Hoạt động của H I- Ng«n ng÷ nghÖ thuËt: - Ngôn ngữ nghệ thường được sử dụng trong các văn bản như: truyÖn, tiÓu thuyÕt, bót kÝ, kÝ s, tuú bót, th¬, kÞch b¶n… Nhưng có cả trường hợp các [r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết
Giảng:
I- Mục tiêu:
II- Chuẩn bị:
- Phương tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
3- Bài mới:
Hoạt động của T- H Nội dung kiến thức cơ bản
4- Củng cố:
5- Dặn dò:
Trang 2Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết 84
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Giảng:
I- Mục tiêu:
- Nắm được các khái niệm về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, đặc trưng cơ
bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Có kĩ năng phân tích ngôn ngữ nghệ thuật và sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật
khi cần thiết
- Bồi dướng tình cảm, cảm xúc nghệ thuật
II- Chuẩn bị:
- Phương tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
3- Bài mới:
Hoạt động của T Hoạt động của H
H: Đọc sgk Tr 97, 98
Theo em, ngôn ngữ nghệ thuật
thường được sử dụng trong các
văn bảbah][nawn
Mục đích của bài ca dao về cây
sen trong sgk có phải là cung
cấp những kiến thức về cây sen
I- Ngôn ngữ nghệ thuật:
- Ngôn ngữ nghệ thường được sử dụng trong các văn bản như: truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sư, tuỳ bút, thơ, kịch bản…
Nhưng có cả trường hợp các văn bản khác cũng sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật để nâng cao hiệu quả biểu đạt, VD như văn chính luận, văn bản báo chí…
- Mục đích:
+ Không chỉ cung cấp hiểu biết về cây sen (đó là nhiệm vụ của bài sinh vật học, hay của mục giải thích về cây sen tron từ
Trang 3(nơi sinh sống, cấu tạo, hương
vị…) hay có mục đích gì cao
hơn?
H: Đọc ghi nhớ sgk Tr98
Trong bài ca dao về cây sen,
phẩm chất đẹp đẽ, trong sạch
của cây sen được biểu hiện
thông qua cách nào (nói trực
tiếp hay thông qua hình ảnh)?
Để tạo nên hình tượng, các
nhà văn, nhà thơ thường dùng
các biện pháp nghệ thuật gì?
Hãy so sánh bài ca dao về cây
sen với mục từ trong từ điển:
SEN d Cây mọc ở nước, lá to
tròn, hoa màu trắng, nhị vàng,
hương thơm nhẹ, hạt dùng để
ăn Đầm sen Mứt sen Chè ướp
sen (Từ điển TV-NXB Khoa học
xã hội, Hà Nội, 1988, Tr 885)
So với từ điển thì bài ca dao,
ngoài nội dung phản ánh hiện
điển)
+ Bài ca dao tuy nói đến nơi sinh sống, các bộ phận của cây sen, nhưng mục đích chính là xây dựng hình tượng cây sen để thể hiện cảm xúc thẩm mĩ về cây sen và bộc lộ tư tưởng thẩm
mĩ (cái đẹp có thể tồn tại và bảo tồn trong môi trường của cái xấu)
* Tóm lại: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
được dùng trong các văn bản nghệ thuật
* Ghi nhớ sgk Tr98
II- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
3 đặc trưng cơ bản:
1- Tính hình tượng:
- Phẩm chất đẹp đẽ, trong sạch của cây sen được thể hiện thông qua những hình ảnh cụ thể về lá, về bông, về nhị, về trạng thái
đan xen… Hơn nữa, những hình ảnh đó còn tạo nên hinhfanhr chung về cây sen để làm thành một tín hiệu thẩm mĩ về cái
đẹp
- Để tạo nên hình tượng, các nhà văn, nhà thơ thường dùng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hoá,ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, đối, điệp… (Dẫn VD và phân tích ví dụ…)
- Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ trở nên đa nghĩa: từ ngữ, câu , hình ảnh, hoặc toàn bộ văn bản nghệ thuật có khả năng gợi ra nhiều nghĩa, nhiều tầng nghĩa khác nhau
VD: Thuyền và bến trong ca dao khác với dùng trong giao tiếp xã hội (VD…)
- Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũng quan hệ mật thiết với tính hàm súc: lời ít mà ý sâu xa, rộng lớn
Người viết chỉ dùng một vài câu (them chí thay đổi một vài từ) mà có thể gợi ra hình tượng khác nhau
VD: Hình tượng bánh trôi nước = Người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp
- Ngoài nội dung phản ánh hiện thực (nơi sinh sống, cấu tạo lá, bông, nhị), bài ca dao còn thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và cả phẩm chất thanh cao của cây sen (chẳng hôi tanh mùi bùn) Bài ca dao có ý nghĩa cao cả hơn: ca ngợi vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của những thực thể biết giữ gìn vẻ đẹp ngay cả trong môi trường của cái xấu xa
So sánh với từ điển thì bài ca dao có tính: đa nghĩa, tính hình tượng, tính biểu cảm
Trang 4thực, còn có những ý nghĩa nào?
