Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảngGV cho HS thảo luận và tìm lời giải sau đó gọi 2 HS đại diện hai nhóm còn lại lên bảng trình bày lời giải.. GV gọi đại diện các nhóm trình bày k
Trang 1Chủ đề 1
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (2 tiết)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Về kiến thức: Học sinh nắm rõ hơn các kiến thức đã được học trong phần bài học.
2.Về kỹ năng: Học sinh thành thạo hơn trong việc giải bài tập.
3.Về tư duy, thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt thông qua việc giải toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập về hàm số lượng giác.
Học sinh: Học kỹ lí thuyết, xem lại các ví dụ và bài tập đã giải.
III PHƯƠNG PHÁP: Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đề
Tiết 1
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
Hoạt động1: Tìm tập xác định của hàm số.
Hỏi: Tập xác định của
- tanf(x) có nghĩa khi ( )
x
+
=
−3) cot( );
3
y= x+π 4) tan(2 );
6
y= x−π2
5) sin( );
1
x y
hàm số có liên quan đến sinx,
cosx ta thường áp dụng hệ quả:
Gv: Với câu 5 và câu 6 ta phải
dùng công thức lượng giác nào
để biến đổi đưa về một hàm số
Bài 2:
Tìm GTLN và GTNN của các hàm số:
26)y=2sin x−cos 2x
Trang 2V CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Học bài – Xem lại ví dụ – Đọc phần tiếp theo – Làm bài tập Sbt
Tiết 2
VI TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (tt)
Hoạt động3: Xác định tính chẵn lẻ của các hàm số.
-Gv nhắc lại định nghĩa về
hàm số chẵn và hàm số lẻ
-Gv yêu cầu Hs lên bảng giải
-Hàm số y=f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn
9)y x= −sinx
10)y=sin 2x
Hoạt động4: Xác định chu kỳ của hàm số.
-Gv: Hãy xác định chu kì tuần
hoàn của các hàm số: sinx; cosx;
VII CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nắm các kiến thức về tập xác định, tính chẵn lẻ, sự biến thiên, đồ thị và GTLN, GTNN của một hàm số lượng giác
-Làm thêm các bài tập trong Sbt
Chủ đề 2
PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC (4 tiết)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Về kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phương trình lượng giác và
bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phương trình lượng giác trong chương trình nâng cao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
Trang 32.Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phương trình lượng giác Thông qua
việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3.Về tư duy, thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
Học sinh: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP:
Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đề
Tiết 3
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
Ôn tập kiến thức cũ bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx = a và công thức nghiệm tương ứng
-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải
-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải (phương trình a.sinx + b.cosx = c)
3/ Bài mới:
I Phương trình lượng giác cơ bản
HĐ1( ): (Bài tập về
phương trình lượng giác cơ
bản)
GV nêu đề bài tập 14 trong
SGK nâng cao GV phân
công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm và yêu cầu HS thảo
luận tìm lời giải và báo
HS trao đổi và cho kết quả:
x
d c x
ππ
π
=+
nghiệm của phương trình
trên khoảng đã chỉ ra)
GV nêu đề bài tập 2 và viết
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV cho HS thảo luận và
tìm lời giải sau đó gọi 2 HS
đại diện hai nhóm còn lại
lên bảng trình bày lời giải
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Hỏi: Giải các phương trình:
0
0
3) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;
5
2) cot 20 3; ) cot 3 tan
VI TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
II Một số phương trình lượng giác thường gặp
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải
và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
b)sin x+sinx+ =1 0
( )
2c) 3 tan x− +1 3 tanx+ =1 0
HĐ2 ( ): (Bài tập về
phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx)
Phương trình bậc nhất HS suy nghĩ và trả lời…
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3cosx + 4sinx= -5;
b)2sin2x – 2cos2x = 2 ;
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
đối với sinx và cosx có
VIII TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
HĐ1(Phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx; phương trình
đưa về phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx)
HĐTP 1: (phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải
GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả của nhóm và gọi HS
GV nêu đề bài tập 2 và cho HS
các nhóm thảo luận tìm lời giải
GV gọi HS trình bày lời giải và
nhận xét (nếu cần)
GV phân tích hướng dẫn (nếu HS
nêu lời giải không đúng) và nêu
lời giải chính xác
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải sau đó cử đại biện trình bày kết quả của nhóm
HS các nhóm nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS các nhóm xem nội dung các câu hỏi và giải bài tập theo phân công của các nhóm, các nhóm thảo luận, trao đổi để tìm lời giải
Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)3sinx + 4cosx = 5;
b)2sinx – 2cosx = 2 ;c)sin2x +sin2x =1
2d)5cos2x -12sin2x =13
