1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Ngu van 9 Hoc ki 2

149 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 392,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó biết được cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.. b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập..[r]

Trang 1

Ngày dạy: 03/01/2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc,giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: ()

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

33’ I/ Giới thiệu chung:

- Văn bản trích trong “Danh

nhân Trung Quốc bàn về

niềm vui, nỗi buồn của việc

đọc sách” của Chu Quang

Tiềm

b Đọc:

c Từ khĩ:

d Thể loại: Nghị luậnvăn hố - xã hội

hướng sai lệch dễ mắc phải

của việc đọc sách trong tình

HĐ 1:

* Gọi Hs đọc phần ()trong Sgk

CH: Cho biết sơ lược vềtác giả Chu Quang Tiềm?

CH: Nêu xuất xứ của vănbản?

* Đọc

- Chu Quang Tiềm (1897 –1986), là nhà mỹ học và lýluận văn học nổi tiếng củaTrung Quốc

- Văn bản trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách” của Chu Quang

- P2: “Lịch sử… lực lượng”

 Các khĩ khăn, các thiênhướng sai lệch dễ mắc phảicủa việc đọc sách trong tình

Tuần: 20 – Bài: 18 – Tiết: 107 + 108

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Trang 2

- Sách là kho tàng quý báu

của di sản tinh thần mà nhân

loại thu lượm, suy ngẫm suốt

- Phải chọn cho tinh, đọc cho

- Không nên đọc lướt qua mà

phải vừa đọc vừa suy nghĩ,

HĐ 2:

* Gọi Hs đọc lại phần 1

CH: Qua lời bàn của ChuQuang Tiềm, em thấysách có tầm quan trọngnhư thế nào?

CH: Từ đó cho thấy đọcsách có ý nghĩa gì?

CH: Hãy cho biết vềphương pháp đọc sách màtác giả bài viết đã chỉ ra?

hình hiện nay

- P3: “Phần còn lại”

 Bàn về phương pháp đọcsách

* Đọc

- Sách là kho tàng quý báucủa di sản tinh thần mà nhânloại thu lượm, suy ngẫm suốtmấy nghìn năm

- Đọc sách là một con đườngtích luỹ để nâng cao vốn trithức

* Đọc

- Nhằm để tránh hai thiênhướng sai lệch thường gặp:

1 Không chuyên sâu, dễ sa

vào lối “ăn tươi nuốt sống”

chứ không kịp tiêu hoá,không biết nghiền ngẫm

2 Lãng phí thời gian và sứclực với những cuốn sáchkhông thật có ích

- Không tham đọc nhiều màphải chọn cho tinh, đọc cho

kỹ những quyển nào thực sự

có giá trị, có lợi cho mình

- Cần chọn cho kỹ các cuốnsách thuộc lĩnh vực chuyênmôn, chuyên sâu của mình

- Cần đọc thêm những loạisách thường thức; loại sách ởlĩnh vực gần gủi, kế cận vớichuyên môn của mình

- Không nên đọc lướt qua màphải vừa đọc vừa suy nghĩ –

“trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do” – nhất là những

quyển sách có giá trị

- Cần đọc có kế hoạch và có

hệ thống Không nên đọc mộtcách tràn lan theo hứng thú cánhân

Trang 3

- Nội dung các lời bàn và

cách trình bày của tác giả vừa

HĐ 3:

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

- Nội dung các lời bàn vàcách trình bày của tác giả vừathấu tình vừa đạt lý

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý Các

ý kiến được dẫn dắt rất tựnhiên

- Cách viết giàu hình ảnh

* Đọc và ghi vào vở

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Cho biết những luận điểm đã được tác giả trình bày trong văn bản này

- Nhắc lại nghệ thuật đã được xây dựng trong văn bản này?

- Hãy phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “Bàn luận về phép học”?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Khởi ngữ”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được khái niệm và côngdụng của khởi ngữ

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 4

-Ngày dạy: 05/01/2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết cơng dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nĩ (Câu hỏi thăm dịnhư sau: “Cái gì là đối tượng được nĩi đến trong câu này”)

- Biết đặt những câu cĩ khởi ngữ

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: ()

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

ngữ để nêu lên đề tài

được nĩi đến trong câu

- Trước khởi ngữ,

thường cĩ thể thêm các

quan hệ từ: về, đối với

VD: Giàu, tơi cũng giàu

hệ với vị ngữ khác với chủ ngữtrong câu như thế nào?

CH: Xác định cơng dụng củacác từ in đậm?

CH: Những từ in đậm là khởingữ Vậy khởi ngữ là gì?

CH: Trước các từ in đậm cĩthể thêm các quan hệ từ nào?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớtrong Sgk

HĐ 2:

* Gọi Hs lần lượt đọc và trả lời

* Đọc

* Xác định chủ ngữ trong cáccâu:

a/ anh (thứ 2)

b/ tơic/ chúng ta

* Phân biệt:

- Về vị trí: các từ in đậm đứngtrước chủ ngữ

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

Tuần: 20 – Bài: 19 – Tiết: 109

KHỞI NGỮ

Trang 5

1 Bài tập 1:

Trang 8 – Sgk

2 Bài tập 2:

Trang 8 – Sgk

các câu hỏi trong Sgk

- Bài tập 1: Tìm khởi ngữ trongcác đoạn trích trên?

- Bài tập 2: Viết lại các câutrên bằng cách chuyển phầnđược in đậm thành khởi ngữ?

các bài tập

a/ Điều này

b/ Đối với chúng mìnhc/ Một mình

d/ Làm khí tượnge/ Đối với cháua/ Làm bài, anh ấy làm cẩnthận lắm

b/ Hiểu, tôi đã hiểu rồi nhưnggiải thì tôi chưa giải được

- Học bài và tập đặt câu có khởi ngữ

- Chuẩn bị bài mới: “Phép phân tích và tổng hợp”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó hiểu và biết vận dụng cácphép lập luận phân tích, tổng hợp trong Tập làm văn nghị luận

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 6

-Ngày dạy: 05/01/2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làmvăn nghị luận

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: ()

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

chỉ ra nội dung của sự

vật, hiện tượng Để phân

tích nội dung của sự vật,

hiện tượng, người ta cĩ

3 Anh thanh niên… là phẳngtắp

- Cái đẹp bao giờ cũng đi vớicái giản dị, nhất là phù hợpmơi trường

Tuần: 20 – Bài: 18 – Tiết: 110

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

Trang 7

thường đặt ở cuối đoạn

hay cuối bài, ở phần kết

luận của một phần hoặc

CH: Việc tác giả tách ra từngphần, từng trường hợp để chothấy “quy tắc ngầm của vănhoá”, chi phối cách ăn mặc củacon người gọi là phép lập luậngì?

CH: Vậy phép lập luận phântích là gì?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 2

CH: Câu nào là câu tổng hợpcác ý đã phân tích về trangphục?

