
- Cho h/s ngồi tại chỗ thực hiện khoảng 10 phút
- Gọi đại diện học sinh trình bày
- Gọi h/s bổ sung
- G/v sửa chữa bổ sung và kết luận
- Gọi h/s đọc đoạn văn bản (b)
- Hãy chỉ ra trình tự phân tích
? Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt
của sự thành đạt như thế nào?
? Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan điểm đúng
sai như thế nào?
2 Phân tích bản chất của học đối phó để nêu lên
những tác hại của nó
- G/v cho 3 nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình
bày
- G/v nhận xét, đánh giá từng nhóm
3 Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách, em hãy phân
tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách
I Ôn lại kiến thức về phép phân tích và tổng hợp:
II Luyện tập:
a Tác giả dùng phép lập luận phân tích theolối diễn dịch:
- Mở đầu ý khái quát: Thơ hay….hay cả bài
- Phân tích làm sáng tỏ cái hay cái đẹp củabài Thu điếu
+ Ở các điệu xanh
+ Ở những cử động…
+ Ở các vần thơ…
b.- Phân tích 4 nguyên nhân khách quan củasự thành đạt: gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện,tài năng
- Tổng hợp nguyên nhân chủ quan: sự phấnđấu kiên trì của cá nhân
2
3 Các lý do khiến mọi người phải đọc sách:
- Đọc sách là con đường quan trọng của họcvấn
- Đọc sách là con đường tích lũy, nâng caovốn tri thức
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
Trang 7- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp? Khi nào thì ta dùng phép phân tích, tổng hợp?
- Học thuộc nội dung ghi nhớ trang 10 Làm bài tập 4 trang 12
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Tiếng nói của văn nghệ:
- Đọc văn bản, nắm những đặc điểm về tác giả Xác định bố cục và tóm tắt các luậnđiểm
- Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì? Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?
- Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của văn bản Đọc trước nội dung ghinhớ
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức lý thuyết về phép lập luận phân tích - tổng hợp
- Học sinh vận dụng được vào việc thực hành được bài tập
=== Hết tuần 19 ===
Ngày 9/1/2012 - Tiết 96,97
Lớp 9A2 + 9A8
Tiếng nói của văn nghệ
Nguyễn Đình Thi
A Mục tiêu bài học:Giúp học sinh nắm:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu tiếng nói của văn nghệ
- Trọng tâm: đọc, phân tích các luận điểm
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn, ảnh Nguyễn Đình Thi & tưliệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan, giảng bình ….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra:
- Em hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách?
- Lợi ích của việc đọc sách? Nêu cách đọc một tác phẩm của em
- Câu hỏi khuyến khích: nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: giới thiệu tác giả và tác phẩm
- Gọi h/s đọc mục tác giả sgk
? Qua việc chuẩn bị và nghe đọc, ta cần nắm những
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk
2 Tác phẩm: sgkTUẦN 20: BÀI 19
Trang 8gì về tác giả?
? Em hiểu gì về nguồn gốc của tác phẩm?
- G/v nhấn mạnh lại và bổ sung thêm kiến thức về
tác giả và tác phẩm
- G/v nêu yêu cầu đọc và đọc mẫu một đoạn
- Gọi vài h/s đọc văn bản và nhận xét việc đọc
? Văn bản nghị luận văn chương bàn về việc gì?
? Văn bản được chia thành mấy phần? Ý chính của
mỗi phần là gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
? Gọi h/s đọc phần 1
? Luận điểm triển khai theo cách lập luận nào?
? Chỉ ra trình tự lập luận của luận điểm ấy?(phân
tích, tổng hợp)
? Tác giả đã chỉ ra nội dung tiếng nói nào của văn
nghệ
? Mỗi nội dung ấy, tác giả đã dùng phân tích như thế
nào để làm sáng rõ?
- G/v lấy một tác phẩm văn nghệ giảng giải chi tiết
để minh họa cho luận điểm này
? Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn nghệ được trình
bày ở đoạn 2 Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn
? Cách phân tích đoạn này có gì khác đoạn trước?
(lập luận phản đề)
? Em nhận thức được điều gì từ 2 ý phân tích của tác
giả về nội dung của tác phẩm văn nghệ?
