- Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở cây đậu Hà Lan - Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen - Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở cây đậu Hà Lan - Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm của Men
Trang 1- Các phân môn sinh học đều tiếp cận từ lớp 6 đến lớp 9 dễ dàng nắm bắt đựợc thông tin mà trò đã học, do vậy dễ dàng hơn trong công tác truyền tải kiến thức.
- GV nhiệt tình trong công tác giảng dạy.
- Luôn tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ s phạm, mở rộng tầm hiểu biết trên nhiều thông tin.
- Đã có nhiều tiết dạy ứng dụng thành công CNTT giúp học sinh hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.
b) Về phía học sinh
- Các em đợc phân lớp theo trình độ nhận thức do vậy dễ dàng cho giáo viên đa ra
đợc phương pháp tác động đến từng đối tợng, do đó hiệu quả giáo dục đạt đợc khá cao.
- Bên cạnh học sinh lời học có đa số học sinh chăm học, nhận thức tơng đối nhanh.
- Trờng luôn duy trì đợc nề nếp, truyền thống học tập tốt.
- Có đội ngũ phụ huynh HS quan tâm đến việc học tập của các em, chi hội phụ huynh HS trong những năm gần đây tham gia vào hợp tác với nhà trờng cùng giáo dục con em tốt hơn trớc rất nhiều.
2 Khó khăn
a) Về phía giáo viên
+ Khú khăn lớn nhất đối với GV đú là khú cú thể đưa phương phỏp mới ứng dụng vào thực tế Bởi GV chưa thể đúng vai trũ hướng dẫn mà phải là người chủ động giảng giải kiến thức cho cỏc em; chớnh vỡ thế chưa đỏp ứng được yờu cầu đổi mới
b) Về phía học sinh
- Trình độ nhận thức của học sinh cha đồng đều, vẫn còn một bộ phận HS yếu
- Một số em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt cha chú ý học có tâm trạng chán học.
- Về phía phụ huynh phần lớn còn mãi làm ăn cha chú ý đến việc học của con em mình còn phó mặc hoàn toàn cho nhà trờng, hoặc có phụ huynh không biết cách kèm cặp con em mình học tập, thậm chí có một số phụ huynh khi đợc nhà trờng mời lên cùng giáo dục con em còn tỏ thái độ không chịu hợp tác, còn bênh vực con em mình.
c) Về cơ sở vật chất
- Phòng học bộ môn cha đợc trang bị đầy đủ do vậy để phát huy tính tích cực trong học tập của HS còn bị hạn chế, các em không đợc tự mình vận dụng lí thuyết vào thực
Trang 2nghiệm Nhà trờng có hệ sinh thái nghèo nàn rất khó khăn trong học phần Sinh vật và môi trờng.
- Đồ dùng mới chỉ ở mức để cho 3 - 4 nhóm lớn làm thực hành Hoá chất không cung cấp về để tiến hành một số thí nghiệm.
- Tranh ảnh cha đa dạng.
3 Đặc điểm của bộ môn Sinh học 9
Phần I Di truyền và biến dị bao gồm:
Chơng I Các thí nghiệm của Menđen
Chơng II Nhiễm sắc thể
Chơng III ADN và gen
Chơng IV Biến dị
Chơng V Di truyền học ngời
Chơng VI ứng dụng di truyền học
Phần II Sinh vật và môi trờng bao gồm:
Chơng I Sinh vật và môi trờng
Chơng II Hệ sinh thái
Chơng III Con ngời, dân số và môi trờng
Chơng IV Bảo vệ môi trờng
- Nội dung phần di truyền và biến dị các em đợc biết đến một số khái niệm cơ bản, nội dung qui luật, định luật, thí nghiệm của Menđen, phơng pháp làm bài tập về di truyền và biến dị Từ những kiến thức trên các em có thể giải thích đợc một số hiện t-ợng xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc sống Biết vận dụng vào trong đời sống và sản xuất Có niềm tin vào thế giới quan duy vật biện chứng và biết đợc thành tựu của di truyền học.
- Nội dung phần sinh vật và môi trờng giới thiệu một số định nghĩa cơ bản, mối quan hệ qua lại giữa sinh vật - môi trờng, đặc biệt là tác động của con ngời đến môi tr-ờng, rồi sự tăng dân số quá nhanh ảnh hởng đến môi trờng ra sao? Từ đó đề ra biện pháp bảo vệ môi trờng.
- Số lợng giờ luyện tập đợc phân bố phù hợp HS có thể vận dụng lí thuyết vào làm bài tập.
- Cấu trúc chơng trình học sắp xếp phù hợp với qui luật nhận thức của HS.
