*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN, Kể tên 1 số phương tiện máy móc hoạt động .... của con người có sử dụng năng lượng Mặt trời3[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 09/02/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 02 năm 2019(5A)
KHOA HỌC TIẾT 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bầy tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự hiên
2 Kĩ năng: HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử
dụng năng lượng mặt trời trong tự nhiên
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập
*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN, Kể tên
1 số phương tiện máy móc hoạt động của con người có sử dụng năng lượng Mặt trời.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Ô tô đồ chơi, máy tính bỏ túi
+ Tranh ảnh về các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời
- Hình trang 84, 85 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Lấy VD chứng tỏ năng lượng rất quan
trọng trong cuộc sống chúng ta?
- Con người muốn hoạt động được cần cung
cấp gì?
- Nhận xét TD
2 Bài mới.(30')
HĐ1:Tác dụng của năng lượng mặt trời
trong tự nhiên (12')
* Mục tiêu: HS nêu được VD về năng lượng
mặt trời trong tự nhiên
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát H1
SGK vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn theo hình
minh hoạ 1 và cho biết: Mặt trời có vai trò gì
trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn đó?
*GV KL:
- HS thảo luận câu hỏi
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất
ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Một số HS trả lời +Cỏ -Bò - Người Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguồn nhiệt cho cây cỏ lớn lên, cho bò được sưởi
ấm, lấy được thức ăn cho con người hoạt động Cỏ là t/ă của bò, thịt bò là t/ă của người
+Ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt + Con người sử dụng năng lượng
Trang 2sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
khí hậu?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV nhận xét
* GV giảng: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm
muôn loài, giúp cho cây xanh tốt, người và
động vật khoẻ mạnh…
HĐ2: Sử dụng năng lượng MT trong
cuộc sống(10')
* Mục tiêu: HS kể được một số phương
tiện, máy móc, hoạt động….của con người sử
dụng năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm.
- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85
SGK và thảo luận nội dung
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày?
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời?
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời ở gia đình vào cuộc sống?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Từng nhóm trình bầy kết quả làm thảo
luận
+ HS quan sát máy tính bỏ túi, GV giới thiệu:
con người còn sử dụng những thnàh tựu khoa
học vàop việc sử dụng năng lượng Mt để
phát điện
HĐ3: Trò chơi(6’)
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức
đã học về vai trò của năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành
- Gv phổ biến luật chơi và chia lớp làm 2 đội
tham gia chơi
- Gv vẽ hình mặt trời lên bảng và cho hai đội
bốc thăm lên chơi
- Sau 5' GV tổng kết cuộc thi nhóm nào ghi
được nhiều là thắng cuộc
mặt trời để học tập, vui chơi, lao động, giúp con người khoẻ mạnh, chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện
+ Nếu không có năng lượng MT thời tiết, khí hậu sẽ có những thay đổi xấu: không có gió, nước đóng băng, giá lạnh, không có ánh sáng,
- HS thảo luận : +H2: Mọi người đang tắm biển: con người sử dụng năng lượng MT
để tắm biển +H3: Con người đang phơi cà phê: Năng lượng MT dùng để làm khô +H4 : Các tấm pin MT của tàu vũ trụ: năng lượng MT dùng để phát điện
+H5: cánh đồng muối: MT làm nước bay hơi con người thu được muối
- HS theo dõi
- HS tham gia chơi trò chơi
- Hs trả lời
Trang 33 Củng cố, dặn dò.(5')
- Năng lượng MT có vai trò gì đối với cuộc
sống?
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau “ Sử dụng năng
lượng chất đốt ”.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 10/02/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 02 năm 2019(5B)
Thứ sáu ngày 15 tháng 02 năm 2019(5A,5C)
KĨ THUẬT TIẾT 21 : VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS cần nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà
3 Thái độ: HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(2’)
- Nêu cách chống nóng, chống rét,
phòng ẩm cho gà ?
- Nhận xét
2 Bài mới(33’)
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) HD HS tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu MĐ, tác dụng
của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
(10’)
- Kể tên các công việc vệ sinh phòng
dịch cho gà?