? Nội dung tiếng nói của văn nghệ khác với nội
dung của các bộ môn khoa học khác như thế nào?
- G/v lấy một tác phẩm khác để minh họa
* Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích đoạn 2:
- Gọi h/s đọc đoạn văn
? Tìm câu văn nêu luận điểm này?
? Cách lập luận của đoạn? (diễn dịch), phương pháp
nghị luận (phân tích + chứng minh)
? Chứng minh trong những lĩnh vực nào của đời
sống?
? Em có suy nghĩ gì về ngôn ngữ phân tích, dẫn
chứng của tác giả? (trữ tình, tha thiết)
? Nếu không có văn nghệ, đời sống con người sẽ ra
sao?(khô cằn, bi quan)
? Văn nghệ giúp chúng ta cảm thấy đời sống như thế
nào? Nêu một ví dụ cụ thể
- G/v cho h/s thảo luận
- G/v diễn giải thêm
* Hoạt động 4: Hướng dẫn phân tích đoạn 3.
- Gọi h/s đọc phần cuối
I Đọc - hiểu văn bản:
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
- Tác phẩm văn nghệ lấy chất liệu trong thựctại đời sống
+ Dẫn chứng 1: Truyện Kiều
+ Dẫn chứng 2: Anna Carênhina
- Tiếng nói văn nghệ chứa đựng những rungđộng, cảm xúc của người nghệ sĩ
- Là đời sống tình cảm con người qua cái nhìnvà tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
2 Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con người:
a Trong trường hợp con người bị ngăn cáchvới cuộc sống
- văn nghệ buộc chặt họ với đời sống bênngoài
b Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàngngày:
- Văn nghệ giúp con người lạc quan hơn, sốngđầy đủ và phong phú hơn
3 Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kỳ diệu của nó:
Trang 9? Tác giả lý giải vì đâu mà văn nghệ có sức cảm
hóa?
? Em hãy lấy một tác phẩm để minh họa
? Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng
cách nào mà có khả năng kỳ diệu như vậy?
- G/v lấy tác phẩm phân tích
? Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của
tác giả?
- G/v tổng hợp các câu trả lời và gọi h/s đọc ghi nhớ
* Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập
- Yêu cầu học sinh phát biểu cảm nghĩ về một tác
phẩm văn nghệ mà em thích
- H/s phát biểu, học sinh khác nhận xét
CS của con người.
III Tổng kết: ghi nhớ sgk/17
IV Luyện tập:
* Củng cố & hướng dẫn tự học:
- Nội dung tiếng nói của văn nghệ là gì?
- Vì sao tiếng nói của văn nghệ có sức cuốn hút con người mãnh liệt?
- Nắm chắc nội dung phân tích Làm bài tập 4 trang 17
- Lập hệ thống luận điểm của văn bản
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Các thành phần biệt lập:
- Đọc và trả lời các câu hỏi 1,2 phần I và 1,2,3 phần II trang 18
- Đọc trước nội dung ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức cho học sinh
- Học sinh cơ bản nắm được nội dung của tiếng nói của văn nghệ
-Ngày 10/1/2012 - Tiết 98
Lớp 9A2 + 9A8
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Trọng tâm: luyện tập
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn, & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan, ….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
Trang 10- Giải bài tập 2 trang 8.
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu thành phần
tình thái.
- Gọi h/s đọc ví dụ
- G/v ghi lại các từ in nghiêng lên bảng
? Các từ ngữin đậm trong 2 câu trên thể hiện nhận
định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu
như thế nào?
? Bản thân các từ này có nghĩa không?
? Nếu bỏ những từ ấy thì nghĩa sự việc của câu có
thay đổi không?
? Từ nào thể hiện thái độ tin cậy đối với sự việc
hơn?
? Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là thành
phần tình thái?
- tìm một câu có chứa thành phần tình thái
- G/v giới thiệu 3 dạng thành phần tình thái
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu thành phần
cảm thán.
- Gọi h/s đọc các ví dụ
? Các từ ngữ in đậm trong các câu trên có chỉ sự
việc hay sự vật nào không?
? Các từ ấy biểu lộ cảm xúc gì? Của nhân vật nào?
