1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn lý 11 năm 2010-2011 hay

38 494 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn vật lý 11
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Nghĩa
Trường học Xomcodon.tk
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về điện tích để trả lời các câu trả lời trắc nghiệm định tính Vận dụng định luật Culông giải một số bài toán tương tác điện.. - Trả lời câu hỏi và khắc sâu ki

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn:

GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐỊNH LUẬT CULÔNG

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Hs ôn tập các kiến thức về điện tích và Định luật bảo toàn điện tích

Nắm công thức Định luật Culông

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức về điện tích để trả lời các câu trả lời trắc nghiệm định tính

Vận dụng định luật Culông giải một số bài toán tương tác điện

II - CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Hệ thống các bài tập trắc nghiệm và tự luận:

2 Học sinh

Ôn tập các kiến thức về Định luật Culông

III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : ( 5phút ) Ổn định lớp , kiểm tra bài cũ.

- HS báo cáo

- Trả lời câu hỏi và khắc sâu kiến thức - Kiểm tra sĩ số HS.- Hỏi:

+Nội dung , biểu thức định luật Cu lông?+ Lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào yếu tố nào ?

dụng lên mỗi điện tích

Vẽ hình trên cở cở cân bằng giữa các lực

Dựa vào hình vẽ tam giác lực , rút ra q

+ Phân tích các lực tác dụng lên mỗi quả cầu ? Hợp các lực có độ lớn = ?

+ Dựa vào tam giác lực , rút ra mqh giữa lực điện và trọng lực P ?

+ Lưu ý cách tính khoảng cách hai điện tích?

Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bài toán

Bài 2 : Hai điện tích q 1 = -q 2 = - 4.10 -8 C đặt tại A, B cách nhau a = 4cm trong klhông khí Xác định lực điện tác dụng lên điện trích điểm q = 2.10 -9 C khi :

a) q đặt tại trung điểm AB.

Trang 2

hướng và độ lớn – theo ĐL Culơng )  Xác định hợp lưc

( hướng và độ lớn dựa trên các véctơ lực F1

và F2 )

- Yêu cầu HS lên bảng hồn chỉnh

* GV nhận xét và chỉnh sữa các bài giải của học sinh

Hoạt động 3 ( 15 phút ) Vận dụng kiến thức trả lời phiếu học tập ( trắc nghiệm )

- Thảo luận và trả lời

Câu 1 - Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên

2 lần thì lực tương tác tĩnh điện của chúng sẽ:

A Không thay đổi

B Giảm đi 2 lần

C Tăng lên 2 lần

D Tăng lên 4 lần

Câu 2 -Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm nhau Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm 2 dây treo lệch đi những góc so với phương thẳng đứng là:

A Bằng nhau

B Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn

C Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

D Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

Câu 3 -Hai điện tích điểm đều bằng + Q đặt cách xa nhau 5cm nếu một điện tích thay bằng – Q, để lực tương tác giữa chngs không thay đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng:

Câu 5 -So sánh lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử và prôtôn với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì:

A. Lực tương tác tĩnh điện rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn

B. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn

C. Lực tương tác tĩnh điện bằng so với lực vạn vật hấp dẫn

D. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách lớn

Trang 3

Câu 6 - Hai điện tích dương cùng độ lớn được đặt tại hai điểm A, B đặt một chất điểm tích điện Qo tại trụng điểm của đoạn AB thì ta thấy Qo đứng yên Có thể kết luận:

A Qo là điện tích dương

B Qo là điện tích âm

C Qo là điện tích có thể có dấu bất kỳ

D Qo phải bằng không

Hoạt động 4 (5 phút ) Củng cố , dặn dị :

 Củng cố : Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học

 Dặn dị : Làm các bài tập cịn lại và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm :

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Học sinh nắm khái niệm Điện trường

Các đặc điểm của véc tơ Cường độ điện trường

Nắm Định nghĩa Đường sức điện

2 Kĩ năng:

Vận dụng Cơng thức độ lớn Cường độ điện trường tại 1 điểm và nguyên lý chồng chất điện trường để giải 1 số bài tốn định lượng

Vận dụng khái niệm điện trường, đặc điểm véctơ Cường độ điện trường , đường sức điện

để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính

II – CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Hệ thống bài tập tự luận và câu hỏi trắc nghiệm

2 Học sinh:

Ơn tập kiến thức về véc tơ cường độ điện trường và đường sức điện trường Chuẩn vị bài tập

III - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp , KT bài cũ

- Báo cáo sỉ số

- Trả lịi câu hỏi bài cũ

- Từ nhận xét , củng cố kiến thức

- Kiểm tra sỉ số

- Hỏi : + ĐN điện trường ? Các đặc điểm của véc

tơ Cường độ điện trường ? + ĐN đường sức điện ?

