Bài mới : GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao. Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết..[r]
Trang 12 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sua đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước
và hút khoáng?
TL:
Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:
- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng
- Có khả năng hướng hoá và hướng nước
- Sinh trưởng liên tục
- Trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì biến đổi thành các tếbào lông hút
*Cấu tạo lông hút phù hợp với chức năng hút nước:
- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> dễ thấm nước
- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất thẩm thấu cao
- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh -> áp suất thẩmthấu lớn
* Số lượng lông hút thay đổi khi:
Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu ô xy
Trang 2Câu 3: Tại sao nước được vận chuyển theo một chiều từ đất lên cây?
TL:
- Do các TB ở cạnh nhau có ASTT khác nhau
- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục diễn ra làm ASTT tăngdần từ ngoài vào trong, từ rễ lên lá => Nước được vận chuyển theo mộtchiều
Câu 4: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm củachúng? Vai trò của vòng đai Caspari
TL:
* 2 con đường:
+ Con đường thành TB - gian bào: nước từ đất vào lông hút => gian bàocủa các tế bào nhu mô vỏ => đai Caspari => trung trụ => mạch gỗ+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không bào): nước từ đất vào lônghút => CNS và không bào của các tế bào nhu mô vỏ => trung trụ =>mạch gỗ
* Đặc điểm:
Qua thành TB – gian bào Qua CNS - không bào
+ Ít đi qua phần sống của TB + Đi qua phần sống của tế bào+ Không chịu cản trở của CNS + Qua CNS => cản trở sự di
chuyền của nươc và chất khoáng
+ Khi đi đến thành TB nội bì bị vòng
đai Caspari cản trở => nước đi vào
trong TB nội bì
+ Không bị cản trở bởi đai Caspari
* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát
và điều chỉnh lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà tan
Câu 4’(đề HSG 2008 - 2009): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đaiCaspari, tế bào nhu mô vỏ, tế bào trụ bì, tế bào nội bì, gian bào Hãy mô
tả 2 con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từđất tới mạch gỗ của cây?
TL:
- Con đường tế bào chất: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước
từ đất => lông hút => tế bào nhu mô vỏ => tế bào nội bì => tế bàotrụ bì => mạch gỗ
- Con đường gian bào: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từđất => lông hút => gian bào => đai Caspari => tế bào nội bì => tếbào trụ bì => mạch gỗ
Câu 5 (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn ngập únglâu sẽ chết?
TL:
* Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hô hấpcủa rễ -> tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hútchết, không hình thành lông hút mới-> cây không hút nước -> cây chếtCâu 6: Trình bày khái niệm áp suất rễ? Giải thích tại sao áp suất rễthường được quan sát ở cây bụi thấp?
Trang 3 Áp suất rễ: lực đẩy nước từ rễ lờn thõn
Áp suất rễ thường quan sỏt ở cõy bụi thấp vỡ:
Cõu 7: Các bằng chứng về khả năng hút và đẩy nớc một cách chủ động của hệ rễntn?
Trong canh tác để cây hút nớc dễ dàng cần chú ý những biện pháp kỹ thuậtnào?
TL:
*Bằng chứng về khả năng hút và đẩy nớc chủ động của hệ rễ:
+ Hiện tợng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây gần mặt đất, một thời gian sau ởmặt cắt rỉ ra các giọt nhựa; chứng tỏ rễ đ hút và đẩy nã ớc chủ động
+ Hiện tợng ứ giọt: úp chuông thuỷ tinh lên cây nguyên vẹn sau khi tới đủnớc, một thời gian sau, ở mép lá xuất hiện các giọt nớc Sự thoát hơi nớc bị ứcchế, nớc tiết ra thành giọt ở mép lá qua các lỗ khí chứng tỏ cây hút và đẩy nớcchủ động
* Biện pháp kỹ thuật để cây hút nớc dễ dàng:
Làm cỏ, sục bùn, xới đất kĩ để cây hô hấp tốt tạo điều kiện cho quá trình hút
Sự chờnh lệch ASTT giữa cơquan nguồn (nơi saccarozođược tạo thành) cú ASTT cao
và cơ quan chứa (nơisaccarozo được sử dụng hay
dự trữ) cú ASTT thấp
Trang 42 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan vàchất hữu cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sua đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Trình bày cấu tạo lá phù hợp với chức năng thoát hơi nước?.
TL:
- Bề mặt ngoài lá bao phủ bới lớp TB biểu bì.
- Các TB biểu bì có thể biến đổi thành TB khí khổng.