Vì sao em biết được cảm xúc đó?
? Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là thành
phần cảm thán?
- H/s trả lời, g/v kết luận và yêu cầu h/s đọc ghi
nhớ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc các bài tập
- Gọi 4 em lên bảng thực hiện, các em còn lại ngồi
thực hiện tại chỗ
- Gọi các em khác nhận xét
- G/v kết luận, h/s ghi vào tập
2 Sắp xếp những từ ngữ theo trình tự tăng dần độ
tin cậy (hay độ chắc chắn)
I Thành phần tình thái:
a Chắc
b Có lẽ
II Thành phần cảm thán:
a Ồ (cảm xúc vui sướng)
b Trời ơi (cảm xúc tiếc rẻ)
* Ghi nhớ: sgk/18
II Luyện tập:
1 Xác định thành phần tình thái,cảm tháng trong câu:
* Củng cố & hướng dẫn tự học:
- Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán?
- Đặt một câu có thành phần tình thái và một câu có thành phần cảm thán
Trang 11- Học thuộc nội dung ghi nhớ Làm bài tập 3.4 trang 19.
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi a,b,c,d trang 20
- Đọc trước nội dung ghi nhớ
- Xem trước bài tập 1 trang 21
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức cho học sinh
- Học sinh nắm được các thành phần biệt lập và vận dụng được trong việc đặt câu
-Ngày 13/1/2012 - Tiết 99
Lớp 9A2 + 9A8
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm:
1 KIến thức:
2 Kĩ năng:
- Làm bài văn nghị luận về moat sự việc hiện tượng đời sống
* Trọng tâm: phân tích ví dụ, luyện tập thực hành
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn, & tư liệu khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan,….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp trong bài văn nghị luận?
- Khi nào thì vận dụng phép phân tích, tổng hợp? ( Mỗi câu trả lời đúng: 5đ)
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng.
- Gọi h/s đọc văn bản
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
? Trong văn bản trên, tác giả bình luận vấn đề gì
trong cuộc sống?
? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế nào?
? Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm của
hiện tượng đó hay không?
? Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra điều
ấy?
? Có những nguyên nhân nào tạo nên điều đó?
? Các biểu hiện trên có chân thực không? Có đáng
tin cậy không?
? Bình luận bênh lề mề, tác giả làm những việc gì?
? Bệnh lề mề có chấp nhận không?
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
Văn bản: Bệnh lề mề
- Vấn đề bình luận: Bệnh lề mề là một hiệntượng trong đời sống
- Cácbiểu hiện:
+ Muộn giờ họp
+ Muộn dự các buổi lễ
+ Đi muộn, lỡ tàu xe…
- Bình luận:
Trang 12? Bài viết nêu ý đó như thế nào?
? Vì sao có thể xem bệnh lề mề là thiếu tôn trọng
mình và người khác?
? Có những nguyên nhân nào tạo nên bệnh lề mề?
(khách quan và chủ quan)
? Hiện tựong đó có phù hợp với đời sống Công
nghiệp hiện nay không?
? Vì sao đúng giờ giấc là tôn trọng mình và người
? Em hiểu thế nào là văn bình luận một sự việc, hiện
tượng trong đời sống?
- H/s phát biểu
- G/v phân tích lại từng ý kết luận
- G/v chốt lại kiến thức và gọi h/s đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 1
- Nêu các sự viện, hiện tượng đáng biểu dương của
bạn trong nhà trường
+ Nêu tác hại của bệnh lề mề
+ Thiếu tôn trọng mình và người khác
+ Yêu cầu cuộc sống ngày là phải đúng giờ
- Nguyên nhân: tác phong nông nghiệp, thóiquen, không ai nhắc nhở…
* Ghi nhớ: sgk/21
II Luyện tập:
1 Gợi ý: chăm học, thật thà, dũng cảm, giúpbạn…
* Củng cố & hướng dẫn tự học:
- Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Yêu cầu nội dung và hình thức của bài nghị luận này là gì?
