- Nhöõng chi tieát naøo theå hieän söï ra ñôøi vaø lôùn leân bình thöôøng cuûa Thaïch Sanh.. - Keå veà söï bình thöôøng vaø khaùc thöôøng nhö vaäy nhaèm theå hieän yù nghóa gì.[r]
Trang 1Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Ngày soạn: 01/9/2018
Tiết 17,18
Tuần 5
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể lại câu chuyện mà em đã được học
2 Kĩ năng: Viết bài văn cĩ bố cục rõ ràng, viết dúng với yêu cầu đề.
3 Thái độ: cĩ ý thức trong việc dùng từ hợp lý
II/ Chuẩn bị:
- GV: đề kiểm tra cĩ ma trận cụ thể
-HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan, chuẩn bị bài tốt
Ma trận đề Mức độ
-Số câu
-Số điểm
-Tỉ lệ
1 câu10đ100%
1 10đ100%Tổng số:
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 câu10đ100%
1 câu10đ100%
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Tiến hành bài học:(gv chép đề cho hs)
ĐỀ:
Em hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em.(10đ)
H
ướng dẫn chấm A.Hướng dẫn chung
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về bài văn tự sự để tạo lập đoạn văn,biết cách viết bài văn, kết cấu chặt chẽ, văn viết cĩ cảm xúc, diễn đạt trơi chảy, bảo đảmtính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
B.Hướng dẫn chấm cụ thể
A/M ở bài: (1đ)
-Mức tối đa : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc
Trang 2-Mức chưa tối đa (0,25-0,5đ) hs biết dẫn dắt giới thiệu về nhân vật và sự việc nhưng
cịn mắc lỗi về diễn đạt ,dùng từ
-Mức khơng đạt: khơng đề cập đến ý cần trình bày hoặc khơng cĩ mở bài
B/ Thân bài (8đ): Kể diễn biến các sự việc.
-Mức tối đa : (8đ) hs phải kể đảm bảo được các ý:
+ Sự việc bắt đầu giới thiệu về lai lịch của nhân vật( 2 điểm)
+ Sự việc phát triển điều kiện đối với hai nhân vật.( 2 điểm)
+ Sự việc lên đến đỉnh điểm mâu thuẩn dẫn đến đánh nhau ( 2 điểm)
+ Sự việc kết thúc ( 2 điểm)
-Mức chưa tối đa:
+Từ 4-7đ : hs kể được 3 ý hoặc cịn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, kể chưa vận dụng lời
văn của bản thân
+Từ 2-3đ: bài văn kể được 1,2 ý hoặc kể chưa vận dụng lời văn của bản thân
+Từ 0,5-1,5đ: bài văn kể được 1 trong các ý trên.
-Mức khơng đạt:khơng đề cập đến ý cần trình bày hoặc khơng cĩ thân bài
C/Kết bài :
-Mức tối đa (1đ): hs nêu được: Kết cục câu chuyện thể hiện một ý nghĩa.
-Mức chưa tối đa (0,25đ-0,5đ) hs nêu được ý nghĩa, nhưng cịn sơ sài, cịn mắc lỗi về
Tiếng việt : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG
CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
Ngày soạn: 02/9/2018
Tiết 19
Tuần 5
I/ Mục tiêu
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển
1 Ki ế n th ứ c
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 K ĩ n ă ng
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa.
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3/ Thái độ: cĩ ý thức trong việc dùng từ.
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo
Trang 3HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan.
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’)
Nghĩa của từ là gì?- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ từng cách đó
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Từ nhiều nghĩa thời gian( 25 ’)
a/Phương pháp: vấn đáp, quy nạp, thực hành, phân tích, nêu vấn đề…
b/Các bước hoạt động.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu từ nhiều
-Cĩ mấy vật khơng cĩ chân?
-Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào
bài thơ ?
-Trong 4 vật cĩ chân, nghĩa của từ
chân cĩ gì giống và khác nhau ?
