nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, cải tạo giống [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HƯNG ĐIỀN A
BỘ PHẬN PHỤ TRÁCH: TỔ TỰ NHIÊN
…*…*…*…*…*…*…*…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
1 Mục tiêu của môn học:
Như những môn học khác, môn sinh học cũng không kém phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của trườngTHCS góp phần hình thành con người có trình độ học vấn PTCS, chuẩn bị cho học sinh kiến thức đi vào các trường nghề, tiếp tục họclên bậc THPT hay áp dụng ngay vào thực tế sản xuất ở địa phương do hoàn cảnh không tiếp tục học tiếp Đó là vốn kiến thức có thểáp dụng được ngay vào trong thực tế sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lai tạo giống, … mà đặc biệt là ở vùng nông thôn Ngoài ra mônhọc còn cung cấp cho người học những kiến thức về chính cơ thể mình, từ đó có vốn kiến thức vệ sinh và rèn luyện thân thể trở thànhngười có đủ sức khỏe cống hiến cho sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc
Mục tiêu cụ thể:
a/ Kiến thức: Chương trình sinh học THCS được thực hiện 2 tiết trên tuần, tùy vào khối lớp mà học sinh được học những kiến
thức khác nhau:
- Khối 6: Học sinh được nghiên cứu về kiến thức hình thái, giải phẩu và sinh lí của thực vật Từ đó được tìm hiểu thêm về kiến
thức phân loại, các điều kiện sống và vai trò của thực vật đối với thiên nhiên và đời sống con người
- Khối 7: Học sinh được nghiên cứu về phân loại, hình thái, cấu tạo cơ thể động vật, chức năng sinh lí của một số hệ cơ quan Tìm
hiểu về các điều kiện sống và vai trò của động vật đối với thiên nhiên và đời sống con người
- Khối 8: Học sinh được tìm hiểu kiến thức cơ thể người, từ đó nghiên cứu đưa ra được những biện pháp vệ sinh cũng như rèn
luyện thân thể để đảm bảo sự phát triển cân đối của các cơ quan và tránh những bệnh tật
- Khối 9: Học sinh nghiên cứu về di truyền học và những ứng dụng của nó trong Học kì I và mối quan hệ của sinh vật với môi
trường ở Học kì II, từ đó học sinh đưa ra được những ứng dụng thực tế của Di truyền học được áp dụng vào sản xuất, đồng thời
Trang 2có ý thức bảo vệ và chống những hành vi tác động tiêu cực đến môi trường sống của sinh vật trong đó có loài người Bảo vệ vàsử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
b/ Kĩ năng: Khi học môn Sinh học thì cho học sinh được rèn luyện những kĩ năng sau:
- Biết phân tích, nhận biết, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa các sinh vật hay các hiện tượng gặp ngoài thiên nhiên.
- Vẽ được các hình ảnh thông qua các buổi học theo sự yêu cầu của giáo viên.
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống sản xuất, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên về tập tính, hoạt động sống
của sinh vật, …
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành Thành thạo khi sử dụng các dụng cụ, thiết bị phục vụï thực hành, sử dụng hiệu
quả và tiết kiệm các dạng năng lượng, hoạt động theo nhóm, theo tổ
- Biết tự đánh giá và có khả năng đánh giá lẫn nhau, có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn.
c/ Thái độ, tình cảm:
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích, đam mê nghiên cứu khoa học cũng như lòng yêu thích bộ môn đang học.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường mình đang sống, bảo vệ sinh vật Kiên quyết phòng chống các hành động tiêu cực
đối với môi trường
- Có ý thức tiết kiệm và thực hành tiết kiệm trong sử dụng các dạng năng lượng trong cuộc sống hằng ngày để đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của đất nước
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, con người, đất nước qua các tiết học đặc biệt là các tiết học thực hành, tổng kết.