CH: Để bàn về vấn đề ăn mặcđẹp, tác giả cũng đã tổng hợplại bằng câu văn nào?

CH: Để chốt lại vấn đề nhưtrên, tác giả đã sử dụng phéplập luận gì? Phép lập luận nàyđặt ở vị trí nào của bài văn?

CH: Vậy phép lập luận tổnghợp là gì?

- Bài tập 2: Tác giả đã phântích những lý do phải chọnsách để đọc như thế nào?

- Bài tập 3: Tác giả đã phântích tầm quan trọng của cáchđọc sách như thế nào?

- Nêu giả thiết, so sánh đốichiếu hoặc các phép lập luậnchứng minh, giải thích

- Trang phục hợp văn hoá,hợp đạo đức, hợp môi trườngmới là trang phục đẹp (LĐ2)

- Phép lập luận tổng hợp Nóthường được đặt ở cuối đoạnhay cuối bài

2/ Do sức người có hạn,không chọn sách mà đọc thìlãng phí sức mình

3/ Sách có loại chuyên môn,

có loại thường thức, chúngliên quan nhau, nhà chuyênmôn cũng cần đọc sáchthường thức

1/ Không đọc thì không cóđiểm xuất phát cao

2/ Đọc là con đường ngắnnhất để tiếp cận tri thức

Trang 8

3/ Không chọn lọc sách thìđời người ngắn ngủi khôngđọc xuể, đọc không có hiệuquả.

4 Đọc sách mà kỹ, quan trọnghơn đọc nhiều mà đọc qualoa, không ích lợi gì?

- Học bài và làm bài tập 4 – trang 10, Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Tiếng nói của văn nghệ”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được văn nghệ là sứcmạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

b/ Đọc diễn cảm văn bản

Trang 9

-Ngày dạy: 07/01/2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Tình thái; Cảm thán

- Nắm được cơng dụng mỗi thành phần đĩ trong câu

- Biết đặt câu cĩ thành phần tình thái, thành phần cảm thán

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

a/ Nêu đặc điểm và cơng dụng của khởi ngữ trong câu?

b/ Đặt câu cĩ khởi ngữ

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

người nĩi đối với sự

việc được nĩi đến trong

CH: Nếu khơng cĩ từ in đậmnĩi trên thì nghĩa sự việc củacâu chứa chúng cĩ khác đikhơng? Vì sao?

sự việc gì khơng?

CH: Nhờ những từ nào trongcâu mà chúng ta hiểu được tại

sao người nĩi kêu “Ồ” hoặc

sự nhận định của người nĩiđối với sự việc ở trong câu,chứ khơng phải là thơng tin sựviệc của câu

Tuần: 20 – Bài: 19 – Tiết: 111

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Trang 10

có năm phút

* Các thành phần tình

thái, cảm thán là những

bộ phận không tham gia

vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu nên

HĐ 3:

* Gọi Hs lần lượt đọc và trả lờicác bài tập trong Sgk

- Bài tập 1: Tìm các thành phầntình thái, cảm thán trong nhữngcâu trên?

- Bài tập 2: Hãy sắp xếp các từngữ trên theo trình tự tăng dần

độ tin cậy (hay độ chắc chắn)

- Bài tập 3: Trong số những từ

có thể thay thế cho nhau trongcâu sau đây, với từ nào ngườinói phải chịu trách nhiệm caonhất về độ tin cậy của sự việc

do mình nói ra; Với từ nàotrách nhiệm đó thấp nhất? Tại

sao tác giả lại chọn từ “chắc”?

các tiếng đó giải thích chongười nghe biết tại sao ngườinói cảm thán

- Các từ in đậm không dùng

để gọi ai cả, chúng chỉ giúpngười nói giải bày nỗi lòngcủa mình

- Cảm thán: chao ôi

- Dường như – Hình như – Có

vẻ như – Có lẽ - Chắc là –Chắc hẳn – Chắc chắn

sự việc cũng có thể diễn rakhác nhau một chút

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Nêu đặc điểm và công dụng của thành phần tình thái?

- Nêu đặc điểm và công dụng của thành phần cảm thán?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 4 – trang 19, Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để nắm được thế nào là bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 11

-Ngày dạy: 10/01/2011

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nĩ đối với đời sốngcon người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ vàgiàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

b/ Cho biết về cách chọn sách khi đọc và phương pháp đọc sách?

c/ Cho biết về nghệ thuật xây dựng văn bản Bàn về đọc sách?

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

38’ I/ Giới thiệu chung:

Tám, ơng là Tổng thư ký Hội

Văn hố cứu quốc, Đại biểu

Quốc hội khố đầu tiên Từ

- Tiểu luận Tiếng nĩi của văn

nghệ được Nguyễn Đình Thi

viết năm 1948, được in trong

cuốn Mấy vấn đề văn nghệ.

2 Đọc:

3 Từ khĩ:

HĐ 1:

* Gọi Hs đọc phần ()trong Sgk

CH: Cho biết sơ lược vềtác giả Nguyễn Đình Thi?

CH: Cho biết về xuất xứcủa văn bản?

* Gọi Hs đọc văn bản

* Gọi Hs đọc trong Sgk

* Đọc

- Nguyễn Đình Thi (1924 –2003), quê ở Hà Nội, là thànhviên của Hội Văn hố cứuquốc do Đảng thành lập năm

1943 Sau cách mạng ThángTám, ơng là Tổng thư ký HộiVăn hố cứu quốc, Đại biểuQuốc hội khố đầu tiên Từnăm 1958 – 1989 ơng là Tổngthư ký Hội Nhà văn ViệtNam

- Tiểu luận Tiếng nĩi của văn nghệ được Nguyễn Đình Thi

viết năm 1948, được in trong

cuốn Mấy vấn đề văn nghệ.

* Đọc

* Đọc

Tuần: 21 – Bài: 19 – Tiết: 112 + 113

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Trang 12

- P1:“Từ đầu… của tâm hồn”

 Nội dung của văn nghệ là

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nội dung của văn nghệ:

- Văn nghệ không chỉ phản

ánh cái khách quan mà còn

biểu hiện cái chủ quan của

người sáng tạo

- Vì nội nội dung văn học tập

trung khai phá, miêu tả chiều

sâu tính cách, số phận con

người, thế giới bên trong tâm

lý, tâm hồn con người Đó là

nội dung hiện thực mang tính

hình tượng cụ thể, sinh động,

là đời sống tư tưởng, tình

cảm của con người qua cái

nhìn, tình cảm cá nhân của

nghệ sĩ

2/ Sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ:

- Những nghệ sĩ lớn đem tới

được cho cả thời đại họ một

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩatừng phần?

HĐ 2:

* Gọi Hs đọc lại đoạn đầu

CH: Hãy xác định luậnđiểm của đoạn văn trên?