- Các TB khí khổng có lục lạp => tiến hành quang hợp.
- Thành TB trong dày, thành ngoài ngoài mỏng.
- Phủ bề mặt ngoài lá có thể phủ lớp cutin để chống thoát hơi nước.
C©u 2: Tr×nh bµy cÊu t¹o tÕ bµo lç khÝ phù hîp víi chøc n¨ng cña nã? T¸c nh©n chñ yÕu ®iÒu tiÕt
®ộ më cña khÝ khæng?
TL:
Cấu tạo: + tự vẽ hình
+ mô tả: mép trong của tế bào rất dày, mép ngoài mỏng => giúp thực hiện cơ chế đóng
mở khí khổng trong có chứa lục lạp => tiến hành quang hợp để tạo chênh lệch ASTT
- Tác nhân chủ yếu gây đóng mở khí khổng: ánh sáng
Câu 3 Nêu ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá?
Câu 4 a Rễ cây hút khoáng theo các cơ chế nào? Nêu sự khác nhau giữa các cơ chếhút khoáng đó?
Trang 5b Tại sao núi quỏ trỡnh hấp thụ nước và khoỏng liờn quan đến quỏ trỡnh hụ hấp của rễcõy?.
TL:
a
- Iụn khoỏng từ đất vào rễ theo građien nồng độ
- Khụng hoặc ớt tiờu tốn ATP
- Đất chua cú nhiều ion H + Cỏc ion H + trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi ion, cỏc ion
H + bỏm trờn bề mặt hạt keo đẩy cỏc ion khoỏng ra dịch đất Cỏc ion khoỏng bị rửa trụi làm cho đất bị nghốo chất dinh dưỡng.
3/ C ủng cố: Trình bày cơ chế đóng mở khí khổng?
Trang 6CÂU HỎI ÔN THI H ỌC SINH GI ỎI PHẦN CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Chuyên đề 1: Trao đổi nước và hút khoáng
Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước
và hút khoáng?
TL:
Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:
- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng.
- Có khả năng hướng hoá và hướng nước.
- Sinh trưởng liên tục.
- Trên bề mặt rễ có rất nhiều tế bào biểu bì biến đổi thành các tế bào
*Cấu tạo lông hút phù hợp với chức năng hút nước:
- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> dễ thấm nước……….
- Không bào trung tâm lớn -> tạo áp suất thẩm thấu
cao………
- Có nhiều ti thể -> hoạt động hô hấp mạnh -> áp suất thẩm thấu
lớn…
* Số lượng lông hút thay đổi khi:
Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu
oxi………
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 3: Tại sao nước được vận chuyển theo một chiều từ đất lên cây?
Trang 7- Do các TB ở cạnh nhau có ASTT khác nhau.
- Do quá trình thoát hơi nước ở lá liên tục diễn ra làm ASTT tăng dần
từ ngoài vào trong, từ rễ lên lá => Nước được vận chuyển theo một chiều.
Câu 4: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm của chúng? Vai trò của vòng đai Caspari
TL:
* 2 con đường:
+ Con đường thành TB - gian bào: nước từ đất vào lông hút => gian bào của các tế bào nhu mô vỏ => đai Caspari => trung trụ => mạch gỗ
+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không bào): nước từ đất vào lông hút
=> CNS và không bào của các tế bào nhu mô vỏ => trung trụ => mạch gỗ
* Đặc điểm:
+ Ít đi qua phần sống của TB + Đi qua phần sống của tế bào
+ Không chịu cản trở của CNS + Qua CNS => cản trở sự di chuyền
của nươc và chất khoáng.
+ Khi đi đến thành TB nội bì bị vòng
đai Caspari cản trở => nước đi vào
trong TB nội bì.
+ Không bị cản trở bởi đai Caspari
* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và
điều chỉnh lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà tan.
Câu 4’(đề HSG 2008 - 2009): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đai Caspari, tế bào nhu mô vỏ, tế bào trụ bì, tế bào nội bì, gian bào Hãy
mô tả 2 con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất tới mạch gỗ của cây?
TL:
- Con đường tế bào chất: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ
đất => lông hút => tế bào nhu mô vỏ => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ
Trang 8- Con đường gian bào: Nước và cỏc chất khoỏng hoà tan trong nước từ
đất => lụng hỳt => gian bào => đai Caspari => tế bào nội bỡ => tế bào trụ bỡ
=> mạch gỗ
Cõu 5 (đề HSG 2009 – 2010): Giải thớch vỡ sao cõy trờn cạn ngập ỳng lõu sẽ chết?