-Hãy nêu một số nghĩa khác của từ
chân ? Em cĩ nhận xét gì về nghĩa của
-1 vật khơng chân: võng-Để ca ngợi anh bộ đội hànhquân
-Giống: là nơi tiếp giáp, tiếpxúc với mặt đất
-Khác:
+Chân (gậy) để đỡ bà+Chân (compa) để compaquay được
+Chân (kiềng) đỡ chân kiềng
và xoong nồi đặt trên kiềng+Chân (bàn) đỡ chân bàn, mặtbàn
-Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật: giường, tủ, bàn…
-Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật cĩ tác dụng đỡ cácvật khác: chân tường, chânnúi, chân răng…
từ chân là một từ nhiều nghĩa-Mũi: người, thuyền, dao, CàMau…
-Chín: mít, na, xồi, lúa…
-Xe đạp, xe máy, compa,…
-Một hoặc nhiều nghĩa
I/Từ nhiều nghĩa :
Trang 4có một nghĩa hay nhiều nghĩa ?
-Từ việc hiểu nghĩa của các từ trên,
-Sự thay đổi nghĩa của từ chân từ
nghĩa một đến các nghĩa khác trong ví
dụ đã làm cho từ chân trở thành nhiều
nghĩa Như vậy, ta gọi là chuyển
+Nghĩa chuyển: bề mặt của sự vật như
mặt bàn, mặt đất hay còn gọi là nghĩa
phát sinh
-Vậy em hiểu thế nào là nghĩa gốc,
nghĩa chuyển ?
-GV: Các nghĩa chuyển được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc
-GV: xác định nghĩa của từ xuân
trong 2 câu sau:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng
xuân
GV: trong câu từ có thể sử dụng 1
hoặc nhiều nghĩa Muốn xác định
đúng chúng ta phải đặt từ đó vào văn
cảnh cụ thể
-Bộ phận tiếp xúc với đất của
cơ thể người hoặc động vật
-HS trả lời cá nhân
-Bộ phận gắn liền với đấthoặc các sự vật khác như chântường, chân răng
-HS nghe
Từ có thể có một haynhiều nghĩa
II/Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
-Chuyển nghĩa là hiệntượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiềunghĩa
+Nghĩa gốc : là nghĩa
xuất hiện từ đầu, làm cơ
sở hình thành các nghĩakhác
+Nghĩa chuyển: là
nghĩa được hình thànhtrên cơ sở của nghĩa gốc
*Chú ý :
-Thông thường trongcâu , từ chỉ có một nghĩanhất định
-Trong một số trườnghợp, từ có thể hiểu theo
cả nghĩa gốc lẫn nghĩachuyển
Trang 5Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 10 ’)
a/Phương pháp: vấn đáp, thực hành, nêu vấn đề…
2/Các bước hoạt động
GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 (SGK
sự chuyển nghĩa -Đầu: đầu sông, đầu làng, đầumối, đầu trên
-Tay: tay súng, tay gươm, tay anh chị, tay vịn
-Mũi: mũi kéo, mũi dao, mũi thuyền, mũi tên …
2/SGK tr 56 :
Kể ra những trường hợp : từchỉ bộ phận của cây cối đượcchuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ
bộ phận cơ thể người -Lá : lá phổi, lá gan, lá lách -Quả : quả tim, quả thận
3/SGK tr 57 :
Tìm thêm ví dụ minh họa
về sự chuyển nghĩa
a) Cái cưa → cưa gỗ, hộp
sơn → sơn tủ, cái cân → cângạo; cái bào → bào gỗ
b) Gánh củi đi → một gánh
củi ; đang bó lúa → ba bólúa ; cuộn bức tranh → mộtcuộn tranh; đang nắm cơm →hai nắm cơm
Hướng dẫn : đọc kĩ văn bản , sau đó trả lời câu hỏi a ,b.
-Học bài : “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”.