- Học thuộc nội dung ghi nhớ Làm bài tập 2 trang 21
- Viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Cách làm bài nghị luận…trong đời sống:
- Đọc các đề 1,2,3 và trả lời câu hỏi a,b trang 23
- Đọc kỹ và nắm chắc quy trình làm bài văn nghị luận trang 23,24
- Đọc trước nội dung ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức cho học sinh
- Học sinh nắm được khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
-Ngày 14/1/2012 - Tiết 100
Lớp 9A2 + 9A8
CÁCH LÀM NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm vững:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
Trang 13- Quan sát các hiện tượng của đời sống
* Trọng tâm: xây dựng dàn ý và luyện tập
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn, & tư liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan,….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Yêu cầu nội dung và hình thức của bài nghị luận này là gì?
( Mỗi câu trả lời đúng: 5đ)
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng.
- Gọi h/s đọc các đề
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
? Chỉ ra những điểm giống nhau đó?
- H/s trao đổi phát biểu
- G/v phân tích lại từng ý kết luận
- G/v cho h/s tự ra vài đề và nhận xét các đề
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm.
? Vì sao phải tìm hiểu đề và tìm ý?
- Học sinh suy nghĩ độc lập và trả lời
? Tìm ý bằng cách nào?
? Có mấy loại dàn bài?
? Thế nào gọi là dàn bài?
- G/v cho học sinh đọc các mục 2,3,4 sgk trang 23, 24
- Sau đó diễn giải lần lượt các nội dung
? Chúng ta sửa lỗi bằng cách nào?
- G/v giải thích thêm
- G/v chốt lại kiến thức, cho h/s đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- G/v cho h/s đọc yêu cầu bài tập
- H/s tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi để tìm ra các ý
cho dàn bài
- Cho h/s thảo luận để trình bày
I Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
II Cách làm bài….trong đời sống:
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
a Tìm hiểu đề: Thể loại? Nội dung? Kiếnthức?
b Tìm ý: tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đểtìm ra các ý lớn nhỏ
2 Dàn ý:
3 Viết hoàn chỉnh:
- Viết từng phần, từng đoạn
- Phân tích, đánh giá
- Chú ý câu chữ, cách diễn đạt
4 Đọc lại bài và sửa chữa:
- Lỗi dùng từ, đặt câu
- Lỗi liên kết, lỗi lôgíc
* Ghi nhớ: sgk/24
III Luyện tập:
Lập dàn bài cho đề 4 (Nguyễn Hiền)
* Củng cố & hướng dẫn tự học:
- Thế nào là nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?
Trang 14- Yêu cầu nội dung và hình thức của bài nghị luận này là gì?
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm dàn bài cho đề 1 trang 22
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Chương trình địa phương phần Tập làm văn:
- Thực hiện dàn bài cho đề bài: Vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp đã học
- Viết phần mở bài và phần kết bài
Rút kinh nghiệm:
-
-=== Hết tuần 20 -===
Mỹ Thạnh, ngày 11 tháng 1 năm 2012
Duyệt của Tổ trưởng
Trang 15Ngày 30/1/2012 - Tiết 101
Lớp 9A2 + 9A8
Chương trình địa phương
(Tập làm văn)
A Mục tiêu bài học:Giúp học sinh nắm vững:
1 Kiến thức:
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa của địa phương
2 Kỹ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một sự việc, hiện tượng thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghịcủa riêng mình
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn, & tư liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK & chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan,….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là Nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?
- Cách làm bài nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm các sự
việc, hiện tượng địa phương.
- Cho h/s nêu các hiện tượng ở địa phương cần được
biểu dương hay phê phán
- Cho học sinh trao đổi lựa cho, g/v gợi ý định
hướng
- H/s thực hiện theo nhóm
* Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập.
- G/v chọn một hiện tượng tiêu biểu ở địa phương
làm đề bài để học sinh lập dàn ý
- Cho học sinh làm việc theo 3 nhóm, sau đó trình
bày đề cương
- Gọi h/s nhận xét G/v bổ sung Rút ra dàn bài
chung cho đề bài
- Yêu cầu học sinh viết hoàn chỉnh đoạn mở bài và
kết bài
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung G/v kết luận
I Các hiện tượng ở địa phương:
- Cuộc sống mới nhiều thay đổi
- Phong trào giúp nhau làm kinh tế
- Phong trào xanh, sạch, đẹp xóm làng
- Một số tệ nạn xã hội địa phương
II Luyện tập:
Trang 16* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp nghị luận
- Viết hoàn chỉnh bài làm ở nhà chuẩn bị cho bài 28
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới:
- Đọc văn bản, nắm những đặc điểm chính về tác giả, chú thích
- Bài viết được viết trong hoàn cảnh nào? Viết về vấn đề gì và có ý nghĩa như thế nào?