TL:
* Vỡ: Khi bị ngập ỳng -> rễ cõy thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hụ hấp của
rễ -> tớch luỹ cỏc chất độc hại đối với tế bào và làm cho lụng hỳt chết, khụng hỡnh thành lụng hỳt mới-> cõy khụng hỳt nước -> cõy chết
Cõu 6: Trỡnh bày khỏi niệm ỏp suất rễ? Giải thớch tại sao ỏp suất rễ thường được quan sỏt ở cõy bụi thấp?
TL:
Áp suất rễ: lực đẩy nước từ rễ lờn thõn.
Áp suất rễ thường quan sỏt ở cõy bụi thấp vỡ:
+ Áp suất rễ: khụng lớn
+ Cõy bụi thấp: Do chiều cao thõn ngắn, mọc thấp g ần mặt đất, khụng khớ
dễ bóo hũa (trong điều kiện ẩm ướt)
mụi trường bóo hoà hơi nước thỡ ỏp suất rễ đẩy nước lờn thõn gõy hiện tượng ứ giọt hoặc rỉ nhựa.
Cõu 7: Các bằng chứng về khả năng hút và đẩy nớc một cách chủ động của hệ
rễ ntn?
Trong canh tác để cây hút nớc dễ dàng cần chú ý những biện pháp kỹ thuật nào?
TL:
*Bằng chứng về khả năng hút và đẩy nớc chủ động của hệ rễ:
+ Hiện tợng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây gần mặt đất, một thời gian sau ở mặt cắt rỉ ra các giọt nhựa; chứng tỏ rễ đã hút và đẩy nớc chủ động
+ Hiện tợng ứ giọt: úp chuông thuỷ tinh lên cây nguyên vẹn sau khi tới đủ nớc, một thời gian sau, ở mép lá xuất hiện các giọt nớc Sự thoát hơi nớc bị ức chế, nớc tiết ra thành giọt ở mép lá qua các lỗ khí chứng tỏ cây hút và đẩy nớc chủ động
* Biện pháp kỹ thuật để cây hút nớc dễ dàng:
Làm cỏ, sục bùn, xới đất kĩ để cây hô hấp tốt tạo điều kiện cho quá trình hút nớc chủ
động
Trang 9Câu 8: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu
cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó?
Sự chênh lệch ASTT giữa cơ quan nguồn (nơi saccarozo được tạo thành) có ASTT cao
và cơ quan chứa (nơi saccarozo được sử dụng hay
dự trữ) có ASTT thấp
Câu 9: Trình bày cấu tạo lá phù hợp với chức năng thoát hơi nước?.
TL:
- Bề mặt ngoài lá bao phủ bới lớp TB biểu bì.
- Các TB biểu bì có thể biến đổi thành TB khí khổng.
- Các TB khí khổng có lục lạp => tiến hành quang hợp.
- Thành TB trong dày, thành ngoài ngoài mỏng.
- Phủ bề mặt ngoài lá có thể phủ lớp cutin để chống thoát hơi nước.
C©u 10: Tr×nh bµy cÊu t¹o tÕ bµo lç khÝ phù hîp víi chøc n¨ng cña nã? T¸c nh©n chñ yÕu ®iÒu tiÕt ®ộ më cña khÝ khæng?
Trang 10- Tác nhân chủ yếu gây đóng mở khí khổng: ánh sáng
Câu 11 Nêu ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá?
Trang 112 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan vàchất hữu cơ trong cây? Động lực vận chuyển của các con đường đó?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sua đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1 : Vì sao trong mô thực vật xảy ra quá trình khử nitrat?.
TL:
- Nitơ ở dạng NO 3- có nhiều trong đất và được thực vật hấp thụ dễ dàng.
- Nitơ ở dạng NO 3- là dạng ôxi hoá, còn trong cây cần nhiều Nitơ ở dạng khử NH 2, NH 3,
NH 4+ để tạo ra các axit amin.
- Do đó, ở thực vật cần có quá trình khử NO 3- để tạo ra NH 4+ và tiếp tục được đồng hoá tạo ra aa để dự trữ nitơ và prôtêin.
Câu 2 Tại sao đất chua thường nghèo các chất dinh dưỡng?
TL:
- Đất chua có nhiều ion H + Các ion H + trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi ion, các ion
H + bám trên bề mặt hạt keo đẩy các ion khoáng ra dịch đất Các ion khoáng bị rửa trôi làm cho đất bị nghèo chất dinh dưỡng.
Câu 3: Nêu nhóm vi khuẩn, điều kiện xảy ra và ý nghĩa của quá trình cố định nitơ khí quyển?
