- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm - Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó. - Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các[r]
Trang 1-Hiểu thế nào là truyền thuyết
-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo
-HS kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt
II/ Trọng tâm kiến thức- kỹ năng
1 Kiến thức
-Định nghĩa truyền thuyết
-Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc LLQ và AC,sự sinh
- GV:Giáo án,tài liệu
- HS : Đồ dung học tập, bài soạn
III/ Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp 2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3 bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chú thích*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần?
nêu rõ ND của từng phần
- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl
Nội dung kiến thức cần đạt I/K/N về truyền thuyết
-Là câu chuyện truyền miệng
có liên quan đến lịch sử-Thường có yếu tố kì ảothể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân
II/Đọc và hiểu văn bản
Trang 2Truyện được chia làm 3 phần:
1.Từ đầu đến Long Trang
2.Tiếp đến lên đường
3 Còn lại
? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu?
Hãy chỉ ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc
Long Quân?
- Hstl-gvkl:
Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới
nước, có sức mạnh phi thường với nhiều phép lạ
thần luôn giúp dân lành
? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)
- Hstl- gvkl:
Âu Cơ con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích
hoa thơm cỏ lạ
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc của hai vị thần
đó
- Hstl- gvkl và ghi bảng
? Em có nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc
Long Quân và Âu Cơ?
- Hstl-gvkl:
Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự
kết hợp những gì đẹp nhất của con người và thiên
nhiên sự kết hợp của hai giống nòi xinh đẹp và tài
giỏi
?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?
- Hstl:
Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không
cần bú mớm mà lớn nhanh như thổi
? Sự trưởng thành của những người con đó có ý
nghĩa gì?
- Hstl-gvkl:
Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ,
thừa hưởng nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố
?Em có suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs
thảo luận nhóm)
(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý
sau):Người Việt Nam sinh ra từ một cha và nay gọi
là đồng bào
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay
nhau? Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau
- Âu Cơ con thần Nông
-> Cả hai đều có nguồn gốc
cao quý
2/Cuộc tình duyên kì lạ
-Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất
-Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất cả đều hồng hào, khoẻ mạnh
- Bọc trứng là biểu tượng
của đồng bào
3/ Ý nghĩa của truyện.
Trang 3
- Hstl-gvkl:
Việc chia tay nhau nhằm cai quản cỏc nơi(cỏc
phương) họ dăn khụng nờn quờn giỳp đỡ nhau
? Em hiểu gỡ về nguồn gốc người Việt Nam?
- Hstl:
+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng
liêng của cộng đồng ngời Việt Từ bao đời ngời Việt
tin vào tính xác thực của những điều “truyền
thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,
giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của
mình
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất
nớc Ngời Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngợc,
dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nớc
hay nớc ngoài đều có chung cội nguồn, đều là con
mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy
phải thơng yêu, đoàn kết
? Qua cõu chuyện em hiểu thờ́ nào là chi tiờ́t
tưởng tựng, kỡ ảo Chi tiờ́t đú cú ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhúm- khăn trải bàn)
- Hstl-gvkl:
Tưởng tượng, kỡ ảo là chi tiết khụng cú thật, được
tỏc giả dõn gian sỏng tạo, tụ đậm tính chất kỡ lạ, lớn
lao đẹp đẽ của nhõn vật và sự việc
Thần kỡ hoỏ tin yờu, tụn vinh tổ tiờn dõn tộc, làm
tăng sức hấp dẫn của tỏc phõ̉m
Hđ3:Thực hiện phần tổng kết
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ4:Thực hiện phần luyện tập
?liệt kờ cỏc chi tiờ́t tưởng tượng kỳ ảo trong truyện
? Em hóy tỡm những cõu chuyện tương tự
- Giải thích nguồn gụ́c Con Rồng Chỏu Tiờn
- dõn tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước đều là anh em một nhà
III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7
IV/Luyện tập
Truyện “Quả trứng nở ratrăm con ngời” – Dân tộcMờng, Truyện “ Quả bầumẹ” – Dân tộc Khơmú
4/ Củng cố:
- Nờu khỏi niệm truyền thuyết
- Nờu ý nghĩa của chuyện
5/ Hướng dẫn về nhà: Hs học bài, chuõ̉n bị bài bỏnh chưng, bỏnh dày.
Ngày soạn: 13/8/2011
Ngày giảng:16/8/2011
Trang 4Tiết 2 văn bản: Hớng dẫn đọc thêm
bánh chng bánh dầy.
I/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs hiểu:
-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
-Kể túm tắt được cõu chuyện
-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động
II/ Trọng tõm kiờ́n thức- kĩ năng
1 Kiến thức
- Tục làm bỏnh chưng bỏnh dầy cú nguồn gụ́c từ thời Hùng Vương
- Lang Liờu được chọn lụ́i ngụi chính là việc đề cao sự lao động chõn chính đềcao nghề nụng
và sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiờn của nhõn dõn ta
- Cỏc chi tiết tưởng tượng kỡ ảo giỳp cõu chuyện trở nờn hấp dẫn hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
Thờ́ nào là truyền thuyờ́t?
Hóy nờu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chỏi Tiờn?
(Đỏp ỏn tiờ́t 1)
3 bài m iớ
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1 : Giới thiệu bài
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội
dung của cỏc đoạn ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện chia làm 3 đoạn
Đ1: từ đầu đến chứng giỏm
Đ2: tiếp đến hỡnh trũn
Đ3: cũn lại
? Vỡ sao Vua Hựng lại chọn người nối ngụi?
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Vua Hựng chọn người nối ngụi
Trang 5- Hstl-gvkl:
Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để chăm
lo đời sống cho dân tình
? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn
và ý định ra sao?
- Hstl-gvkl:
Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không
nhất thiết phải là con trưởng và với hình thức chọn
người nối ngôi dó là giải được câu đố để thử tài-
nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý ta sẽ được nối
ngôi ta
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
- Hstl-gvkl:
Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người
lên rừng, kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị
? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện
dân gian?
- Hstl-gvkl:
Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc
đáo để các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức
của mình
? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và
làm bằng cách nào?