- Kênh hình có màu phong phú, kênh chữ biên soạn kích thích hứng thú học của HS.
- Thời lợng kiến thức trong các chơng I, II còn quá tải đối với cả GV và HS.
b yêu cầu nhiệm vụ bộ môn
Trang 32 Kĩ năng:
- Biết cách vận dụng kiến thức Di truyền, Sinh thái trong sản xuất và đời sống.
- Biết cách giải quyết các vấn đề đơn giản do thực tiễn đặt ra, đồng thời có tác dụng hớng nghiệp qua học bộ môn.
- Biết cách sử dụng các phơng pháp tìm tòi, nghiên cứu đặc biệt khi sử dụng các thí nghiệm và thực hành sinh học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS, kết hợp việc hớng dẫn chỉ đạo của GV với việc tự học, tự chiếm lĩnh tri thức của HS.
- Biết cách tích hợp giáo dục dân số, giáo dục môi trờng, giáo dục giới tính, giáo dục sức khoẻ sinh sản, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội trong đó có ma tuý và các bệnh tình dục ở các mức độ khác nhau dới dạng liên hệ, lồng ghép, hoặc thành bài riêng.
3 Thái độ, tình cảm
- HS nắm vững, khắc sâu kiến thức một cách tích cực, chủ động, vừa rèn luyện
ph-ơng pháp nhận thức, rèn luyện năng lực t duy, năng lực tự học của HS Cũng từ đó làm nảy nở ở HS lòng say mê yêu thích bộ môn, có hoài bão, ớc mơ đợc góp phần mình vào sự phát triển bền vững thiên nhiên đất nớc, làm cho cuộc sống hạnh phúc, đất nớc
đợc phồn vinh.
c chỉ tiêu phấn đấu
d các biện pháp chính
Trang 41 Đối với giáo viên
- Lập kế hoạch chi tiết và soạn giáo án đầy đủ, giảng dạy theo đúng kế hoạch và phân phối chơng trình.
- Tích cực áp dụng và sử dụng các phơng pháp dạy học cải tiến vào từng tiết dạy, bài dạy Tăng cờng việc tiến hành các phơng pháp dạy học nh: Tổ chức dạy học phân nhóm, sử dụng, ứng dụng CNTT vào giảng dạy, phát huy tối đa ý thức chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.
- Chú trọng đến công việc tiến hành các thí nghiệm, thực nghiệm, tăng cờng cho học sinh tự làm các thí nghiệm sinh lí.
- Tích cực tự học, tự bồi dỡng, học tập ở bạn bè đồng nghiệp để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tích cực làm chuyên đề, tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm để không ngừng nâng cao chất lợng giảng dạy.
- Tiếp tục và tích cực hơn nữa trong khâu kiểm tra đánh giá học sinh
- Bồi dỡng học sinh giỏi thờng xuyên theo chuyên đề, phụ đạo học sinh yếu kém Hớng dẫn học sinh tham gia hoạt động nhóm tốt.
- Tham dự đầy đủ các chuyên đề do trờng, cụm, huyện, tỉnh tổ chức Hởng ứng và tham gia các đợt hội giảng các cấp
- Luôn su tầm t liệu, tranh ảnh, mẫu phục vụ cho tiết dạy Sử dụng đồ dùng triệt để
và hiệu quả.
b,Đối với học sinh
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi vở bài tập
- Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp ,trả lời trớc các câu hỏi do giáo viên giao Học bài
cũ, làm đầy đủ các bài tập về nhà
- Trên lớp chú ý nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Tích cực đọc thêm tài liệu tham khảo
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống và sản xuất, liên hệ giữa bộ môn sinh học với các bộ môn khoa học khác.