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa chu trình Crep và qúa trình đồng hoá NH 3 ?.
TL:
- Chu trình Crep tạo ra các axit hữu cơ như α – xêtôglutarat, fumarat, oxalôaxetat Các axit hữu
cơ sẽ kết hợp với NH 3 để tạo ra các aa => dự trữ nito và protein
3/ C ủng cố: Trình bày quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
Trang 122 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nhóm vi khuẩn, điều kiện xảy ra và ý nghĩa của quá trình cố định nitơ khí quyển?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sua đó giáo viên bổ sung, tổng kết
*Điểm bù ánh sáng là: cường độ ánh sáng giúp quang hợp và hô hấp bằng nhau……
* Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng, vì: Cây ưa bóng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng -> hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả -> có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu…………
* Điểm bão hoà CO 2 : nồng độ CO 2 để quang hợp đạt mức cao nhất………
* Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hoà CO 2 , vì: hàm lượng CO 2 trong tự nhiên chỉ vào khoảng 0,03% rất thấp so với độ bão hoà CO 2 ( 0,06% - 0,4%)……
Câu 2: Đặc điểm cấu trúc nào của lục lạp thích ứng với việc thực hiện hai pha của quá trình quang hợp?
Câu 3: Vẽ sơ đồ 2 pha của quang hợp? Tại sao nói quang hợp là quá trình oxihoa khử?
Câu 4: Diệp lục và sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào trong quang hợp?
TL:
Diệp lục: clorophyl a: C 55 H 72 O 5 N 4 Mg, clorophyl b:C 55 H 70 O 6 N 4 Mg
Caroten: C 40 H 56 , Xanthophyl: C 40 H 56 O n (n:1-6)
- Nhóm clorophyl:
+ Hấp thụ chủ yếu as vùng đỏ, xanh tím( mạnh nhất tia đỏ)
+ Chuyển hóa năng lượng thu được từ photon as->Quang phân li nước giải phóng oxy và các phản ứng quang hóa -> ATP, tạo lực khử NADPH cho pha tối.
- Nhóm carotenoit:
+ Sau khi hấp thụ ánh sáng thì chuyển năng lượng cho clorophyl (tia có bước sóng ngắn 440-480 nm)
+ Tham gia quang phân li nước giải phóng oxy
+ Bảo vệ diệp lục khỏi bị phân hủy lúc cường độ as mạnh.
Câu 5: a) Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây hay không? Tại sao?
b) Những cây lá màu đỏ có quang hợp không? Tại sao?
Trả lời:
a) - Hô hấp sáng (quang hô hấp) diễn ra đồng thời với quang hợp nhóm C 3 , gây lãng phí sản phẩm quang hợp
- Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể.
Trang 13b) Có.Vì những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit Vì vậy, những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao.
Trang 142 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu quang hợp ở thực vật C3?
- Điểm giống và khác nhau giữa thực vật C4 và CAM?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sua đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp?
TL:
* Cường độ ánh sáng :
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng → thì cường độ quang hợp cũng tăng
- Điểm bù áng sáng: Cường độ AS tối thiểu để (QH) = cường độ hô hấp (HH)
- Điểm no ánh sáng: Cường độ AS tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
* Quang phổ ánh sáng:
- QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím
- Thực vật không hấp thụ tia lục
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các aa, pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của nồng độ CO2 tới quang hợp?
TL:
- Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để QH =HH
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH đạt cực đại
Câu 3: Vẽ đồ thị và phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ tới quang hợp?
TL:
- Tự vẽ đồ thị
- Ảnh hưởng của nhiệt độ :
+ Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là :250- 350C
Trang 152 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp?
- Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Nêu khái niệm hô hấp? Phương trình tổng quát và vai trò của hô hấp đối với câyxanh?
TL:
- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử
cacbohidrat bị phân giải đến CO 2 và H 2 O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
- Phương trình tổng quát :
C 6 H 12 O 6 +6O 2 → 6 CO 2 + 6 H 2 O + Q
- Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
+Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
+Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong
- Có chuổi truyền electron - Không có
- Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO 2 và H 2 O - SP cuối cùng là hợp chất hữu cơ: axit lactic,
rượu
- Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) - Ít năng lượng hơn(2ATP)
Câu 3: Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao?
TL:
* Vì: - HH làm tiêu hao chất hữu cơ
- HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản.
- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm
- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> mt kị khí – sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng.
* Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống.
Câu 4: Hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào, ở các cơ quan nào? Nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của hô hấp sáng?.