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 ( 20phút ) Bài tập tự luận

 Ghi bảng :

Bài 12 tr 21 SGK

Ta cĩ : EME1E2  0 E1E2

E1  AM; E2   BMMAB

và ngồi đoạn AB

1 2; 1 2

EE qq nên M ở gần A

2

E

1

E

Trang 4

+ Dựa vào nglý chồng chất điện trường , nếu cường độ điện trường tổng hợp = 0 thì các điện trường do q1 ,q2 gây ra tại M có chiếu

và độ lớn ntn với nhau?

+ Vậy điểm M phải nằm ở vị trí nào ? + Ta có : E 1 = E 2 tìm vị trí M ntn?

+ Tại M : E M = 0 nên có điện trường không ?

Yêu cầu HS hoàn chỉnh bài giải

Hoạt động 3 ( 10 phút ) Trả lời trác nghiệm

- Thảo luận và trả lời

Trang 5

 Củng cố : Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học

 Dặn dò : Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Tiết 3 Ngày soạn: 12 -09-2007

GIẢI BÀI TOÁN VỀ CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN , ĐIỆN THẾ , HIỆU ĐIỆN

I - MỤC TIÊU

1 - Kiến thức

Học sinh Nắm công thức tính công của lực điện và các đặc điểm của công lực điện

Nắm định nghĩa hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường

Hiểu được biểu thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

III- TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Kiểm tra bài cũ.

- báo cáo sỉ số

- Trả lòi câu hỏi và ghi nhớ các kíên thức - Ổn định lớp.- Hỏi:

+ Các đặc điểm công của lực điện? Công thức tính?

+ MLH giữa E – U?

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 (25 phút) Bài tập tự luận.

 Ghi bảng : Học sinh hoàn chỉnh – GV chỉnh sửa

- HS chú ý suy luận ( dựa vào hướng dẫn

của GV ) để hoàn chỉnh từng bài toán

- Các HS khác tự lực giải quyết bài tập

Bài 4.7 trang 10 SBT

- Hướng dẫn :

+ Công thức tính công lực điện tác dụng lên q

? + Công lực điện trên cả 2 đoạn dịch chguyển ?

khi đó dấu d ? + Vận dung Công A MN E = ? A NP ?

( lưu ý dấu q = e và dấu d ? )

+ Áp dụng định lý động năng cho chuyển động electron từ M đến P dưới tác dụng của

Trang 7

- Nhận xét và bổ sung bài giải của các bạn.

lực điện trường  vP ?

Bài 3 ( Bổ sung )

Cho 3 điểm ABC tại 3 đỉnh tam giác đều cạnh

a = 12 cm trong điện trường đều E = 5000V/

m Biết đường sức điện song song với AC và chiều từ A đến C

a) Tính UAB? U CA? UBC ?So sánh điện thế tại các điểm A , B, C?

b) Có 1 điện tử chuyển động từ C về

A Tính công của lực điện ?

- Hướng dẫn :

+ Vận dụng công thức liên hệ E – U và lưu ý cách tính d Tính các hiệu điện thế ?

+ U CA và q Công lực điện ?

- Yêu cầu HS hoàn chỉnh

- Nhận xét và chỉnh sửa

Hoạt động 3 (10phút) Vận dụng trả lòi trắc nghiệm.

