CHỦ ĐỀ 1: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được các dạng bài tập về sinh lí thực vật2. Kĩ năng : Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái quát kiến thức. 3. Thái độ Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng.II. Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tậpIII. Chuẩn bị1. Giáo viên: Các câu hỏi ôn tập.2. Học sinh: đọc trước bài ở nhà.IV. Tiến trình lên lớp.1. Ổn định lớp: 1 phút2. Bài mới: 40 phútGV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao. Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kếtBÀI TẬPCâu 1: ý nghĩa sinh học của quá trình thoát hơi nước?Tuy cây mất đi khoảng 98% lượng nước được lấy vào từ rễ nhưng quá trình này thực chất không phải là thảm hoạ mà có vai trò hết sực quan trọng đối với đời sống của cây:+ Tạo động lực đầu trên cho sự hút và vận chuyển nướoc, khoáng trong cây.+ Hạ nhiệt độ lá trong những ngày trời quá nóng.+ Trao đổi khí phục vụ cho quang hợp.+ tạo trạng thái thiếu nước giúp quá trình trao đổichẫtảy ra mạnh hhơn.+ Cô dặc chất hữu cơ từ quá trình quang hợp.Câu 2: Nêu các con đường thoát hơi nước qua lá, con đường nào là chủ yếu tại sao?Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ không được điều chỉnh, chủ yếu xảy ra ở lá non, ở lá già khi tầng cutin dày chủ yếu thoát hơi nước qua khí khổng.Qua khí khổng: Vận tốc lớn được điều chỉnh không phụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà phụ thuộc chặt chẽ vào chu vi của ccs diện tích thoát hơi đó..Câu 3: Trình bày cấu tạo khí khổng phù hợp chức năng thoát hơi nước? Cơ chế đóng mở khí khổng?Khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay bề lõm vào với nhau tạo nên khe hở với mặt trong khe vách dày và mặt ngoài vách mỏng. Khi các tế bào này trương nước vách ngoài giản mạnh hơn làm tăng độ cong của tế bào và khe mở rộng ra. Lúc tế bào không trương nước khe đóng lại.Cơ chế đóng mở khí khỏng:Mở quang chủ động: Lỗ khí mở khi gặp ánh sáng mặt trời. Ngoài sáng lục lạp QH hàm lượng CO2 giảm, độ pH tế bào xúc tác hoạt động của enzime photphoritaza phân giải tinh bột thành đường làm tế bào bảo vệ tăng nồng độ làm tăng astt, tế bào hút nước và trương lên.Đóng thuỷ chủ động: Khi lá thiếu nước do trời nắng gắt hoặc khô hạn hàm lương ABA tăng lên ức chế tổng hợp amilaza làm ngừng quá trình thuỷ phân tinh bột, tế bào mất nước và khí khổng đóng lại. Ngoài ra khi thiếu nước K + trong tế bào giảm cùng làm lỗ khí đóng lại.Đóng mở thuỷ bị động: Sau khi trời mưa, tế bào bảo hoà nước các tế bào quanh khí khổng tăng thể tích ép lên tế bào khí khổng làm khí khổng đóng lại.Tế bào khí khổng mất nước thể tích giảm không còn tạo ra lực ép lên tế bào hạt đậu làm khí khổng mở ra.Câu 4: Muốn xác định cường độ thoát hơi nước lớn hay bé người ta dùng các chỉ số nào? Nêu ý nghĩa của việc dùng các chỉ số đó? Là xác định lượng nước thoát qua lá tính trên một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích = g nướcm2 lágiờ. Hệ số thoát hơi nước là số gam nước thoát ra để tạo một gam chất khô: số g nước 1 gam chất khô. Hiệu suất thoát hơi nước biểu thị lượng chất khô hình thành khi thoát 1 lit nước. Sự thoát hơi nước tương đối là tỉ lệ giữa lượng nước được thoát ra so với bốc hơi ở mặt thoáng tự do có cùng một diện tích.3. Dặn dò (4ph): Về nhà trả lời các câu hỏi:Câu 1: ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến quá trình thoát hơi nước.Câu 2: Thế nào là cân bằng nước? Cơ sở khoa học của tưới nước hợp lý là gì?Câu 3: giải thích tại sao khi tưới nước vào giữa trưa trời nắng gắt cây thường bị héo.Câu 4:Trình bày tính chịu hạn của cây, tác hại của hạn hán, nêu các biện pháp chống hạn cho cây?Câu 5: Trình bày thí nghiệm sự đóng mở khí khổng: Tuần 17CHỦ ĐỀ 2: HÔ HẤP Ở THỰC VẬTI. Mục tiêu:1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần: Ôn tập được thêm kiến thức về hô hấp ở thực vật. Biết làm các bài tập .2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, làm bài tập.3. Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế sản xuất.II. Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tậpIII. Chuẩn bị1. Giáo viên: Các câu hỏi ôn tập.2. Học sinh: đọc trước bài ở nhà.IV. Tiến trình lên lớp.1. Ổn định lớp: 1 phút2. Bài mới: 43 phútGV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao. Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kếtBÀI TẬPCâu 1: Dựa vào cơ chế hô hấp ở thực vật, con người đã ứng dụng như thế nào trong quá trình bảo vệ nông sản?Trả lời: Phương pháp bảo quản nông sản: Để giảm cư¬ờng độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0 vì đối tư¬ợng bảo quản sẽ chết) ngư¬ời ta thư¬ờng sử dụng ba biện pháp bảo quản sau đây:a)Bảo quản khô: Biện pháp bảo quản này thư¬ờng sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn. Tr¬ước khi đ¬a hạt vào kho, hạt đư¬ợc phơi khô với độ ẩm khoảng 1316% tuỳ theo từng loại hạt.