TL:
- Hô hấp sáng: là quá trình hô hấp xảy ra ở ngoài ánh sáng
- Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm TV C 3, , ở 3 loại bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể
- Nguồn gốc nguyên liệu: RiDP trong quang hợp, sản phẩm cuối cùng tạo thành là: CO 2 và Serin
3/ Củng cố: Môia quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
Trang 17- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, làm bài tập.
2 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm hô hấp ở htực vật, phân biệt hô hấp hiếu khí và kỵ khí?
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1 Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá?
+ Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với chất thải Còn thức
ăn trong túi tiêu hoá bị lẫn bởi chất thải.
+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá dịch tiêu hoá
bị hoà lẫn với nước.
+ Thức ăn đi theo một chiều Ống tiêu hoá hình thành các bộ phận tiêu hoá thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hoá cơ học, hoá học, hấp thụ thức ăn trong khi đó túi tiêu hoá
khôngcó sự chuyên hoá như trong ống iêu hoá
Câu 2: a Điểm đặc trưng nổi bật trong quá trình tiêu hoá thức ăn ở ĐV nhai lại là gì? Sự kiện đó diễn ra như thế nào?
b Cho biết sự khác nhau cơ bản về thành phần enzim trong ống tiêu hoá của ĐV ăn thịt và ĐV
ăn thực vật?
TL:a Điểm đặc trưng: Thức ăn qua miệng 2 lần và ngoài sự biến đỏi về mặt cơ học, hoá học còn
có sự biến đổi sinh học
- Diễn biến biến đổi sinh học:
Thức ăn là thực vật chủ yếu là nguồn dinh dưỡng nuôi sống VSV sống cộng sinh trong dạ cỏ VSV lại là thức ăn chủ yếu cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể ĐV nhai lại
b Sự khác nhau cơ bản:
- Ở ĐV ăn TV: có nhiều loại enzim tiêu hoá xenlulozơ và axit béo do VSV tiết ra
- Ở ĐV ăn thịt: chủ yếu chỉ có enzim tiêu hoá protein do cơ thể tiết ra
Câu 3: Hãy nêu rõ bộ hàm và độ dài ruột ở ĐV ăn tạp có gì khác so với ĐV ăn thịt?
Trang 18Bộ hàm răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng
hàm, trong đó răng nanh sắc nhọn để cắt, xé thịt
ỉtăng của và răng hàm bằng nhau, tăng diện tích bề mặt nghiền
Độ dài ruột Ngắn vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu Dài hơn để thích nghi với chế
độ ăn
Câu 4: Tại sao ĐV ăn thực vật lại có dạ dày to và độ dài ruột lớn?
TL:
Vì: - Thành phần chủ yếu trong thức ăn là xenlulozơ, ít protein và lipit => hàm lượng dinh dưỡng
ít => khối lượng thức ăn cung cấp cần nhiều => nơi chứa thức ăn phải lớn => dạ dày phải to, ruột phải đủ dài đảm bảo tiêu hoá và hấp thụ được tốt nhất => cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.
3/ Củng cố: Tại sao thức ăn của ĐV ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất ít nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
(TL: Khối lượng thức ăn hàng ngày lớn- Có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ VSV
trong dạ cỏ và hệ VSV phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể)
Trang 192 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Tiêu hóa là gì?Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào?
- So sánh tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1 : Thế nào là bề mặt trao đổi khí? Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí của giun đất.
Trang 20- Dòng nước chảy qua các lá mang và phiến mang luôn ngược chiều với dòng máu trong mao mạch phiến mang
Ở chim:
- Dòng khí luân chuyển liên tục qua các ống k hí trong phổi nhờ sự co giãn các túi khí trong cơ thể tạo sự trao đổi khí liên tục giữa máu và khí trời
- Trong phổi không có khí đọng như ở người và thú
3/ Củng cố: Tại sao một số động vật ở nước như cá chuối, cá trê… khi lên cạn chúng có thể
sống được thời gian tương đối dài?
Trang 212 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Hô hấp là gì? Đặc điểm bề mặt trao đổi khí ở giun đất?
- Đặc điểm nổi bất về hô hấp ở chim và cá xương?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1 : Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp cho ĐV có kích thước cơ thể nhỏ và hoạt động chậm? Vì sao các ĐV CXS kích thước cơ thể lớn cần phải có hệ tuần hoàn kín?