CH: Để minh chứng chonhận định trên, tác giảđưa ra phân tích nhữngdẫn chứng văn học nào?

Tác dụng của những dẫnchứng đó?

* Gọi Hs đọc lại đoạnvăn: “Lời gửi… một cáchsống của tâm hồn”

CH: Vì sao tác giả viết

“lời gửi của nghệ sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú

và sâu sắc hơn những bài học luân lý, triết lý đời người…”?

* Gọi Hs đọc các đoạnvăn trang 13, 14 Sgk

CH: Vì sao con người cầnđến tiếng nói của văn

* 2 phần:

- P1:“ Từ đầu… của tâm hồn”

 Nội dung của văn nghệ làphản ánh thực tại khách quan,lời gửi, lời nhắn nhủ của nhànghệ sĩ đến người đọc, ngườinghe

- Hai câu thơ nổi tiếng củaNguyễn Du  Miêu tả cái đẹp

lạ lùng của cảnh mùa xuân –

Đó chính là lời gửi, lời nhắnnhủ của chính nhà thơ

- Cái chết bi thảm của ca-rê-nhi-na trong tiểu thuyếtcủa Lep Tôn-xtôi (Nga) – đãlàm cho người đọc thươngcảm không quên Đó cũng làlời gửi, lời nhắn, là nội dung

An-na-tư An-na-tưởng độc đáo của tácphẩm văn học

* Đọc

- Vì nội nội dung văn học tậptrung khai phá, miêu tả chiềusâu tính cách, số phận conngười, thế giới bên trong tâm

lý, tâm hồn con người Đó lànội dung hiện thực mang tínhhình tượng cụ thể, sinh động,

là đời sống tư tưởng, tình cảmcủa con người qua cái nhìn,tình cảm cá nhân của nghệ sĩ

* Đọc

- Những nghệ sĩ lớn đem tớiđược cho cả thời đại họ mộtcách sống của tâm hồn

Trang 13

2’

cách sống của tâm hồn

- Văn nghệ đã làm cho tâm

hồn của quần chúng cần lao

thực sự được sống Lời gửi

của văn nghệ là sự sống

- Văn nghệ như là một món

ăn tinh thần không thể thiếu,

giúp con người biết sống và

mơ ước, vượt qua bao khó

khăn, gian khổ hiện tại

3/ Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận:

- Nghệ thuật là tiếng nói của

tình cảm Con đường của

nghệ thuật đến với người tiếp

nhận là con đường độc đáo

- Văn nghệ là kết tinh tâm

hồn người sáng tác vừa là sợi

dây truyền sự sống mà nghệ

sĩ mang trong lòng

- Nghệ sĩ là người đốt lửa

trong lòng, khơi dậy nhiệt

tình, quyết tâm, lòng tin,

Vậy bản chất đó là gì?

CH: Quan niệm này có phù hợp với quan niệm của Bác Hồ về văn học nghệ thuật không? Hãy dẫn chứng bằng những câu nói, lời viết của Bác

về văn hoá, văn nghệ.

CH: Từ bản chất ấy, tácgiả diễn giải và làm rõcon đường đến với ngườitiếp nhận, tạo nên sứcmạnh kỳ diệu của nghệthuật là gì?

HĐ 3:

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

- Văn nghệ đã làm cho tâmhồn của quần chúng cần laothực sự được sống Lời gửicủa văn nghệ là sự sống

* Tự bộc lộ

- Văn nghệ là kết tinh tâmhồn người sáng tác vừa là sợidây truyền sự sống mà nghệ

sĩ mang trong lòng

- Nghệ sĩ là người đốt lửatrong lòng, khơi dậy nhiệttình, quyết tâm, lòng tin, đánhthức tình yêu và lòng phẩn nộchân chính… tạo ra sự sốngcho tâm hồn

- Văn nghệ giúp con người tựnhận thức, tự xây dựng nhâncách và cách sống của bảnthân con người cá nhân và xãhội

* Đọc và ghi vào vở

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Nội dung của văn nghệ là gì?

- Cho biết về sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ?

Trang 14

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Các thành phần biệt lập”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó có thể nhận biết được haithành phần biệt lập là: Tình thái và Cảm thán; cũng như nắm được côngdụng của mỗi thành phần đó trong câu

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

* Phần in đậm, nghiêng, gạch dưới: Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 15

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Thế nào là phép lập luận phân tích?

b/ Thế nào là phép lập luận tổng hợp?

3.Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

* Gọi Hs lần lượt đọc và trả

lời các bài tập

- Bài tập 1: Cho biết tác giả

đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng như thế nào

trong các đoạn văn trên?

- Bài tập 2: Hiện nay có một

số học sinh học qua loa, đối

phó, không học thật sự Em

hãy phân tích bản chất của

lối học đối phó để nêu lên

những tác hại của nó?

* Đọc – Thảo luận và trả lời cácbài tập

a/ Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay

cả bài”, tác giả đã chỉ ra từng cái

hay hợp thành cái hay cả bài:

- Cái hay ở các điệu xanh

- Cái hay ở những cử động

- Cái hay ở các vần thơ

- Cái hay ở các chữ không non ép

1/ Học đối phó là học mà khônglấy việc học làm mục đích; xemviệc học là phụ

2/ Học đối phó là học bị động

không chủ động, cốt để đối phó,cốt để đối phó với những đòi hỏicủa thầy cô, của thi cử

3/ Do học bị động nên không thấyhứng thú, mà đã không hứng thúthì chán học, hiệu quả thấp

4/ Học đối phó là học hình thứckhông đi sâu vào thực chất kiếnthức của bài học

Trang 16

- Bài tập 3: Dựa vào văn bản

“Bàn luận về đọc sách” của

Chu Quang Tiềm, em hãy

phân tích các lý do khiến

mọi người phải đọc sách?

- Bài tập 4: Hãy viết đoạn

văn tổng hợp những điều đã

phân tích trong bài “Bàn về

phép học”

5/ Học đối phó thì dù có bằng cấpnhưng đầu óc vẫn rỗng tếch

* Dàn bài chung:

- Sách vở đã đúc kết tri thức củanhân loại đã tích luỹ từ xưa đếnnay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phảiđọc sách để tiếp thu tri thức, kinhnghiệm

- Đọc sách không cần nhiều màcần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc quyển đó như thếmới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâuphục vụ ngành nghề, còn cần phảiđọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểucác vấn đề chuyên môn tốt hơn

* Tóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọng nhất mà đọc cho kỹ, đồngthời cũng chú trọng đọc rộng thíchđáng, để hỗ trợ cho việc nghiêncứu chuyên môn

- Học bài và tập viết đoạn văn theo phép phân tích và tổng hợp

- Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó biết được cách làm bài vănnghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 17

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

CH: Trong văn bản trên, tác

giả bàn luận về hiện tượng gì

* Với 2 nguyên nhân chính:

