- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)... 2. Hiểu các từ ngữ trong bài..[r]
Trang 12 Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngời Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực
kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài :
B/ Dạy bài mới (30’ ).
Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Khen những em đọc đúng, xem đó
như là mẫu cho cả lớp đọc theo; kết
hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát
âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng hoặc
* Đọc nối tiếp lần 1 bốn đoạn trong bài
- Từ khó: vay lương ăn, thui thủi, nghèotúng, chăng tơ ngang, cậy khoẻ, mộtquãng đường
* HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 7-8 em nhìn SGK trả lời
Trang 2Áo thâm là áo ntn?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả
lời câu hỏi sau:
? Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những tấm phấn như mới lột Cáchchị mỏng, ngắn chùn chũn, quá yếu lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếmbữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnhnghèo túng
- HS đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trảđược thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ BọnNhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt
- Đọc thầm đoạn 4
+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ ănhiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khi mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm)
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn(phản ứng mạnh mẽ) xèo cả hai càngra; (hành động bảo vệ, che chở): dắtNhà Trò đi
+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bự
Trang 3- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, ?
Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích? Cho biết vì sao em thích hình
ảnh đó?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp GV theo dõi, uốn nắn
- Vài em nhắc lại
Tiết 3 : Toán
BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 A/ Mục tiêu.
a) GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc số
này, nêu rõ các chữ số hàng đơn vị, chục,
- Đọc các số và chỉ ra giá trị của từng hàng trong mỗi số
- 1 chục=10 đơn vị, 1 trăm=10 chục, 1 nghìn=10 trăm
Trang 4d) GV cho một vài HS nêu:
a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch
? Nhận xét số cần viết trên tia số
? Tìm ra quy luật viết các số trong dãy số
? Tìm ra quy luật viết các số?
- Thống nhất quy luật viết; - Kết quả
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 4: Tính chu vi của các hình sau?
Nhắc lại cách tính chu vi của các hình?
3 Củng cố - dặn dò.
- GV nhắc lại nội dung ôn tập
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT Toán
298’
- Lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
Học xong bài này, HS biết:
- Ví trí địa lý, hình dáng đất nước ta
000
20 000
30 000
40 000
50 000
60 000
Trang 5- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu (35’)
1 O.Đ.T.C
2 K.T.B.C
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu về nd chương trình môn
Lịch sử và Địa lý
b) Nội dung
* HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta
và các dân cư ở mỗi vùng
- HS trình bày lại và chỉ trên bản đồ
hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà
em đang sống
* HĐ2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc
nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm
hiểu và mô tả bức tranh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên
đất Việt Nam có nét văn hóa riêng
song đều có cùng một Tổ quốc, một
lịch sử Việt Nam
* HĐ3: Làm việc cả lớp
? Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng
ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện
- Các nhóm làm việc, đại diện nhómtrình bày trước lớp
Trang 61 Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
II/ Tài liệu và phương tiện.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)
HĐ1: Xử lý tình huống
? Liệt kê các cách giải quyết có thể có
của bạn Long trong tình huống?
GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết
chính
? Nếu là Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
Xếp những em HS có cùng câu trả lời
vào 1 nhóm Yêu cầu các nhóm thảo
luận xem vì sao chọn cách giải quyết
Các việc (c) là trung thực trong học tập
Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực
trong học tập
HĐ3: Thảo luận nhóm (bt2, SGK)
GV nêu từng ý trong bt và yêu cầu mỗi
HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị
trí, quy ước theo 3 thái độ: tán thành,
phân vân, không tán thành
cô giáo xem
b) Nói dói cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầmnộp sau
HS chọn cách giải quyết
HS thảo luận theo các nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
-Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
Trung thực trong tự trọng em sẽ được mọi người quý mến
-HS nêu yêu cầu BT
Trang 7-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
Ngày soạn : 21/8/2011 Ngày giảng : Thứ 3/23/8/2011Tiết 1 : Thể dục
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚPTRÒ CHƠI: “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
I/ Mục tiêu
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4, yêu cầu HS biết được một số nd cơ bản củachương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện, yêu cầu HS biết được những điểm
cơ bản để thực hiện trong giờ học thể dục
- Biên chế tổ, chọn các sự bộ môn
- Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức” yêu cầu HS nắm được cách chơi
II/ Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: còi, 4 quả bóng nhựa
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
a) Giới thiệu chương trình lớp 4
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện (2’-3’)
c) Biên chế tổ tập luyện
d) Trò chơi: Truyền bóng tiếp sức (6’-8’)
- GV làm mẫu cách chuyền bóng:
C1: xoay người qua trái, phải
C2: chuyền bóng qua đầu cho nhau
Cả lớp chơi
3 Phần kết thúc (4’-6’).
Trang 8- Đứng tại chỗ vỗ tay tay và hát.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)
Trang 9+ Ở hàng chục có 7<9 nên5870<5890.