- Những ĐV có kích thước cơ thể lớn, hoạt động mạnh tốn nhiều NL, nhu cầu cung cấp chất dinh dưỡng và đào thải cao
- HTH kín có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu nhanh, dòng máu lưu thông liên tục trong mạch với áp lực cao, có thể điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng và chất đào thải tốt, đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp và đào thải cao Câu 2: Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao có không khí nghèo O 2 Hãy cho biết trong cơ thể người đó xảy ra những thay đổi nào về hoạt động và cấu trúc của hệ hô hấp và tuần hoàn?
TL:
Những thay đổi xảy ra:
- Nhịp thở tăng nhanh và mạnh hơn, tăng khả năng trao đổi O 2 , CO 2 , tăng dung tích trao đổi khí ở phổi
- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu
- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăg khả năng vận chuyển O 2 của máu Câu 3 a Giải thích tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn đập được một thời gian ngắn nêu ta ngâm vào dung dịch dinh dưỡng thích hợp và có O 2 ?
b Vì sao nhịp tim của trẻ con thường cao hơn người lớn?
TL:
Trang 22a Vì tim có tính tự động, do hệ thống nút và sợi đặc biệt phối hợp hoạt động: nút xoang nhĩ có
khả năng tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất, rồi truyền theo
bó His tới mạng Puóckin phân bố trong thành cơ giữa 2 tâm thất làm các tâm thất, tâm nhĩ co
b Vì: + Tim yếu => tạo lực yếu
+ Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O 2 cao
- Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim Nếu xét riêng
hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ co nhiều hơn thời gian co của các ngăn tim
Trang 232 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - So sánh hệ tuần hoàn hở và tuần hoàn kín??
- So sánh sự hoạt động của tim người trưởng thành và tim trẻ em?
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Phân biệt môi trường trong và môi trường ngoài? Ý nghĩa của sự cân bằng môi trường trong ( cân bằng nội môi)?
TL:
Câu 1: - Môi trường ngoài là môi trường trong đó sinh vật sinh sống.
- Môi trường trong là môi trường bao quanh tế bào, từ đó tế bào nhận chất dinhdưỡng và thải chất thải
- Các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi môi trường bên
trong luôn duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng
- Cân b ằng nội môi để:
+ Duy trì áp suất thâm thấu
+Huyết áp và độ pH của môi trường bên trong ổn định
+Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể
Câu 2: Trình bày cơ chế điều hòa khi huyết áp tăng cao?
Trang 24Câu 3: Nêu vai trò của thận và gan trong việc điều hòa áp xuất thẩm thấu?
+Vai trò của thận :
- Điều hòa lượng nước lấy vào: Cảm giác khát xảy ra khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết ápgiảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm sẽ kích thích trung khu điều hòa trao đổi nướcnằm ở vùng dưới đồi thị gây cảm giác khát
- Điều hòa lượng nước thải ra: chủ yếu do thận
- Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm đi áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp làmtăng bài tiết nước tiểu, giúp cân bằng nước trong cơ thể
+ Vai trò của gan: Điều hòa glucosse huyết: gan nhận được nhiều glucose từ tĩnh mạchcửa gan, biến đổi thnàh glycogen dự trữ trong gan và cơ, phần glucose dư thừa sẽ chuyểnthành các phân tử mỡ và được dự trữ trong các mô đảm bảo cho nồng độ glucose trongmáu tương đối ổn định
3/ Củng cố: PH mội môi ổn định do những nguyên nhân nào?
I.
Thụ thể áp lực của máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Kích
thích
Trang 252 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Ôn tập :
* Yêu cấu học sinh tự hoạt động độc lập nghiên cứu nội dung những bài đã học, có nhữngvấn đề gì thắc mắc thì trao đổi với bạn bè hoặc giáo viên
* Giáo viên phân công nhiệm vụ cho mỗi tổ:
Tổ 1 làm bài tập theo sách bài tập sinh học 11 từ bài học 1 đến bài học 5
Tổ 2 làm bài tập theo sách bài tập sinh học 11 từ bài học 6 đến bài học 10
Tổ 3 làm bài tập theo sách bài tập sinh học 11 từ bài học 11 đến bài học 15
Tổ 4 làm bài tập theo sách bài tập sinh học 11 từ bài học 16 đến bài học 21
* Yêu cầu các tổ báo cáo những vấn đề thắc mắc khi gặp phải những vấn đề khó khăn khilàm các bài tập trong sách bài tập sinh học 11
2 Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khảng định nào sau đây minh họa tốt nhất cân bằng nội môi:
A Hầu hết người trưởng thành cao 1.5m → 1.8m.
B Mọi tế bào của cơ thể có cùng một kích cỡ giống nhau.