- Ích kỷ, vô trách nhiệm vớicông việc chung

- Không có lòng tự trọng vàkhông biết tôn trọng ngườikhác

* Với các tác hại như:

- Không bàn bạc được côngviệc một cách có đầu có đuôi

- Làm mất thời gian củangười khác

- Tạo ra một thói quen kémvăn hoá

- Vì: cuộc sống văn minh hiệnđại đòi hỏi mọi người phải tôntrọng lẫn nhau và hợp tác vớinhau … Làm việc đúng giờ là

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống là bàn vềmột sự việc, hiện tượng có ýnghĩa đối với xã hội, đángkhen, đáng chê hay có vấn đềđáng suy nghĩ

- Yêu cầu về nội dung của bàinghị luận này là phải nêu rõđược sự việc, hiện tượng cóvấn đề; phân tích mặt sai, mặtđúng, mặt lợi, mặt hại của nó;chỉ ra nguyên nhân và bày tỏthái độ, ý kiến nhận định củangười viết

- Về hình thức, bài viết phải

có bố cục mạnh lạc; có luậnđiểm rõ ràng, luận cứ xácthực; phép lập luận phù hợp;lời văn chính xác, sống động

Trang 18

CH: Qua việc tìm hiểu các vấn

đề trên, em hiểu thế nào là nghị

luận về một sự việc, hiện tượng

- Bài tập 1: Hãy nêu các sự

việc, hiện tượng đáng biểu

dương của các bạn trong nhà

trường, ngồi xã hội?

CH: Trong các sự việc trên thì

sự việc hiện tượng nào cĩ thể

viết thành bài nghị luận xã hội?

- Bài tập 2: Hãy cho biết đây

cĩ phải là hiện tượng đáng viết

một bài nghị luận khơng? Vì

- Bảo vệ cây xanh trongkhuơn viên nhà trường

- Giúp đở các gia đình thươngbinh, liệt sĩ

- Đưa em nhỏ qua đường

- Nhường chổ ngồi cho cụ giàkhi đi xe buýt

- Trả lại của rơi cho người bịmất

- Giúp bạn học tập tốt + Bảo

vệ cây xanh trong khuơn viênnhà trường + Giúp đở các giađình thương binh, liệt sĩ

* Đáng viết Vì:

- Nĩ liên quan đến vấn đề sứckhoẻ của người hút

- Nĩ liên quan đến vấn đề bảo

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

5.Dặn dị: (3’)

- Học bài và tập viết đoạn văn Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Chuẩn bị bài mới: “Cách làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đĩ biết được cách làm bài vănnghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

* Phần in đậm, nghiêng: Tích hợp kĩ năng sống.

-Ngày dạy: 14/01/2011

Tuần: 21,22–Bài: 19, 20–Tiết: 116+117

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

Trang 19

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

b/ Nêu yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

3.Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

23’ I/ Đề bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng

đời sống:

Muốn làm tốt bàivăn nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời

sống phải tìm hiểu kỷ đề

bài, phân tích sự việc,

hiện tượng đó để tìm ý,

lập dàn bài, viết bài và

sửa chữa sau khi viết

Tại sao?

CH: Nguyễn Hiền có đặc điểm

gì nổi bật? Tư chất có gì đặcbiệt?

CH: So sánh sự giống và khácnhau giữa đề 1 và đề 4?

- Nêu suy nghĩ của mình vềnhững tấm gương đó

- Là vốn sống: trực tiếp vàgián tiếp

- Sinh ra trong hoàn cảnh nhà rất nghèo.

- Hoàn cảnh không bình

thường  “Xin làm chú tiểu trong chùa”, để kiếm sống bằng cách “quét lá và dọn vệ sinh”.

* Khác: Tự phát hiện sự việc,

Trang 20

để gọi tên hiện tượng

ấy và viết một bài văn

nêu suy nghĩ của mình.

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 1

* Gọi Hs đọc mục II trongSgk

HĐ 2:

CH: Đề bài thuộc loại gì?

CH: Đề nêu sự việc, hiệntượng gì?

CH: Đề yêu cầu làm gì?

* Tìm ý:

CH: Những việc làm củaNghĩa nói lên điều gì?

CH: Vì sao Thành đoàn TP

HCM phát động phong tràohọc tập bạn Nghĩa?

CH: Nếu mọi học sinh đều làmđược như bạn Nghĩa thì có tácdụng gì?

* Lập dàn ý: Từ dàn ý trongSgk cùng với phần tìm ý trên,hãy xây dựng dàn ý chi tiết

* Viết bài: Cho Hs viết mộtđoạn trong phần thân bài

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc

- Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

- Hiện tượng Phạm VănNghĩa

- Nêu suy nghĩ của mình vềhiện tượng đó

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Muốn làm tốt bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ta phải làm nhưthế nào?

- Nêu dàn bài chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

- Cần lưu ý những điều gì khi viết bài NL về một sự việc,hiện tượng đời sống

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập viết đoạn văn

- Chuẩn bị bài mới: “Chương trình địa phương – Phần Tập làm văn”

Trang 21

a/ Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống ở địa phương mình.

b/ Chuẩn bị trước theo yêu cầu của Sgk (sẽ thực hiện ở bài 28).

* Phần in đậm: Tích hợp Bảo vệ môi trường.

Trang 22

-Ngày dạy: 15/01/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đĩ với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới cáchình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (3’)

Hãy cho biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

20’ I/ Hướng dẫn cơng việc

CH: Hãy xác định những vấn

đề (sự việc, hiện tượng đờisống) cĩ ở địa phương em?

* Gọi Hs đọc mục 2 trongSgk

CH: Hãy xác định yêu cầu vềnội dung?

* Đọc

a/ Vấn đề về mơi trường.b/ Vấn đề về quyền trẻ em.c/ Vấn đề về xã hội

* Đọc

- Sự việc, hiện tượng được đềcập phải mang tính phổ biếntrong xã hội

- Trung thực, cĩ tính xâydựng, khơng cường điệu,khơng sáo rỗng

- Phân tích nguyên nhân phảiđảm bảo tính khách quan, cĩsức thuyết phục

- Nội dung bài viết phải giản

dị, dễ hiểu, tránh viện dẫnsách vở dài dịng, khơng cần

Tuần: 22 – Bài: 19, 20 – Tiết: 102

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN: Tập làm văn

Trang 23

b/ Yêu cầu về cấu trúc:

II/ Hướng dẫn tìm hiểu

ở nhà

thiết

- Bài viết phải gồm đủ 3 phần:

mở bài, thân bài, kết bài

- Bài viết phải có luận điểm,luận cứ, lập luận rõ ràng

* Đọc – ghi nhận (Rút kinhnghiệm)

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và viết bài nộp trước bài 27

- Chuẩn bị bài mới: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được những điểm mạnh,điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam; yêu cầu gấprút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt.b/ Tập đọc diễn cảm văn bản

Trang 24

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của conngười Việt Nam; yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đứctính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉmới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

a/ Cho biết về sức mạnh và ý nghĩa kỳ diệu của văn nghệ?

b/ Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận như thế nào?

c/ Nêu nội dung và nghệ thuật khái quát của văn bản trên?