- GV nhận xét và tóm tắt
- Nêu tác dụng của vệ sinh dụng cụ cho
gà ăn, uống?
* Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vệ sinh
phòng dịch cho gà.(8’)
-Vệ sinh dụng cụ ăn uống
+ Nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn uống ?
-Vệ sinh chuồng nuôi
+Nêu tác dụng của vệ sinh chuồng gà?
- 2 HS nêu
- Dụng cụ, chuồng, tiêm, nhỏ thuốc…
- HS nhắc lại theo cách hiểu của mình
- Tiêu diệt vi trùng, tăng sức đề kháng…
- HS đọc nội dung mục 2 SGK
- Cọ rửa máng hàng ngày, thay nước sạch, không để thức ăn nước uống lâu ngày trong máng
- Chuồng nuôi sạch và tiêu diệt vi trùng gây bệnh
Trang 4+ Nếu không dọn vệ sinh chuồng nuôi
thì sẽ gây tác hại gì?
So sánh cách VS chuồng nuôi ở nhà và
cách vệ sinh chuồng nuôi ở trong SGK
- Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch
bệnh cho gà
+ Nêu vị trí tiêm, nhỏ thuốc cho gà?
* Hoạt động 3 (5’)
Đánh giá kết quả học tập
+ Nêu tác dụng của việc vệ sinh phòng
dịch cho gà?
+ Ở gia đình em phòng bệnh cho gà như
thế nào?
3.Củng cố dặn dò(3’)
- Về xem trước bài 22- lắp xe cần cẩu
- HS nhắc lại tác dụng của chuồng nuôi gà
- HS liên hệ việc nuôi gà ở nhà mà không dọn chuồng sẽ như thế nào?
- nhỏ mũi, tiêm cánh
- HS trả lời, liên hệ thực tế gia đình
- Chuẩn bị bộ lắp ghép
-Ngày soạn: 11/02/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 02 năm 2019(5A)
ĐỊA LÍ TIẾT 21 : CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào bản đồ, lược đồ, đọc tên và nêu được vị trí của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc Hiểu và nêu được: Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp mới phát triển công nghiệp Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh
2 Kĩ năng: Biết dựa vào lược đồ nhận biết biết được các nước láng giềng của Việt Nam
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Các nước châu Á.
- Bản đồ Tự nhiên châu Á
- Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC(ƯDPHTM)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của
nước ta Nêu những điểm thuận lợi để
nơi đó thu hút khách du lịch, tham
quan?
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 52 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
b Nội dung.
*Cam-pu-chia (8’)
- YC HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở
bài 18
+ Cam- pu- chia thuộc khu vực nào của
châu Á, giáp những nước nào?
+ Trình bày sơ lược đặc điểm địa hình
và tên những sản phẩm chính của nền
KT Cam- pu- chia ?
- Kết luận: Cam- pu- chia nằm ở Đông
Nam Á, giáp với Việt Nam, đang phát
triển nông nghiệp và chế biến nông
sản.
* Lào(12’)
- Yêu cầu thảo luân theo nhóm 4
+ Lào thuộc khu vực nào của châu Á,
giáp những nước nào?
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình và
các ngành sản xuất chính của Lào?
- GV gửi tập tin, yc hs hoàn thành
bảng sau và gửi bài
Nước Vị trí
địa lí
Địa hình chính
SP chính
CPC
Thủ đô:
Nông
Pênh
Lào
Thủ đô
Viên
Chăn
Kết luận: Hai nước có sự khác nhau về
vị trí địa lí, địa hình; cả hai nước này
đều là nước nông nghiệp, mới phát
triển công nghiệp.
*Trung Quốc (10’)
- Trung Quốc nằm ở phía nào của nước
- Hs lắng nghe
- HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18
+ Cam- pu- chia thuộc khu vực Đông
Nam Á; giáp với Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan;
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng
lòng chảo trũng( ở giữa có Biển Hồ) + Các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá.
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
+ Thuộc khu vực ĐNA, giáp VN, TQ, Mi- an- ma, Thái Lan, không giáp biển + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên; Các sản phẩm chính là quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo.