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3sin2x +8sinx.cosx+(8 3 9− )
cos2x = 0;
b)4sin2x + 3 3 sin2x-2cos2x=4c)sin2x+sin2x-2cos2x = 1
2;
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Các phương trình ở bài tập 2 còn
được gọi là phương trình thuần
nhất bậc hai đối với sinx và cosx
GV: Ngoài cách giải bằng cách
đưa về phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx ta còn có các
cách giải khác
GV nêu cách giải phương trình
thuần nhất bậc hai đối với sinx và
luận để tìm lời giải sau đó
cử đại diện báo cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng …
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
sin os
1arccos 251arccos 2 5
luận tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình bày lời
giải
GV phân tích và nêu lời giải
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx-1 = 0;
b)cosxcos2x = 1+sinxsin2x;
c)sinx+2sin3x = -sin5x;
d)tanx= 3cotx
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
đúng…
IX CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Học bài – Xem lại ví dụ – Đọc phần tiếp theo – Làm bài tập SGK
Tiết 6
X TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
HĐ1:
GV nêu các bài tập và
ghi lên bảng, hướng
dẫn giải sau đó cho HS
bày đúng lời giải
HS các nhóm thảo luận đẻ tìm lời giải các bài tập như được phân công
HS đại diện các nhóm trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) cos 2 sin 1 0sin (2sin 1) 0sin 0
1sin
2
x x
Ta có: tanx = 3.cotx
23
x
x π k kπ
⇒ = ± + ∈¢Vậy…
c) HS suy nghĩ và giải …
Bài tập:
1)Giải các phương trình sau:a)cos2x – sinx – 1 = 0b)tanx = 3.cotxc)sinx.sin2x.sin3x = 1sin 4
thảo luận và gọi HS đại
diện lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
cos cos 2 sin
1sin sin 2 cos2cos cos 2 2sin sin 22(cos sin ) cos 2 sin 2cos 2 sin 2 tan 2 1
b Ta thấy với cosx = 0 không thỏa mãn
phương trình với cosx≠0 chia hai vế của
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
phương trình với cos2x ta được:
XI CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nêu lại công thức nghiệm các phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác thường gặp
và cách giải các phương trình lượng giác thường gặp
-Xem lại các bài tập đã giải và các cách giải các phương trình luợng giác cơ bản và thường gặp
-Làm thêm các bài tập trong phần ôn tập chương trong sách bài tập
- -Chủ đề 3
TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT (4 tiết)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Về kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất và bước
đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2.Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông qua việc rèn
luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3.Về tư duy, thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
Học sinh: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP:
Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đề
Tiết 7
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
Ôn tập kiến thức cơ bản của chủ đề: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV gọi HS nêu lại quy tắc
cộng, quy tắc nhân, hoán vị,
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
HS nêu lại lý thuyết đã học…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ
Đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ký hiệu A, B, C lần lượt là các tập hợp các cách đi từ M đến N qua I, E, H Theo quy tắc nhân ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3
n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6n(C) = 4 x 2 = 8
Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta có
d Vậy có: 4x5x5x5 = 500 đa thức
b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0)
-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b
-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c
-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d
Theo quy tắc nhân ta có:
a) Các hệ số tùy ý;
b) Các hệ số đều khác nhau
Bài tập 3 Để tạo những tín hiệu,
người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá
cờ và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
nhóm thảo luận và gọi đại
diện lên bảng trình bày lời
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5
lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá
cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả:
1 2 3 4 5
5 5 5 5 5 325
A +A +A +A +A = tín hiệu
a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;b) Ít nhất một lá cờ được dùng
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Học bài – Xem lại ví dụ – Đọc phần tiếp theo – Làm bài tập SGK
Tiết 8
VI TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
HĐ1: (Ôn tập kiến thức và bài
tập áp dụng)
HĐTP: (Ôn tập lại kiến thức
về tổ hợp và công thức nhị
thức Niu-tơn, tam giác Pascal,
xác suất của biến cố…)
GV gọi HS nêu lại lý thuyết về
Gọi HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
HS nêu lại lý thuyết đã học…
Viết các công thức tính số các tổ hợp, công thức nhị thức Niu-tơn,
…Xác suất của biến cố…
HS nhận xét, bổ sung …
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải ghi vào bảng phụ
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
I.Ôn tập:
II Bài tập áp dụng:
Bài tập 1: Từ một tổ gồm 6
bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau Tính xác suất sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV nhận xét, và nêu lời giải
và yêu cầu HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải
Gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày kết quả của
5 của 11 bạn Vậy không gian mẫu Ω gồm 5
11
A (phần tử)
Ký hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam”
Để tính n(A) ta lí luận như sau:
n(A)= 3 2
6 .5!5
C C
Vì sự lựa chọn và sự sắp xếp là ngẫu nhiên nên các kết quả đồng khả năng Do đó:
3 2
6 5 5 11
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Kết quả của sự lựa chọn là một nhóm 5 người tức là một tổ hợp chập 5 của 12 Vì vậy không gian mẫu Ωgồm:
5
12 792
C = phần tử
Gọi A là biến cố cần tìm xác suất, B là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó
có thầy P nhưng không có cô Q
C là biến cố chọn được hội đông gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô
Q nhưng không có thầy P
Như vậy: A=B ∪C và n(A)=n(B)+ n(C)Tính n(B):
-Chọn thầy P, có 1 cách
-Chọn 2 thầy từ 6 thầy còn lại,
Bài tập2: Một tổ chuyên môn
gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong
đó thầy P và cô Q là vợ chồng Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp Tính xác suất để sao cho hội đồng có 3 thầy, 3 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không có cả hai
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
6 4
1 .C C =80Vậy n(A) = 80+90=170 và:
( ) 170( )
VII CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Bài tập: Sáu bạn, trong đó có bạn H và K, được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc Tính xác suất sao cho:a) Hai bạn H và K đứng liền nhau;
b) Hai bạn H và K không đứng liền nhau
- -Tiết 9
VIII TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
HĐ1: (Ôn tập lại lý thuyết
-Không gian mẫu, số phần tử
của không gian mẫu trong bài
tập 1
GV cho HS các nhó thảo luận
và gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung …
GV nhận xét và nêu lời giải
đúng
HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi…
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
và ghi vào bảng phụ
Hs đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Không gian mẫu:
b)Chia hết cho 3;
c)Lẻ và chia hết cho 3
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
6 3
0,3
20 10
3) 3,9,15 ( ) 0,15
b)B: “HS được chọn chỉ học tiếng Pháp”
c)C: “HS được chọn học cả Anh lẫn Pháp”
d)D: “HS được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”
IX CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên hai người Tìm xác suất sao cho trong hai người đó:
a)Cả hai người đó đều là nữ;
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
3/ Bài mới:
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
nhóm thảo luận để tìm lời
giải, gọi HS đại diện các
luận để tìm lời giải và gọi
HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
(nếu HS không trình bày
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Theo công thức nhị thức Niu-tơn ta có:
5 5
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng tổng quát trong khai triển là:
( ) ( )
Bài tập 2: Tìm số hạng không chứa x trong khai triễn:
6 2
1
2x x
luận tìm lời giải, gọi HS
đại diện nhóm có kết quả
nhanh nhất lên bảng trình
bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
(nếu HS không trình bày
HS các nhóm xem đề và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 trong khai triễn là:
Bài tập3:
Tìm số hạng thứ 5 trong khai triễn
102
x x
+
, mà trong khai triễn đó số mũ của x giảm dần
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
thảo luận tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm
trình bày lời giải và gọi
2
233603360
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 của khai triễn là:
GV gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời giải
luận để tìm lời giải
Gọi HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải có giải thích
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
1
23
8
n n
na
C a
C a a n
Bài tập1:
Trong khai triển của (1+ax)n
ta có số hạng đầu là 1, số hạng thứ hai là 24x, số hạng thứ ba là 252x2 Hãy tìm a
x8 Tìm a và b
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
GV ra thêm bài tập tương
tự và hướng dẫn giải sau
a b a b
XI CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3.2, 3.4, 3.5 trong SBT/65
- -Chủ đề 4
DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG - CẤP SỐ NHÂN (4 tiết)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Về kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của dãy số, cấp số cộng, cấp số
nhân và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2.Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân
Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn
và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3.Về tư duy, thái độ::
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
Học sinh: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP: Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đề
Tiết 11
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, chia lớp thành 6 nhóm.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu phương pháp quy nạp toán học
+Nêu định nghĩa dãy số, dãy số tăng, giảm, dãy số bị chặn trên, bị chặn dưới và bị chặn,…