C Khi nồng độ muối của máu tăng lên, thận phải thải ra nhiều muối hơn.
D Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt trao đổi rộng.
Câu 2: Ôxi khuếch tán trực tiếp từ không khí thông qua các bề mặt ẩm vào tế bào không
nhờ máu vận chuyển có ở:
Câu 3: Một người có huyết áp 125/80 Con số 125 chỉ và con số 80 chỉ :
A huyết áp trong kì co tim huyết áp trong kì giãn tim.
B huyết áp trong các động mạch huyết áp trong các tĩnh mạch.
C huyết áp động mạch nhịp tim.
D huyết áp trong vòng tuần hoàn lớn huyết áp trong vòng tuần hoàn phổi.
Câu 4: Xếp các câu trả lời theo trật tự giảm dần nồng độ ôxi (từ cao nhất đến thấp nhất):
A Máu rời phổi đi → Không khí thở vào → Các mô tế bào.
B Các mô tế bào → Không khí thở vào → Máu rời phổi đi.
C Không khí thở vào → Các mô tế bào → Máu rời phổi đi.
D Không khí thở vào → Máu rời phổi đi → Các mô tế bào.
Câu 5: Trao đổi ngược dòng trong các mang cá có tác dụng:
A Duy trì građien nồng độ để nâng cao khuếch tán.
B Cho phép cá thu ôxi trong khi bơi giật lùi.
C Đẩy nhanh dòng nước qua mang.
D Cho máu và nước qua mang chảy theo cùng một hướng.
Trang 26Câu 6: Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người là:
A Thực quản → Cổ họng → Dạ dày → Ruột già → Ruột non.
B Cổ họng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già.
C Cổ họng → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già.
D Cổ họng → Thực quản → Dạ dày → Ruột già → Ruột non.
Câu 7: Khi thở ra, không khí chuyển qua các đoạn của đường hô hấp theo trật tự:
A Các phế nang → Khí quản → Các phế quản → Các vi phế quản → Hầu → Khoang mũi.
B Các phế nang → Các vi phế quản → Khí quản → Các phế quản → Hầu → Khoang mũi.
C Các phế nang → Các vi phế quản → Các phế quản → Khí quản → Hầu → Khoang mũi.
D Các phế nang → Khí quản → Các vi phế quản → Các phế quản → Hầu → Khoang mũi.
Câu 8: Loài động vật có kiểu ăn hút dịch lỏng là:
Câu 9: Sai khác chủ yếu giữa động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt là:
A Khả năng chịu nóng hay lạnh.
B Sống trong môi trường nóng hoặc lạnh.
C Khả năng điều hòa thân nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
D Khả năng giữ nước.
Câu 10: Chất nào sau đây không phải là chất dinh dưỡng thiết yếu trong khẩu phần của
người:
Câu 11: Các loài chim và các loài con trùng bài tiết ra axituric trong khi các loài thú và
lưỡng cư bài tiết chủ yếu là urê Ưu thế chủ yếu của chất thải axituric so với chất thải urêlà:
A Axituric dễ tan trong nước hơn.
B Axituric là một phân tử đơn giản hơn.
C Để tạo axituric cẩn sử dụng ít năng lượng hơn.
D Để bài tiết axituric bị mất nước ít hơn.
Câu 12: Mỗi ngày, người cần hàng trăm gam Cacbohiđrat Nhu cầu hàng ngày về hầu hết
các Vitamin chỉ tính bằng miligam Nhu cầu về các Vitamin với lượng nhỏ như vậy là vì:
A Cơ thể có thể dự trữ hầu hết các Vitamin với số lượng lớn.
B Vitamin chỉ đóng vai trò là các yếu tố điều hòa, xúc tác.
C Năng lượng chứa trong các Vitamin khá lớn mà ta lại không cần nhiều lắm.
D Các Vitamin không quan trọng lắm trong trao đổi chất.
Câu 13: Khi bạn hít vào, cơ hoành:
Câu 14: Điều sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:
A Ở người có hai vòng tuần hoàn còn ở cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
B Các ngăn tim ở người gọi là các tân nhĩ và tâm thất.
C Ở cá, máu được ôxi hóa khi qua nền mao mạch mang.
D Người có vòng tuần hoàn kín, cá có vòng tuần hoàn hở.
Câu 15: Huyết áp cao nhất trong và chảy chậm nhất trong
A các mao mạch các động mạch B các động mạch các mao mạch.
