2, Tích hợp với phần văn của văn bản “Bài học… đầu tiên” với tập làm văn ở quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả 3, Kĩ năng: - Phân biệt tác dụng của phó từ trong cụ[r]
Trang 1Tuần 19 - Bài 18.
Tiết 73,74
Văn bản : Bài học đường đời đầu tiên
Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” - Tô Hoài
A - Mục tiêu cần đạt :
1, Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên, đối với Dế Mèn trong bài văn, những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể truyện và sử dụng từ ngữ
2, Nắm vững mục ghi nhớ (sgk)
3, Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở một số khái niệm: Nhân hoá, so sánh, cấu tạo
và tác dụng của câu luận, câu tả, câu kể, với phân môn tập làm văn ở kỹ năng chọn ngôi kể thứ nhất, tìm hiểu chung về văn miêu tả
4, Rèn các kỹ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách các nhân vật, tả vật
B- ChuÈn bÞ : Ch©n dung nhµ v¨n T« Hoµi, T¸c phÈm " DÕ MÌn phiªu lu kÝ " ,tranh
minh ho¹ cho bµi häc
C- Thiết kế bài dạy học
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
*GVTổ chức kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Cho học sinh xem chân dung Tô Hoài
,cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) đã
đang được hµng triệu người đọc ở mọi
lứa tuổi yêu thích, đến mức các bạn nhỏ
gọi ông là Dế Mèn Nhưng Dế Mèn là
ai? Chân dung và tính nết nhân vật độc
đáo nh thÕ nµo, "bài học ®êng đời
- Kiểm tra vở soạn của học sinh
Trang 2đầu tiờn" mà anh ta nếm trải ra sao ? bài
học hụm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm
Em hóy đọc chỳ thớch sgk, cho biết: Em
hiểu gỡ về Tụ Hoài
- Gv giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng
tỏc văn chương của ụng
? Em hóy nờu sự hiểu biết của em về tỏc
phẩm
GV hướng dẫn học sinh cỏch đọc
I, Tỏc giả, tỏc phẩm
1, Tỏc giả Tụ Hoài
- Tờn thật là Nguyễn Sen (1920) quờ ở làng Nghĩa Đụ phủ Hoài Đức, Hà Đụng nay thuộc quận Cầu Giấy Hà Nội
- Bỳt danh : Tụ Hoài => kỉ niệm và ghi nhớ quờ hương : Sụng Tụ Lịch, huyện Hoài Đức
* Sự nghiệp văn chương : Tỏc phẩm" Dế Mốn phiờu lưu kớ", "Vừ sĩ bọ ngựa" => viết
nhiều chuyện cho thiếu nhi và cỏc đề tài về
miền nỳi, Hà Nội : Vợ chồng APhủ, Miền Tõy, Người ven thành, Cỏt bụi chõn ai, Chiều chiều
+ Là nhà văn hiện đại VN cú số lượng tỏc phẩm nhiều nhất : hơn 150 cuốn
2, Truyện Dế Mốn phiờu lưu kớ
- Túm tắt truyện theo skg
- Bổ sung : + Là tỏc phẩm nổi tiếng đầu tiờn của Tụ Hoài + Được sỏng tỏc năm 21 tuổi
+ Thể loại là kớ nhưng thực chất là truyện, 1 tiểu thuyết đồng thoại
+ Nghệ thuật : Tưởng tượng và nhõn hoỏ, tỏc phẩm được cỏc lứa tuổi trong và ngoài nước yờu thớch