Trang 1Tuần 16
CHỦ ĐỀ 1: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nắm được các dạng bài tập về sinh lí thực vật
2 Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm, so sánh, phân tích và khái quát kiến thức
3 Thái độ
Vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng
II Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Các câu hỏi ôn tập
2 Học sinh: đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Bài mới: 40 phút
GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
BÀI TẬP
Câu 1: ý nghĩa sinh học của quá trình thoát hơi nước?
Tuy cây mất đi khoảng 98% lượng nước được lấy vào từ rễ nhưng quá trình này thực chất không phải là thảm hoạ mà có vai trò hết sực quan trọng đối với đời sống của cây:
+ Tạo động lực đầu trên cho sự hút và vận chuyển nướoc, khoáng trong cây + Hạ nhiệt độ lá trong những ngày trời quá nóng
+ Trao đổi khí phục vụ cho quang hợp
+ tạo trạng thái thiếu nước giúp quá trình trao đổichẫtảy ra mạnh hhơn
+ Cô dặc chất hữu cơ từ quá trình quang hợp
Câu 2: Nêu các con đường thoát hơi nước qua lá, con đường nào là chủ yếu tại sao?
Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ không được điều chỉnh, chủ yếu xảy ra ở lá non, ở lá già khi tầng cutin dày chủ yếu thoát hơi nước qua khí khổng
Qua khí khổng: Vận tốc lớn được điều chỉnh không phụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà phụ thuộc chặt chẽ vào chu vi của ccs diện tích thoát hơi đó
Câu 3: Trình bày cấu tạo khí khổng phù hợp chức năng thoát hơi nước? Cơ chế đóng mở khí khổng?
Khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay bề lõm vào với nhau tạo nên khe hở với mặt trong khe vách dày và mặt ngoài vách mỏng Khi các tế bào này trương nước vách ngoài giản mạnh hơn làm tăng độ cong của tế bào và khe mở rộng ra Lúc tế bào không trương nước khe đóng lại
Cơ chế đóng mở khí khỏng:
Mở quang chủ động: Lỗ khí mở khi gặp ánh sáng mặt trời Ngoài sáng lục lạp
phân giải tinh bột thành đường làm tế bào bảo vệ tăng nồng độ làm tăng astt, tế bào hút nước và trương lên
Trang 2Đóng thuỷ chủ động: Khi lá thiếu nước do trời nắng gắt hoặc khô hạn hàm lương ABA tăng lên ức chế tổng hợp amilaza làm ngừng quá trình thuỷ phân tinh bột, tế bào mất nước và khí khổng đóng lại Ngoài ra khi thiếu nước K + trong tế bào giảm cùng làm lỗ khí đóng lại
Đóng mở thuỷ bị động: Sau khi trời mưa, tế bào bảo hoà nước các tế bào quanh khí khổng tăng thể tích ép lên tế bào khí khổng làm khí khổng đóng lại
Tế bào khí khổng mất nước thể tích giảm không còn tạo ra lực ép lên tế bào hạt đậu làm khí khổng mở ra
Câu 4: Muốn xác định cường độ thoát hơi nước lớn hay bé người ta dùng các chỉ
số nào? Nêu ý nghĩa của việc dùng các chỉ số đó?
- Là xác định lượng nước thoát qua lá tính trên một đơn vị thời gian trên một đơn
vị diện tích = g nước/m2 lá/giờ
- Hệ số thoát hơi nước là số gam nước thoát ra để tạo một gam chất khô:
số g nước/ 1 gam chất khô
- Hiệu suất thoát hơi nước biểu thị lượng chất khô hình thành khi thoát 1 lit nước
- Sự thoát hơi nước tương đối là tỉ lệ giữa lượng nước được thoát ra so với bốc hơi ở mặt thoáng tự do có cùng một diện tích
3 Dặn dò (4ph): Về nhà trả lời các câu hỏi:
Câu 1: ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến quá trình thoát hơi nước.