3.Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

14’ I/ Giới thiệu chung:

1 Xuất xứ - tác giả:

- Bài viết này của Vũ Khoan

đăng trên tạp chí Tia Sáng

năm 2001 và được in vào tập

trưởng Bộ ngoại giao; Bộ

trưởng Bộ thương mại; hiện

CH: Nêu xuất xứ của vănbản trên?

CH: Cho biết về tác giả

Vũ Khoan?

* Gọi Hs đọc văn bản

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩatừng phần?

* Đọc

- Bài viết này của Vũ Khoan

đăng trên tạp chí Tia Sáng

năm 2001 và được in vào tập

Một góc nhìn của trí thức –

Nhà XB Trẻ - TP.HCM – năm2002

- Vũ Khoan là nhà hoạt độngchính trị, nhiều năm là thứtrưởng Bộ ngoại giao; Bộtrưởng Bộ thương mại; hiện làPhó Thủ tướng chính phủ

Trang 25

7’

- P3: “Phần còn lại”

 Việc quyết định đầu tiên đối

với thế hệ trẻ Việt Nam

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Hệ thống luận

điểm, luận cứ:

* Luận điểm chính: Chuẩn bị

hành trang vào thế kỷ mới

mạnh, cái yếu của con người

Việt Nam khi bước vào nền

kinh tế mới

- Việc làm quyết định đầu

tiên của thế hệ trẻ

2 Những điểm mạnh,

điểm yếu trong tính

cách, thói quen của

con người Việt Nam:

- Thông minh, nhạy bén với

cái mới nhưng thiếu kiến

thức cơ bản, kém khả năng

thực tại

- Cần cù, sáng tạo nhưng

thiếu đức tính tỉ mỉ, không

coi trọng nghiêm ngặt quy

trình công nghệ, chưa quen

với cường độ khẩn trương

- Có tinh thần đoàn kết, đùm

bọc nhất là trong công cuộc

chiếm đấu chống ngoại xâm

nhưng lại thường đố kị nhau

trong làm ăn và trong cuộc

sống thường ngày

- Bản tính thích ứng nhanh

nhưng lại có nhiều hạn chế

trong thói quen và nếp nghĩ,

kỳ thị kinh doanh, quen với

bao cấp, thói sùng ngoại và

bài ngoại quá mức, thói

CH: Tác giả viết bài nàytrong thời điểm nào củalịch sử? Bài viết đã nêulên vấn đề gì?

CH: Hãy xác định hệthống luận điểm, luận cứ

có trong văn bản?

CH: Tác giả nêu ra vàphân tích những điểmmạnh, điểm yếu nào trongtính cách, trhói quen củacon người Việt Nam ta?

* Luận điểm chính: Chuẩn bịhành trang vào thế kỷ mới

- Cần nhận rõ những cáimạnh, cái yếu của con ngườiViệt Nam khi bước vào nềnkinh tế mới

- Việc làm quyết định đầu tiêncủa thế hệ trẻ

- Thông minh, nhạy bén vớicái mới nhưng thiếu kiến thức

cơ bản, kém khả năng thựctại

- Cần cù, sáng tạo nhưngthiếu đức tính tỉ mỉ, không coitrọng nghiêm ngặt quy trìnhcông nghệ, chưa quen vớicường độ khẩn trương

- Có tinh thần đoàn kết, đùmbọc nhất là trong công cuộcchiếm đấu chống ngoại xâmnhưng lại thường đố kị nhautrong làm ăn và trong cuộcsống thường ngày

- Bản tính thích ứng nhanhnhưng lại có nhiều hạn chếtrong thói quen và nếp nghĩ,

kỳ thị kinh doanh, quen vớibao cấp, thói sùng ngoại và

Trang 26

tục ngữ giúp cho lời văn vừa

sinh động, cụ thể, lại vừa ý

CH: Hãy nhận xét về thái

độ của tác giả khi nêu lênnhững điểm mạnh, điểmyếu của con người ViệtNam?

CH: Hãy nhận xét về đặcđiểm ngôn ngữ trong vănbản?

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

* Gọi Hs đọc – Thảo luận

và trả lời theo yêu cầu củaSgk

bài ngoại quá mức, thói “khônvặt” và ít giữ chữ tín

- Trong lập luận của tác giả,điểm mạnh và điểm yếu luônđược đối chiếu với yêu cầuxây dựng và phát triển đấtnước hiện nay, chứ khôngphải chỉ nhìn trong lịch sử(ảnh hưởng rất lớn đến quátrình phát triển đi lên của đấtnước)

- Tôn trọng sự thật, nhìn nhậnvấn đề một cách khách quan,toàn diện, không thiên lệch vềmột phía, khẳng định và trântrọng những phẩm chất tốtđẹp, đồng thời cũng thẳngthắn chỉ ra những mặt yếukém

- Là ngôn ngữ báo chí, gắnvới đời sống: giản dị, trựctiếp, dễ hiểu

- Sử dụng nhiều thành ngữ,tục ngữ giúp cho lời văn vừasinh động, cụ thể, lại vừa ý vị,sâu sắc mà ngắn gọn

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc – Thảo luận và trả lời

4 Củng cố:

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Nêu những điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người ViệtNam?

- Nhận xét về ngôn ngữ của văn bản?

5.Dặn dò:

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Các thành phầnbiệt lập (tt)”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để nắm được đặc điểm và công dụngcủa hai thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 27

-Ngày dạy: 19/01/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi – đáp và phụ chú

- Nắm được cơng dụng riêng của mỗi thành phần biệt lập đĩ

- Biết đặt câu cĩ thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu đặc điểm và cơng dụng của thành phần tình thái? Cho ví dụ

b/ Nêu đặc điểm và cơng dụng của thành phần cảm thán? Cho ví dụ

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

sung một số chi tiết cho

nội dung chính của câu

* Gọi Hs đọc mục 1 trong Sgk

CH: Trong những từ in đậmtrên, từ ngữ nào được dùng đểgọi, từ ngữ nào được dùng đểđáp?

CH: Những từ ngữ dùng để gọihay đáp lời người khác cĩ thamgia diễn đạt nghĩa của sự việctrong câu khơng?

CH: Trong những từ in đậm

đĩ, từ ngữ nào được dùng đểtạo lập cuộc thoại; từ ngữ nàođược dùng để duy trì cuộcthoại đang diễn ra?

* Đọc

- Này: dùng để gọi.

- Thưa ơng: dùng để đáp.