H: Đọc (sgk tr 100)
Thế nào là tính truyền cảm?
H: Đọc lại mục II-1,) đoạn văn
“Rừng xà nu” (sgk tr99)
Phân tích tính truyền cảm trong
đoạn văn xuôi đó?
H: Đọc sgk tr 100, 101
Tính cá thể hoá thể hiện trong
tác phẩm văn học ở những
phương diện nào?
H: Đọc ghi nhớ sgk Tr101
Hãy chỉ ra những biện pháp tu
từ thường được sử dụng để tạo ra
tính hình tượng của ngôn ngữ
nghệ thuật?
Trong ba đặc trưng (Tính hình
tượng, tình truyền cảm, tính cá
thể hoá), đặc trưng nào là cơ bản
của PCNNNT? Vì sao?
Lựa chọn các từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống?
Hãy so sánh để thấy những nét
riêng của 3 bài thơ viết về mùa
thu?
2- Tính truyền cảm:
- Tính truyền cảm thể hiện:
+ ở sự bộc lộ cảm xúc trong ngôn ngữ nghệ thuật
+ Đồng thời khơi gợi cảm xúc ở người đọc cùng cảm xúc với người viết
+ Tính truyền cảm là đặc trưng của ngôn ngữ tất cả các thể loại văn học
- Phân tích tính truyền cảm trong đoạn văn xuôi của Nguyễn Trung Thành trong “Rừng xà nu”:
Đoạn văn bộc lộ cảm xúc của tác giả về những vết thương của cây xà nu Người đọc cũng thấy đau xót về những vết thương như ở cơ thể mình
3- Tính cá thể hoá:
- Thể hiện ở:
+ Nét riêng trong ngôn ngữ tác giả
+ Ngôn ngữ nhân vật
+ ở vẻ riêng của mỗi cảnh, mỗi sự việc, mỗi tình tiết…
*Tóm lại: Những đặc trưng của phong cách nghệ thuật: Tính
hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá
Ghi nhớ sgk Tr 101
III- Luyện tập:
1- Bài tập 1 (sgk tr101):
- Những biện pháp tu từ thường được sử dụng trong để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật:
So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, điệp,
đối…(VD: cụ thể)
2- Bài tập 2:
- Trong 3 đặc trưng thì đặ trưng về tính hình tượng là tiêu biểu nhất Nó thể hiện đặc thù của văn bản nghệ thuật so với các văn bản khác Hơn nữa nó kéo theo một số đặc trưng khác: tính
đa nghĩa, tính hàm súc, tính cụ thể…
3- Bài tập 3 (sgk tr 101):
- Lựa chon các từ ngữ thích hợp:
a- Canh cánh
b- Vãi, giết
4- Bài 4 (sgk tr 102):
- Mỗi bài thơ có nét riêng về ngôn ngữ, về cảm xúc, về sắc thái:
Trang 5+ Cảnh mùa thu của Nguyễn Khuyến mang sắc thái cổ điển + Của Lưu trọng Lư mang sắc thái lãng mạn
+ Của Nguyễn Đình Thi mang sắc thái cách mạng sôi nổi
4- Củng cố:
- Ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (3 đặc trưng cơ
bản)
5- Dặn dò:
- Chuẩn bị Tiết 85: Chí khí anh hùng và đọc thêm Thề nguyền
Trang 6Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lương.