- Hstl-gvkl:
Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được
báo mộng và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên
Vương từ hạt gạo nếp
- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này
? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý
nghĩa ntn?(gv cho hs thảo luận nhóm)
Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người
dân ta ngày xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề
cao nghề nông, đồng thời thể hiện thái độ biết quý
trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà nông
? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng
trời hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản
phẩm của người lao động đồng thời chứng tỏ được
tài đức của Lang Liêu để nối ngôi cha Chàng đã
đem cái quý giá nhất của trời đất, của đồng ruộng
do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương
- Vua đã già muốn có người nối ngôi
- Người nối ngôi phải nối được chí vua cha
⇒ Thử tài giải đố vua hùng
2/ Cuộc thi tài giải đố
- Tất cả các lang đều tham gia giải đố với nhiều hình thức khác nhau
⇒ Bộc lộ phẩm chất đạo
đức của mình
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi
3/ Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao nghề nông
và thái độ quý trọng hạt gạo
Trang 6dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh,
hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình
- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn
người sinh thành
? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?
- Hstl-gvkl:
Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh
chưng ,bánh dày trong ngày tết
Hđ3:Thực hiện tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/13
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong
truyện?
- HS tự tìm các chi tiết mà các em thích
- Giải thích tục làm bánh chưng, bánh dày trong ngày tết
II/Tổng Kết: Ghi nhớ
sgk/13
III/Luyện Tập :
Chỉ các chi tiết em thích
4/ Củng cố: nội dung bài học
5/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.
Trang 7Ngày soạn: 15/8/11
Ngày giảng:20/8/11
Tiết 3 TỪ- CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt
II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 kiến thức
-Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp
2 kỹ năng
- Xác định được từ đơn, từ phức
- biết sử dụng từ thích hợp
3 Chuẩn bị
- GV: bài giảng, bảng phụ
- HS: bài soạn,giấy tôki
III Các bước lên lớp
Hđ1; Gv giới thiệu bài
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ,
bao nhiêu tiếng?
- Hstl-gvkl:
Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra
thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và
có một khoảng cách nhất định Mỗi từ được dùng
bằng một dấu chéo
? Tiếng và từ có gì khác nhau?
- Hstl-gvkl
Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là
đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu
? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì?
Ghi bảng
I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgkCâu gồm: 12 tiếng, 9 từ
⇒ Từ là đơn vị ngôn ngữ cónghĩa dùng để đặt câu
Trang 8- Hstl-gvkl:
Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể
do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào
Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng
tạo thành nghĩa nên từ
Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ
phận của tiếng
- Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 1
- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 3
? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?
Hs làm nhanh theo nhóm-> trình bày
II/Từ đơn, từ phức
Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)
*Ghi nhớ: sgk/14
III/ Luyện tập : 1/ Xác định cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép
- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổtiên
- Con cháu, anh chị, ông bà,
cô dì, chú bác
2/Sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
3/ Điền từ:
- Cách chế biến: rán, nướng
4/ Củng cố: Nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
_
Trang 9Ngày soạn: 16/8/11
Ngày giảng:20/8/11
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách
II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- khi giao tiếp cần có văn bản
- Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 mục đích giao tiếp khác nhau
2 Kỹ năng
- biết sử dụng văn bản khi biao tiếp
- nắn được các kiểu băn bản có những mục đích giao tiếp khác nhau
Các hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng
nào đó cho người khác biết thì em sẽ làm gì?
- Hstl-Gvkl
Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người
khác nghe hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện
vọng đó
? Phương thức nói- viết đó ntn?
- Hstl-gvkl:
Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay
nhiều câu nhưng phải có ý nghĩa để người
Ghi bảng
I/ Văn bản và mục đích giao tiếp
-Trong giao tiếp người ta có thể dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tìnhcảm
Trang 10nghe(đọc) có thể hiểu được.
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm
hay nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
- Hstl-gvkl:
Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải
diễn đạt đầy đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy
phải tạo lập văn bản một cách mạch lạc, đầy đủ lý lẽ
Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để
khuyên nhủ mọi người về sự vững vàng trong ý chí,
không giao động trước sự tác động của người khác
Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ ràng, đầy đủ về tư
tưởng của nhân dân Nó là một văn bản
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường
có phải là một văn bản không? Vì sao?
- Hstl:
Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt
rõ ràng(văn bản nói)
? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của từng kiểu văn bản
- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs
xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhớ lại truyện con rồng cháu tiên và
xác định kiểu văn bản
- Nói hay viết phải đầy đủ, mạch lạc, đúng nghĩa
⇒ Nói hay viết đều được coi là văn bản(văn bản nói
- Biểu cảm
- Nghị luận
2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản, tự
sự kết hợp với miêu tả
4/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
5/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Trang 11- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về
đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha
ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào được gọi là văn bản?
Hãy kể tên các loại văn bản thường gặp? 3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết
- Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học
? Em có nhận xét gì về việc mẹ Gióng thụ thai
Gióng? Em hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đó?
- Hstl-gvkl:
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Sự ra đời của Gióng.
Trang 12Mẹ Gióng thụ thai từ một vết chân lạ ngoài đồng về
nhà bà mang thai Gióng 12 tháng
? Việc Gióng được sinh ra ntn? Em có nhận xét gì
về sự ra đời đó của Gióng?
- Hstl-gvkl:
Gióng đã ba tuổi mà vẫn không biết đứng, biết ngồi,
biết cười, biết nói Cứ đặt đâu thì nằm đấy Sự ra đời
đó của Gióng hết sức kì lạ
? Điều kì lạ nào khác đã xảy ra với Gióng?
- Hstl-gvkl:
Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Gióng
bổng cất tiếng nói và từ đó lớn nhanh như thổi, và
tiếng nói đầu tiên đó của Gióng là xin đi đánh giặc
? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà
con có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng Chi tiết đó
có ý nghĩa nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta,
đồng thời mong muốn có một người anh hùng cứu
nước Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của
toàn dân tộc
? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi
đánh giặc đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?
- Hstl- gvkl:
Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu
khoa học, kỹ thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu
chống giặc ngoại xâm
? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý
nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời- gvkl:
Gióng nhổ tre đánh giặc còn chứng tỏ không những
đánh giặc bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thô sơ nhất
như gậy gộc, cỏ cây thiên nhiên
? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời? chi
tiết đó có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường Hình
ảnh của Gióng bay lên trời là biểu tượng của sự sống
mãi của người dân Văn Lang
? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân lạ ngoài đồng, mang thai 12 tháng
- Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả
-> Ra đời kỳ lạ
2/ Hình tượng Gióng
- Khi gặp sứ giả, gióng lớn nhanh
- cất tiếng xin đi đánh giặc
- Bà con góp gạo nuôi Gióng
-> Sức mạnh của người anh hùng và tinh thần đoànkết của dân tộc
- Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt là thành tựu văn hoá kỹ thuật của nhân dân
-> Hình tượng Gióng là
biểu tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anhhùng dân tộc
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm
Trang 13Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất
nước đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng
cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời
xưa
Hđ3: Thực hiện tổng kết
- Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs
- Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk
II/ Tổng kết:Ghi nhớ
sgk/23
III/ Luyện tập :
4/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
5/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B/TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng?