- Thảo luận và trả lời

- Chú ý cách chọn phương án và giải thích

đáp án

- GV phát PHT cho học sinh

- Yêu cầu thảo luận và trả lời

- GV nhận xét và giải thích các phươg án

PHIẾU HỌC TẬP

Các câu trắc nghiệm : SGK : 4 , 5tr25 ;5,6,7 trang 29 + SBT : 4.1  4.6 ;5.1 5.5 trang 11

Hoạt động 4 ( 5 phút ): Củng cố , dặn dò

 Củng cố : Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học

 Dặn dò : Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm :

Trang 8

Tiết 04 Ngày soạn :

GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỤ ĐIỆN

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

Học sinh nắm cấu tạo Chung của tụ điện và vai trò của nó.Biết 1 số loại tụ điện thường dùng

Nắm định nghĩa điện dung, năng lượng của tụ điện- công thức tính

Giới thiệu cho học sinh các công thức tính điện dung của bộ tụ khi ghép các tụ điện với nhau

2 Kĩ năng

Vận dụng công thức về tụ điện giải 1 só bài toán định lượng

Vận dụng các định nghĩa ( tụ điện , điện dung) và sự phóng điện của tụ để trả lời các Câu trắc nghiệm định tính

II - CHU ẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các câu trắc nghiệm (định lượng và định tính )

- Một số bài tập tự luận về tụ điện,

- Bảng tóm tắc các công thức về : điện tích ,hiệu điện thế và điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp

và song song

2 Học sinh:

- ôn tập bài tụ điện

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 (5 phút) Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Báo cáo sỉ số

- Nhận xét và cho điểm - Kiểm tra sĩ số.- Hỏi:

+ Điện dung là gì? Công thức?

+ Kể tên một số loịa tụ thường gặp? Viết công thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện được tích điện?

+

F

PE

Trang 9

b) Tăng d: tốn công.

Bài 6.10 SBt trang 14

a) Quả cầu cân bằng: F P  0 FP

Lực điện hướng lên ngược chiều điện trường quả cầu mang điện âm

b) Đổi dấu hđt điện trường đổi chiềulực điện đổi chiềuquả cầu thu gia tốc chuyển động nhanh dần đều về bản dương

2

2 20 /

F P

m

- Học sinh lên bảng hoàn chỉnh bài toán

theo sự hướng dẫn của GV ( HS trung

bình )

- Học sinh thảo luận về hiện tựơng của bài

toán  suy ra dấu của điện tích giọt dầu

- Vận dụng điều kiện cân bằng hoàn chỉnh

câu a

- Vận dụng định luật II Niu tơn hoàn chỉnh

câu b

Bài 6.7:

Hỏi:

- Tính Q? Tính E? ( có C , U , d )

- Giữa hai bản tụ tích điện trái dấu hay cùng dấu, chúng sẽ hút hay đẩy nhau? Khi đó nếu đưa hai bản tụ ra xa thì sẽ tốn công để làm gì?

GV: yêu cầu học sinh hoàn chỉnh Bài 6.10

Gợi ý:

-Quả cầu mang điện trong điện trường và trọng trường chịu tác dụng của lực nào? tại sao quả cầu nằm lơ lửng? Chứng tỏ lực điện

có chiều như thế nào?

 Suy ra điện tích quả cầu?

- Dổi dấu hđt thì lực điện có chiều ntn? Lúc này quả cầu còn ở trạng thái cân bằng không?

- Hợp lực tác dụng làm quả cầu chuỷên động theo chiều nào ? Tính gia tốc chuyển động?

( gợi ý : dùng ĐL II Niu tơn)

GV cho HS hoàn chỉnh bài toán Nhận xét bài giải

Hoạt động 3 (15 phút) Trả lời trác nghiệm

- Học sinh thảo luận trả lời cấc câu trắc nghiệm SBT: 6.1  6.6 Trang 13/14.

- GV giải thích

Hoạt động 4 (5 phút) Củng cố và hướng dẫn về nhà:

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm về tụ điện

- HS khắc sâu kiến thức

Rút kinh nghiệm :

Trang 11

Tiết 5 Ngày soạn:

ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I - MỤC TIÊU

1 - Kiến thức

 Hệ thống các kiến thức về: Điện tích, điện trường, cơng của lực điện, hiệu điện thế, tụ điện

2 – Kĩ năng

 Giúp HS cĩ khả năng khái quát hĩa và hệ thống các kiến thức đã học

 Củng cố kĩ năng làm bài tập tự luận

 Rèn luyện vận dụng kiến thức chung của tồn chương để lập luận trả lời các câu trắc nghiệm

II - CHUẨN BỊ:

1 – Giáo viên:

2 - Học sinh :

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 – ( 5 phút ) : Ổn định lớp , kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời câu hỏi và khắc sâu các kiến thức - Kiểm tra sĩ số và vở bài tập- Hỏi :

+ Khái niệm điện trường ? Nội dung và biểthức định luật Cu lơng?