C các tĩnh mạch các động mạch D các tĩnh mạch các mao mạch.
d Đáp án:
3 BTVN:
Ôn tập lại toàn bộ chương trình sinh học 11 đã học
Soạn bài 23 “hướng động” để tiết sau học
Trang 272 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Phân biệt các hình thức cảm ứng ở thực vật?
Là phản ứng sinh trưởng không đồng đều
tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan đói
với sự k.thích từ 1 phía ngoại cảnh
Là sự vận động thuận nghịch của các cơquan có cấu tạo kiểu hình dẹp đối với sựbiến đổi của các tác nhân kích thích củangoại cảnh
Cơ chế Thay đổi tốc độ sinh trưởng tại 2 phía đối
diện của cơ quan có cấu tạo hình trụ khi
có tác nhân kích thích
Thay đổi tốc độ sinh trưởng hoặc sứctrương nước của cơ quan có kiểu hình depkhi có tác nhân kích thích
Biểu hiện - Hướng tới tác nhân kích thích(hướng +)
- Tránh xa kích thích (hướng -)
- Đóng, mở của hoa
- Cụp, xoè của lá
Vai trò Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Câu 2: Phân biệt các kiểu hướng động?
Trang 28sáng Là sự phản ứng sinh trưởng của thực
vật đối với kích thích ánh sáng Ánh sáng
+ Do tốc độ sinhtrưởng khôngđồng đều củacác TB ở 2 phía
cơ quan +Tác nhân: Gây nên sự tái phân
bố auxin
Tìm nguồn sáng
để QH
Bảo đảm sự pháttriển của bộ rễ
Thực hiện TĐnước, MK
Thực hiện TĐnước, MK
Cây leo lên theovật tiếp xúc
Hướng
trọng
lực
Là phản ứng sinh trưởng của cây đối
với sự kích thích từ 1 phía của trọng
lực
Trọng lực
Hướng
hoá Là phản ứng sinh trưởng của cây đối
với các hợp chất hoá học Hoá chất
Hướng
nước
Là sự sinh trưởng của rễ cây hướng
Câu 3: Phân biệt các kiểu ứng động
ƯĐ sinh
trưởng
Là vận động c/ư do sự khác
biệt về tốc độ ST không
đồng đều của các TB tại 2
phía đối diện các cơ quan
có cấu trúc hình dẹt
Do biến đổitác nhân từmọi phía
Do tốc độ sinhtrưởng khôngđồng đều tại 2phía đối diện của
cơ quan gây nên
Nở hoa của cây
Là p/ư của TV do biến
động của sức trương của
TB chuyên hoá
Tác nhânkích thíchmôi trường từmọi phía
Do biến đổi hàm ượng nước trong
l-TB chuyên hoá và
sự xuất hiện điệnthế lan truyềnkích thích
Cụp lá của câyTrinh nữ, đóng
mở của khíkhổng
4 Củng cố: GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa ôn tập.
5 BTVN: ôn lại các câu hỏi SGK, ôn tập cảm ứng ở động vật.
Trang 292 Học sinh đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
2 Bài mới: GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm
các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
Câu 1: Phân biệt các hình thức cảm ứng ở thực vật và động vật?
Chưa có cơ quan chuyên trách
do TB các cơ quan sinh dưỡng
rễ, thân lá trực tiếp thu nhận
Hình thành cơ quan chuyên trách ( )hoặc TB chuyên trách ( )
Cơ chế truyền thông
Bộ phận phân tích và
tổng hợp thông tin
Chưa có cơ quan chuyên trách
(rể, thân, lá, hoa đảm nhận) Có cơ quan chuyên trách
Cơ quan trả lời kích
Câu 2: Phân biệt các hình thức cảm ứng ở động vật?
Trang 30Nhóm động vật Đặc điểm tổ chức
thần kinh
Hình thức cảm ứng Ưu điểm, nhược điểm
Ruột khoang Các tế bào TK nằm
rải rác trong cơ thể(hệ TK lưới)
Phản ứng toàn thân Thiếu chính xác, tiêu tốn nhiều
- Do ở người số lượng tế bào thần kinh nhiều – đặc biệt là số lượng tế bào thần kinh
ở vỏ não => sự liên kết và phối hợp càng nhiều và chặt chẽ - phản xạ có điều kiện nhiều
- Phản xạ có điều kiện là do tập luyện ( học được ) mà ở thú – người có tuổi thọ dài – thời gian học tập nhiều nên số lượng phản xạ có điều kiện nhiều
4 Củng cố: GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa ôn tập.
5 BTVN: ôn lại các câu hỏi SGK, ôn tập cảm ứng phần điện thế nghỉ và hoạt động.