2 Thuận lợi – Khó khăn:
a/ Thuận lợi:
- Giáo viên nắm vững tinh thần, chủ trương của việc thay sách giáo khoa nói chung và bộ môn sinh học nói riêng Nắm vững
những điểm mới, điểm khó trong việc xây dựng chương trình và phương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm tích cực hóahoạt động của học sinh trong học tập bộ môn
- Được tập huấn đầy đủ các chuyên đề về chuẩn kiến thức kĩ năng, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và tiết
kiệm năng lượng, …
- Giáo viên nhiệt tình trong công tác, có ý thức tìm tòi, đổi mới phương pháp giảng dạy, tận tụy với nghề nghiệp như soạn giảng,
ra đề, chấm bài kiểm tra, …
- Có đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên kể cả chuẩn kiến thức kĩ năng, kĩ năng tích hợp bảo vệ môi trường, sử
dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng
- Có đồ dùng phục vụ cho công tác dạy học như: tranh ảnh minh họa bài học, phiếu học tập, bảng phụ, mô hình, phòng thực hành,
…
Trang 3- Học sinh cơ bản có đủ sách giáo khoa và trang bị đủ tập, viết Phần lớn có tinh thần học tập tương đối tốt.
- Trường lớp khang trang, sạch đẹp, thoáng mát, đảm bảo 1 lớp/ 1 phòng, có hệ thống phòng bộ môn phục vụ cho công tác dạy
học thực hành, kĩ năng, …
- Được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường Được sự quan tâm của chính quyền địa phương nên việc dạy và học diễn ra
hết sức thuận lợi
- Các bậc phụ huynh dần dần có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong việc học tập của con em mình.
b/ Khó khăn:
- Việc soạn giảng và chuẩn bị cho bài học còn gặp nhiều khó khăn do chưa có vườn trường và ở vùng sâu nên rất khó tìm được
các mẫu vật đặc thù dành cho bộ môn như sách giáo khoa mà phần lớn phải sử dụng thay thế
- Nhận thức và kiến thức của học sinh không đồng đều, một số học sinh chưa có ý thức đúng đắn trong học tập như lười học, vào
lớp chưa chú ý bài giảng của giáo viên
- Người dân ở vùng khó khăn phải bận rộn với cuộc mưu sinh nên ít quan tâm đến việc học của con em mình, một số ít phụ huynh
chưa tạo điều kiện cho học sinh học tập dẫn đến: học sinh không học bài, không thuộc bài, chưa chuẩn bị bài ở nhà, đến lớpchưa đều đặn, …
- Học sinh còn xem nhẹ bộ môn, xem là môn phụ nên ở lớp dưới chưa nắm vững kiến thức Một số ít học sinh còn thiếu đồ dùng
học tập cá nhân chủ yếu là tập, viết
- Học sinh nghỉ nhiều do dịch bệnh thời tiết, hay phải ra đồng phụ giúp gia đình trong mùa thu hoạch lúa, mùa lũ, …
- Hệ thống phòng chức năng mới được hình thành nên chưa đưa vào sử dụng chưa được nhiều Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, mô
hình, dụng cụ thực hành, … phục vụ cho bộ môn đang trong tình trạng xuống cấp trầm trọng như kính hiển vi hư, tranh rách, môhình gãy đổ, tiêu bản, lam kính bể, bộ đồ mổ gỉ, gãy, …
3 Tình hình học sinh chung:
- Khối 6: có 02 lớp: + Lớp 61: 31 học sinh (19 nam và 12 nữ)
+ Lớp 62: 37 học sinh (19 nam và 18 nữ)
- Khối 7: có 02 lớp: + Lớp 71: 33 học sinh (17 nam và 16 nữ)
+ Lớp 72: 36 học sinh (20 nam và 16 nữ)
- Khối 8: có 02 lớp: + Lớp 81: 25 học sinh (21 nam và 04 nữ)
+ Lớp 82: 36 học sinh (20 nam và 16 nữ)
- Khối 9: có 02 lớp: + Lớp 91: 31 học sinh (15 nam và 16 nữ)
+ Lớp 92: 31 học sinh (14 nam và 17 nữ) II/ HƯỚNG PHẤN ĐẤU CUỐI HỌC KÌ, CUỐI NĂM HỌC:
Trang 41 Chỉ tiêu chung của bộ môn:
- Khối 6: + Lớp 61: 87,1 % từ trung bình trở lên
+ Lớp 62: 100 % từ trung bình trở lên
- Khối 7: : + Lớp 71: 100 % từ trung bình trở lên
+ Lớp 72: 100 % từ trung bình trở lên
- Khối 8: + Lớp 81: 100 % từ trung bình trở lên
+ Lớp 82: 100 % từ trung bình trở lên
- Khối 9: + Lớp 91: 100 % từ trung bình trở lên
+ Lớp 92: 100 % từ trung bình trở lên
2 Chỉ tiêu cụ thể cần đạt:
III/ BIỆN PHÁP CẦN THỰC HIỆN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
1 Giáo viên:
- Nắm chắc nội dung chương trình sách giáo khoa đổi mới, những điểm mới, điểm khó của bài, chương, phần.
