1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

lop 4 T1 chuan KTKN Tich hop

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 95,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)... 2. Hiểu các từ ngữ trong bài..[r]

Trang 1

2 Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngời Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực

kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

II/ Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài :

B/ Dạy bài mới (30’ ).

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Khen những em đọc đúng, xem đó

như là mẫu cho cả lớp đọc theo; kết

hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát

âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng hoặc

* Đọc nối tiếp lần 1 bốn đoạn trong bài

- Từ khó: vay lương ăn, thui thủi, nghèotúng, chăng tơ ngang, cậy khoẻ, mộtquãng đường

* HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- 7-8 em nhìn SGK trả lời

Trang 2

Áo thâm là áo ntn?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả

lời câu hỏi sau:

? Những lời nói và cử chỉ nào nói

lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

bự những tấm phấn như mới lột Cáchchị mỏng, ngắn chùn chũn, quá yếu lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếmbữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnhnghèo túng

- HS đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương

ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trảđược thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ BọnNhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt

- Đọc thầm đoạn 4

+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ ănhiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khi mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm)

+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn(phản ứng mạnh mẽ) xèo cả hai càngra; (hành động bảo vệ, che chở): dắtNhà Trò đi

+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bự

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, ?

Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em

thích? Cho biết vì sao em thích hình

ảnh đó?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm một đoạn tiêu biểu trong bài

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Cho HS thi đọc diễn cảm trước

lớp GV theo dõi, uốn nắn

- Vài em nhắc lại

Tiết 3 : Toán

BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 A/ Mục tiêu.

a) GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc số

này, nêu rõ các chữ số hàng đơn vị, chục,

- Đọc các số và chỉ ra giá trị của từng hàng trong mỗi số

- 1 chục=10 đơn vị, 1 trăm=10 chục, 1 nghìn=10 trăm

Trang 4

d) GV cho một vài HS nêu:

a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch

? Nhận xét số cần viết trên tia số

? Tìm ra quy luật viết các số trong dãy số

? Tìm ra quy luật viết các số?

- Thống nhất quy luật viết; - Kết quả

Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Cho HS tự phân tích mẫu

Bài tập 4: Tính chu vi của các hình sau?

Nhắc lại cách tính chu vi của các hình?

3 Củng cố - dặn dò.

- GV nhắc lại nội dung ôn tập

- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT Toán

298’

- Lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

Học xong bài này, HS biết:

- Ví trí địa lý, hình dáng đất nước ta

000

20 000

30 000

40 000

50 000

60 000

Trang 5

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý

II Đồ dùng dạy học.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu (35’)

1 O.Đ.T.C

2 K.T.B.C

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu về nd chương trình môn

Lịch sử và Địa lý

b) Nội dung

* HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta

và các dân cư ở mỗi vùng

- HS trình bày lại và chỉ trên bản đồ

hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà

em đang sống

* HĐ2: Làm việc nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một tranh

về cảnh sinh hoạt của một dân tộc

nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm

hiểu và mô tả bức tranh đó

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên

đất Việt Nam có nét văn hóa riêng

song đều có cùng một Tổ quốc, một

lịch sử Việt Nam

* HĐ3: Làm việc cả lớp

? Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước

Em nào có thể kể được một sự kiện

- Các nhóm làm việc, đại diện nhómtrình bày trước lớp

Trang 6

1 Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

II/ Tài liệu và phương tiện.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)

HĐ1: Xử lý tình huống

? Liệt kê các cách giải quyết có thể có

của bạn Long trong tình huống?

GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết

chính

? Nếu là Long em sẽ chọn cách giải

quyết nào?