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG SINH HỌC 9
Trang 51 1
Men đen
và di truyền học
Tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men đen
- Sử dụng tranh SGK
- Học sinh quan sát tranh nêu nhận xét các cặp tính trạng của Men đen
Lai một cặp tính trạng
- Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên cây đậu Hà Lan
- Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở cây đậu Hà Lan
- Sơ đồ giải thích kết quả
thí nghiệm của Menđen
- Sơ đồ sự
di truyền màu hoa ở cây đậu
Hà Lan
- Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen
- Sử dụng tranh vẽ sách giáo khoa
- Học sinh quan sát tranh
và xác định cách lai trên cây đậu Hà Lan
- Học sinh quan sát tranh
và xác định sự di truyền màu hoa
- Giáo viện yêu cầu học sinh quan sát tranh để giải thích phép lai một cặp tính trạng của Menđen
Lai một cặp tính trạng (tiếp)
- Tranh trội không hoàn toàn
- Sử dụng tranh vẽ sách giáo khoa
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát và xác định sự di truyền về màu sắc của hoa
Lai hai cặp tính trạng
- Tranh lai hai cặp tính trạng
- Bảng phụ
- Tranh lai hai cặp tính trạng
- Bảng phụ
- Sử dụng tranh SGK
- Học sinh quan sát tranh nêu nhận xét các cặp tính trạng của Men đen
Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)
- Tranh phóng to hình 5
- Bảng phụ
- Bảng phụ
- Sử dụng tranh SGK
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 5 và xác định vì sao F2 có 16 tổ hợp
- Bảng phụ ghi nội dung kiến thức bảng 5
6 6 Thực hành Đồng kim loại Đồng kim
loại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đùng đồng kim loại để xác định xác suất xuất hiện
Trang 6Số
tiết
tron
g
PPC
T
Tên bài dạy Đô dùng cần sử dụng
Đồ dùng hiện có
Biện pháp giải quyết những
đồ dùng còn thiếu
Tổ chức sử dụng
các mặt của đồng kim loại
từ đó rút ra xác suất xuất hiện của các giao t trong lai một cặp tính trạng
8 8 Nhiễm sắc
thể
- Tranh vẽ cặp NST tơng
đồng
- Tranh bộ NST ruồi giấm
- Tranh hình dạnh NST ở kì giữa
- ảnh chụp NST ở kì giữa của quá trình phân chia
tế bào
- Tranh cấu trúc NST ở kì
giữa của quá trình phân chia tế bào
- Tranh
vẽ cặp NST tơng
đồng
- Tranh hình dạnh NST ở kì
giữa
- ảnh chụp NST ở kì
giữa của quá trình phân chia
tế bào
- Tranh cấu trúc NST ở kì
giữa của quá trình phân chia
tế bào
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ SGK
để rút ra đặc điểm của cặp NST tơng đồng
- Quan sát và mô tả bộ NST của rồi giấm về hình dạng
- Quan sát tranh để xác
định hình dạng đặc trng của nhiễm sắc thể
- Quan sát và chỉ ra thành phần cấu trúc của NST
phân
- Tranh vẽ chu kì tế bào
- Tranh vẽ sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Tranh vẽ chu kì tế bào
- Tranh vẽ
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh SGK
để rút ra các giai đoạn của chu kì tế bào
- Quan sát tranh để xác
Trang 7- Bảng phụ sự biến
đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Bảng phụ
SGK định mức độ đóng xoắn và
duỗi xoắn của NST
- Bảng phụ ghi kiến thức chuẩn bảng 9.1 và bảng 9.2
10 10 Giảm
phân
- Sơ đồ giảm phân
- Bảng phụ
- Bảng phụ
- Giáo viên và học sinh quan sát tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sat tranh để rút
ra diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân
- Bảng phụ ghi kiến thức chuẩn bảng 10
11 11
Phát sinh giao tử và thụ tinh
- Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở
động vật
- Giáo viên và học sinh quan sát sơ đồ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ để xác
định quá trinh phát sinh giao tử và thụ tinh
12 12
Cơ chế xác định giới tính
- Tranh bộ NST ngời
- Tranh cơ chế NST xác
định giới tính
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh biết
đ-ợc hình dạng và số lợng bộ NST ngời
- - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh biết cơ chế NST giới tính ở ngời
13 13 Di truyền
liên kết
- Sơ đồ cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
- Giáo viên và học sinh
sử dụng sơ đồ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ để trả lời các câu hỏi trang 42
Trang 8Số
tiết
tron
g
PPC
T
Tên bài dạy Đô dùng cần sử dụng
Đồ dùng hiện có
Biện pháp giải quyết những
đồ dùng còn thiếu
Tổ chức sử dụng
SGK
14 14
Thực hành:
quan sát hình thái nhiễm sắc thể
- Tiêu bản NST
- Kính hiển vi quang học - Kính
hiển vi quang học
- Sử dụng các tranh
vẽ về hình dạng NST SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh để xác
định lại hình dạng của NST qua các kì
- Mô hình cấu trúc của một đoạn phân tử ADN
- Mô hình cấu trúc của một
đoạn phân
tử ADN
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình để xác định cấu trúc của phân