Trang 14kể tóm tắt được truyện Thánh Gióng?( đáp án tiết5)
3 bài mới Các hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Giới thiệu bài
Gv giới thiệu trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và" tráng sĩ" là ntn?
- Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng
- Gv giảng thêm
Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng,
mạnh mẽ và làm việc lớn các từ này có nguồn gốc từ
tiếng Hán( Trung Quốc)
- Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24
?Trong các từ đó từ nào có nguồn gốc từ tiếng Hán?
- Hstl- gvkl
Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan
những từ còn lại mượn ở các nước ấn Âu Trong số đó
một số từ đã được viẹt hoá ở mức cao như: ti vi, xà
phòng, mít tinh, ga bơm
? Em có nhận xét gì cách viết các từ ra-đi-ô,
in-tơ-nét.
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Hstl:
Khi viết giữa các tiếng đó có dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ
Ngôn ngữ ta không có thì cần phải mượn đó là mặt
tích cực để làm giàu ngôn ngữ cho dân tộc Còn
những từ có sẵn của mình có thể dùng được mà không
dùng lại đi mượn ngôn ngữ của nước khác thì đó là sự
tiêu cực, càng làm cho ngôn ngữ bị pha tạp mà thôi
? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?
- Hstl theo ghi nhớ sgk
Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong
sgk
- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk
- Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở
Ghi bảng
I/ Từ thuần việt và từ mượn.
- Mượn từ tiếng Hán
- Mượn từ các nước Ấn Âu
Từ mượn là ngôn ngữ mượn từ các nước
-Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
mượn
Trang 15Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm
Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh
C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.
D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự
Ngày soạn:25/8/11
Ngày giảng:27-28/8/11
Tiết 7-8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
Hđ2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của
phương thức tự sự.
? Hằng ngày em có bao giờ kể chuyện cho người khác
nghe hoặc nghe người khác nghe không? nếu có thì kể
những chuyện gì?
- Hstl:
Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường.
? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện
người ta muốn biết điều gì?
- Hstl-gvkl
Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc
để giải thích, khen chê.
người kể thường thông báo, giải thích cho người khác biết
còn người nghe thì tìm hiểu và biết về thông tin đó.
Trang 16- Hstl-gvkl:
Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen chê.
Tiết 8
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, vậy theo em
văn bản này cho ta biết về điều gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện Thánh Gióng cho ta biết về nhân vật thời đại của
người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của sự vật.
? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của
truyện diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của
truyện?
- Hstl-gvkl:
Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanh-ra
trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu.
? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc.
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc truyện ông già và thần chết
? Truyện có những sự việc nào?
-Đẵn củi mang về- vì xa nên kiệt sức-than thở muốn chết-thần chết xuất hiện- ông sợ hãi - nhờ thần chết mang bó củi về.
việc này- việc khác- kết thúc ⇒ Ý nghĩa: Con người muốn thoát khỏi cực nhọc nhưng rất coi trọng sự sống của mình.
2/ Sa bẫy là văn bản tự sự
- Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột
- Tin chuột sẽ sa bẫy
- Mơ, xẻo thịt chuột.
- Sáng, bé Mây thấy mèo sa bẫy
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
D/Dặn dò: Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
ngày soạn:
Trang 17-Hs kể tóm tắt được nội dung câu chuyện.
- GD HS có ý thức trồng cây gây rừng để chống xói mòn nhằm hạn chế những thiệt hại do thiên tai lũ lụt gây ra.
Hđ1: Gv giới thiệu bài mới
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi 1 hs đọc phần chú thích sgk.
- Gv chuyển sang phần tìm hiểu nội dung bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được chia làm
mấy phần? Mỗi phần được thể hiện nội dung gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện được chia làm 3 phần như sau:
P1, Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng kén rể
P2, Tiếp đến rút quân: Cuộc giao tranh của hai vị thần
P3, Còn lại: Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Gv chuyển sang tìm hiểu chân dung hai vị thần
? Theo em nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh được tác giả
giới thiệu ntn? Em hãy tìm những chi tiết đó?
- Hstl-gvkl và ghi bảng
? Qua đó em hiểu gì về tài năng của hai vị thần này?
- Hstl:
Tài năng của hai vị thần hết sức kỳ lạ và phi thường
? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách miêu tả nhân vật
của tác giả dân gian?
- Hstl-gvkl:
Tác giả dân gian ít miêu tả đến chi tiết thừa, tả tài năng để
dẫn dắt người đọc đén nội dung chính của truyện là cuộc
Ghi bảng I/ Đọc- Hiểu văn bản.
1/ Chân dung Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.
- Sơn Tinh là chúa vùng non cao,
có tài vẫy tay.
- Thuỷ Tinh là chúa vùng nước thẳm, có tài hô mưa gọi gió.
⇒ Tài năng kì lạ.
Trang 18tranh tài của hai vị thần.
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh của
Sính lễ thật là kì lạ và khó kiếm, nhất là đối với thuỷ tinh Vì
các vật này nếu có thì chỉ có ở vùng trên cạn mà thôi.
? Em hãy cho biết cuộc tranh tài của hai vị thần diễn ra
ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời,
cuối cùng sức Thuỷ Tinh đã kiệt mà sức Sơn Tinh vẫn vững
vàng.
? Theo em chi tiết" nước sông dâng lên bao nhiêu đồi núi
cao lên bấy nhiêu" phản ánh điều gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs trả lời được các ý sau:
Chi tiết đó phản ánh ước mơ chiến thắng thiên tai( lũ lụt) của
người dân Việt Cổ thời xưa
? Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng trưng
ntn?
- Hstl-gvkl:
Sơn Tinh tượng trưng cho người dân đắp đe trị thuỷ trong
công cuộc chinh phục thiên nhiên Thuỷ Tinh tượng trưng
cho lũ lụt hàng năm ở lưu vực Sông Hồng.
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 34.
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs kể lại câu chuyện.
2/ Cuộc giao tranh giữa hai vị thần
- Cùng đến cầu hôn.
- Hàng năm thuỷ tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.
⇒ Ước mơ chiến thắng thiên tai
của người Việt Cổ.
3/ Ý nghĩa tượng trưng.
- Sơn Tinh: tinh thần đắp đê của nhân dân.
- Thuỷ Tinh: thiên tai lũ lụt.
- Ước mơ chiến thắng thiên nhiên
II/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/34 III/ Luyện tập:
C/ Củng Cố : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện.?