Xếp những em HS có cùng câu trả lời

vào 1 nhóm Yêu cầu các nhóm thảo

luận xem vì sao chọn cách giải quyết

Các việc (c) là trung thực trong học tập

Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực

trong học tập

HĐ3: Thảo luận nhóm (bt2, SGK)

GV nêu từng ý trong bt và yêu cầu mỗi

HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị

trí, quy ước theo 3 thái độ: tán thành,

phân vân, không tán thành

cô giáo xem

b) Nói dói cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầmnộp sau

HS chọn cách giải quyết

HS thảo luận theo các nhóm

Đại diện các nhóm trình bày

Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

-Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

Trung thực trong tự trọng em sẽ được mọi người quý mến

-HS nêu yêu cầu BT

Trang 7

-Cả lớp trao đổi, bổ sung.

Ngày soạn : 21/8/2011 Ngày giảng : Thứ 3/23/8/2011Tiết 1 : Thể dục

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚPTRÒ CHƠI: “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

I/ Mục tiêu

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4, yêu cầu HS biết được một số nd cơ bản củachương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện, yêu cầu HS biết được những điểm

cơ bản để thực hiện trong giờ học thể dục

- Biên chế tổ, chọn các sự bộ môn

- Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” yêu cầu HS nắm được cách chơi

II/ Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: sân trường

- Phương tiện: còi, 4 quả bóng nhựa

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp

a) Giới thiệu chương trình lớp 4

b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện (2’-3’)

c) Biên chế tổ tập luyện

d) Trò chơi: Truyền bóng tiếp sức (6’-8’)

- GV làm mẫu cách chuyền bóng:

C1: xoay người qua trái, phải

C2: chuyền bóng qua đầu cho nhau

Cả lớp chơi

3 Phần kết thúc (4’-6’).

Trang 8

- Đứng tại chỗ vỗ tay tay và hát.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)

Trang 9

+ Ở hàng chục có 7<9 nên5870<5890.

Số tiền mua đường là:6400×2=12800

Số tiền mua thịt là:35000×2=70000

b) Bác Lan mua tất cả hết số tiềnlà:

70000+12800+12500 = 95300(đồng)

c) Số tiền còn lại là:

100000-95300 = 4700 (đồng) ĐS: a) 12500đ; 12800đ;70000đ

- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếngnói chung và vần trong thơ nói riêng

II/ Đồ dùng dạy học.

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình

- HS: VBT tiếng Việt 4, tập 1

III/ Các hoạt động dạy học (40’).

A/ Mở đầu: GV nói về tác dụng của tiết 1’

Trang 10

B/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

- GV giao cho HS mỗi nhóm phân tích

một hoặc hai tiếng Yêu cầu mỗi HS đều

kẻ vào vở bảng sau:

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

? Tiếng do những bộ phận nào tạo

- GV kết luận như ý 2 phần ghi nhớ

trong SGK Lưu ý HS cách đánh dấu

thanh khi viết

3 Phần ghi nhớ.

- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu

tạo của tiếng và giải thích Mỗi tiếng

thường gồm 3 bộ phận: âm đầu - vần –

thanh Có tiếng không có âm đầu

+ Tất cả HS đếm nhẩm

+ Kết quả: 6 tiếng

+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòngcòn lại Kết qủa: 8 tiếng

+ Tất cả HS đánh vần thầm

+ Một HS làm mẫu: đánh vần thànhtiếng

+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng

và ghi kết quả đánh vần vào bảngcon HS giơ bảng con báo cáo kếtquả

+ HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ

- Đại diện các nhóm lên bảng chữabài

ðRút ra nhận xét

- Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạothành

- Thương, lấy, bí, cùng, , giàn

- Tiếng “ơi” chỉ có vần và thanh,không có âm đầu

Trang 11

Bài tập 2:

5 Củng cố, dặn dò

- GV nx tiết học, khen những HS học

tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần

ghinhớ trong bài, học thuộc lòng câu đố

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì

III Hoạt động dạy học (35’)

1 O.Đ.T.C

2 K.T.B.C

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài

b) Dạy bài mới

* HĐ1: Động não

? Kể ra những thứ các em cần dùng

hàng ngày để duy trì sự sống?

- Ghi các ý TL của HS lên bảng

- GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến của

HS đã được ghi trên bảng và rút ra nhận

xét chung dựa trên những ý kiến HS đã

Trang 12

làm việc.