- Đoạn trớch “Bài học đường đời đầu tiờn”
trớch từ chương 1 của truyện
Trang 3* Đoạn 1 : Dế Mèn tự tả chân dung
mình : Giọng hào hứng, kiêu hãnh *
Đoạn 2 : + Trêu chị Cốc -chú ý giọng
đối thoại :
-Mèn : Trịnh thượng, khó chịu
- Choắt : Yếu ớt, rên rØ
- Chị Cốc : Đáo để, tức giận
+ Dế Mèn hối hận, sâu lắng …
Gv – h/s nhận xét cách đọc
Gv yêu cầu học sinh giải thích một số
từ khó trong chú thích
? Tìm một số từ đồng nghĩa với từ: “tự
đắc”
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật
3 Đọc hiểu từ ngữ, bố cục
a, Đọc:
* Bố cục : 2 đoạn
- Đoạn 1 : Dế Mèn tự tả chân dung mình
- Đoạn 2 : + Trêu chị Cốc + Dế Mèn hối hận
* Kể tóm tắt
H/S tập kể tóm tắt truyện : Là 1 chàng Dế thanh niên cuờng tráng Dế Mèn rất tự hào với kiểu cách con nhà võ của mình Anh ta cà khịa với tất cả mọi người hµng xóm
Mèn rất kinh miệt mọi người bạn ở gÇn hang, gọi anh ta là Dế Choắt bởi anh ta rất ốm yếu Mèn đã trªu trọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu Chị Cốc tưởng Choắt chêu mình nên đã mổ anh ta trọng thương Trước lúc chết Choắt khuyên Mèn nên chừa thói hung hăng và làm
gì cũng phải biết suy nghĩ Đó là bài học đường đời đầu tiên của chú
b, Giải thích từ khó : -Vũ : Vỗ cánh -Trịch thượng : Ra vẻ bề trên, khinh thường người khác
- Cạnh khoé : Không nói thẳng mà nói ám chỉ, vòng vo nhằm châm trọc, xoi mói
- Tự đắc : Tự cao, kiêu ngạo, kiêu căng, hợm hĩnh…
* Truyện được kể bằng lời của Dế Mèn
Trang 4nào ? Tỏc dụng của nú ?
?Văn bản được học cú thể chia làm
mấy đoạn, nội dung chớnh của mỗi
đoạn? Thể loại văn chủ yếu ở đoạn 1,2
là gỡ?
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn HS đọc - hiểu
văn bản
H/S thảo luận, trả lời cõu hỏi số 2 sgk
? Hóy nờu cỏc chi tiết miờu tả ngoại
hỡnh và hành động của Dế Mốn
? Nhận xột về trỡnh tự và cỏch miờu tả
trong đoạn văn
? Cỏch miờu tả như vậy cú tỏc dụng gỡ ?
? Em hóy thay thế cỏc từ gần nghĩa,
đồng nghĩa với cỏc từ sau ( cưòng tráng
, hủn hoẳn, ,ngoàm ngoạp ,cà khịa , ho
he)
Hóy so sỏnh cỏch dùng từ của Tụ Hoài
ở đoạn trớch trờn
H/S thảo luận về nột đẹp và chưa đẹp
trong hỡnh dỏng và tớnh tớnh của Dế
- Ngụi kể thứ nhất => làm tăng tỏc dụng của biện phỏp nhõn hoỏ => cõu truyện thở nờn thân mật, gần gũi đỏng tin cậy với người đọc
c, Bố cục : 2 đoạn Đoạn 1: Miờu tả chõn dung của Dế Mốn Đoạn 2 : Kể truyện Dế Mốn trờu chị Cốc => cỏi chết đỏng thương của Choắt Sự hối hận
và bài học đường đời đầu tiờn của Dế Mốn
d, Thể loại : Truyện đồng thoại
II, Đọc - hiểu văn bản
1, Bức chõn dung tự hoạ của Dế Mốn :
* Ngoại hình:
+ Càng : mẫm búng + Vuốt : Cứng, nhọn hoắt + Đạp : Phành phạch + Cỏnh : ỏo dài chấm đuụi + Đầu to : Nổi từng tảng + Răng : Đen nhỏnh, nhai ngoàm ngoạp + Rõu : Dài, uốn cong