tử ADN
16 16
AND và bản chất của gen
- Mô hình sự nhân đôi của phân tử ADN
- Mô hình
sự nhân
đôi của phân tử ADN
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát mô hình để xác định quá trình nhân đôi của phân tử ADN
17 17
Mối quan
hệ giữa gen và ARN
- Mô hình cấu trúc bậc 1 của 1 đoạn phân tử ARN
- Mô hình sơ đồ tổng hợp phân tử ARN
- Bảng phụ
- Mô hình cấu trúc bậc 1 của
1 đoạn phân tử ARN
- Mô hình sơ đồ tổng hợp phân
tử ARN
- Bảng phụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình để xác định cấu trúc của phân
tử ARN
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình để xác định quá trình tổng hợp phân tử ARN
- Bảng phụ ghi nội dung kiến thức chuẩn bảng 17
18 18 Prôtêin - Tranh vẽ các bậc cấu - Giáo - Giáo viên yêu cầu học
Trang 9trúc phân tử prôtêin viên và
học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
sinh quan sát tranh vẽ để xác định các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin
19 19
Mối quan
hệ giữa gen và tính trạng
- Mô hình sơ đồ hình thành chuỗi axit amin
- Sơ đồ mối quan hệ AND-mARN-prôtêin
- Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- Mô hình sơ đồ hình thành chuỗi axit amin
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình đẻ trả lời câu hỏi trang 57
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ để xác định mối quan hệ của AND-mARN-prôtêin
20 20
Thực hành:
Quan sát
và lắp ghép AND
- Mô hình phân tử AND
đã hoàn chỉnh
- Mô hình phân tử AND tháo rời
- Mô hình phân tử AND đã
hoàn chỉnh
- Mô hình phân tử AND tháo rời
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình AND hoàn chỉnh và sử dụng mô hình tháo rời để lắp ghép thành mô hình AND hoàn chỉnh
21 21 Kiểm tra - Đề và đỏp ỏn, kiến thức,
22 22 Đột biến
gen
- Mô hình một số dạng
đột biến gen
- Tranh đột biến
- Mô hình một số dạng đột biến gen - Giáo
viên và học sinh
sử dụng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô hình để xác định các dạng đột biến gen
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh để xác
định các hậu quả của đột
Trang 10Số
tiết
tron
g
PPC
T
Tên bài dạy Đô dùng cần sử dụng
Đồ dùng hiện có
Biện pháp giải quyết những
đồ dùng còn thiếu
Tổ chức sử dụng
tranh vẽ SGK
biến gen
23 23
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Sơ đồ một số dạng đột biến NST
- Giáo viên vẽ phóng to lên giấy
A0
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh để xác
định các dạng đột biến cấu trúc NST
24 24
Đột biến
số lợng nhiễm sắc thể
- Tranh vẽ quả cây bình thờng và các thể dị bội ở cây cà độc dợc
- Sơ đồ cơ chế phát sinh các thể dị bội
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh SGK
- Giáo viên vừa
vẽ vừa trình bày trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu
sự khác nhau về kích thớc
và cấu tạo quả ở các thể l-ỡng bội
- Giáo viên yêu cầu học sinh qian sát để xác định
đ-ợc cơ chế phát sinh các thể
dị bội
25 25
Đột biến
số lợng nhiễm sắc thể (tiếp theo)
- Tranh vẽ hình 24.1-5 - Giáo
viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ để xác định các cơ chế của hiện tợng đa bội thể
26 26 Thờng
biến
Tranh sự biến đổi lá cây rau mác
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ để nhận thấy đợc sự thay đổi
về hình dạng lá ở các môi trờng sống khác nhau
Trang 1127 27
Thực hành:
nhận biết một vài dạng đột biến
- Mô hình chấu chấu
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ và mô hình để rút ra đặc
điểmcấu tạo , di chuyển , dinh dỡng của châu chấu
28 28
Thực hành:
Quan sát thờng biến
- Tranh ảnh về các dạng
đột biễn
- Giáo viên và học sinh
tự su tầm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ để nhận biết sự biến đổi về hình dạng và cấu tạo của các dạng đột biến
29 29
Phơng pháp nghiên cứu di truyền ng-ời
- Sơ đồ phả hệ của 2 gia
đình
- Sơ đồ sự hình thành trẻ
đồng sinh
- Giáo viên vừa dạy vừa
vẽ trên bảng
- Học sinh quan sát tranh
vẽ để nắm sự di truyền về tính trạng màu mắt và sự hình thành trẻ đồng sinh
30 30
Bệnh và tật di truyền ở ngời
- Tranh bộ NST nam giới bình thờng và bộ NST của bệnh nhân đao
- Tranh bộ NST của nữ
bình thờng và bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ
- Tranh một số tật bẩm sinh ở ngời
- Giáo viên và học sinh
sử dụng tranh vẽ SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh để xác
định các nguyên nhân gây
ra bệnh và tật di truyền ở ngời
31 31
Di truyền học với con ngời
cõu hỏi
31 32 Công
nghệ tế bào
- Tranh sơ đồ nhân giống mía bằng nuôi cấy mô
- Giáo viên và học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát và xác định
đ-ợc công nghệ nuôi cấy mô