- Những yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra cho thế hệ trẻ hôm nay là gì?
- Trong văn bản tác giả dùng nhiều thành ngữ, tục ngữ có dụng ý gì?
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành viết bài về một sự việc, hiện tượng địa phương
- Học sinh nắm được kiến thức và thực hành được bài tập
-Ngày 30/1/2012 - Tiết 102
Lớp 9A2 + 9A8
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Vũ Khoan
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm vững:
1 Kiến thức:
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản
- Hệ thống luận cứ & phương pháp lập luận trong văn
bản
- Trọng tâm: đọc, phân tích các luận điểm
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản nghị về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một
vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị
luận về một vấn đề xã hội
3 Thái độ: giáo dục học sinh những phẩm chất & năng
lực để đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ mới
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài
soạn, chân dung Vũ Khoan & tư liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài ở nhà & đọc sách tham khảo khác
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan,….
D Tiến trình tổ chức hoạt động trên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu những nội dung chính tiếng nói của văn nghệ?
- Vì sao văn nghệ có sức cuốn hút con người mãnh liệt?
- Nêu tên một số tác phẩm để chứng minh
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: giới thiệu tác giả và tác phẩm
- Gọi h/s đọc mục tác giả sgk
? Qua việc chuẩn bị và nghe đọc, ta cần nắm những
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk
2 Tác phẩm: sgk
Trang 17gì về tác giả?
? Em hiểu gì về nguồn gốc của tác phẩm?
- H/v dựa vào mục chú thích để trả lời độc lập
- H/s khác bổ sung
- G/v nhấn mạnh lại và bổ sung thêm kiến thức về
tác giả và tác phẩm
- G/v nêu yêu cầu đọc và đọc mẫu một đoạn
- Gọi vài h/s đọc văn bản và nhận xét việc đọc
? Văn bản nghị luận này bàn về việc gì?
? Văn bản được chia thành mấy phần? Ý chính của
mỗi phần là gì?
- H/s dựa vào việc chuẩn bị ở nhà trả lời độc lập, h/s
khác nhận xét
- G/v kết luận những kiến thức cơ bản về nội dung
và các ý chính được viết trong bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
? Gọi h/s đọc phần 1
? Luận điểm triển khai theo cách lập luận nào?
? Vì sao tác giả cho rằng đặc điểm quan trọng của
hành trang là con người?
- H/s suy nghĩ độc lập và trả lời
? Những luận cứ nào có tính thuyết phục?
- Hãy lấy ví dụ cụ thể
? Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay như thế
nào?
- Học sinh thảo luận theo đôi bạn và trả lời
? Trong hoàn cảnh thế giới như vậy, tác giả nêu lên
những nhiệm vụ gì của nước ta?
? Mục đích nêu ra là để làm gì?
- G/v diễn giải chốt lại kiến thức
* Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích đoạn 2:
- Gọi h/s đọc đoạn văn 3 trang 27
? Tác giả nêu ra những điểm mạnh, yếu nào trong
tính cách, thói quen của con người VN
? Những điểm mạnh, yếu ấy có ảnh hưởng như thế
nào đối sự phát triển của đất nước?
- G/v cho h/s thảo luận
- G/v diễn giải thêm
? Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào?
- G/v lấy dẫn chứng sinh động trong thực tế
? Em nhận thấy những thái độ của tác giả khi khi
nói về những đặc điểm, phẩm chất này?
- H/s trả lời
- G/v chốt lại và gọi h/s đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc bài tập 1 sgk
I Đọc - hiểu văn bản:
1 Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị của bản thân con người:
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước:
- Khoa học thế giới phát triển mạnh
- Nước ta … tiếp cận nền kinh tế tri thức
3 Những cái mạnh và cái yếu của con người VN:
- Thông minh nhạy bén nhưng kém kỹ năngthực hành
- Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ
- Đoàn kết, đùm bọc nhưng đố kỵ trong làmăn
- Thích ứng nhanh nhưng thiếu chữ tín
Tác giả dẫn chứng chính xác và tiêu biểu.