- GV hướng dẫn HS chữa bài tập cả lớp

* Dựa vào kết quả làm việc với phiếu

HT

? Như mọi sinh vật khác, con người cần

gì để duy trì sự sống của mình?

? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc

sống của con người còn cần những gì?

_

* HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến

hành tinh khác

Bước 1: Tổ chức

Bước 2: HD cách chơi và chơi

Bước 3: Thảo luận

lớp kết qủa làm việc với phiếu HT

HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếubạn làm sai

- Thảo luận nhóm:

cần thức ăn, nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ, thích hợp đểduy trì sự sống của mình

còn cần nhà ở, quần áo, phươngtiện giao thông và những tiện nghikhác

- Mẫu vật liệu cắt, khâu

- Mẫu vải sợi bông, hoá học, sợi pha

- Kim khâu, kéo cắt, sản phẩm may, khâu

III/ Phương pháp.

IV/ Hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra dụng cụ của HS

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Giới thiệu sản phẩm may, khâu,

Trang 13

quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,

mỏng của một số mẫu vải để nêu nx

về đặc điểm của vải

- GV nx, bổ sung các câu trả lời của

- Giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ

đặc điểm chính của chỉ khâu, thêu

* HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

sử dụng kéo

- HD HS:

+ Đặc điểm cấu tạo

? Đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải,

so sánh sự giống, khác nhau giữa kéo

cắt vải và kéo cắt chỉ

+ Sử dụng

- GV hướng dẫn cho HS cách sử

dụng

- Giới thiệu kéo lưỡi kéo nhọn nhỏ

hơn ở phía dưới để luồn xuống dưới

mặt vải khi cắt

- Chú ý đảm bảo an toàn khi sử dụng

kéo và khi không sử dụng kéo cắt vải

- Nêu tên và tác dụng của chúng

- Rút ra ghi nhớ, vài em nhắc lại

Ngày soạn : 22/8/2011 Ngày giảng : Thứ 4/24/8/2011

Trang 14

Tiết 1 : Kể chuyện

BÀI 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I/ Mục tiờu.

1 Rốn kĩ năng núi :

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được cõu chuyện đó nghe ,

cú thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nột mặt một cỏch tự nhiờn

- Hiểu truyện, biết trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa cõu chuyện Ngoài việc giảithớch sự hỡnh thành hồ Ba Bể, cõu chuyện cũn ca ngợi những con người giàulũng nhõn ỏi sẽ được đền đỏp xứng đỏng

2 Rốn kĩ năng nghe:

- Cú khả năng nghe cụ kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chỳ theo dừi bạn kể chuyện Nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

Giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường Khắc phục hậu quả do thiờn nhiờn

gõy ra lũ lụt.

II / Chuẩn bị

III / Ph ươ ng pháp

IV / Hoạt động dạy học .(40’ )

1 giới thiệu truyện

- Để định hướng chỳ ý của HS vào

bài mới, GV giới thiệu truyện

Yờu cầu HS khi kể trong nhúm và thi

kể trước lớp trao đổi về ý nghĩa cõu

chuyện, trả lời cõu hỏi

- NX giờ học, khen ngợi thờm những

HS nghe bạn KC chăm chỳ, nờu NX

- HS chỳ ý lắng nghe

- HS chỳ ý lắng nghe kết hợp nhỡn hỡnh minh hoạ

- HS kể trong nhúm 4

- Một vài tốp HS thi kể trước lớp

- Vài HS trả lời

Trang 15

- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)

a) Giới thiệu bài

b) Dạy bài mới

28763 23359 5404

2570 5 12850

40075 7

50 5727 17

35 0

>

<

=

Trang 16

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Các KNS cơ bản được GD trong bài :

Trang 17

A – Bài cũ.

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

-Nhận xét, cho điểm

B – Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

? Em hiểu những câu thơ sau ý nói gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm

trưa

? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào ?

? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc

lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

đối với mẹ ?