Truyện có ý nghĩa gì?
D/ Dặn Dò : Dặn hs học bài và chuẩn bị bài nghĩa của từ.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 19Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
-Hiểu được thế nào là nghĩa của từ.
-Định hướng cho hs cách giải nghĩa của từ.
- Rèn kỹ năng giải nghĩa và cách sử dụng từ đúng.
- GDHS ý thức và kỹ năng sử dụng từ chính xác.
Phần từ để giải thích ( hình thức)
Phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ (nội dung)
? Bộ phận nào thuộc nghĩa của từ?
Nghĩa của từ đứng sau dấu hai chấm Theo mô hình nghĩa
của từ thuộc phần nội dung.
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
Nao núng: Trái nghĩa.
- Gv cho hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk và cho các em
xác định các cách giải nghĩa của từ đó.
- Từ đó gv rút ra kl theo sgk, và cho hs đọc phần ghi nhớ.
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập 2: Gv cho hs làm bài tập nhanh, thu ba bài làm
nhanh nhất để chấm
Bài tập 3: gv hướng dẫn hs điền từ.
- Hs điiền từ- gv nhận xét và ghi bảng.
Ghi bảng I/ Thế nào là nghĩa của từ.
- Nội dung là phần nêu sự vật, tính chất, hành động, quan hệ.
- Nghĩa của từ thường đứng sau dấu hai chấm.
*Ghi nhớ sgk/35
II/Cách giải nghĩa của từ.
- Nêu khái niệm mà từ biểu thị.
- Dùng từ đồng nghĩa.
- Dùng từ trái nghĩa.
*Ghi nhớ sgk/35.
III/Luyện tập : Bài tập 2: Bài tập nhanh Bài tập 3: Điền từ
- Trung bình
Trang 20Bài tập 4: gv hướng dẫn cho hs giải nghĩa của từ.sau đó gv
giảng thêm.
Giếng là hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.
Rung Rinh là chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp.
Hèn Nhát là thiếu can đảm đến mức hèn nhát đáng khinh bỉ
Bài tập 5: gv hướng dẫn hs giải nghĩa từ "mất".
- Trung gian.
- Trung niên
Bài tập 4 : Giải nghĩa của từ.
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.
- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm.
Bài tập 5: giải nghĩa từ
-"Mất"(theo cách giải nghĩa của
nụ): không biết ở đâu.
-" Mất"(hiểu theo nghĩa thông
thường)là không còn được sở hữu, không thuộc về mình.
C/ Củng Cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn Dò:Gv dặn hs học bài và làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
- Hiểu hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
- Ý nghĩa của sự việc tự sự và nhân vật trong văn tự sự" sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, diễn biến, nhân vật, nguyên nhân, kết quả" Nhân vật vừa là người vừa là sự việc, hành động, vừa là người được nói tứi.
B/ Các bước lên lớp:
Tiết 11 -Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự?( đáp án tiết 7,8)
- Ti n trình d y- h c bài m iế ạ ọ ớHoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài học
? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh có những sự việc
nào? Em hãy kể lại chuỗi sự việc đó theo trật tự?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày- gvkl
Ghi bảng I/Sự việc trong văn tự sự.
Trang 21Các chuỗi sự việc đó là:
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3.Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
4 Sơn Tinh lấy được Mị Nương.
5 Thuỷ Tinh tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
6 Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinh thua đành rút
quân về.
7 Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều
thua.
? Trong các sự việc đó thì sự việc nào là khởi đầu, sự việc
nào là phát triển, cao trào và sự việc nào là kết thúc?
- Hs có nhiều ý kiến trả lời, gv kl chung lại:
Sự việc bắt đầu(1), phát triển (2,3), cao trào(4,5,6), và kết
thúc là sự việc(7)
? Có thể bớt đi sự việc nào không? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Không thể bớt sự việc nào vì nếu bớt đi một trong những sự
việc trên thì sẽ không có tính liên tục và sự việc sau đó không
được giải thích rõ ràng.
? Theo em các sự việc liên kết với nhau theo quan hệ nào?
Có thể thay đổi trật tự trước sau được hay không?
- Hstl-gvkl:
Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, sự việc
trước giải thích cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc khẳng
định cho sự chiến thắng của sưn tinh.
? Nếu kể chuyện mà chỉ có trần trụi 7 sự việc trên thì câu
chuyện có hấp dẫn không? Vì sao?
- Hstl- gvkl:
Nếu chỉ kể như vậy câu chuyện sẽ khô khan, không lôi cuốn
được người nghe vì thiếu hấp dẫn truyện hay cần có sự việc
cụ thể, chi tiết và phải nêu rõ được các yếu tố sau:
Nhân vật, sự việc xảy ra, thời điểm, diễn biến, nguyên nhân,
kết quả.
Tiết 12.
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự.
? Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh là ai?
Có nhân vật phụ không? Nhân vật phụ có cần xuất hiện
không? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật chính là Sơn Tinh Thuỷ Tinh Nhân vật phụ là Vua
Hùng và Mị Nương, những nhân vật này là cơ sở nẩy sinh cốt
truyện nên cũng rất cần thiết và không thể bỏ qua được.
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
- Hstl-gvkl:
- Trình bày đầy đủ các sự việc
- Sự việc được sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa.
- Sự việc phải chi tiết, cụ thể và phải nêu rõ:
+ Nhân vật(người làm) + Thời gian xảy ra khi nào + Địa điểm xảy ra.
+ Diễn biến như thế nào + Do đâu mà sự việc lại xảy ra + Kết quả ra sao.
II/ Nhân vật trong văn tự sự
- Nhân vật có vai trò thực hiện sự việc và được nói tới.
Trang 22Nhân vật là người thực hiện sự việc và là người được nói tới.
? Nhân vật được nói tới là nhân vật nào?
- Hstl-gvkl:
Nhân vật được nói tới là nhân vật được gọi tên, đặt tên, giới
thiệu lai lịch, tính tình, tài năng,kể các việc làm, hành động, ý
nghĩa, lời nói, được tả chân dung, trang phục,và dáng điệu.
? Vậy em hiểu nhân vật trong văn tự sự là ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời
Hđ4:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
Bài tập 1: Gv yêu cầu hs chỉ ra các sự việc mà các nhân vật
trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm.
Bài tập 2: Gv yêu cầu hs kể chuyện và uốn nắn cách kể của
các em
- Nhân vật thường được:
+ Gọi tên, đặt tên.
+ Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng.
+ Kể việc làm, hành động, ý nghĩa, lời nói.
+Tả chân dung, trang phục, dáng điệu.