Số tiền mua đường là:6400×2=12800
Số tiền mua thịt là:35000×2=70000
b) Bác Lan mua tất cả hết số tiềnlà:
70000+12800+12500 = 95300(đồng)
c) Số tiền còn lại là:
100000-95300 = 4700 (đồng) ĐS: a) 12500đ; 12800đ;70000đ
- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếngnói chung và vần trong thơ nói riêng
II/ Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình
- HS: VBT tiếng Việt 4, tập 1
III/ Các hoạt động dạy học (40’).
A/ Mở đầu: GV nói về tác dụng của tiết 1’
Trang 10B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
- GV giao cho HS mỗi nhóm phân tích
một hoặc hai tiếng Yêu cầu mỗi HS đều
kẻ vào vở bảng sau:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
? Tiếng do những bộ phận nào tạo
- GV kết luận như ý 2 phần ghi nhớ
trong SGK Lưu ý HS cách đánh dấu
thanh khi viết
3 Phần ghi nhớ.
- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu
tạo của tiếng và giải thích Mỗi tiếng
thường gồm 3 bộ phận: âm đầu - vần –
thanh Có tiếng không có âm đầu
+ Tất cả HS đếm nhẩm
+ Kết quả: 6 tiếng
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòngcòn lại Kết qủa: 8 tiếng
+ Tất cả HS đánh vần thầm
+ Một HS làm mẫu: đánh vần thànhtiếng
+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng
và ghi kết quả đánh vần vào bảngcon HS giơ bảng con báo cáo kếtquả
+ HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ
- Đại diện các nhóm lên bảng chữabài
ðRút ra nhận xét
- Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạothành
- Thương, lấy, bí, cùng, , giàn
- Tiếng “ơi” chỉ có vần và thanh,không có âm đầu
Trang 11Bài tập 2:
5 Củng cố, dặn dò
- GV nx tiết học, khen những HS học
tốt
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần
ghinhớ trong bài, học thuộc lòng câu đố
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
III Hoạt động dạy học (35’)
1 O.Đ.T.C
2 K.T.B.C
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài
b) Dạy bài mới
* HĐ1: Động não
? Kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống?
- Ghi các ý TL của HS lên bảng
- GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến của
HS đã được ghi trên bảng và rút ra nhận
xét chung dựa trên những ý kiến HS đã
Trang 12làm việc.
- GV hướng dẫn HS chữa bài tập cả lớp
* Dựa vào kết quả làm việc với phiếu
HT
? Như mọi sinh vật khác, con người cần
gì để duy trì sự sống của mình?
? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
_
* HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến
hành tinh khác
Bước 1: Tổ chức
Bước 2: HD cách chơi và chơi
Bước 3: Thảo luận
lớp kết qủa làm việc với phiếu HT
HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếubạn làm sai
- Thảo luận nhóm:
cần thức ăn, nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ, thích hợp đểduy trì sự sống của mình
còn cần nhà ở, quần áo, phươngtiện giao thông và những tiện nghikhác
- Mẫu vật liệu cắt, khâu
- Mẫu vải sợi bông, hoá học, sợi pha
- Kim khâu, kéo cắt, sản phẩm may, khâu
III/ Phương pháp.
IV/ Hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ của HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu sản phẩm may, khâu,
Trang 13quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,
mỏng của một số mẫu vải để nêu nx
về đặc điểm của vải
- GV nx, bổ sung các câu trả lời của
- Giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ
đặc điểm chính của chỉ khâu, thêu
* HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
sử dụng kéo
- HD HS:
+ Đặc điểm cấu tạo
? Đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải,
so sánh sự giống, khác nhau giữa kéo
cắt vải và kéo cắt chỉ
+ Sử dụng
- GV hướng dẫn cho HS cách sử
dụng
- Giới thiệu kéo lưỡi kéo nhọn nhỏ
hơn ở phía dưới để luồn xuống dưới
mặt vải khi cắt
- Chú ý đảm bảo an toàn khi sử dụng
kéo và khi không sử dụng kéo cắt vải
- Nêu tên và tác dụng của chúng
- Rút ra ghi nhớ, vài em nhắc lại
Ngày soạn : 22/8/2011 Ngày giảng : Thứ 4/24/8/2011
Trang 14Tiết 1 : Kể chuyện
BÀI 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/ Mục tiờu.
1 Rốn kĩ năng núi :
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được cõu chuyện đó nghe ,
cú thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nột mặt một cỏch tự nhiờn
- Hiểu truyện, biết trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa cõu chuyện Ngoài việc giảithớch sự hỡnh thành hồ Ba Bể, cõu chuyện cũn ca ngợi những con người giàulũng nhõn ỏi sẽ được đền đỏp xứng đỏng
2 Rốn kĩ năng nghe:
- Cú khả năng nghe cụ kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chỳ theo dừi bạn kể chuyện Nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
Giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường Khắc phục hậu quả do thiờn nhiờn
gõy ra lũ lụt.