Trang 5- Xác định trọng tâm của bài, của chương, học kì (dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng, hướng dẫn tích hợp bảo vệ môi trường và sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả)
- Soạn giảng đúng theo phân phối chương trình, lồng ghép giáo dục môi trường, sử dụng năng lượng hiệu quả, kể cả việc giảng
dạy địa lí địa phương
- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học đạt hiệu quả Tích cực làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học để phù hợp với đối tượng học sinh, theo từng bài Tận dụng thời gian thảo luận phát huy
tinh thần tích cực học tập của học sinh, khuyến khích động viên học sinh học tập
- Liên hệ kiến thức bài cũ và bài mới có tính logric, cách áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống Liên hệ bài dạy với thực tế để
giáo dục tình cảm đối với học sinh
- Cập nhật thông tin ứng dụng vào trong giảng dạy như: trên tivi, internet, …
- Ôn tập, ra đề, chấm bài cho học sinh dựa theo chuẩn kiến thức và đối tượng học sinh để đạt được kết quả mong muốn.
- Hướng dẫn học sinh cách học bài ở nhà, cách chuẩn bị bài mới, hướng dẫn học sinh làm bài tập Tổ chức đôi bạn học tập, nhóm
học tập để tổ chức thảo luận, giải quyết các vấn đề của bài học
- Kết hợp dự giờ, thao giảng để rút kinh nghiệm cho bản thân, tìm ra những hướng mới hiệu quả hơn trong việc truyền thụ kiến
thức cho học sinh
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy với học sinh, khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu thích bộ môn cho học sinh.
2 Học sinh:
- Nắm vững phương pháp học tập bộ môn (do giáo viên hướng dẫn)
- Xác định thái độ, động cơ học tập đúng đắn, đọc sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi, làm bài tập ở nhà, … theo yêu cầu của giáo
viên giao cho
- Nghiêm túc học tập khi ở trường cũng như ở nhà, phải có góc học tập, có thời gian biểu cá nhân, tích cực phát biểu đóng góp
xây dựng bài, tìm ra phương pháp học tập của bản thân
- Hăng hái thảo luận, tranh luận đóng góp ý kiến xây dựng bài học Tự lực làm bài kiểm tra, không có hành vi gian lận Luôn có
ý thức đấu tranh chống lại hành động tiêu cực ở trường, lớp trong quá trình kiểm tra
- Tất cả học sinh cần phải tham gia học nhóm, học sinh yếu phải tham gia lớp phụ đạo, học sinh khá giỏi cần được mở lớp bồi
dưỡng
3 Thực hiện kế hoạch giảng dạy:
a/ Theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức bộ môn:
- Chấp hành theo quy chế chuyên môn, tuân thủ theo sự phân công của Hiệu trưởng.
Trang 6- Thực hiện đúng phân phối chương trình, có kế hoạch bổ sung đầy đủ, chi tiết các phân môn cho phù hợp với chương trình.