=> Từ ngữ tượng trưng đặc sắc => khắc hoạ hỡnh ảnh Dế Mốn bằng chàng Dế thanh niờn cường trỏng rất khoẻ mạnh, đầy đủ sức sống
tự tin, yờu đời, đẹp trai
* Hành động : + Ăn uống điều độ, làm việc chừng mực + Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhỳn chõn rung rõu
+ Tợn lắm, cà khịa với tất cả mọi người trong
Trang 5Mèn
Gv tiểu kết : Đây là một đoạn văn rất
độc đáo, đặc sắc về nghÖ thuËt tả vật
,bằng cách nhân hoá, dùng nhiều tính
từ, động từ, từ láy, so sánh rất chọn lọc,
chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn
tự hoạ bức chân dung của mình vô cùng
sống động, phù hợp với thực tế, hính
dáng, tập tính của loài dế, cũng như một
số thanh thiếu niên và nhiều thời Dế
Mèn cường tráng, khoẻ mạnh, kiêu
căng, hợm hỉnh mà không tự biết §iểm
đáng khen cũng như điểm đáng chê
trách của chàng Dế mới lớn này là ở đó
H/S tóm tắt lại đoạn 2
G/v nhận xét cách thuật, kể…
H/S thảo luận về diễn biến tâm lý của
Mèn trong sự việc trên
? Nhận xét về thái độ trên của Mèn đối
với Choắt (lời lẽ, cách xưng hô, giọng
điệu…)
? Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của
Mèn trong việc trªu trọc chị Cèc dẫn
đến cái chết của Choắt
xóm + Quát Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó
=> Quá kiêu căng, hợm hĩnh, đáng bực mình không tự hiểu biết mình
- Cường tráng (khoẻ mạnh, to lớn, mạnh mẽ…, rất khoẻ)
- Hủn hoẳn : Rất ngắn, cộc, hun hủn
- Ngoàm ngoạp : Xồn xột, côm cốp, rào rào
- Cà khịa : Gây sự tranh c·i…
- Ho he : im thin thít, im re…
* Nét đẹp trong hình dáng : Khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức sống thanh niên thể hiện trong từng bộ phận của cơ thể, dáng đi, ho¹t đéng… Đẹp trong tính nết : yêu đời tự tin
* Nét chưa đẹp trong tính nết của Mèn : Kiêu căng, tự phụ, không coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu
2, Về bài học đường đời đầu tiên
- Đối với Choắt : có thái độ coi thường, tàn nhẫn: tôi bảo chỉ nói sướng miệng, hếch răng… khinh khỉnh,…mắng, không chút bận tâm
- Nghịch ranh, nghĩ mưu trªu chị Cốc
- Hể hả vì trò đùa tai quái của mình + Chui tọt vào hang, nằm khểnh, bụng nghĩ thú vị…
- Sợ hãi khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt : khiếp nằm im thin thít
Trang 6? Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật miờu
tả được sử dụng ở đoạn truyện này?
? Bài học đầu tiờn mà Mốn phải chịu
hậu quả là gỡ ?
? í nghĩa của bài học này
? Cõu cuối cựng của đoạn trớch cú gỡ
đắc sắc? (cõu văn vừa thuật lại sự việc,
vừa gợi tõm trạng mang ý nghĩa suy
ngẫm sõu sắc)
Hoạt động 3:
Hướng dẫn tổng kết
? Vỡ sao Dế Mốn gõy nờn tội lỗi?