- Khơng Nĩ khơng nằm trong

sự việc được diễn đạt

- Từ này được dùng để thiết

lập quan hệ giao tiếp (mở đầu

Tuần: 23 – Bài: 20 – Tiết: 104

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)

Trang 28

Thành phần phụ chú

thường được đặt giữa

hai dấu gạch ngang, hai

dấu phẩy, hai dấu ngoặc

đơn hoặc giữa một dấu

gạch ngang với một dấu

phẩy Nhiều khi thành

phần phụ chú còn được

đặt sau dấu hai chấm

Ví dụ: Lão không hiểu

tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi

CH: Ở câu (b), các từ ngữ inđậm chú thích điều gì? Nóđược ngăn cách với nòng cốtcâu bởi dấu gì?

CH: Vậy, hãy nêu đặc điểm vàcông dụng của thành phần phụchú?

* Gọi Hs đọc mục ghi nhớ 3

* Gọi Hs lần lượt đọc và trả lờicác bài tập trong Sgk

- Bài tập 1: Tìm thành phần gọiđáp trong đoạn trích? Từ nàodùng để gọi, từ nào dùng đểđáp? Quan hệ giữa người gọi

và người đáp là quan hệ gì?

- Bài tập 2: Tìm thành phần gọi– đáp trong câu ca dao trên vàcho biết lời gọi – đáp ấy hướngtới ai?

- Bài tập 3: Tìm thành phầnphụ chú trong các đoạn tríchtrên và cho biết chúng bổ sungđiều gì?

- “Đứa con gái đầu lòng”;

ngăn cách với nòng cốt câubởi dấu gạch ngang (ở trước)

và dấu phẩy (ở sau)

- Chỉ việc diễn ra trong trí củariêng ông Giáo (tác giả); nóđược ngăn cách bởi 2 dấuphẩy (ở trước và sau thànhphần này)

- Bầu ơi: thành phần gọi –

c/ Những người chủ thật sự của đất nước trong thế kỷ tới:

Lớp trẻ

d/ Có ai ngờ: nêu thái độ của

người nói trước sự việc hay sựvật

- Thương, thương quá đi thôi:

đôi mắt đen tròn

4 Củng cố: (2’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

a/ Thành phần gọi – đáp có công dụng gì? Cho ví dụ

b/ Nêu đặc điểm và công dụng của thành phần phụ chú? Cho ví dụ

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Viết bài Tập làm văn số 5”

a/ Xem lại những kiến thức đã học về Văn bản nghị luận xã hội

b/ Chuẩn bị bài từ việc xem xét các đề trong Sgk

Trang 29

Ngày dạy: 22/01/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Kiểm tra lại kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đờisống xã hội

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Ơn lại những kiến thức về VBNL và tập viết đoạn văn

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Ra đề bài cho Hs

III/ Nội dung:

2 Yêu cầu:

- Sự việc, hiện tượng cần nghị luận: hành vi vứt rác bừa bãi ra đường hoặc nhữngnơi cơng cộng

- Bài làm cần cĩ một nhan đề tự đạt phù hợp với nội dung

- Bài làm cần cĩ luận điểm rõ ràng, cĩ luận cứ xác thực và lập luận phù hợp, nhấtquán

- Bài viết phải cĩ cấu trúc 3 phần, rõ ràng và cĩ liên kết chặt chẽ

- Bài tự viết, khơng sao chép

3 Thời gian, địa điểm:

- Thời gian làm bài: 2 tiết (90 phút)

- Địa điểm làm bài: Tại lớp

Tuần: 23 – Bài: 20 – Tiết: 105 + 106

-BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Trang 30

Ngày dạy: 26/01/2010

]I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương này đã dùng biện pháp so sánhhình tượng con cừu và con chĩ sĩi trong thơ ngụ ngơn của La Phơng-ten với nhữngdịng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phơng nhằm làm nổi bật đặctrưng của sáng tác nghệ thuật

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỷmới?

b/ Nêu những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thĩi quen của con người ViệtNam hiện nay?

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

chương II của cơng trình

nghiên cứu La phơng-ten và

thơ ngụ ngơn của ơng của

Hy-pơ Lít-ten

- H.Ten (1828 – 1893) là triết

gia, sử gia, nhà nghiên cứu

văn học Pháp, Viện sĩ Viện

Hàn lâm Pháp

2 Đọc:

3 Từ khĩ:

4 Thể loại: Nghị luậnvăn chương

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Bố cục và cách lập luận của văn bản:

* Gọi Hs đọc phần ()trong Sgk

CH: Nêu xuất xứ của vănbản trên?

CH: Cho biết về tác giảHy-pơ Lít-ten?

- Văn bản này trích từ chương

II của cơng trình nghiên cứu

La phơng-ten và thơ ngụ ngơn của ơng của Hy-pơ Lít-ten.

- H.Ten (1828 – 1893) là triếtgia, sử gia, nhà nghiên cứuvăn học Pháp, Viện sĩ ViệnHàn lâm Pháp

* Đọc

* Đọc

- Nghị luận văn chương

Tuần: 24 – Bài: 21 – Tiết: 107 + 108

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN

Trang 31

tự lập luận ba bước: dưới

ngòi bút của La phông-ten;

dưới ngòi bút của nhà khoa

học Buy-phông; dưới ngòi

bút của La Phông –ten

2 Hình tượng cừu

non:

- Qua ngòi bút của nhà khoa

học, loài cừu được nhận xét

một cách chính xác

- Hình ảnh cừu non trong thơ

của La phông-ten được nhân

hoá như một chú bé ngoan

đạo, ngây thơ, đáng thương,

nhỏ bé, yếu đuối và hết sức

tội nghiệp

3 Hình ảnh chó sói:

- Nhà khoa học đã khái quát

thành lối sống, quy luật

chung của loài chó sói

- Trong thơ ngụ ngôn của La

phông-ten, chó sói được nhân

CH: Nhận xét về cách lậpluận và cho biết biện phápnghệ thuật chính ở đây làgì?

CH: Đọc đoạn văn củaBuy-phông, người đọchiểu thêm gì về con cừu?

CH: Đọc đoạn của Laphông-ten, ta hiểu thêm gì

về loài cừu?

CH: Nhà thơ tỏ thái độ vàtình cảm gì đối với concừu?

CH: Dưới ngòi bút củaBuy-phông con chó sóihiện ra như thế nào?

CH: Thái độ của tác giảđối với con vật này nhưthế nào?

CH: La phông-ten tả chósói có điểm gì giống vàkhác so với Buy-phông?