- Thực hiện theo biên soạn giảm tải, thực hiện ma trận đối với các bài kiểm tra 45 phút.
b/ Soạn giảng đảm bảo:
- Mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ), các bước chuẩn bị, tiến trình bài học, phương pháp dạy học phải phù hợp với đặc thù bộ
môn
- Kiến thức đảm bảo theo chuẩn của toàn bộ chương trình khối lớp dạy, phân môn dạy, chương, bài, …
4 Dự giờ – Thăm lớp: Kết hợp các thành phần liên quan.
a/ Trao đổi chuyên môn trong tổ, thảo luận những vấn đề khó:
- Tích cực đi dự giờ học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp
- Nâng cao chất lượng tiết dạy bằng cách nghiên cứu tài liệu hỗ trợ bộ môn, tìm ra giải pháp khắc phục thiếu sót trong giảng dạy.
- Tăng cường kiểm tra bài thường xuyên đối với học sinh, kể cả bài thực hành, những tiết ôn tập, kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh ở nhà
- Tổ chức thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm, tiết dạy mẫu để đề ra phương pháp giảng dạy tốt nhất.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để có kế hoạch uốn nắn, theo dõi, giáo dục giúp đỡ học sinh học tập tốt hơn.
- Kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh đến gia đình tìm hiểu nguyên nhân học sinh học yếu để đưa ra kế hoạch phụ đạo thích
hợp
- Có kế hoạch làm mới và sử dụng đồ dùng dạy học.
b/ Những kiến thức cần bổ sung, phụ đạo, bồi dưỡng cho học sinh:
- Có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi theo phân công
- Rèn luyện kĩ năng, thao tác cơ bản khi học tập bộ môn.
- Cũng cố kiến thức đối với học sinh yếu.
c/ Kiểm tra, đánh giá kết quả đúng qui chế.
5 Dự kiến thời gian: Cả năm 37 tuần.
- Vào chương trình: 15/ 08/ 2011
- Học kì I: 19 tuần (2 tiết/ tuần)
- Học kì II: 18 tuần (2 tiết/ tuần)
74 tiết
Trang 78 2 37 74 tiết
Dự kiến thời gian tiến hành kiểm tra:
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
6 Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
- Phòng thực hành phải có đầy đủ thiết bị sử dụng cho việc giảng dạy.
- Tranh ảnh và hệ thống mô hình phải đầy đủ, hiệu quả khi sử dụng.
Trang 87 Báo cáo ngoại khóa:
- Thường xuyên tổ chức sinh hoạt cụm (1 lần/ học kì) hay sinh hoạt chuyên môn cấp huyện (1 lần/ năm học)
- Cần có một vài tiết cho học sinh lớp 6, 7 tham quan ngoài thiên nhiên.
B PHẦN CỤ THỂ
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6:
I/ M ỤC TIÊU:
1/ Về kiến thức:
- Mơ tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể sinh vật thơng qua các đại diện của các nhĩm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và cơ thể
người trong mối quan hệ với mơi trường sống
- Nêu được các đặc điểm sinh học cĩ chú ý đến tập tính của sinh vật và tầm quan trọng của những sinh vật cĩ giá trị trong nền kinh tế.
- Nêu được hướng tiến hĩa của sinh vật (chủ yếu là động vật, thực vật), đồng thời nhận biết sơ bộ về các đơn vị phân loại động vật,
thực vật
- Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái, di truyền nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức
khỏe, bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, cải tạo giống cây trồng, vậtnuơi
2/ Về kĩ năng:
- Biết quan sát, mơ tả, nhận biết các cây con thường gặp; xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể động –
thực vật và con người
- Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, đặt và theo dõi
một số thí nghiệm đơn giản
- Vận dụng kiến thức vào việc nuơi trồng một số cây, con phổ biến ở địa phương; vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh cơng cộng;
vào việc giải thích các hiện tượng thong thường trong đời sống
- Cĩ kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ, …
- Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hĩa các sự kiện, hiện tượng sinh học, …
3/ Về thái độ:
- Cĩ niềm tin yêu khoa học về bản chất vật chất của các hiện tượng sống và khả năng nhận thức của con người
- Cĩ trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng và bảo vệ mơi trường.