Câu 2: Thế nào là cân bằng nước? Cơ sở khoa học của tưới nước hợp lý là gì?
Câu 3: giải thích tại sao khi tưới nước vào giữa trưa trời nắng gắt cây thường bị héo Câu 4:Trình bày tính chịu hạn của cây, tác hại của hạn hán, nêu các biện pháp chống hạn cho cây?
Câu 5: Trình bày thí nghiệm sự đóng mở khí khổng:
Tuần 17
CHỦ ĐỀ 2: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Ôn tập được thêm kiến thức về hô hấp ở thực vật
- Biết làm các bài tập
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, làm bài tập
3 Thái độ:
HS biết vận dụng vào thực tế sản xuất
II Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Các câu hỏi ôn tập
2 Học sinh: đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Bài mới: 43 phút
Trang 3GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
BÀI TẬP
Câu 1: Dựa vào cơ chế hô hấp ở thực vật, con người đã ứng dụng như thế nào trong quá trình bảo vệ nông sản?
Trả lời: Phương pháp bảo quản nông sản:
Để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0 vì đối tượng bảo quản
sẽ chết) người ta thường sử dụng ba biện pháp bảo quản sau đây:
trong các kho lớn Trước khi đa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13-16% tuỳ theo từng loại hạt
pháp này Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau
Ví dụ: khoai tây ở 4, cải bắp ở 1, cam, chanh ở 60C
cho hiệu quả bảo quản cao Biện pháp này thường sử dụng các kho kín có nồng độ
CO2 thích hợp là điều hết sức quan trọng đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản
Câu 2 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?
Hô hấp hiếu khí tích luỹ được nhiều năng lượng hơn Từ một phân tử Glucôzơ được
sử dụng trong hô hấp: phân giải hiếu khí/ phân giải kỵ khí = 38ATP/2ATP = 19 lần
Câu 3 Khi nào thì diễn ra quá trình lên men trong cơ thể thực vật?
Khi thiếu ôxi (rễ bị ngập úng, hoặc hạt bị ngâm trong nước, rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến các lông hút nên cây mất cân bằng nước và bị chết Ví dụ: khi cây bị ngập úng
Câu 4: Hãy chọn phương án đúng nhất:
** Để quá trinh quang hợp cần phải có :
1 ánh sáng ; 2 CO2 ; 3 H2O ; 4 O2; 5 bộ máy quang hợp
Câu trả lời đúng là :
A 1,2,3,5
B 1,2,4,5
C 1,3,4,5
D 1,2,3,4
** Ôxi được giải phóng trong quang hợp bắt nguồn từ:
A CO2
B C6H12O6
C H2O
D.ATP
3 Dặn dò (1ph):
Về ôn lại các câu hỏi sgk
Trang 4Tuần 18 CHỦ ĐỀ 3: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (2 TIẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Ôn tập được thêm kiến thức về tiêu hóa ở động vật
- Biết làm các bài tập
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, làm bài tập
3 Thái độ:
HS biết vận dụng vào thực tế sản xuất
II Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Các câu hỏi ôn tập
2 Học sinh: đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Bài mới: 43 phút
GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
BÀI TẬP:
Bài 1 Hoàn thành nội dung bảng sau:
Bài 2 Hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa ống tiêu hoá của động vật ăn
thực vật và động vật ăn thịt? Bằng cách điền vào
SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
Bài 3 Em có biết vì sao thỏ lại ăn phân của mình?
Đáp án: Vì trong viên phân có màu xanh là những viên phân chưa được tiêu hoá hết,
mặt khác trong viên phân đó lại có chứa nhiều vi sinh vật cộng sinh Vì vậy ăn những viên phân này hoàn toàn có lợi trong tiêu hoá của thỏ
Trang 5Bài 4 Hoàn thành nội dung bảng sau:
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG ỐNG TIÊU HOÁ Ở ĐV ĂN TV
Miệng Bộ răng:
+ Răng cửa to bản bằng + Răng nanh giống răng cửa + Răng hàm có nhiều gờ
+ Giữ và giật cỏ
+ Nghiền nát cỏ
Dạ dày * Động vật nhai lại có 4 ngăn:
+ Dạ cỏ
+ Dạ tổ ong + Dạ lá sách + Dạ múi khế
* Động ăn thực vật khác:
+ Dạ dày đơn
+ Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật
+ Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt + Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước
+ Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật
+ Chứa thức ăn, tiêu hoá cơ học và hoá học
+ Ruột non dài + Ruột già lớn + Manh tràng lớn
+ Tiêu hoá và hấp thụ thức ăn + Hấp thụ lại nước và thải bả + Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn
3 Dăn dò (1ph):
Về ôn lại các câu hỏi sgk
Tuần 19
CHỦ ĐỀ 4: CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG Ở CƠ THỂ ĐỘNG VẬT.