* Ghi nhớ: sgk/38.
III/ Luyện tập
Bài tập 1:Các sự việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh đã làm:
- Hùng Vương: kén rể cho con gái.
- Mị Nương: đi lấy chồng.
- Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng ngọn núi ngăn dòng nước lũ, cưới Mị Nương làm vợ.
- Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió,
dâng nước đánh Sơn Tinh Bài tập 2: Hs kể chuyện.
C/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự tích Hồ Gươm.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 4
(Truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện sự tích Hồ Gươm.
- Kể tóm tắt được truyện một cách lô gíc.
Trang 23- GDHS biết tôn kính cha ông mình và di tích lịch sử của nước nhà.
B/ Các bướclên lớp:
- Ổn định lớp học.
- Kiểm tra bài cũ:
? Truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh có ý nghĩa như thế nào?Hãy kể tóm tắt câu chuyện ấy?
(Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích trong sgk
? Theo em văn bản được chia làm mấy phần? nôi dung
của các phần ntn?
- Hstl-gvkl:
Văn bản được chia lam 2 phần
P1, Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần để đánh giặc.
P2, Còn lại: Long Quân đòi lại gươm sau khi nghĩa quân đã
dẹp yên giặc.
? Theo em Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
trong hoàn cảnh nào?
- Hstl-gvkl:
Giặc Minh xâm lược nước ta, chúng làm nhiều điều bạo
nhược, nhân dân căm giận đến tân xương tuỷ Ở Lam
Sơn(Thanh Hoá) nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng, nhưng
thế lực yếu nên nhiều lần bị thua Long quân thấy vậy quyết
định cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết giặc.
? Em hãy chỉ ra những chi tiết kì lạ khi Long Quân cho
nghĩa quân mượn gươm thần?
- Hstl-gvkl:
Lê Thận(một ngư dân) bắt được lưỡi gươm ở dưới nước, sau
đó gia nhập nghĩa quân Lê Lợi khi bị giặc đánh lại thấy
chuôi gươm nạm ngọc trên ngọn đa ở trên rừng lấy chuôi tra
vào gươm thì vừa như in.
? Em có suy nghĩ gì về cách Long Quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gv nhận xét và kết luận:
Việc được gươm ở dưới nước, trên cạn có ý nghĩa việc đánh
giặc cứu nước diễn ra ở khắp mọi nơi, từ miền sông nước
đến vùng rừng núi Các bộ phận của thanh gươm rời nhau
nhưng khi lắp vào thì vừa như in điều đó có ý nghĩa là
nguyện vọng nhất trí đồng lòng của cả dân tộc
? Gươm thần có sức mạnh ntn đối với nghĩa quân?
- Hstl-gvkl:
Nhờ gươm thần nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc ngoại
xâm Lê Lợi đã lên ngôi và dời đô về Thăng Long.
Ghi bảng I/ Đoc- Hiểu văn bản
1/ Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Giặc minh xâm lược nước ta, nhân dân chống lại không nổi.
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần.
- Lê Thận nhận gươm ở dưới nước
- Lê Lợi nhận chuôi gươm ở trên rừng.
- Tra lưỡi vào chuôi vừa như in.
⇒ Nhất trí đồng lòng đánh giặc
ngoại xâm của dân tộc ta.
2/ Long Quân đòi gươm.
Trang 24? Việc dời đô và trả gươm cho Long Quân ntn?
- Hstl-gvkl:
Nhà vua dạo chơi hồ tả vọng, Long Quân sai rùa vàng lên
đòi gươm khi thuyền ra giữa hồ Rồng Vàng nhô đầu lên,
gươm thần động đậy Rùa tiến đến bên thuyền Vua , Vua
trao lại gươm, Rùa đớp lấy và lặn xuống.
Truyện ca ngợi tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn Lê Lợi là vị chủ tướng của nghĩa quân Đức Long Quân
là biểu tương cho tổ tiên, hồn thiêng của dân tộc.
Truyền thuyết đã suy tôn Lê Lợi, gây thanh thế cho cuộc
khởi nghĩa và củng cố uy thế cho nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa
Truyện còn giải thích nguồn gốc tên hồ.
? Việc giải thích tên hồ có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của
nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc minh đồng thời phản ánh
tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của dân tộc.
Tên hồ đã có ý nghĩa cảnh giác răn đe đối với giặc ngoại
xâm.
Hđ3: Thực hiện tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/43
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện theo sgk
- Nghĩa quân đuổi được giặc ngoại xâm.
- Lê Lợi lên ngôi.
- Rùa nhận gươm và lặn xuống nước.
⇒ Trả gươm tại Hồ Hoàn Kiếm.
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học
- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.
- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự.
B/ Các bước lên lớp :
Trang 25- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự? (đáp án tiết 11, 12)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò.
Hđ1:Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho em bé bị gãy chân là con
nhà nghèo đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?
- Hstl-Gvkl:
Đó là thái độ hết lòng cứu chữa người bệnh của thầy Tuệ
Tĩnh Một người có phẩm chất đạo đức cao cả.
? Việc hết lòng cứu chữa cho người bệnh đã được thể hiện
ở phần thân bài ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tuệ Tĩnh đã làm hai việc:
Từ chối chữa cho người nhà giàu vì bệnh ông ta nhẹ hơn.
Chữa cho con trai người nông dân trước vì bệnh nguy hiểm
hơn.
Chứng tỏ là bệnh ai nguy hiểm hơn thì lo chữa trước, không
màng trả ơn.
? Theo em văn bản muốn thể hiện vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
đại diện nhóm trả lời- gv kl:
Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh.
Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn.
- Gv cho hs đọc các đề bài trong sgk.
? Em có nhận xét gì về tên đề bài văn?
- Hstl-gvkl:
Cả ba đề bài đều thích hợp Hai đề bài sau đã đưa ra chủ đề
khá sát"tấm lòng" nhấn mạnh đến khía cạnh tình cảm của
Tuệ Tĩnh Còn "y đức"là đạo đức nghề nghiệp Nhan đề
( 1)nêu tình huống buộc phải lựa chọn qua đó thể hiện phẩm
chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh.
? Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
? Dựa vào bài văn sgk em hãy cho biết các phần mở bài,
thân bài và kết bài thực hiện yêu cầu gì của bài văn tự sự?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
- Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk để chốt lại ý bài học
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv gọi hs đọc văn bản sgk
? Chủ đề của truyện là gì? Em hãy chỉ ra các phần của
Ghi bảng I/ Chủ đề trong văn tự sự
- Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh.
- Giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn.