CH: Hình ảnh chó sóitrong thơ La phông-ten

ấy của nhà khoa học phông để so sánh

Buy Cả 2 đoạn, tác giả đều triểnkhai mạch nghị luận theo trật

tự 3 bước: dưới ngòi bút của

La phông-ten; dưới ngòi bútcủa nhà khoa học Buy-phông;dưới ngòi bút của La Phông –ten

- Nhận xét về loài cừu nóichung bằng ngòi bút chínhxác của nhà khoa học vàkhông nói đến tình mẫu tửthân thương

- Là hình ảnh con cừu cụ thể

đã được nhân hoá như mộtchú bé ngoan đạo, ngây thơ,đáng thương, nhỏ bé, yếu đuối

và hết sức tội nghiệp

- Tỏ thái độ xót thương, thôngcảm như với con người nhỏ

bé, bất hạnh Nhắc đến tìnhmẫu tử thân thương, cảmđộng

- Cũng bằng ngòi bút chínhxác của nhà khoa học đã kháiquát thành lối sống, quy luậtchung của loài chó sói

- Xem loài chó sói là loài vậtđáng ghét, đáng trừ diệt

- Giống: là một bạo chúa khátmáu, ác độc

- Khác: Được nhân hoá nhưmột kẻ mạnh, tham, ác, không

có lương tâm, hống hách, luônbắt nạt kẻ yếu

- Đói meo, gầy giơ xương;độc ác mà khổ sở, bất hạnh,

Trang 32

mưu

III/ Tổng kết:

Trang 41 – Sgk

hiện lên như thế nào?

(không phải chỉ riêng bài

thơ Chó sói và cừu non –

Lời của tác giả bài viết)

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

trộm cướp, hay mắc mưu

* Đọc và ghi vào vở

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Hình ảnh cừu non và chó sói trong thơ La phông-ten và những dòng viết của nhàkhoa học Buy-phông có gì giống và khác nhau?

- Qua bài viết, tác giả đã làm nổi bật điều gì?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được thế nào là bài vănnghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 33

-Ngày dạy: 29/01/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Hiểu biết về một kiểu loại văn bản nghị luận: Nghị luận về một vấn đề tưtưởng đạo lý

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

lĩnh vực tư tưởng, đạo

lý, lối sống … của con

người

- Yêu cầu về nội dung

của bài nghị luận này là

CH: Mối quan hệ giữa cácphần như thế nào?

CH: Hãy đánh dấu những câumang luận điểm trong bài?

* Đọc

- Bàn về giá trị của tri thứckhoa học và vai trị của ngườitrí thức trong sự phát triển của

 Đ2: Tri thức cũng là sứcmạnh của cách mạng

- P3: “Đoạn cuối”

 Phê phán những biểu hiệnkhơng coi trọng tri thức hoặc

sử dụng tri thức khơng đúngchỗ

* Mối quan hệ giữa các phầnrất chặt chẽ

(1) Nhà khoa học … là sứcmạnh

(2) Sau này … được sứcmạnh

Tuần: 24 – Bài: 21 – Tiết: 109

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ

TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ

Trang 34

12’ II/ Luyện tập:

Trang 36, 37 Sgk

CH: Văn bản đã sử dụng phéplập luận nào là chính?

CH: Các luận điểm ấy đã diễnđạt được rõ ràng, dứt khoát ýkiến của người viết chưa?

CH: Cách lập luận trên cóthuyết phục không? Vì sao?

CH: Bài nghị luận về một tưtưởng, đạo lý khác với bài nghịluận về một sự việc, hiện tượngđời sống như thế nào?

CH: Vậy em hiểu gì về bàinghị luận về một vấn đề tưtưởng, đạo lý?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

* Gọi Hs đọc văn bản trongSgk và lần lượt trả lời các câuhỏi

CH: Văn bản trên thuộc loạinghị luận gì?

CH: Văn bản nghị luận về vấn

đề gì? Chỉ ra các luận điểmchính của văn bản ấy?

(3) Tri thức đúng là sức mạnh.(4) Rõ ràng … làm nổi

(5) Tri thức cũng là sức mạnhcủa cách mạng

(6) Tri thức … quý trọng trithức

(7) Họ không biết … mọi lĩnhvực

- Lập luận chứng minh là chủyếu

- Đã diễn đạt rõ ràng, dứtkhoát ý kiến của người viết.Nói cách khác, người viếtmuốn diễn đạt 2 ý:

(1) Tri thức là sức mạnh.(2) Vai trò của người trí thứctrên mọi lĩnh vực của đờisống

- Có tính thuyết phục Vì đãgiúp cho người đọc nhận thứcđược vai trò của tri thức đốivới sự tiến bộ của xã hội

- Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống xuất phát

từ thực tế đời sống để kháiquát thành một vấn đề tưtưởng, đạo lý

- Nghị luận về một vấn đề tưtưởng, đạo lý sử dụng lập luậngiải thích, chứng minh, phântích …để thuyết phục ngườiđọc nhận thức đúng vấn đề

- Bàn luận về giá trị của thờigian

- Các luận điểm chính:

(1) Thời gian là sự sống.(2) Thời gian là thắng lợi.(3) Thời gian là tiền

(4) Thời gian là tri thức

- Chủ yếu là phân tích vàchứng minh Có sức thuyết

Trang 35

CH: Phép lập luận chủ yếutrong văn bản này là gì? Cáchlập luận ấy có thuyết phụckhông?

phục Vì: giản dị, dễ hiểu

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Thế nào là nghị luận về một vấn đề về tư tưởng, đạo lý

- Nêu những yêu cầu và bố cục của bài nghị luận về một vấn đề về tư tưởng, đạo lý

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập viết đoạn văn nghị luận

- Chuẩn bị bài mới: “Liên kết câu và liên kết đoạn”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để nhận biết được liên kết nội dung

và liên kết hình thức giữa câu và các đoạn văn cũng như một số biện phápliên kết thường dùng

b/ Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 36

-Ngày dạy: 29/01/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học:

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu đặc điểm và cơng dụng của thành phần gọi – đáp? Cho ví dụ

b/ Nêu đặc điểm và cơng dụng của thành phần phụ chú? Cho ví dụ

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

22’ I/ Khái niệm liên kết:

Các đoạn văn trong một

văn bản cũng như các câu

trong một đoạn văn phải

liên kết chặt chẽ với nhau

- Các đoạn văn và các câu

phải được sắp xếp theo

một trình tự hợp lý (liên

kết lơgíc)

* Về hình thức: các câu và

các đoạn văn cĩ thể được

liên kết với nhau bằng một

CH: Nội dung chính của mỗicâu trong đoạn văn trên là gì?

CH: Những nội dung ấy cĩquan hệ như thế nào với chủ

đề của đoạn văn?