Soạn ngày:
Tiết 85
Truyện kiều (tiếp theo)
- Chí Khí anh hùng
- Đọc thêm: Thề nguyền
Giảng:
I- Mục tiêu:
- Cảm nhận được vể đẹp của chí khí anh hùng mang tầm vóc vũ trụ của nhân
vật Từ Hải Hiểu được cảm hứng ngợi ca và bút pháp ước lệ của Nguyễn Du
trong việc xây dựng nhân vật trong Truyện Kiều
- Kĩ năng: đọc- hiểu về đoạn trích truyện thơ Nôm
- Cảm phục tư tưởng và tài năng của Nguyễn Du trong việc sử dụng ngôn
ngữ và xây dựng nhân vật
II- Chuẩn bị:
- Phương tiện:sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 10
10
10
2- Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng đoạn trích “Nỗi thương mình” và phân tích đoạn trích để
thấy rõ tâm trạng của Thuý Kiều?
3- Bài mới:
Hoạt động của T Hoạt động của H
Tóm tắt khái quát về tác phẩm
và nêu vị trí về đoạn trích? I- Đọc- hiểu khái quát:
1- Vị trí đoạn trích:
- Vị trí: Thoát khỏi bàn tay ghen tuông ghê gớm “đàn bà thế ấy
thấy âu một người” của Hoạn Thư, Kiều lại gặp Bạc Hạnh, Bạc
Bà lừa bán vào lầu xanh lần thứ 2 Thế là ‘Chém cha cái số đào hao- gỡ ra rồi lại…”, nàng đau đớn, chán chường, tuyệt vọng
“Biết thân chạy chẳng khỏi trời- Cũng liều mặt phấn cho liều
Trang 7T: Hướng dẫn đọc.
Bố cục?
Đọc hai câu đầu, em hiểu từ “đai
trượng phu” và cụm từ “động
lòng bốn phương” như thế nào?
ngày xanh’ Nhưng Từ Hải- vị ‘khách biên đình” đã xuất hiện
đưa nàng ra khỏi chốn thanh lâu để đời Kiều lại có những ngày hạnh phúc “Tai anh hùng sánh với gái thuyền quyên”
Son Từ hải đội trời đạp đất ở đời nhất định phải là con người của những sự nghiệp và hoài bão cao cả Đã đến lúc chàng phải lên đường để lập nghiệp lớn Đoạn trích từ câu 2213 -> 2230 Trong “Truyện Kiều”
- Đoạn trích này được các nhà nghiên cứu đánh giá là sáng tạo riêng của Nguyễn Du so với cốt truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (trong “Kim vân Kiều truyện”, tác giả không nói đến cảnh tiễn biệt của hai người và nỗi nhớ mong chờ đợi sau đó của Kiều)
2- Đọc:
Cần đọc phân biệt giọng kể của tác giả và lời nói trực tiếp của
Từ hải, của Kiều Giọng đọc cần chậm rãi, hào hùng thể hiện
sự khâm phục, ngợi ca
3- Giải thích từ khó:
Chân trang sgk
4- Bố cục:
3 đoạn:
+ Đoạn 1 (4câu đầu): Cuộc chia tay giữa Từ hải và Thuý Kiều sau nửa năm chung sống
+ Đoạn 2 (12 câu tiếp): Cuộc đối thoại giữa Kiều và Từ Hải, Tính cách anh hùng của Từ Hải
+ Đoạn 3 (2 câu cuối): Từ Hải dứt áo ra đi
II- Đọc- hiểu chi tiết:
1- Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thuý Kiều sau nửa năm chung sống:
- “Trượng phu”: (đại trượng phu) là từ chỉ người đàn ông có chí khí anh hùng với hàm nghĩa khâm phục, ca ngợi
- ‘động lòng bốn phương” là cụm từ ước lệ chỉ chí khí anh hùng (chí làm trai nam bắc đông tây), tunghoanf thiên hạ Đó
là lí tưởng anh hùng thời trung đại, không bị giàng buộc bởi vợ con, thê nhi, gia đình mà để ở bốn phương trời không gian rộng lớn, quyết mưu sự việc phi thường
- Từ “thoắt’: nhanh chóng trong khoảnh khắc, bất ngờ -> cách nghĩ, cách sử sự của Từ Hải khác thường, dứt khoát
=> Người anh hùng gặp người đẹp tri kỉ đang say lửa h][g nồng, hạnh phúc lứa đôi, chit nghĩ đến chí lớn chưa thành đã
động lòng bốn phương, đã thấy hạnh phúc gia đình sao mà chật hẹp, tù túng
Trang 8T: Liên hệ với “Chinh phụ
ngâm”
Hình ảnh (2 câu thơ) xuất hiện
từ cảm hứng gì khi miêu tả
người anh hùng thời trung đại?