? Đặc sắc về nghệ thuật kể, tả của Tụ
Hoài?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 :
Hướng dẫn luyện tập và học bài ở nhà
- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vỡ cỏi chết và lời
khuyờn của Choắt
- Ân hận, sỏm hối chõn thành, đứng lặng 1 giờ lõu trước mộ Choắt, nghĩ về bài học đường đời đầu tiờn phải trả giỏ
=> Tõm lý của Mốn được miờu tả rất tinh tế hợp lý
* Bài học : Tỏc hại của tớnh nghịch ranh, Mốn
đó gõy nờn cỏi chết đỏng thươngcủa Choắt : Hối hận thỡ đó quỏ muộn
- Bài học của sự ngu suẩn của tớnh kiờu ngạo
đó dẫn đến tội ỏc
- Tội lỗi của Mốn rất đỏng phờ phỏn, Nhưng
dự sao Mốn cũng đó nhận ra và hối hận chõn thành
III Tổng kết :
1, Nội dung: ý 1 phần ghi nhớ
2, Nghệ thuật: í 2 phần ghi nhớ
- Thể loại truyện đồng thoại rất phự hợp với lứa tuổi thiếu nhi
IV Luyện tập :
1, Viết đoạn văn ngắn núi về cảm nhận của em qua nhõn vật Dế Choắt về cõu núi cuối đời, cỏi chết thảm thương của y
2, Viết đoạn văn ngắn núi về tõm trạng của Dế Mốn khi đứng trước nấm mồ của Dế Choắt
3, Soạn bài : Sụng nước Cà Mau
Trang 7Tiết 75 : Tiếng việt : Phó từ
A Mục tiêu cần đạt:
1, Giúp học sinh :
- Nắm được khái niệm phó từ :
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
2, Tích hợp với phần văn của văn bản “Bài học… đầu tiên” với tập làm văn ở quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả
3, Kĩ năng:
- Phân biệt tác dụng của phó từ trong cụm từ, trong câu
- Có ý thức vận dụng phó từ trong nói và viết
B ChuÈn bÞ: B¶ng phô
C Thiết kế bài dạy học
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của g/v)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động của h/s)
Hoạt động 1:
Hình thành khái niệm phó từ
GV treo b¶ng phô cã ghi VD Sgk
H/S đäc Vd vµ tr¶ lêi c©u hái
a, ? Các từ đã, cũng, vẫn, chưa, thật,
được, rất ra… bổ xung ý nghĩa cho
những từ nào?
b, ?Nh÷ng từ được bổ xung ý nghĩa
thuộc từ lo¹i nào?
c, Nếu quy ước các từ đã, cũng, vẫn,
chưa,… là x và những từ được bổ xung
ý nghĩa n2 là y, h ãy vẽ mô hình trong
I Phó từ là gì.
1, Ví dụ :
a, Bổ xung ý nghĩa cho các từ :
- Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng
b, Từ loại :
- Động từ : Đi, ra, thấy, soi…
- Tính từ : Lỗi lạc, ưa, to, bướng…
c, Mô hình :
- X + y : Đã đi, cũng ra, vẫn chưa thấy, thật lỗi lạc, rất ưa nhìn, rất bướng
Trang 8trường hợp cụ thể ?
? G/v : Cú ai núi : Đó tủ, đó bảng
khụng ? (khụng) => khụng cú danh từ
được cỏc từ ấy bổ xung ý nghĩa
? Phú từ là gỡ ?
H/s đọc ghi nhớ 1 sgk
H/s làm bài tập nhanh : Xỏc định mụ
hỡnh x + y hoặc y + x trong 2 ngữ cảnh
sau :
a, Ai ơi chua ngọt đó từng
Non xanh nước bạc xin đừng quờn
nhau
b, Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tụi thương
lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mỡnh
Giỏ như tụi khụng chờu chị Cốc thỡ
Choắt đõu tội gỡ
Hoạt động 2 :
Phõn loại phú từ.
Gv treo bảng phụ có ghi Vd mục II,H/s
đọc và trả lời câu hỏi
? Những phú từ nào đi kốm với cỏc từ ;
Chóng ,trêu,, trụng thấy, loay hoay?
? Mụ hỡnh hoỏ từng trường hợp cụ thể?