-Chuẩn bị bài mới : “Lời văn , đoạn văn tự sự ”
+Đọc trước ngữ liệu ở phần I (SGK tr 58)
Trang 6+Trả lời câu hỏi (SGk tr 58 ) → rút ra điều cần kể khi kể người
+Đọc đoạn văn trong phần 2 ( SGK tr 59)
+Trả lời câu hỏi (SGK tr 59 ) → rút ra khi kể việc phải kể những gì ?
+Đọc trước các đoạn văn (1),(2),(3) ( SGK tr 58,59)
+Trả lời các câu hỏi (SGK tr 59) → rút ra đoạn văn thường diễn đạt như thế nào ?
+Cĩ thể làm một số bài tập theo mức độ hiểu của bản thân
Tập làm văn : LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc.
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấuchấm xuống dòng
2/ Kĩ năng
- Bước đầu biết cách dùng lời văn,triển khai ý, vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự
sự
-Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3/ Thái độ: cĩ ý thức trong việc viết đoan văn.
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan.
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: ktss (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta cần phải làm như thế nào?
- Em hiểu thế nào là lập ý,lập dàn ý?
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Lời văn, đoạn văn tự sự thời gian( 25 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, quy nạp, thực hành, diễn giải, nêu vấn đề…
b/Cách tiến hành.
- Gọi HS đọc đoạn văn trong
SGK trang 58
- Các câu văn đã giới thiệu
nhân vật như thế nào?
- Đọc các đoạn văn trong SGK
- Đoạn 1 : Giới thiệu nhân vậtHùng Vương và Mỵ Nương vớimột ý về vua Hùng, một ý về
Trang 7- Giới thiệu nhân vật Hùng
Vương, Mỵ Nương trong đoạn
một như thế này nhằm mục
đích gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Đoạn 2 gồm mấy câu?
- Cách diễn đạt ở các câu được
giới thiệu như thế nào ?
- Cách giới thiệu hai nhân vật
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh về tài như
thế nào?
- Các câu văn ở trên thường
dùng những từ, cụm từ gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn thứ ba
- Đoạn văn thứ 3 là kể về hành
động của Thuỷ Tinh Vậy, đoạn
văn trên đã dùng những từ gì
để kể những hành động của
- Lời kể trùng điệp “ Nước
ngập biển nước” gây được ấn
tượng gì cho người đọc?
- Qua việc tìm hiểu trên văn tự
sự chủ yếu là văn kể về cái gì?
- Khi kể người ta có thể kể về
những việc gì?
- Dựa vào đoạn văn 1, 2 SGK
giải thích cho các em biết
- Mục đích : Đề cao, khẳngđịnh người đẹp như hoa
- Tính nết : Hiền dịu
- Yêu thương : Hết mực
- Muốn kén : Người chồng thật xứng đáng
- Dùng những từ : là, có người
ta gọi chàng : dùng ngôi thứ ba để kể
- Đọc đoạn văn thứ 3 SGK trang 59
- Dùng các từ : Đùng đùng nổigiận, đem đuổi đánh, rungchuyển, dâng…
- Theo thứ tự thời gian : Sự việcnày dẫn đến sự việc kia khiếncho sự vật đổi thay
- Nước ngập nhà cửa, ruộngđồng
- Aán tượng : Mãnh liệt về sựghen tức của Thuỷ Tinh và sựdữ dội của cảnh lũ lụt dâng cao
- HS rút ra kết luận
- Nghe GV giải thích
Văn tự sự chủ yếu làvăn kể người và kểviệc
- Khi kể việc ta có thể kể 1 Lời văn giới thiệu
Trang 8những việc gì?
- Yêu cầu HS dựa vào đoạn văn
3 để trả lời
- Gọi HS đọc lại các đoạn văn
1, 2, 3 ở đoạn trên?
- Mỗi đoạn văn biểu đạt ý
chính nào?
- Yêu cầu HS gạch dưới câu
biểu đạt ý chính đó?