⇒ Chủ đề trong văn tự sự là vấn
đề chủ yếu(ý chính)
II/ Dàn bài tự sự:
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
- Thân bài: Diễn biến của sự việc.
- Kết bài: Kết cục sự việc.
* Ghi nhớ sgk/45.
III/Luyện tập:
Bài tập1: Xác định chủ đề và lập
Trang 26văn bản?
- Hstl-Gvkl ghi bảng
- Gv gợi ý để hs thực hiện bài tập 2
Mở bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu tình huống
Kết bài truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: Nêu sự việc tiếp diễn.
Mở bài truỵện Sự tích Hồ Gươm: Nêu tình huống nhưng
+ Kết bài: Câu cuối.
+Thân bài: Các câu còn lại.
Bài tập 2: Đánh giá cách mở bài
Trang 27Ngày soạn:10/9/2011
Ngày giảng:12/9/2011
A/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
B/TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hiểu thế nào là chủ đề trong văn tự sự? Dàn bài trong bài văn
tự sự gồm mấy phần? Nội dung của các phần ntn? (Đáp án tiết 14)
3 bài m iớ
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu vào bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề tìm ý
- Gv gọi hs đọc các đề trong sgk gv ghi vắn tắt lên
bảng phụ cho hs theo dõi
? Em hiểu tự sự có nghĩa là gì? Vậy đề a, b từ nào
giúp ta hiểu điều đó?
Ghi bảng I/ Tìm hiểu đề:
Trang 28- Hstl-Gvkl:
Tự sự có nghĩa là kể chuyện Vậy ở đề a,b từ"kể
một câu chuyện", "kể chuyện" giúp ta hiểu được đề
văn của văn tự sự
? Vậy các đề còn lại không có từ " kể chuyện" thì có
phải là đề văn tự sự không? Vì sao?
- Hstl-Gvkl:
Mặc dù các đề đó không có từ"kể chuyện"song nó
cũng là đề bài văn tự sự bởi vì đề đó chỉ ra đề tài
của câu chuyện tức là chỉ nêu ra một nội dung trực
tiếp của câu chuyện Cách ra đề kiểu này sẽ cho
phép Hs có thể tự sự được tự do hơn
?Em hãy chỉ ra từ trọng tâm của mỗi đề trên
- Gv cho hs thảo luận nhóm- yêu cầu hs chỉ ra được
những từ trọng tâm của mỗi đề
- Gvkl và giảng thêm:
Đề 1 có hai điểm cần chú ý:"chuyện em thích"và
"bằng lời văn của em" Chuyện em thích có nghĩa là
các em dược tự do lựa chọn, không bắt buộc Còn
bằng lời văn của em nghĩa là các em không sao
chép một văn bản có sẵn mà phải tự nghĩ ra
Đề 2 thì chú ý đến "người bạn tốt"kể một sự việc để
cho thấy cái tốt của một người bạn
Đề 5 chú ý đến"quê em"nơi thân thiết nhất đã sinh ra
em, và"đổi mới" là những sự thay đổi khác trước, tốt
hơn trước
? Theo em, trong các đề đó đề nào nghiêng về kể
việc, kể người và tường thuật.
Đề văn tự sự thật đa dạng, có đề nghiêng về kể
người, có đề nghiêng về kể vật, kể việc
? Để hiểu được đề văn tự sự em phải làm gì?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng.
Từ nội dung trên gv cho hs tự phân tích đề 3,4
- Tự sự là kể chuyện, tường thuật, tường trình, thuật lại
- Nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện
+Kể người hoặc việc+ Thuật lại sự việc
- >Đề tự sự đa dạng vì vậy cần tìm hiểu kỹ lời văn của đề
II/ Cách làm bài văn tự sự:
Đề bài: Kể một câu chuyện
Trang 29Hđ3: Gv hướng dẫn hs cách làm bài văn tự sự
- Gv Chép đề lên bảng
? Em hãy chỉ ra các từ trọng tâm của đề và thử
phân tích đề đó?
- Hs dựa vào tiết trước và chỉ ra được nội dung cần
diễn đạt - - Gv nhắc nhở thêm sau đó kết luận và
ghi bảng
? Làm thế nào để em có thể lập được ý cho đề bài
trên?
- Hstl-Gvkl:
Xác định câu chuyện định kể, nhân vật trong truyện,
sự việc diễn ra Nhất là cần chỉ ra được chủ đề của
truyện
? Một bài văn tự sự gồm có mấy phần? nôi dung
của các phần ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
? Vậy em hiểu cách làm bài văn tự sự là ntn?
- Hstl- Gv chốt lại theo ghi nhớ sgk
GV cho hs đọc lại theo ghi nhớ sgk
Hđ4: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
+ đánh tan giặc Ân càng kì lạ
+ bay lên trời càng kì lạ hơn nữa
+ dấu tích chiến công còn in trên quê hương
-KB: Vua nhớ công ơn phong làm Phù Đổng Thiên
Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà.
em thích bằng lời văn của em.
a/ Tìm hiểu đề: Tìm ra yêu
cầu cần thực hiện cho bài văn tự sự
- thể loại: tự sự ( kể)
- nội dung:một câu chuyện em thích
- hình thức: bằng lời văn của em
b/ Lập ý :
- Xác định chuyện kể
- Nhân vật trong câu chuyện
- Diễn biến của chuyện
c/ Dàn ý:theo bố cục 3 phần
-Sắp xếp các ý.- Trình tự trước sau
* Ghi nhớ: SGK/48
III/ Luyện tập:
-Lập dàn ý cho đề bài trênMB:Giới thiệu nhân vật và sự việc
TB: Kể diễn biến của sự việctheo trình tự trước sau
KB: Nêu ý nghĩa của truyện
4/ Củng cố : Gv củng cố lại toàn bộ nội dung bài học
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số1( văn tự sự)
Trang 30- Kiểm tra sự nhận thức của hs về thể văn tự sự
- Hs hiểu đề và thực hiện được bài văn tự sự.
- Bài viết phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo các phần của bài văn tự sự.
- Có ý thức tự giác khi làm bài.
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
- Tiến hành bài kiểm tra
A Bày t tình c m, c m xuc B Nêu y ki n bàn lu no a a ế â
C Trình bày di n bi n s vi c D Tai hi n l i hi n t ng s ê ế ư ê ê ạ ê ươ ư
Trang 312 Em hãy kể một câu chuyện ( truyền thuyết hay cổ tích) mà em thích bằng lời văn của
em.
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài
Hs thực hiện bài làm vào giấy kiểm tra.