Đọc 12 câu tiếp, phân tích câu
nói của Kiều?
Từ trả lời Kiều như thế nào? hãy
phân tích?
Em hiểu câu nói” Đành lòng
chờ đó… Chầy chăng…” như
thế nào? So sánh với hình ảnh
chinh ptrong “Chinh phụ
ngâm”?
( Liên hệ với ;Chinh phụ ngâm”:
Chàng trẻ tuổi vốn dòng hào kiệt
Xếp bút nghiên theo việc đao cung Chí làm trai bọc nghìn da ngựa Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hông mao.
Giã nhà đeo bức chiến bào Thét roi cầu vị, ào ào gió thu).
- 2 câu sau:
Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kích thước phi thường, không gian bát ngát = > ca ngợi, khâm phục
2- Cuộc đối thoại giữa Kiều và Từ Hải, Tính cách anh hùng của Từ Hải (12 câu tiếp):
- Thể hiện tâm lí, tâm trạng cảu Kiều rất hiện thực: với Từ Hải, Kiều không chỉ yêu mà còn hiểu, khâm phcj kính trọng, vì sau những năm tháng khổ ải, Kiều đã gắn bó với Từ Hải, và đây là thời gian hạnh phúc như trong mơ của nàng nên nàng không muốn xa rời người chồng yêu quí, không muốn sống cô đơn
Đó là tâm lí bình thường, dễ hiểu
- Câu nói của Kiều là yêu cầu chính đáng bị Từ từ chối Đó là
điều bình thường của người anh hùng chân chính không siêu lòng trước nữ sắc, gia đình làm vướng bận (ra đi dầu không ngoảnh lại, ra đi không vương thê nhi)
+ Trước hết là câu hỏi của Từ: có hàm ý trách Kiều sao lại có thể thường tình như vậy? Ngay từ buổi gặp gỡ Từ đã xem Kiều
là người tri kỉ “trước sau mấy người”, “con mắt tinh đời”, là người “tâm phúc tương tri” hơn hẳn người vợ bình thường- tầm thường
+ Tiếp theo, Từ nói lên niềm tin tưởng vào tương lai, sự nghiệp, mục đích ra đi của chàng: “Làm cho rõ mặt phi thường” là hình ảnh tưởng tượng của Từ về tương lai của mình Vì nó mà
Từ dứt áo ra đi và thể hiện niềm tin thành công, lí tưởng cao cả của người anh hùng
- “Đành lòng chờ đó ít lâu Chầy chăng……….”
=> Hoàn cảnh thực tại của người anh hùng mới bắt đầu
sự nghiệp đầy rẫy những khó khăn
Tính chất sắt đá quyết tâm của Từ Hải, cũng là lời an
ủi chân thành của người chồng chí khí những cũng rất con người, rất tâm lí
(đây là chỗ mới khác hình ảnh của người chinh phu trong
Trang 9Hình ảnh Từ Hải trở về với cách
thể hiện quen thuộc như thế nào
(cử chỉ, hành động, hình ảnh)?
Nêu nhận xét về hàm nghĩa các
từ “vội”, “xăm xăm”, “băng”?
“Chinh phụ ngâm”, cứ thế là đi, hoặc im lặng
Ngược lại,Từ Hải một người chồng tỏ ra một con người bình thường, tâm lí, gần gũi, chân thực hơn nhiều
2- Từ Hải dứt áo ra đi:
- Trở lại với lời kể của tác giả với cảm hứng và cách tả anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du:
+ Quyết dứt dáo ra đi, không chần chừ, do dự, không để tình cảm yếu đuối lung lạc, cản bước
+ Hình ảnh chim bằng (đại bàng) lướt theo mây gioá trên biển khơi bát ngát là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng
lí tưởng cao đẹp,, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ
Đó chính là ước mơ của Nguyễn Du- ước mơ của con người và công lí gửi vào nhân vật Từ Hải
III- Tổng kết:
* Ghi nhớ sgk Tr 114.
IV- Đọc thêm: Thề nguyền.