+ Cơng thức liên hệ giữa Cường độ điện trường và hiệu điện thế ? Biểu thức tính cơng của lực điện ?

+Định nghĩa điện dung và biểu thức?

- Học sinh tĩm tắt và nắm yêu cầu bài tốn

- Suy luận xác định vị trí các điện tích

- Vận dụng điều kiên cân bằng của điện tích

xác định BC?

Bài 11trang 17 SBT:

Cho : q1 = 2q2 ( A ) , q2 = q ( B ) , q3 = q o

q > 0 , qo < 0 Bỏ qua Trọng lượnga) Sắp xếp các điện tich để hệ cân bằng ?b) AB = a Tính BC theo a ?

c) q theo qo?

- Giáo viên hướng dẫn

Trang 12

 Yêu cầu HS hoàn chỉnh

GV nhận xét và chỉnh sửa

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm.

- Đọc và thảo luận trả lời

- Nhận xét âcu tar lời của bạn và chú ý giải

thích của giốa viên

GV nêu câu hỏi cho học sinh.( bảng phụ )Yêu cầu thảo luạn nhóm và trả lời

Nhận xét và chỉnh sửa

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :

Câu1 - Gọi F o là lực tác dụng giữa hai điện tích điểm khi chúng cách nhau khoảng r rong chân

không Đem đặt chúng vào moi trường có hằng số điện môi bằng 4 thì phải tăng hay giảm r đi bao nhiêu lần để lực tương tác không đổi ?

Giảm 2 lần

Câu2 - Điện tích q =2C chạy từ M có điện thế VM = 10 V đến N có điện thế VN = 4V N cách M

5cm Công lực điện là :

Câu3 - Có 4 vật A, B, C, D nhỏ và tích điện Biết A hút B nhưng đẩy C Vật C hút vật D Khẳng

định nào sau đây không đúng?

A Điện tích của vật A và D trái dấu

B Điện tích của vật A và D cùng dấu

C Điện tích của vật B và D cùng dấu

D Điện tích của vật A và C cùng dấu

Câu 4 - Một quả cầu nhôm rỗng được nhiếm điện thì điện tích của quả cầu

A.chỉ phân bố ở mặt trong quả cầu

B.chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu

C.phân bố ở cả mặt trong và mặt ngoài quả cầu

D.phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện dương, ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điệnâm

CÂU 5-Một điện tích Q đặt trong không khí Gọi E A

A 2d B d C d/2 D 2d

CÂU 6 -Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào

A Hình dạng, kích thước của hai bản tụ B.khoảng cách giữa hai bản tụ

C.bản chất của hai bản tụ D.chất điện môi giữa hai bản tụ

Hoạt động 4 ( 5 phút ) Củng cố , dặn dò :

Trang 13

Giáo viên:

-Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của chương

- Dặn dò : làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài mới

Học sinh:

- Ghi nhơ kiến thức

- Xem lại các bài tập

Rút kinh nghiệm :

TÌM HIỂU VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

I - MỤC TIÊU

1Kiến thức

 Ôn lại các định nghĩa về cường độ dòng điện , dòng điện không đổi và các công thức ,

 Nắm điều kiện có dòng điện Củng cố định nghĩa suất điện động của nguồn điện và công thức Củng cố lại các kiến thức về pin và acquy

2 – Kĩ năng

 Vận dụng các công thức trong bài đẻ giải 1 số bài toán định lượng

 Vận dụng kiến thức về dòng điện, nguồn điện, pin-acquy để trả lời các Câu trắc nghiệm định tính

II - CHUẨN BỊ:

1 – Giáo viên: Soạn câu trắc nghiệm

2 - Học sinh : Ôn các nội dung kiến thức về dòng điện.

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- Cá nhân trả lời

- Nhận xét câu trả lời

- Ghi nhớ kiến thức

Hỏi:

- Dòng điện ? Đặc điểm của dòng điên?

- Điều kiện để có dòng điện?