Hđ3: Gv thu bài làm của hs
Hs nạp bài
Hđ4: Gv nhận xét tiết kiểm tra
4 / Dặn dò: Dặn hs chuẩn bị bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
đ t đi m t i đa là bài:ạ ê ô
- đung th lo i truy n truy n thuy , c tich.ê ạ ê ê ế ô
Trang 32VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu có từ dượcdùng với nghĩa gốc, từ dượcdùng với nghĩa chuyển
Lưu ý: Học sinh đã học về từ nhiều nghĩa ở Tiểu học.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3.chuẩn bị: GV: bài giảng, bảng phụ
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv cho hs đọc đoạn thơ của vũ quần phương
? Em hiểu gì về nghĩa của từ" chân"
- Hstl-Gvkl:
Chân là bộ phận cơ thể của con người, con vật dùng
để đi , đứng
Chân còn là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,
tiếp giáp và bám chặt vào với mặt nền
? Em hãy tìm một số từ ngữ khác có nhiều nghĩa
như từ chân ở trên?
- Hstl-Gv có thể đưa ra một số từ và giải thích thêm
Trang 33Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.
- Gvkl và chuyển sang tìm hiểu hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
? Qua nghĩa những từ chân ở trên em hiểu nghĩa
nào xuất hiện đầu tiên?
- Hstl-gvkl:
Nghĩa xuất hiện đầu tiên của từ chân là: Dùng để đi
đứng nghĩa đó người ta gọi là nghĩa gốc Còn chân
là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và
bám chặt vào với mặt nền là nghĩa được hình thành
từ nghĩa gốc, người ta gọi đó là nghĩa chuyển
- Gv giảng thêm:
Hiện tượng có nhiều nghĩa trong một từ người ta gọi
là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
? Trong một câu cụ thể thì một từ thường được
dùng với mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl:
Trong một câu cụ thể thì một từ chỉ được hiểu theo
một nghĩa cụ thể mà thôi
? Trong bài " những cái chân" từ" chân" được hiểu
theo mấy nghĩa?
- Hstl-Gvkl và giảng thêm cho hs hiểu rõ hơn.
Từ"chân" được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn
được hiểu theo nghĩa gốc nên mới có những liên
tưởng thú vị" kiềng có ba chân"mà chẳng bao giờ đi
cả, còn"võng trường sơn không có chân"mà lại đi
khắp nước Vậy trong một số trường hợp từ có thể
được hiểu đồng thời cả hai nghĩa
- Gvkl lại và cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
Bài Tập 1: Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa là bộ phận
cơ thể con người
- Nghĩa được hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc là nghĩa chuyển
-> Hiện tượng chuyển nghĩa
*Ghi Nhớ: sgk/56
III/ Luyện tập : Bài Tập1:Tìm từ có nhiều
nghĩa là bộ phận cơ thể con người
-Đầu: đau đầu, đầu sông,
đầu nhà, đầu hè
- Tay: cánh tay, tay ghế, tay
Trang 34Bài Tập 2 hs tìm từ chỉ cây cối được chuyển nghĩa
để tạo từ chỉ bộ phận cơ thể con người
- Hs tìm gv nhận xét và ghi bảng
Bài Tập 3: Tìm từ chỉ sự chuyển nghĩa thành hoạt
động
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv nhận xét bài thảo luận của hs
anh chị, tay bầu bí
Mũi: mũi tẹt, mĩu kim, mũi
4/ Củng Cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
5/ Dặn Dò: Dặn hs học bài, làm bài tập số 4
Chuẩn bị bài đoạn văn và lời văn tự sự
Ngày soạn:17/9/2011
Ngày giảng:20/9/2011
Tiết 20 LỜI VĂN- ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn bản tự sự
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạolập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kỹ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiẻu vănbản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3 chuẩn bị: GV: bài soạn,sơ đồ
HS: bài soạn
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
? nêu đặc điểm của nhân vật trong văn bản tự sự?
BT2
3 bài m iớ
Trang 35Hoạt động của thầy và trò
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân
vật
? Trong đoạn trích tác giả đã giới thiệu nhân vật
nào? Giới thiệu về điều gì? Mục đích của đoạn đối
thoại?
- Hstl-gvkl:
Đoạn1 giới thiệu về nhân vật Mị Nương, con gái
của Vua Hùng, có nết đẹp tuyệt vời, nhằm mục đích
để mọi người cùng biết
Đoạn 2 giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh
những vị thần của sông núi có những tài năng khác
nhau
? Nhờ đâu ta có thể nhận biết được tác giả đang
giới thiệu về nhân vật, ngôi kể?
- Hstl-Gvkl:
Nhờ từ"có" và"là"- ngôi kể thứ ba.
? Kể về nhân vật cần giới thiệu những đặc điểm
nào?
- Gvkl và ghi bảng sau khi hstl:
- Gv gọi hs đọc đoạn văn 3 trong sgk
? Đoạn văn đó dùng để kể người hay việc? Tác giả
đã dùng những từ nào để kể hành động nhân vật?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và kết
luận:
Đoạn văn kể về hoạt động của nhân vật, khi kể đã
dùng các từ ngữ chỉ hành động như: đến, lấy, đùng
Bước 3: Tìm hiểu về đoạn văn.
- Gv gọi hs đọc lại cả ba đoạn văn
? Em hãy nêu ý chính của mỗi đoạn văn?
thiệu họ tên, lai lịch, quan
hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa nhân vật
II/ Lời văn kể sự việc.
- Dùng từ ngữ chỉ hành
động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động đó đem lại
-kể theo thứ tự: trước sau,nguyên nhân- kết quả…
III/ Đoạn văn :
->Mỗi đoạn phải có câu chủ
đề, có câu giải thích cho ý chính
Trang 36Mỗi đoạn đều có câu chủ đề, các câu khác diễn đạt
ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý
chính, làm cho ý nổi lên
Từ đó gv khái quát lại phần kiến thức đã học và
cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
Bài tập2:
- Gv gọi hs đọc trong sgk và xác định câu văn đúng
sai? Giải thích vì sao?
- Gvkl và ghi bảng:
Bài tập 3: Gv cho hs đọc câu văn giới thiệu nhân
vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ
Viết câu văn giới thiệu chính mình
- Gv hướng dẫn- hs viết bài
4/ Củng cố: Nội dung bài học
5/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài Thạ
- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và
nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh.
Trang 37Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu truyện cổ tích
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk/53 (bài Sọ
Dừa)
? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?
- Hs dựa vào chú thích để trả lời
Gv nhắc lại và dặn hs về nhà học thuộc phần chú
thích đó
Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.