G/v : Lưu ý: trong tiếng việt, 1 từ cú
thể được 1 hoặc nhiều từ khỏc bổ nghĩa
cho nú
H/s thống kờ cỏc phú từ tỡm được ở
mục , I, II
- Y + x : Soi gương được, to ra
2, Ghi nhớ : Phó từ là những từ chuyên đi kèm
động từ , tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động
từ, tính từ
a, X + y : Đó từng, đừng quờn
b, X + y : Khụng trêu
Y + x : Thương lắm
II Cỏc loại phú từ
1, Bài tập:
* Cỏc phú từ: lắm, đừng, khụng, đó, đang
* Mụ hỡnh:
x + y :Đừng trêu, khụng trụng thấy…
y + x : Chúng lớn lắm
Vớ dụ : Đừng quờn nhau = đừng quờn + quờn nhau,
Lớn nhanh = Lớn nhanh + lớn quỏ
Trang 9Phõn loại chỳng theo ý nghĩa chỉ thời
gian (G/v treo bảng: cỏc loại phú từ)
Nhỡn vào bảng phõn loại, hóy cho biết
phú từ gồm mấy loại
í nghĩa cỏc loại phú từ ?
Hoạt động 3
Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 : GV cho Hs làm theo nhóm
với trò chơi tiếp sức : Thi tìm hiểu ý
nghĩa của các phó từ trong 5 phút ,đội
nào xong trước đội ấy thắng
Sau đó lớp nhận xét, Gv bổ xung và kết
luận
H/s lập bảng phõn loại phú từ
2, Ghi nhớ : H/s đọc, nờu những khỏi niệm cần nhớ ở mục ghi nhớ trang 14
III Luyện tập :
Bài 1 :
a, Phú từ :
- Đó : chỉ quan hệ thời gian
- Khụng : Chỉ sự phủ định
- Cũn : Chỉ sự tiếp diễn tương tự
- Đó : phú từ chỉ thời gian
- Đều : Chỉ sự tiếp diễn
- Đương, sắp : Chỉ thời gian
- Lại : Phú từ chỉ sự tiếp diễn
- Ra : Chỉ kết quả, hướng.
- Cũng, Sắp : Chỉ sự tiếp diễn, thời gian
- Đó : chỉ thời gian
- Cũng : Tiếp diễn
- Sắp : Thời gian
b, Trong cõu cú phú từ : Đó chỉ thời gian Được : Chỉ kết quả
Bài tập 2 : G/v hướng dẫn h/s viết đoạn văn :
- Nội dung : Thuật lại việc Mốn trêu chị Cốc dẫn đến cỏi chết bi thảm của Dế Choắt
- Độ dài : Từ 3 – 5 cõu
Trang 10- Kĩ năng : Cú dùng một phú từ, giải thớch lý do dùng phú từ ấy
Bài tập 3 : Viết chớnh tả phõn biệt phụ õm đầu ng, kh
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Viết đoạn văn tả cảnh mùa xuân trong đó có sử dụng phó từ Nói rõ tác dụng của việc dùng phó từ trong đoạn văn
Tiết 76 Tập làm văn:
Tỡm hiểu chung về văn miờu tả
A Mục tiêu cần đạt:
1, Giỳp h/s nắm vững những hiểu biết chung nhất về văn miờu tả (Thế nào là văn miờu tả ? Trong tỡnh huống nào thỡ dung văn miờu tả)
2, Nhận diện đoạn, bài văn miờu tả
* Dự kiến về phương phỏp, biện phỏp, hỡnh thức giờ học
- Đối thoại gợi mở, phõn tớhc theo mẫu
- ễn tập, củng cố, nõng cao những kiến thức về văn miờu tả đó học ở cấp tiểu học
B Chuẩn bị : Đoạn văn mẫu , Máy chiếu, giấy trong
C.Thiết kế bài day học :
*Giới thiệu bài
Ở tiểu học em đó học về văn miờu tả Cỏc em đó viết 1 bài văn miờu tả : Người, vật, phong cảnh thiờn nhiờn… Vậy em nào cú thể nhớ trỡnh bày thế nào là văn miờu tả
H/s trả lời => Gv nhận xột
Hoạt động 1 : Hỡnh thành khỏi niệmvề văn miờu tả.