- Định nhĩa suất điện động của nguồn ?

- Nêu cấu tạo Pin điện hóa ? Pin Ắc quy ? Điểm khác nhau cơ bản nhất là gì ? Nhận xét và cho điểm

Họat động 2 ( ( 15 phút ) Giải bài tập tự luận

Bài 1:

q = I.t = Ut/R = 2 C

Bài 2 –

+ Khi R1 nt R2:

1 2

1 2

25

U

+ Khi mắc song song:

Trang 14

R1 = 15 , R2 = 10

- Học sinh thảo luận và giải 2 bài tốn

- Cĩ thể dùng gợi ý của GV

- Nhận xét bài giải của bạn

Bài 1 - Đặt vào hai đầu 1 điện trở R = 20

một hiệu điện thế 2 V trong 20 s.Lượng điện tích dịch chuyển qua R là bào nhiêu?

- Dùng định luật Ơm , kết hợp cơng thức tính điẹn trở tương đương trong các cách mắc

- Cho HS hồn chỉnh

GV nhận xét

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm.

- Thảo luận và trình bày phần trả lời ( cĩ

giải thích)

- Khắc sâu khi GV giải thích

- GV nêu câu hỏi cho học sinh thảo luân và trình bày

Câu2 – Hai cực của Pin Vơn ta được tích điện khắc nhau là do:

A.Các eléc tron dịch chuyển từ cực đồng đến cực kẽm trong d d điện phân

B Chỉ cĩ các ion dương kẽm đi vào dung dịch

C Chỉ cĩ các ion H trong d d điện phân thu lấy e của cực đơng

D Các ion H và các ion kẽm trong d d điện phân thu lấy e của cực đơng

Câu 3- Điểm khác nhau chủ yếu giữa Ắc quy và pin Vơn ta là :

A Sử dụng dung dịch điện phân khác nhau

B Chất dùng làm hai cực khác nhau.

C phản ứng trong Ắc quy xảy ra thuận nghịch

D Sự tich sđiện ở hai cực.

Câu4 - Điều kiện để có dòng điện là:

A Chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín

B Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

C Chỉ cần có hiệu điện thế

D Chỉ cần có nguồn điện

Câu5 - Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năg:

Trang 15

A.Tác dụng lực của nguồn điện

B Thực hiện công của nguồn

C Dự trữ điện tích của nguồn

D Tích điện cho hai cực

Hoạt động 4 (5 phút) Củng cố , dặn dò:

Ghi nhớ dặn dò và khắc sâu kiến thức - Nhắc lại kiến thức trọng tam

- Dặn dò : Làm các bài tập còn lại

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Tiết 7 Ngày soạn:

GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆNI-MỤC TIÊU

 Học sinh vận dụng kiến thức chung để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính

 Vận dụng các công thức trong bài để giải một số bài toán xác định các đại lượng có liên quan

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp , Kiểm tra bài cũ

- Cá nhân trả lời Hỏi :- Điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch ?

- Công suất điện?

- Định luật JunLen xơ?

Nhận xét và chỉnh sửa

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm:

Trang 17

- Thảo luận và trả lời

- Ghi nhớ

- Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT )

- Nhận xét và giải thích

PHIẾU HỌC TẬP

Câu1 – Bóng đèn có công suất định mức 100W làm việc bỉnh thường ở 110V Cường độ dòng điện qua đèn :

Câu 2 – Phát biểu nào sai:

NHiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua :

A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện , điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

B Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

C Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

D Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Câu3 - Định luật J-L cho biết điện năng biến đổi thành:

Câu4 - Một bàn là khi sử dụng U =220 V thì dòng điện bằng : 5A, giá điện 700đ/kW.h Tính tiền điện trong 30 ngày , mỗi ngày dùng 20 phút:

Hoạt động 4 ( 5 phút ) củng cố , dặn dò :

- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập còn lại

IV- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

Tiết 8 Ngày soạn: 20-0-2007

GIẢI BÀI TOÁN VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Học sinh ôn nội dung và biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch

Hiểu tác hại gây ra do đoản mạch và cách khắc phục

2- Kĩ năng

 Vận dụng các kiến thức về đoản mạch để giải thích 1 số hiện tượng

 Vận dụng định luật Ôm cho toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn

II- CHUẨN BỊ :

1- Giáo viên:

2- Học sinh:

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 _ ( 5 phút ) Ổn định và kiểm tra bài cũ.