- Để dẫn đến ý chính người kể
dẫn dắt từng bước bằng kể các
ý phụ Em hãy chỉ ra các ý phụ
và mối quan hệ của chúng với
ý chính?- GV chốt lại : Các ý
chính , ý phụ của mỗi đoạn
luôn luôn liên hệ chặt chẽ
- Qua việc tìm hiểu trên em
hiểu thế nào là đoạn văn? Mỗi
đoạn văn thường có những câu
+ Đoạn 3 : Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
+ Đoạn 1 : Câu “Vua cha yêu thương … xứng đáng”
+ Đoạn 2 : Câu “một hôm … cầu hôn”
+ Đoạn 3 : Câu “Thuỷ Tinh đếnsau …Mỵ Nương”
+ Đoạn 1 : Câu 1 : Ý phụ trình bày trước
+ Đoạn 2 : câu 2, 3, 4, 5, 6 ý phụ trình bày sau
+ Đoạn 3 : Câu 2,3 ý phụ trình bày sau
- HS rút ra kết luận
nhân vật :
- Khi kể người thì cóthể giới thiệu tên,họ, lai lịch, quan hệ,tính tình, tài năng, ýnghĩa của nhân vật
2 Lời văn kể về sự việc :
- Khi kể việc thì kểcác hành động, việclàm, kết quả và sựđổi thay do ácc hànhđộng đó đem lại
3.Đoạn văn
-Mỗi đoạn vănthường có một ýchính, diễn đạt thànhm,ột câu gọi là câuchủ đề Các câukhác diễn đạt những
ý phụ dẫn đến ýchính đó hoặc giảithích cho ý chính làmcho ý chính nổi lên
Hoạt động 2: Luyện tập thời gian(10 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, thực hành, nêu vấn đề…
b/ Các bước hoạt động
- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 60
SGK
- Mỗi đoạn văn trên kể về điều
gì ? Gạch dưới câu chủ đề có ý
quan trọng nhất của mỗi đoạn
văn các câu văn triển khai chủ
đề ấy theo thứ tự nào ?
- Đọc bài tập SGK
- Suy nghĩ trả lời
- Trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
III Luyện tập:
Câu chủ đề “ Câuchăn bò rất giỏi”Câu đầu : Có tính
Trang 9chất giới thiệu Các câu còn lại :Minh hoạ cho ý ởcâu chủ đề
b Đoạn b : Nói vềthái độ của ba côcon gái nhà PhúÔng đối với SọDừa
Câu 1 : đóng vaitrò giải thích, dẫndắt
Câu 2 : Nêu ýchính
c Đoạn c : Nói vềtính tình trẻ concủa cô gái
Câu 2 : Nêu ýchính
Câu 1 : Giới thiệuchung về cô
Câu 3,4,5 : Minhhoạ tính trẻ con
- Gọi HS đọc bài tập 2 trang 60
SGK
- Đọc hai câu văn a, b Cho biết
câu nào đúng , câu nào sai ? Vì
sao ?