Gv chiếu hắt 3 tỡnh huống trong sgk I Thế nào là văn miờu tả ?
Trang 11lên bảng => H/s đọc.
? Ở tình huống nào cần thể hiện văn
miêu tả ? vì sao?
? Nhận xét gì về việc sử dụng văn miêu
tả trong cuộc sống
H/s chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn, Dế
Choắt rất sinh động
? Hai đoạn văn có giúp em hình dung
được đặc điểm nổi bật của 2 chú Dế?
? Nội dung chi tiết và hình ảnh nào đã
giúp em hình dung được điều đó?
? Qua đó em hiểu thế nào là văn miêu
tả? Tác dụng ?
? Muốn làm một bài miêu tả cho tốt ta
phải làm như thế nào?
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn luyện tập :
? Hãy nêu một số tình huống tương tự
như sgk, em phải dùng văn miêu tả
H/sđọc các đoạn thơ văn ë bµi tËp 1
HS lµm bµi tËp theo nhãm
1, Bài tập
* Cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu
tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích gián tiếp
=> Rõ rµng việc sử dụng văn miêu tả ở đây là rất cần thiết
* Đoạn văn tả :
- Dế Mèn : “Bởi tôi…vuốt râu”
- Dế Choắt : “Cái anh chàng…”
=> Hình dung được đặc điểm cảu 2 chú Dế rất
dễ dàng : + Dế Mèn : Càng, chân… răng sâu, những động tác ra oai, khoe sức khoẻ
+ Dế Choắt : Dáng người gầy gò, lêu nghêu…=> So sánh; tính từ
2, Ghi nhớ : sgk
II Luyện tập:
Bài 1 : VD: Trên đường đi học về em bị đánh rơi mất chiếc cặp đựng sách vở và đồ dïng học tập
Em quay lại tìm không thấy, đành nhờ các chú công an tìm giúp Các chú hỏi em về màu sắc, hình dáng chiếc cặp…
Bài tập 1 :
- Đoạn 1 : Chân dung chú Dế mèn được nhân
Trang 12? Ở mỗi đoạn miêu tả trên đã tái hiện
lại điều gì ?
? Chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự
vật, con người, quang cảnh đã được
miêu tả trong các đoạn văn, thơ trên
? Nếu phải viết một bài văn miêu tả
cảnh mùa đông đến ở quê hương em
nêu lên những đặc điểm nổi bật nào
Hoạt động 3 :
Hướng dÉn làm bài tập ở nhà
hoá: Khoẻ, đẹp, trẻ trung
- Đoạn 2 : Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh
- Đoạn 3 : Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận mưa lớn Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn Bài 2 :
Định hướng : Sự thay đổi của trời mây, cây
cỏ, mặt đất, vườn gió,mưa, không khí, con người
III.Hướng dẫn làm bài tập ở nhà.
1, Học sinh đọc kĩ “Lá rụng” (Khải Hưng)
- Cảnh lá rụng mùa đông được miêu tả kĩ lưỡng ntn ?
- Những biện pháp kỹ thuật nào được sử dụng rất thành công ở đây
- Cảm nhận của em về đoạn văn ấy
2, Khi cần hình dung lại khuôn mặt người
mẹ đáng yêu, em sẽ chú ý đến những đặc điểm nổi bật nào ?
- Gợi ý : Nhìn chung khuôn mặt Đôi mắt, ánh nhìn+ Mái tóc+ Vầng trán, nếp nhăn
Tuần 20 :Bài 19
Tiết 77,78 -Văn bản :
Sông nước Cà Mau
Đoàn Giỏi
A Môc tiªu cần đạt :