- Hs nhận bài và làm bài
* Trung Quốc là nước láng giềng của phía Bắc nước ta Thủ đô : Bắc Kinh
Trang 6ta ? Thủ đô ?
- Nhận xét số dân, kinh tế TQ ?
Kết luận: Trung Quốc có DT lớn, có
số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế
đang phát triển mạnh với 1 số mặt
hàng CN, TCN nổi tiếng.
- Cho HS quan sát hình 3 và tìm hiểu
về Vạn lí Trường Thành
- GV cung cấp thêm một số thông tin
về kinh tế của Trung Quốc (SGV
-Trang 124)
3 Củng cố- dặn dò(3’)
? Nêu đặc điểm của TQ, Lào,
Cam-pu-chia
- GV nhận xét giờ học
- VN học bài, chuẩn bị bài sau
*Trung Quốc có DT lớn, số dân đông nhất thế giới, nền KT đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
CPC
Thủ đô:
Nông
Pênh
- Khu vực Đông Nam Á
- Giáp Việt Nam, Thái Lan, Lào, biển
- Đồng bằng dạng lòng chảo
- Lúa gạo, cao
su, hồ tiêu, đường thốt nốt
- Cá
Lào
Thủ đô :
Viên Chăn
- Khu vực Đông Nam Á
(giáp Việt Nam, Trung
Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia).
- Không giáp biển
-Núi và cao nguyên
- Quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo,
-Ngày soạn :12/02/2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 15 tháng 02 năm 2019(5A)
KHOA HỌC BÀI 42: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy
2 Thái độ: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
3.Thái độ: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng
Trang 7chất đốt.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Câu hỏi: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất
- GV nhận xét, đánh giá
3-Bài mới
Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất
đốt (8’)
- GV yêu cầu HS nêu tên các loại chất
đốt trong hình 1, 2, 3 trang 86 SGK, trong
đó loại chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào
ở thể khí hay thể lỏng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất đốt(18’)
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm
vụ theo nhóm:
*Nhóm 1- 2
+Kể tên các chất đốt rắn thường được
dùng ở các vùng nông thôn và miền núi
+Than đá được sử dụng trong những công
việc gì?
+Ở nước ta, than đá được khai thác chủ
yếu ở đâu?
+Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than
nào khác?
*Nhóm 3- 4
+Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết,
chúng thường được dùng để làm gì?
+Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
+Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt
nào?
*Nhóm 5- 6
+Kể tên các chất đốt khí mà em biết?
+Bằng cách nào người ta có thể sử dụng
được khí sinh học?
- HS trả lời
- HS quan sát, trả lời + Hình 1: Chất đốt là than (thể rắn) + Hình 2: Chất đốt là dầu hỏa (thể lỏng)
+ Hình 3: Chất đốt là gas (thể khí)
- HS liên hệ việc sử dụng chất đốt ở gia đình
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
*Nhóm 1- 2: Sử dụng chất đốt rắn
+Củi, tre, rơm, rạ …
+Than đá được sử dụng để chạy máy của các nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ, dùng trong sinh hoạt +Khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh
+Than bùn, than củi
*Nhóm 3- 4: Sử dụng các chất đốt lỏng
- Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở Vũng Tàu
- Xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu
nhờn…
-*Nhóm 5- 6: Sử dụng các chất đốt khí.
- Khí tự nhiên, khí sinh học.
- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc
Trang 8- GV nhận xét, thống nhất các đáp án
3 Củng cố- dặn dò(3’)
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết.