- Sẵn sàn áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực sinh học vào trồng trọt và chăn nuơi ở gia đình và địa phương.
Trang 9- Xây dụng ý thức tự giác và thĩi quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ mơi trường sống, cĩ thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách
của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phịng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội
II/ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG
Tªn
- Nêu được các đặc điểm chủ yếu của
cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vậnđộng, sinh sản, cảm ứng
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh họcnĩi chung và của thực vật nĩi riêng
- Tư duy, thu thậpkiến thức từ thực tế
- Quan sát, phân tích,
so sánh
- Hđộng nhĩm,quan sát tìm tịi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Phiếu họctập, bảng phụ
- Yªu thÝch bé m«n
- Kh¸m ph¸ khoa häc
- VËn dơng khoa häcvµo cuéc sèng
- Nêu được các đặc điểm của thực vật
và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày được vai trị của thực vật
và sự đa dạng phong phú của chúng
- Phân biệt được đặc điểm của thực vật
cá hoa và thực vật khơng cĩ hoa
- Phân biệt cây mộtnăm và cây lâu năm
- Nêu các ví dụ cây
cĩ hoa và cây khơng
cĩ hoa
- Hđộng nhĩm,quan sát tìm tịi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Bảng phụ,mẫu vật cây cĩhoa và cây cĩhoa
- Yªu thÝch bé m«n
- Kh¸m ph¸ khoa häc
- VËn dơng khoa häcvµo cuéc sèng
- Bảo vệ mơi trường
Trang 10Tªn
- Nêu được khái niệm mô, kể tên được
các loại mô chính của thực vật
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia
tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn
lên của thực vật
- Biết sử dụng kínhlúp và kính hiển vi đểquan sát tế bào TV
- Chuẩn bị tế bào TV
để quan sát dưới kínhlúp và kính hiển vi,Quan sát tế bào, vẽhình quan sát được
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kính lúp,kính hiển vi,
và các dụng cụthí nghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Yªu thÝch bé m«n
- Bảo vệ môi trường,
có ý thức bảo vệ cácvật dụng phục vụ thínghiệm, thực hành
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ
đối với cây Pbiệt rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và
chức năng của từng miền, nêu được
cấu tạo của miền hút
- Trình bày được vai trò của lông hút,
cơ chế hút nước và muối khoáng
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng
và chức năng của chúng
- Làm thí nghiệm, thuthập mẫu vật
- Quan sát thực tế,phân tích và tư duylogic
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Ý thức chăm sóc câytrồng, bảo vệ bộ rễ cây
- Yêu thích môn học,bảo vệ thiên nhiênxung quanh
- Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt
cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá,
chồi hoa)
- Phân biệt các loại thân: thân đứng,
thân leo, thân bò
- Trình bày được thân dài ra do sự
phân chia của mô phân sinh ngọn
- Trình bày được cấu tạo sơ cấp của
thân non, từ đó nêu được thân to ra do
đâu
- Nêu được chức năng mạch gỗ và
mạch rây
- Thí nghiệm về sựdẫn nước và muốikhoáng của thân
- Thí nghiệm về sựdái ra của thân
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Bảng phụ,phiếu học tập
- Bảo vệ cây trồng,yêu cuộc sống
- Ý thức học tập, hamtìm tìm tòi, khám phá
Trang 11Tªn
- Nêu được các đặc điểm bên ngoài
của lá: cuống, bẹ, phiến lá
- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép,
các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân
lá trên phiến lá
- Nắm được quá trình quang hợp, hô
hấp và giải thích một số hiện tượng
thực tế
- Tbày nước thoát ra khỏi lá qua lỗ khí
- Phân biệt được các loại lá biến dạng