1- Vị trí đoạn trích (sgk tr 115)
2- Đọc diễn cảm:
- Chú ý lời kể, tả, lời trực tiếp của Thuý Kiều
3- Đọc – hiểu:
* Câu 1: (sgk Tr116):
- Đây là cuộc gặp gỡ thề nguyền táo bạo, xuất phát từ tình yêu
đắm say, trong trắng của Kiều Cuộc thề nguyền cha] được phép cha mẹ (theo quan niệm xưa) nhưng đã được miêu tả nên thơ và trang trọng với sự đồng cảm cao của tác giả Qua đó, chứng tỏ tư tưởng mới mẻ, tiến bộ của Nguyễn Du
Các từ “vội”, “xăm xăm” không chỉ diễn tả tình cảm tâm trạng của Kiều mà còn thể hiện rất khẩn trương, vội vã của nàng trong hành động táo bạo, đột ngột, bất ngờ ngay cả với chính nàng
Vì : + Kiều phải tranh thủ thời gian Nàng lo lắng sợ cha mẹ
về sẽ trách vì chưa được phép
+ Nhưng sâu hơn thế, Kiều nghe theo tiếng gọi của tình yêu, của con tim Nàng như tranh đua với thời gian, với định mệnh ám ảnh của nàng từ buổi chiều đi hội đạp thanh:
“Người mà đến thế thì thôi- Đời phồn hoa….” Nhất là lời báo mộng của Đạm Tiên, nàng chủ động “Vì hoa nên phải….” Hành động của nàng làm ngạc nhiên bao chàng trai đương thời và sau này
Thời gian ở đây là thời gian nghệ thuật, thời gian tâm lí
Trang 10Không gian thơ mộng và thiêng
liêng trong cuộc thê nguyền
được Nguyễn Du tả như thế
nào?
Liên hệ với đoạn trích Trao
duyên để chỉ ra tính chất lô gích
nhất quán trong quan niệm tình
yêu của Kiều?
* Câu 2 (sgk Tr116):
- Không gian thơ mộng và thiêng liêng của cuộc thề nguyền
được thể hiện bàng bạc khắp đoạn thơ:
+ Trước hết là cảnh Kim trọng đang thiu thiu, mơ màng dưỡi
ánh trăng ngọn đèn hắt hiu
+ Tiếng bước khe khẽ, êm nhẹ của người yêu đến gần
- Cách dùng hình ảnh ước lệ đẹp rất sang: “giấc hoè”, “bóng
trăng xế”, “hoa lê”, “giấc mộng đêm xuân”.
=> Đó là tâm trạng bâng khuâng, bàng hoàng nửa tỉnh, nửa mơ, khó tin là sự thật của chàng Kim Và ngay cả Kiều nữa, trong không gian ấy, trong giây phút này cứ ngỡ như trong mơ không có thực
Cả hai người đều cảm thấy rất cô đơn giữa trời bao la
- Cuộc thề nguyền hai người diễn ra sau đó:
+ Đủ các hình thức nghi lễ nhưng vội vàng
+Hai mái đầu xanh cùng ngước lên trời cao có vầng trăng chứng giám lời thề gắn bó keo sơn, son sắt bên nhau
“Vừng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai miệng một lời song song Tóc tơ căn văn tấc làng
Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương”
* Câu 3:
- Liên hệ với đoạn trích Trao duyên để chỉ ra tính chất lô gích nhất quán trong quan niệm tình yêu của Kiều:
+ Tình cảm thuỷ chung thiêng liêng, lời thê luôn ám ảnh, canh cánh bên lòng
+ Không chỉ là một kỉ niệm đẹp của mối tình đầu mà đó là lời hứa thiêng liêng, lời thề thiêng liêng với người yêu trước trời
đất không hề đổi thay
+ Bởi thế nên phải phụ lời thề để báo hiếu cho cha và em thì Kiều luôn nhớ đến chàng Kim với buổi thề nguyền, với tâm trạng đau xót, tiếc thương khôn tả
* Tóm lại: đoạn thơ Thề nguyền chứng tỏ quan niệm mới mẻ, táo bạo của Nguyễn Du về tình yêu lứa đôi tự do trong xã hội phong kiến Mặt khác chứng minh tình cảm say đắm, mãnh liệt, chủ động và rất đỗi trong sáng, thiêng liêng của Kiều- Kim, nhất là Kiều Nàng với khát vọng tình yêu đầu tiên thần tiên, thơ mộng, táo bạo và say đắm như muốn vượt lên đương
đầu với số mệnh, với tương lai đầy bất trắc đang chờ đợi