- Chuẩn bị bài “Sử dụng năng lượng của
chất đốt (tiết 2)”
- Nhận xét tiết học.
theo đường ống dẫn vào bếp
- HS đọc mục bạn cần biết
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn :13/02/2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 15 tháng 02 năm 2019(5A)
LỊCH SỬ TIẾT 21: NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ,âm mưu chia cắt lâudài đất nước ta
- Hiểu được vì sao nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ – Diệm
2 Kĩ năng:Biết cách xem và chỉ bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, căm thù giặc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy định
của hiệp định Giơ- ne- vơ)
- Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ(4’)
+ Nêu diễn biến chiến dịch Điện Biên
Phủ
- Gv nhận xét đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV cho hs quan sát
+ Sông Bến Hải là nơi chứng kiến nỗi
đau chia cắt giữa 2 miền Nam – Bắc
nước ta hơn 21 năm Vì sao đất nước ta
lại bị chia cắt ? Kẻ nào đã gây ra tội –`ác
đó ? Nhân dân ta đã làm gì để xoá bớt
nỗi đau chia cắt ? Bài học lịch sử hôm
nay sẽ giúp các em nắm rõ vấn đề này
b Nội dung
*Hoạt động 1: ( làm việc cả lớp)(10’)
- GV giới thiệu sơ qua về tình hình miền
Bắc sau chiến dịch ĐBP
+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
- 2HS nhìn lược đồ thuật lại chiến dịch
- Lớp nhận xét
Hình chụp cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải, giới tuyến quân sự tạm thời giữa 2 miền Nam – Bắc
- 1, 2 HS đọc bài và chú thích
+ Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ Trong thời gian Pháp rút quân, Mĩ dần dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam,
Trang 9+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ - Diệm
tàn sát đồng bào ta
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá
bỏ nỗi đau chia cắt?
*Hoạt động 2: Nội dung Hiệp định
Giơ-ne-vơ (10’)
- GV hdẫn HS tìm hiểu tình hình nước ta
sau chiến thắng lịch sử ĐBP 1954
+ Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp
định Giơ- ne- vơ ?
+ Hiệp định Giơ- ne- vơ thể hiện mong
ước gì của nhân dân ta?
- Gọi HS lên chỉ vào bản đồ: vĩ tuyến 17
(sông Bến Hải, cầu Hiền Lương)
- GV kết luận
*Hoạt động 3: Vì sao nước ta lại bị chia
cắt (8’)
+ Nguyện vọng của nhân dân ta sau 2
năm, đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ
sum họp, nhưng nguyện vọng đó có thực
hiện được không? Tại sao?
+ Mĩ có âm mưu gì?
+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố
tình phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ?
+ Việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu
quả gì cho dân tộc ta?
- Chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách “tố cộng”,“diệt cộng" Với khẩu hiệu “giết nhầm còn hơn bỏ sót” chúng thẳng tay giết hại các chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội
- Không còn con đường nào khác, nhân dân ta buộc phải cầm súng đứng lên
- HS chia nhóm
+ Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông Dương; quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam Trong 2 năm, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam Đến tháng 7- 1956, tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nước + Mong ước độc lập, tự do và thống nhất đất nước
- Hs lên bảng chỉ bản đồ
- Lắng nghe
+ Nguyện vọng đó không thực hiện được- Vì đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai
đã khủng bố, tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta
+ Mĩ có âm mưu thay chân Pháp, xâm lược miền Nam
+ Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Ra sức chống phá lực lượng cách mạng
+ Khủng bố dã man những người… + Thực hiện chính sách “tố cộng”,
“diệt cộng”
+ Đồng bào bị tàn sát, đất nước bại chia cắt
Trang 10+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt dân tộc ta
phải làm gì?
* Kết luận: Nước Việt Nam là một, dân
tộc Việt Nam là một Nhân dân của hai
miền Nam, Bắc đều là dân của một nước
Âm mưu chia cắt nước ta của đế quốc Mĩ
là đi ngược với nguyện vọng chính đáng
của nhân dân ta
3 Củng cố- dặn dò(2’)
* Để môi trường không bị ô nhiễn do chất
đọc bom đạn các em cần làm gì?
* Em cần làm gì để bảo vệ các di tích lịch
sử? Em biết gì về sông Bến Hải?
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Cầm súng đứng lên chống Mĩ và tay sai
- Đọc nội dung bài học
- Hs trả lời: Cần tích cực học tập để góp sức mình vào bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Hs nêu theo ý hiểu
- Hs lắng nghe, ghi nhớ