- Gv hướng dẫn hs cách đọc, gv đọc mẫu đoạn đầu
sau đó gọi 2 Hs đọc tiếp đến hết bài
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần?
- Hstl-gvkl:
Văn bản chia làm 4 phần
P1: Từ đầu đến mọi phép thần thông.
P2: Tiếp đến phong cho làm quận công.
P3:Tiếp đến hóa kiếp làm bọ hung.
P4: Còn lại
? Em hãy tìm một số chi tiết kể về sự ra đời và lớn
lên của Thạch Sanh( bình thường và khác
thường)
- Hstl-Gv giảng thêm và kl:
Thạch Sanh ra đời trong một gia đình nông dân tốt
bụng sống bằng nghề đốn củi.( ra đời bình thường)
Sự ra đời của Thạch Sanh là do ngọc hoàng sai thái
tử xuống đầu thai làm con Bà mẹ mang thai nhiều
năm mới sinh ra Thạch Sanh Thạch Sanh được
thiên thần dạy cho đủ các món
võ nghệ và mọi phép thần thông(đây là sự ra đời
khác thường)
? Sự ra đời của Thạch Sanh có ý nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Thạch Sanh là con nhà nông dân bình thường Cuộc
đời và số phận gần gũi với nhân dân
Sự ra đời và lớn lên khác thường có ý nghĩa tô đậm
Ghi bảng
I Tìm hiểu chung
* Khái niệm truyện cổ tích
( Hs học phần chú thích sgk/53)
* Bố cục: 4 phần
II/ Đọc- Hiểu văn bản
1/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
- Ra đời trong một gia đình nông dân bình thường
- Ngọc Hoàng sai thái tử đầuthai xuống làm con
Thạch Sanh ra đời vừa bình thường vừa kì lạ
- Cuộc đời gần gũi với nhân dân
- Sự khác thường sẽ lập được nhiều chiến công
-> Con người bình thường
cũng là con người có khả
Trang 38tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật lý tưởng, làm
tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện Dân gian quan
niệm rằng nhân vật lớn lên và ra đời kì lạ như vậy sẽ
lập được chiến công Và những con người bình
thường cũng là những con người có khả năng, phẩm
? Cuộc sống của Thạch Sanh đã có những thử
thách ntn trước khi lấy được công chúa.
- Hstl-gvkl:
Mẹ con Lý Thông lừa cho Thạch Sanh đi canh miếu
thờ với mục đích thế mạng thay cho Lý Thông
Sau khi Thạch Sanh giết được Chằn Tinh lại bị mẹ
con Lý Thông hù dọa : đó là vật báu của Vua nuôi
Khi xuống hang cứu Công Chúa lại bị Lý Thông lấp
miệng hang Rồi lại bị hồn của Chằn Tinh, Đại
Bàng báo thù Thạch Sanh bị bắt hạ ngục
? Sau khi kết hôn với Công Chúa Thạch Sanh còn
gặp những thử thách nào?
- Hstl-Gvkl:
Hoàng tử 18 nước chư hầu trước kia bị Công Chúa
từ hôn lấy làm tức giận, hội họp binh lính kéo đến
đánh Thạch Sanh Nhưng Thạch Sanh đã vượt qua
tất cả nhờ tài năng, phẩm chất và sự giúp đỡ của các
phép thần thông, biến hóa
? Qua những thử thách đó Thạch Sanh đã bộc lộ
những phẩm chất quý giá nào.
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em hãy chỉ ra những nét đối lập giữa Thạch
Sanh và Lý Thông? Em có nhận xét gì về nét đối
- Mẹ con Lý Thông lừa
- Mẹ con Lý Thông cướp công
- Lý Thông lấp miệng hang
- Hồn đại bàng, hồn chằn tinh báo thù
-> Trước khi lấy công chúa
- Hoàng Tử 18 nước kéo đánh
Thử thách gay go, ác liệt ->sau khi lấy công chúa
=>Thạch Sanh là người
thật thà, chất phát, dũng cảm, tài năng, lòng nhân đạo
và yêu hòa bình
3/ Sự đối lập giữa Lý Thông và Thạch Sanh.
- Thạch Sanh thật thà và có lòng vị tha(thiện)
- Lý Thông gian ác, xảo trá, ích kỉ(ác)
Trang 39Lý Thông và Thạch Sanh đối lập nhau về nét tính
cách và hành động Đây là đặc điểm của thể loại
truyện cổ tích về việc xây dựng nhân vật Thạch
Sanh thì thật thà, có lòng vị tha cao cả (tha cho mẹ
con Lý Thông về quê làm ăn) Còn Lý Thông thì
gian ác, xảo trá, ích kỉ
? Em có nhận xét gì về những chi tiét thần kì của
Thạch Sanh?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đại diện nhóm trả lời sau khi đã thảo luận và
gckl:
Tiếng đàn giúp nhân dân giải oan, giải thoát Tiếng
đàn thể hiện sự công lý trong xã hội
Niêu cơm thần kì: Cứ ăn hết lại đầy, niêu cơm
tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu
hòa bình của nhân dân ta
Cung tên vàng: Thể hiện việc đấu tranh chống cái
ác, bảo vệ chân lý, và người bị hại
? Việc Thạch Sanh lên ngôi giúp ta hiểu được
điều gì ở nhân dân ta?
- Hstl-gvkl:
Việc Thạch Sanh lên ngôi là phần thưởng lớn lao,
xứng đáng với những khó khăn, thử thách của nhân
vật đã trải qua và với phẩm chất tài năng của nhân
vật những cái mà người lao động trong xã hội cũ
không bao giờ có, cuối cùng đều được trao cho nhân
vật Mẹ con Lý Thông ở ác nên bị trừng trị chết biến
thành con bọ hung để đời đời chịu sự nhơ bẩn Cách
kết thúc có hậu ấy thể hiện công lý xã hội
Hđ4: Thực hiện phần tổng kết.
? Qua câu chuyện em hiểu được nội dung và nghệ
thuật của truyện ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:
? Vẽ sơ đồ tư duy về những thử thách mà TS gặp
phải
Hđ5: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
- Gv đưa tranh trực quan lên bảng
? Em hãy nêu cảm nghĩ của em về bức tranh?
- Hs có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của mình về
- đấu tranh chống cái ác( cung tên vàng)
III/ Tổng kết : Ghi nhớ
sgk/67
IV/ Luyện tập :
Trang 40- Gv cho hs kể và uốn nắn hs cách kể diễn cảm hơn.
4/ Củng cố: Nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.
- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
- Cách chữa lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
2 Kỹ năng:
- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- Dùng từ chính xác khi nói, viết