Phần hoàn thành của học sinh.

HS lên bảng hoàn chỉnh bài toán ( HS trung

GV : Cho HS hoàn chỉnhNhận xet savf chỉnh sửa Bài 9.6tr24SBT:

- Viết biểu thức HĐT mạch ngoài cho 2 tr hợp Suy ra các phương trình liên hệ  sđđộng và r?

- Tính Công suất năng lượng toàn phần pin nhận từ mặt trời ?

- Tính công suất tiêu thụ của pin

- Suy ra hiệu suất?

Yêu cầu HS hoàn chỉnh Nhận xét

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghệm

Trang 19

- Thảo luận và trả lời

- Ghi nhớ - Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT )- Nhận xét và giải thích

PHIẾU HỌC TẬP:

Câu1 - Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch

ngoài:

A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch

B Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

C Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

D Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện trong mạch

Câu 2 : Một nguồn điện có r = 0,1 được mắc với R = 4,8 thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 12V.Cường độ dòng điện trong mạch là:

A I = 120 ( A) B I = 12 ( A) C I = 2,5 ( A) D I =

25 ( A)

Câu3 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:

A.Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

B.Nối hai cực của nguồn điện banừg dây dẫn có điện trở nhỏ

C.Khi mắc cầu chì cho một mạch điện kín

D Dùng pin hay ăcquy để mắc một mạch điện kín

Câu4 - Người ta mắchai cực của nguồn điện với một biến trở coa thể thay đổi từ 0 đến vô

cực.Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V.Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 4V.Suất điện động và điện trở trong của nguồn là:

A. = 4,5 V và r = 4,5  B  = 4,5 V và r = 25 

C  = 4,5 V và r = 0,25  D. = 9 V và r = 4, 5

Câu5 : Hai nguồn điện có suất điện động 1,6 V và 2 V.Điện trở trong của chúng lần lượt là 0,3

và 0,9 .Người ta mắc nối tiếp hai nguồn điện kế trên với 1 điện trở mạch ngoài là R= 6.Hãy xác định hiệu điện thế mạch trong của mỗi nguồn điện.Chọn đáp án đúng?

A U1 = 0,15 V; U2 = 0,45 V B U1 = 15 V; U2 = 45 V

C U1 = 1,5 V; U2 = 4,5 V D U1 = 5,1 V; U2 = 51 V

Câu6 :Hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 1,5 V và 2 V, điện trở trong của chúng là 0,2

và 0,3 Người ta nối các cực cùng tên với nhau.Hãy xác định số chỉ của vôn kế, coi cường

độ dòng điện chạy qua vôn kế và điện trở của dây nối là không đáng kể và điện trở của dây nối là không đáng kể.

A U = 7,1 V B.U = 1,7 V C.U = 17 V D U = 71V

Câu7 : Mắc lần lượt từng điện trở R 1 = 4 và R 2 = 9 vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng tỏa ra ở tưnhg điện trở trong thời gian t = 5 phút đề bằng Q = 192 J.

Xác định điện trở trong và suất điện động E của nguồn điện

A r = 6 , E = 4V B r = 36 , E = 2,5V

C r = 6 , E = 31V. D r = 6 , E = 6,4V

Hoạt động 4 ( 5 phút) Củng cố

- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài

Ngày đăng: 30/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ hình vẽ: 1( ) 3 /2 - Giáo án tự chọn lý 11 năm 2010-2011 hay
h ình vẽ: 1( ) 3 /2 (Trang 4)
• Ghi bảng: Bài 11/17SBT: a)    - Giáo án tự chọn lý 11 năm 2010-2011 hay
hi bảng: Bài 11/17SBT: a) (Trang 11)
• Ghi bảng: Bài 8.5SBT: a) - Giáo án tự chọn lý 11 năm 2010-2011 hay
hi bảng: Bài 8.5SBT: a) (Trang 16)
HS lên bảng hồn chỉnh bài tốn ( HS trung bình ) - Giáo án tự chọn lý 11 năm 2010-2011 hay
l ên bảng hồn chỉnh bài tốn ( HS trung bình ) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w