4’

34 1’

33 10

mẹ ốm không làm lụng được

- Đọc thầm khổ thơ 3

- Cô bác xóm làng đến thăm

- Người cho trứng, người cho cam

- Anh y sĩ đã mang thuốc vào

* Đọc thầm toàn bài thơ

+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa/Lặn thời gian …

Cả đời … sương/Bây giờ … đi

Vì con, … điều/ Quanh … nếp nhăn.+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:Con mong mẹ khoẻ dần dần …+ Bạn nhỏ không quản ngại, … mẹ vui:

Trang 18

-GV chốt lại phần tìm hiểu bài.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài

-GV theo dõi, uốn nắn

-Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ

Mẹ là đất nước … con

- 3 em tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Thi đọc từng khổ thơ và cả bài thơ

* Nhận xét, bình chọn

- Tình cảm thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm

III Họat động dạy học :

2 Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập của HS.Nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc 4, bảng con, phấn.

3 Bài mới: Giới thiệu bài: ôn tập ba bài hát và một số ký hiệu ghi nhạc đã học

Trang 19

GV cho HS hát một đoạn bài hát tự chọn

HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét

-1 HS vẽ Dưới lớp vẽ bảng con Nhận xét

- Về học thuộc các bài hát đã học ở các lớp dưới

- ôn lại các ký hiệu ghi nhạc ở lớp 3 đã học

- Bài sau: học hát bài: Em yêu hòa bình

III/ Hoạt động dạy - học (40’).

A Mở đầu: GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học (vở, bút, bảng, ), nhằm củng cố nền nếp học tập chocác em

B Dạy bài mới (38’)

1 Giới thiệu bài.

Trang 20

? Tìm những chi tiết cho thấy chị

- Quan sát HS viết bài

- Đọc cho HS soát lại bài

3 Chấm, chữa bài chính tả.

- Thu một số bài để chấm

d) Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức

- Chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

Bài tập 3a:

- GV nx nhanh, khen ngợi những HS

giải đố nhanh, viết đúng chính tả

4 Củng cố - dặn dò.

- GV nx tiết học, nhắc những HS viết

sai chính tả, ghi nhớ để không viết

sai những từ đã ôn luyện,

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bt

- HS thi giải câu đố nhanh và viếtđúng Viết vào bảng con (bí mật lờigiải)

- HS giơ bảng con Một số em đọc lạicâu đố và lời giải

- Cả lớp viết vào VBT lời giải đúng

Ngày soạn : 23/8/2011 Ngày giảng : Thứ 5/25/8/2011Tiết 1 : LTVC

Bài 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Trang 21

? Phân tích 3 bộ phận trong câu: Lá

lành đùm lá rách

- Nhận xét, ghi điểm

II Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- Gọi đại diện các nhóm trả lời: Hai

tiếng bắt vần với nhau trong câu tục

ngữ là: ngoài-hoài (vần giống nhau:

oai)

Bài tập 3:

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

- GV chốt lại ý kiến đúng: Hai tiếng

bắt vần với nhau là hai tiếng có phần

vần giống nhau - giống hoàn toàn hoặc

không hoàn toàn

Bài tập 5:

- GV gợi ý cách giải

III Củng cố - dặn dò

? Tiếng có cấu tạo ntn? Những bộ

phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví

- Hai HS lên bảng lớp phân tích

- Cả lớp làm bài vào vào giấy nháp

- Một HS đọc nd BT1, đọc cả VDtrong SGK

- HS làm việc theo cặp – phân tíchcấu tạo của từng tiếng trong câu tụcngữ theo sơ đồ Thi đua xem nhómnào phân tích nhanh, đúng

- HS đọc yêu cầu của bài, phát biểu

- 2-3 HS đọc yêu cầu của bài và câuđố

- HS thi giải đúng, giải nhanh câu đốbằng cách viết ra giấy, nộp ngay cho

GV khi đã viết xong

Tiết 2 : Địa lí

Ngày đăng: 28/05/2021, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w