và chức năng của chúng
- Thu thập về cácdạng và kiểu phân bốlá
- Biết cách làm thínghiệm lá cây thoáthơi nước, quang hợp
và hô hấp
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Bảng phụ,phiếu học tập
- Say mê tìm tòi khámphá, làm thí nghiệm
- Bảo vệ thiên nhiên,cây xanh
trong thực tế của hình thức sinh sản do
người, phân biệt hình thức giâm, chiết,
ghép, vi nhân giống
- Biết cách giâm,chiết, ghép
- Thu thập kiến thức
từ thực tế
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Ham mê khoa học,nhân giống cây trồng
- Chăm sóc và bảo vệcây xanh
- Cần cù, siêng nănglao động
Trang 12Tªn
- Biết được bộ phận hoa, vai trò của
hoa đối với cây Pbiệt SS hữu tính và
- Phân biệt được cấu tạo của hoa và
nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó,
phân biệt được các loại hoa
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu
tạo của quả
- Nêu được cấu tạo của hạt, cấu tạo
của phôi, pbiệt hạt 1 LM và hạt 2 LM
- Giải thích được vì sao ở một số loài
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Bảng phụ,phiếu học tập
- Bảo vệ cây, chămsóc cây ăn quả để đạtnăng suất cao
- Nhẫn nại trong khilàm thí nghiệm chứngminh hiện tượng khoahọc
- Nhân giống cây ănquả quý, có giá trị
Trang 13Tªn
- Mô tả được rêu là TV đã có thân, lá
nhưng cấu tạo đơn giản, quyết là TV
được khái niện PLTV Phát biểu được
sự tiến hóa của giới thực vật
- Nêu được công dụng của TV, giải
thích được tùy theo mục đích sử dụng,
cây trồng được cải tạo từ cây dại
- Sưu tầm tranh ảnh,
tư liệu về các nhómthực vật
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Bảng phụ,phiếu học tập
- Có ý thức bảo vệthiên nhiên, thế giớithực vật xung quanh
- Ham mê tìm tòi họchỏi
- Giải thích được sự khai thác quá mức
dẫn đến tàn phá và suy giảm sinh vật
- Nêu các thí dụ vềvao trò của cây xanhđối với đời sống conngười và nền kinh tế
- Hđộng nhóm,quan sát tìm tòi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
- Mẫu vật
- Yêu thiên thiên, bảo
vệ sinh vật và môitrường sống của chúng
- Ý thức về thiênnhiên và các hiệntượng tự nhiên
- Tránh xa ma túy
Trang 14Tªn
- Mơ tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ
bé, tế bào chưa cĩ nhân, phân bố rộngrãi, sinh sản chù yếu bằng cách phânđơi, vai trị của chúng
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản,vai trị của nấm đối với thiên nhiên vàđời sống
- Nêu được cấu tạo và vai trị của địa y
- Vận dụng kiến thứcvào đời sống thực tế:
lên men thức ăn, bảo
vệ mơi trường
- Nhận biết nấm ănđược
- Hđộng nhĩm,quan sát tìm tịi,n/c SGK
- Kiểm tra đánh
xuyên
- Tranh vÏh×nh SGK
- Kính lúp, vàcác dụng cụ thínghiệm cầnthiết
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7:
I/ M ỤC TIÊU:
1/ Về kiến thức:
- Mơ tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể sinh vật thơng qua các đại diện của các nhĩm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và cơ thể
người trong mối quan hệ với mơi trường sống
- Nêu được các đặc điểm sinh học cĩ chú ý đến tập tính của sinh vật và tầm quan trọng của những sinh vật cĩ giá trị trong nền kinh tế.
- Nêu được hướng tiến hĩa của sinh vật (động – thực vật), đồng thời nhận biết sơ bộ về các đơn vị phân loại động – thực vật.
- Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái, di truyền nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức
khỏe, bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, cải tạo giống cây trồng, vậtnuơi
2/ Về kĩ năng:
- Biết quan sát, mơ tả, nhận biết các cây con thường gặp; xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể động –
thực vật và con người
- Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, đặt và theo dõi
một số thí nghiệm đơn giản