4 Ý nghĩa văn bản: Những điểm mạnh, yếu của con người VN; từ đó cần phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng trong thế kỷ mới.
III Tổng kết: ghi nhớ sgk/30
IV Luyện tập:
- Dẫn chứng thực tế điểm mạnh, yếu:
Trang 18- G/v diễn giải thêm yêu cầu của bài tập.
- H/s tìm ý cơ bản cho đề bài
- Yêu cầu h/s lập dàn bài theo các ý mà mình đã lựa
+ Ích kỷ
+ Kém khả năng thực hành…
Ï+ Ý thức cộng đồng kém…
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Vì sao phải chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới?
- Con nguời VN có những đức tính và những yếu kèm gì? Cho ví dụ
- Học thuộc nội dung ghi nhớ Làm bài tập 2 trang 31
* Hướng dẫn chuẩn bị bài Các thành phần biệt lập:
- Xác định các từ in đậm, từ nào để gọi, từ nào để đáp, nó có tham gia vào việc diễn đạtnghĩa của câu không
- Xác định nghĩa của các từ in đậm trang 32 trong mục II
- Nếu bỏ các từ in đậm thì nội dung của câu c1 thay đổi không? Vì sao?
- Các từ in đậm trong 2 câu dùng để chú thích cho điều gì?
-Đọc trước nội dung ghi nhớ bài học
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức cho học sinh
- Học sinh nắm được kiến thức và nhận thức đúng về việc học tập
-Ngày 2 & 3/2/2012 - Tiết 103
Lớp 9A2 + 9A8
Các thành phần biệt lập
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thành phần gọi - đáp & thành phần phụ chú
- Công dụng của thành phần gọi - đáp & thành phần phụ chú
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thành phần gọi - đáp & thành phần phụ chú trong câu
- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp & thành phần phụ chú
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài ở nhà & đọc sách tham khảo khác
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, trực quan,….
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ
- Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ
- Giải bài tập 3 trang 19
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 19* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu thành phần
tình thái.
- Gọi h/s đọc ví dụ
- G/v ghi lại các từ in nghiêng lên bảng
? Các từ ngữ in đậm trong 2 câu trên từ nào để gọi,
từ nào để đáp?
- Học sinh dựa vào sgk trả lời
- Học sinh khác nhận xét
? Những từ dùng để gọi hay đáp có tham gia diễn
đạt nghĩa sự việc của câu hay không?
? Mục đích sử dụng các từ đó có điểm gì chung?
- H/s trả lời và tìm ví dụ minh họa
? Từ việc tìm hiểu như vậy, em hiểu thế nào là
thành phần gọi - đáp?
- G/v kết luận kiến thức 1
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu thành phần
phụ chú.
- Gọi h/s đọc các ví dụ
? Các từ ngữ in đậm trong các câu trên có chỉ sự
việc hay sự vật nào không?
? Nếu bỏ các cụm từ ấy thì cấu tạo các câu có thay
đổi không? Vì sao?
- Thành phần như vậy gọi là thành phần phụ chú,
vậy, em hiểu thế nào là thành phần phụ chú?