- Gọi HS đọc bài tập 3 trang 60
SGK
- Hãy viềt câu giới thiệu các
nhân vật : Thánh Gióng, Lạc
Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh
- HS đọc bài tập 2 trang 60SGK
- suy nghĩ tìm câu đúng, câu sai
- Đọc bài tập 3 trang 60 SGK
*
Bài tập 2 : Tìm
câu đúng , câu saiCâu a : Sai vì đãdiễn tả hành độngcủa nhân vật khôngtheo thứ tự phù hợp Câu b : Đúng vì :Các ý sắp xếp hợp
lí theo trật tự thờigian : Đóng yênngựa xong mớinhảy lên yên ngựa,rồi lao vào bóngchiều
*
Bài 3 : Viết câu
giới thiệu các nhânvật : Thánh Gióng,Lạc Long Quân,Âu Cơ, Tuệ Tĩnh
Trang 10- Yêu cầu HS chia nhóm thảo
luận
- Yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận , nhóm
khác nhận xét , bổ sung
- Nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 4 trang 60
SGK
Viết đoạn văn kể chuyện
Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt
xông trận, ngựa phung lửa giết
giặc Ân và đoạn văn Thánh
Gióng khi roi sắt gãy, đã nhổ
tre đằng nhà tiếp tục đánh đuổi
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận , nhóm khácnhận xét , bổ sung
- Đọc bài tập 4 trang 60 SGK
- HS chia nhóm thảo luận
Tuỳ theo cách viếtcủa HS
Gợi ý cách viết :
- Giới thiệu ThánhGióng
Thánh Gióng là vịanh hùng chiếnthắng giặc ngoạixâm của dân tộc ta
- Giới thiệu LạcLong Quân
Lạc Long Quânvua rồng, chồng bàÂu Cơ, từng diệtNgư Tinh, Hồ Tinh,Thuỷ Tinh và giúpdân an cư lạcnghiệp trồng trọtchăn nuôi, cách ănở
- Giới thiệu Âu CơÂu Cơ dòng họThần Nông vợ LạcLong Quân xinhđẹp tuyệt trần
- Giới thiệu TuệTĩnh : Tuệ Tĩnh làdanh y lỗi lạc đờiTrần Chẳng nhữngthế ông còn làngười hết lòngthương yêu cứugiúp người bệnh
* Bài 4 : Viết đoạn
văn kể chuyệnThánh Gióng cưỡingựa sắt xông trận,ngựa phung lửagiết giặc Ân
+ “ Khi ngựa sắt,giáp sắt, roi sắtđược mang đến
Trang 11quân giặc
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo
luận
- Yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận , nhóm
khác nhận xét , bổ sung
- Nhận xét chung
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận , nhóm khácnhận xét , bổ sung
chú bé làng Gióngbỗng vùng dậy,vươn vai cao mấytrượng và trở thànhmột tráng sĩ hùngdũng oai phong.Tráng sĩ mặt áogiáp sắt, cầm roisắt, nhảy lên mìnhngựa sắt Ngựa hétlên một tiếng vangđộng cả đất trời rồimiệng phun ra mộtluồng lửa dài vàtung vó xông vàođội ngũ quân thù.Ngọn lửa từ miệngngựa phun ra thiêuhàng ngàn tên giặcthành tro than”+ Thánh Gióng khiroi sắt gãy, đã nhổtre đằng nhà tiếptục đánh đuổi quângiặc
“Roi sắt gãy, tráng
sĩ nhổ tre bênđường quật vàogiặc đang hoảngvía kinh hồn.Chúng quá khiếpsợ trước uy phongcủa vị thần tướngnên chỉ còn biếtôm đầu tháo chạynhưng cũng chẳngthoát thân Chẳngmấy chốc bọn giặcđã bị tiêu diệthoàn toàn Tráng
sĩ một mình phingựa lên núi Sóc
Trang 12Sơn rồi người,ngựa cùng bay lêntrời và khuất dạngsau những đámmây xa”
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập (5’)
?Khi kể người ta kể những gì ?
?Khi kể việc ta kể những gì ?
?Nêu hình thức của một đoạn văn tự sự ?
*Hướng dẫn tự học :
-Làm bài tập 4 (SGK tr 60)
Hướng dẫn : viết 2 đoạn văn kể theo thứ tự theo yêu cầu của bài tập 4 , chú ý hình thứccủa đoạn văn tự sự
-Học bài : “Sự tích Hồ Gươm “
-Chuẩn bị bài mới : “Thạch Sanh”
+Đọc trước truyện (SGK tr 61)
+Xem lại khái niệm truyện cổ tích
( SGK tr 53)
+Liệt kê các nhân vật trong truyện và nhân vật chính
+Trả lời câu hỏi trong SGK ở phần đọc –hiểu văn bản (SGk tr 66)
+Đọc trước ghi nhớ (SGK tr 67 ) rút ra ý nghĩa của truyện
- Sơ giản về thể loại truyện cổ tích.
- Nhĩm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ.
- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật
tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh.
2 Kĩ năng.