(2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Ôn tập được thêm kiến thức về cơ chế đảm bảo cân bằng ở cơ thể động vật
- Biết làm các bài tập
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, làm bài tập
3 Thái độ:
HS biết vận dụng vào thực tế sản xuất
II Phương pháp dạy học: Thảo luận, Giải bài tập
Trang 6III Chuẩn bị
1 Giáo viên:
Các câu hỏi ôn tập
2 Học sinh: đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Bài mới: 43 phút
GV đọc các bài tập cho học sinh ghi và yêu cầu học sinh thảo luận để làm các bài tập đã giao Sau đó giáo viên bổ sung, tổng kết
BÀI TẬP
Bài 1 Hoàn thành nội dung bảng sau:
KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG TRONG, MÔI TRƯỜNG NGOÀI
Môi trường ngoài Môi trường trong
Khái
niệm Là tất cả các yếu tố của môitrường bao quanh cơ thể Là môi trường bao quanh tế bào, môitrường mà từ đó tế bào của cơ thể
tiếp nhận chất dinh dưỡng và thải chất thải
Ví dụ Môi trường của cá là nước Môi trường trong của người là máu
và nước mô
Bài 2 Hoàn thành nội dung bảng sau:
KHÁI NIỆM CÂN BẰNG NỘI MÔI
Cân bằng nội môi Mất cân bằng nội môi
Khái
niệm Là duy trì sự ổn định của môitrường trong Khi điều kiện lí hoá của môi trườngtrong thay đổi và không duy trì được
sự ổn định bình thường
Ví dụ Nồng độ glucôzơ trong máu
người ổn định ở mức 0,1% - Nếu độ glucôzơ trong máu ngườicao hơn mức 0,1%, bị bệnh tiểu
đường
- Nếu độ glucôzơ trong máu người thấp hơn mức 0,1%, bị hạ đường huyết
Bài 3 Hoàn thành nội dung bảng sau:
KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tiếp nhận kích
thích Các thụ quan: mạchmáu, da Biến kích thích thành xung thần kinhtruyền về bộ phận điều khiển
Điều khiển - Trung ương thần kinh
- Tuyến nội tiết
Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
Trang 7-CƠ CHẾ DUY TRÌ HUYẾT ÁP KHI HUYẾT ÁP TĂNG
Tiếp nhận kích
thích Thụ quan áp lực ở mạchmáu Biến kích thích thành xung thần kinhtruyền về bộ phận điều khiển ở hành
não
Điều khiển Trung khu điều hoà tim
mạch ở hành não
Gửi các tín hiệu đến tim và mạch máu
Thực hiện Tim, mạch máu - Tim giảm nhịp và giảm áp lực co
bóp
- mạch máu giản BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn phương án đúng nhất
1.Chọn câu trả lời đúng:
A- Khi H+ tăng, hô hấp tăng
B- Khi H+ tăng, hô hấp giảm
C- Khi H+ tăng, tăng cường độ hô hấp, giảm nhịp hô hấp
2 Khi lượng nước trong cơ thể giảm:
a áp suất thẩm thấu tăng -huyết áp giảm
b áp suất thẩm thấu tăng -huyết áp tăng
c áp suất thẩm thấu giảm- huyết áp giảm
d cả a,b và c
3 Khi lượng nước trong cơ thể tăng
a áp suất thẩm thấu giảm -huyết áp tăng
b áp suất thẩm thấu tăng -huyết áp tăng
c áp suất thẩm thấu giảm- huyết áp giảm
d cả avà b dều đúng
4 Hệ đệm Bicacbonat có khả năng điều chỉnh
a lượng đường trong máu
b lượng muối trong máu
c dộ pH của nội môi
d cả b và c
5 Khi lao động nặng lượng CO 2 sản sinh nhiều hiện tượng gì sẻ xảy ra
a PH tăng trong máu
b PH giảm trong máu
c Được điều chỉnh bởi hệ đệm Bicacbonat
d cả b và c đều xảy ra
6 Khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẩn giữ nguyên tỹ lệ ổn định
b Đường chuyễn hoá thành lipit
c Đường chuyễn hoá thành prôtêin
d ThảI ra ngoài cơ thể
3 Dặn dò (1ph):
Về nhà trả lời các câu hỏi
Trang 8Câu 1:
- Nêu cơ chế điều hoà hoạt động tim ?
- Nêu cơ chế điều hoà hoạt động mạch ?
- Nêu cơ chế hình thành phản xạ điều khiển hoạt động tim mạch ?
Câu 2 Vai trò của thận trong sự điều khiển nước và muối khoáng
Câu 3 Vai trò của gan trong việc chuyển hoá các chất?
………, ngày 15/9/2015 Duyệt của BGH TTCM Người lập KH