- H/s trả lời, g/v kết luận và yêu cầu h/s đọc ghi
nhớ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Gọi h/s đọc các bài tập
- Gọi 4 em lên bảng thực hiện các bài tập 1,2,3 các
em còn lại ngồi thực hiện tại chỗ
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
- G/v kết luận, h/s ghi vào tập
- Bài tập 3 thực hiện như bài 2
I Thành phần gọi - đáp:
a Này - gọi, mở đầu cuộc thoại
b Thưa ông - đáp, duy trì cuộc trò chuyện
câu
II Thành phần phụ chú:
a Và cũng là đức con duy nhất của anh
b Tôi nghĩ vậy
* Ghi nhớ: sgk/32
II Luyện tập:
1 Xác định thành phần gọi đáp trong câu:
- Này: gọi
- Vâng: đáp
2 Thành phần gọi đáp:
- Bầu ơi: gọi
- Hướng tới nhiều người
3 Phần phụ chú:
- Kể cả anh (giải thích thêm cho CN)
- Các thầy… người mẹ (bổ sung cho CN)
- Những người chủ của đất nước
- Có ai ngờ, thương thương qúa đi thôi
* Củng cố và hướng dẫn tự học:
- Thế nào là thành phần gọi đáp? Cho ví dụ
- Thế nào là thành phần phụ chú? Cho ví dụ
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập 3,4 trang 33
* Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Xem lại toàn bộ phương pháp, kỹ năng làm bài nghị luận
- Chuẩn bị dàn bài đề 1 chuẩn bị làm bài viết số 5
Trang 20Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên cung cấp đủ kiến thức cho học sinh
- Học sinh nắm được kiến thức và vận dụng vào việc viết văn
-Ngày 31/1 & 3/2/2012:Tiết 104 -105
Lớp 9A2 + 9A8
Viết bài Tập làm văn số 5
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn nghị luậnvề sự việc, hiện tượng đời sống
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày
B Hình thức:
- Hình thức: kiểm tra tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm tại lớp trong 90 phút
C Thiết lập ma trận:
1 Các đơn vị kiến thức : Bàn về đọc sách, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trangvào thiên niện kỷ mới, kiểu bài nghị luận
3 Ma trận:
Mức độ Chủ đề/Nội dung Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: G/v ghi đề bài lên bảng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
bài.
- Yêu cầu tìm hiểu đề, xác định thể loại
? Nội dung viết là gì?
- H/s nhớ lại đầy đủ về gương hiếu học
- Yêu cầu lập dàn ý trong giấy nháp khoảng 10 phút
? Phần mở bài cần giới thiệu ra sao?
? Đó là gương nào? Ở đâu?
I Đề bài:
Trình bày những suy nghĩ và nhận xét vềgương một học sinh hiếu học, vượt khó mà embiết
II Hướng dẫn làm bài:
- Xác định thể loại: Viết văn nghị luận
- Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết về tiếngviệt để trình bày rõ ràng, mạch lạc…
- Hình thức: bài làm sạch sẽ, đúng quy tắctiếng Việt, không sai chính tả…
- Nội dung: Nghị luận gương hiếu học đángnhớ
III Dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh gương hiếu học
- Nêu cảm xúc
Trang 21? Thân bài cần có những ý chính nào? Diễn biến của
câu chuyện ra sao?
? Tình cảm và tâm trạng của em?
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài.
* Hoạt động 4: Thu bài
2 Thân bài:
- Nêu khái quát sự việc…
- Những đặc điểm đó như thế nào?
- Tâm trạng của mình
- Trực tiếp xúc động ra sao
- Kết thức của sự việc đó như thế nào?
3 Kết bài:
Suy nghĩ chung về sự việc, hiện tượng đó
* Hướng dẫn cuẩn bị bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
- Vấn đề nghị luận trong văn bản là gì?
- Xác định bố cục và nội dung từng phần?
- Văn bản sửn dụng phép lập luận gì?
Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn trước dàn bài cho học sinh
- Học sinh làm bài nghiêm túc
=== Hết tuần 21 ===
Ngày 6/2/2012: Tiết 106
Lớp 9A2 + 9A8
Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng, Đạo Lý
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm vững:
1 Giáo viên: Tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, bài soạn & tư liệu tham khảo khác
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài ở nhà & đọc sách tham khảo khác
C Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, gợi tìm, thảo luận, quy nạp, trực quan,…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng trong đời sống?
- Muốn làm tốt bài văn nghị luận trên, ta cần chú ý những vấn đề gì?
( Mỗi câu trả lời đúng: 5đ)
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài nghị luận
về một tư tưởng, đạo lý.
- Gọi h/s đọc văn bản
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
- H/s dựa vào văn bản trả lời
? Văn bản có thể chia thành mấy phần?
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
Văn bản: Tri thức là sức mạnh
a Bài văn bàn về sức mạnh của tri thức
b Bài văn có 3 phần:
- Khẳng định sức mạnh của tri thức
TUẦN 22: BÀI 20- 22