CH: Nêu nhận xét về trình tựsắp xếp các câu trong đoạn

* Đọc

- Bàn về cách phản ánh thựctại của người nghệ sĩ Cáchphản ánh thực tại là một bộphận làm nên “Tiếng nĩi củavăn nghệ”; nghĩa là giữa chủ

đề của đoạn văn cĩ quan hệ

bộ phận – tồn bộ

- C1: Tác phẩm nghệ thuậtphản ánh thực tại

- C2: Khi phản ánh thực tại,người nghệ sĩ muốn nĩi lênmột điều gì đĩ mới mẽ

- C3: Cái mới mẽ ấy là thái

độ, tình cảm và lời nhắn gửicủa người nghệ sĩ

- Nội dung của các câu đềuhướng vào chủ đề của đoạnvăn là “Cách phản ánh thựctại của người nghệ sĩ”

* Trình tự sắp xếp các câuhợp lý:

Tuần: 24 – Bài: 21 – Tiết: 110

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Trang 37

(phép lặp từ ngữ)

- Sử dụng ở câu đứng sau

các từ ngữ đồng nghĩa, trái

nghĩa hoặc cùng trường

liên tưởng với từ ngữ đã có

các từ biểu thị quan hệ với

câu trước (phép nối)

II/ Luyện tập:

Trang 43, 44 Sgk

văn?

CH: Mối quan hệ chặt chẽ vềnội dung giữa các câu trongđoạn văn được thể hiện bằngnhững biện pháp nào?

CH: Cho biết các đoạn văntrong văn bản cũng như cáccâu trong một đoạn văn phảiliên kết chặt chẽ như thế nào?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

* Gọi Hs đọc và thực hiện yêucầu trong Sgk

CH: Chủ đề của đoạn văn trên

là gì? Nội dung các câu trongđoạn văn phục vụ chủ đề ấynhư thế nào? Nêu một trườnghợp cụ thể để thấy trình tự sắpxếp các câu trong đoạn văn làhợp lý?

CH: Các câu đã liên kết vớinhau bằng những phép liênkết nào?

- Tác phẩm nghệ thuật làm

gì? (Phản ánh thực tại)

- Phản ánh thực tại như thế

nào? (Tái hiện và sáng tạo)

- Tái hiện và sáng tạo thực

tại để làm gì? (Để nhắn gửi một điều gì đó)

- Phép nối: nhưng.

* Như mục ghi nhớ

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc – Thảo luận – Thựchiện các yêu cầu

- Khẳng định điểm mạnh vàđiểm yếu về năng lực, trí tuệcủa con người Việt Nam

- Trình tự sắp xếp của cáccâu là hợp lý …

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Liên kết câu và liên kết đoạn về mặt nội dung là như thế nào?

- Liên kết câu và liên kết đoạn về mặt hình thức là như thế nào?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tìm ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn

- Chuẩn bị bài mới: “Mùa xuân nho nhỏ”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó cảm nhận được những xúccảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp

đẻ muốn làm “Mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời

b/ Tập đọc diễn cảm bài thơ

Trang 38

-Ngày dạy: 02/02/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đấtnước và khát vọng đẹp đẻ muốn làm một “mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộcđời Từ đĩ mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân

là sống cĩ ích, cĩ cống hiến cho cuộc đời chung

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứthơ

II/ Chuẩn bị của thầy và trị:

1 Chuẩn bị của trị:

Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Nêu bố cục và lập luận của văn bản Chĩ sĩi và cừu trong thơ ngụ ngơn của La phơng-ten.

b/ Nêu hình ảnh cừu non?

c/ Nêu hình ảnh của chĩ sĩi?

3.Giảng bài mới: (Cĩ lời dẫn) (1’)

9’ I/ Giới thiệu chung:

1 Xuất xứ - Tác giả:

- Bài thơ này được tác giả

Thanh Hải viết vào tháng 11

– 1980, cách khơng bao lâu

trước khi nhà thơ qua đời

- Thanh Hải tên thật là Phạm

CH: Nêu xuất xứ của vănbản này?

CH: Cho biết sơ lược vềtác giả Thanh Hải?

* Gọi Hs đọc văn bản

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Xác định thể thơ?

CH: Xác định bố cục vànêu ý nghĩa từng phần?

- P2: “3 khổ thơ cuối”

 Cảm nghĩ về mùa xuân củalịng người

Tuần: 25 – Bài: 22 – Tiết: 111

MÙA XUÂN NHO NHỎ

Trang 39

10’

2’

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Mùa xuân của

thiên nhiên, của đất

nước:

Bằng phép đảo ngữ và

điệp ngữ, tác giả đã vẽ lên

bức tranh mùa xuân bình yên

của đất nước Qua đó bộc lộ

niềm thương cảm, trân trọng,

tự hào và tin tưởng của chính

nhà thơ đối với quê hương

đất nước

2 Tâm niệm của tác

giả:

- Điệp từ “Ta làm”  Tô đậm

tâm niệm tự nguyện dâng

hiến của tác giả

CH: Tín hiệu của mùaxuân được nêu ra ở đây làgì?

CH: Cấu tạo ngữ pháp ở 2câu đầu có gì đặc biệt?

CH: Em hiểu “giọt long lanh” là giọt gì?

CH: Khi đất nước vàoxuân, tác giả nhắc đếnnhững đối tượng nào? Vìsao tác giả quan tâm đếnnhững đối tượng đó?

CH: Tìm nét độc đáo vềnghệ thuật có trong đoạnthơ? Nêu ý nghĩa của hìnhảnh đó?

CH: Tác giả đã suy tưnhững gì về đất nước?

Điều đó nói lên tấm lòngcủa nhà thơ với đất nướcnhư thế nào?

* Gọi Hs đọc lại 3 khổ thơcuối

CH: Khi một con người

muốn làm con chim hót;

- Đảo ngữ (vị ngữ ra trướcchủ ngữ)

- Giọt sương hay giọt mưaxuân

- Người cầm súng & Người ra đồng Vì họ là những đối

tượng quan trọng của đấtnước có nhiệm vụ sản xuất và

chiến đấu  Lộc xuân.

- Điệp từ “Lộc”  kết hợp với

những đối tượng ở trên –Chính họ là những người gópphần đem lại mùa xuân bìnhyên đến mọi miền đất nước

- Đất nước gian lao / Đất nước tươi sáng  Thương cảm,

trân trọng, tự hào và tintưởng

* Đọc

- “Tôi” chỉ cá nhân nhà thơ #

“ta” chỉ chung mọi người,

trong đó có cả tác giả (cụ thể

# khái quát)

- Điệp ngữ “Ta làm”  Tô đậm

tâm niệm tự nguyện dâng hiếncủa tác giả

- Chim, hoa là những vẻ đẹp

và sức sống của mùa xuân

Tự nguyện góp vào vẻ đẹp vàsức sống đó

- Độc đáo: Hát Huế

- Điệp từ: nước non

 Đó là cái hồn của âm nhạcdân gian xứ Huế

* Đọc và ghi vào vở

Trang 40

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức cơ bản vừa học:

- Mùa xuân của thiên nhiên, của đất nước được tác giả Thanh Hải miêu tả như thếnào?

- Tâm niệm của tác giả như thế nào trước khung cảnh mùa xuân?

5.Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Viếng lăng Bác”

a/ Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó cảm nhận được niềm xúcđộng thiên liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau xót khiviếng lăng Bác

b/ Đọc diễn cảm bài thơ?

Ngày đăng: 28/05/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w