II / Chuẩn bị
III / Ph ươ ng pháp
IV / Hoạt động dạy học .(40’ )
1 giới thiệu truyện
- Để định hướng chỳ ý của HS vào
bài mới, GV giới thiệu truyện
Yờu cầu HS khi kể trong nhúm và thi
kể trước lớp trao đổi về ý nghĩa cõu
chuyện, trả lời cõu hỏi
- NX giờ học, khen ngợi thờm những
HS nghe bạn KC chăm chỳ, nờu NX
- HS chỳ ý lắng nghe
- HS chỳ ý lắng nghe kết hợp nhỡn hỡnh minh hoạ
- HS kể trong nhúm 4
- Một vài tốp HS thi kể trước lớp
- Vài HS trả lời
Trang 15- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức.
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu (40’)
a) Giới thiệu bài
b) Dạy bài mới
28763 23359 5404
2570 5 12850
40075 7
50 5727 17
35 0
>
<
=
Trang 163 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Các KNS cơ bản được GD trong bài :
Trang 17A – Bài cũ.
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
-Nhận xét, cho điểm
B – Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
? Em hiểu những câu thơ sau ý nói gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào ?
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ ?
4’
34 1’
33 10
mẹ ốm không làm lụng được
- Đọc thầm khổ thơ 3
- Cô bác xóm làng đến thăm
- Người cho trứng, người cho cam
- Anh y sĩ đã mang thuốc vào
* Đọc thầm toàn bài thơ
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa/Lặn thời gian …
Cả đời … sương/Bây giờ … đi
Vì con, … điều/ Quanh … nếp nhăn.+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:Con mong mẹ khoẻ dần dần …+ Bạn nhỏ không quản ngại, … mẹ vui:
Trang 18-GV chốt lại phần tìm hiểu bài.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
-GV theo dõi, uốn nắn
-Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ
Mẹ là đất nước … con
- 3 em tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc từng khổ thơ và cả bài thơ
* Nhận xét, bình chọn
- Tình cảm thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
III Họat động dạy học :
2 Bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập của HS.Nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc 4, bảng con, phấn.
3 Bài mới: Giới thiệu bài: ôn tập ba bài hát và một số ký hiệu ghi nhạc đã học
Trang 19GV cho HS hát một đoạn bài hát tự chọn
HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét
-1 HS vẽ Dưới lớp vẽ bảng con Nhận xét
- Về học thuộc các bài hát đã học ở các lớp dưới
- ôn lại các ký hiệu ghi nhạc ở lớp 3 đã học
- Bài sau: học hát bài: Em yêu hòa bình
III/ Hoạt động dạy - học (40’).
A Mở đầu: GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học (vở, bút, bảng, ), nhằm củng cố nền nếp học tập chocác em
B Dạy bài mới (38’)
1 Giới thiệu bài.
Trang 20? Tìm những chi tiết cho thấy chị
- Quan sát HS viết bài
- Đọc cho HS soát lại bài
3 Chấm, chữa bài chính tả.
- Thu một số bài để chấm
d) Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức
- Chốt lại lời giải đúng, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài tập 3a:
- GV nx nhanh, khen ngợi những HS
giải đố nhanh, viết đúng chính tả
4 Củng cố - dặn dò.
- GV nx tiết học, nhắc những HS viết
sai chính tả, ghi nhớ để không viết
sai những từ đã ôn luyện,
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bt
- HS thi giải câu đố nhanh và viếtđúng Viết vào bảng con (bí mật lờigiải)
- HS giơ bảng con Một số em đọc lạicâu đố và lời giải
- Cả lớp viết vào VBT lời giải đúng
Ngày soạn : 23/8/2011 Ngày giảng : Thứ 5/25/8/2011Tiết 1 : LTVC
Bài 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
Trang 21? Phân tích 3 bộ phận trong câu: Lá
lành đùm lá rách
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Gọi đại diện các nhóm trả lời: Hai
tiếng bắt vần với nhau trong câu tục
ngữ là: ngoài-hoài (vần giống nhau:
oai)
Bài tập 3:
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV chốt lại ý kiến đúng: Hai tiếng
bắt vần với nhau là hai tiếng có phần
vần giống nhau - giống hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn
Bài tập 5:
- GV gợi ý cách giải
III Củng cố - dặn dò
? Tiếng có cấu tạo ntn? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví
- Hai HS lên bảng lớp phân tích
- Cả lớp làm bài vào vào giấy nháp
- Một HS đọc nd BT1, đọc cả VDtrong SGK
- HS làm việc theo cặp – phân tíchcấu tạo của từng tiếng trong câu tụcngữ theo sơ đồ Thi đua xem nhómnào phân tích nhanh, đúng
- HS đọc yêu cầu của bài, phát biểu
- 2-3 HS đọc yêu cầu của bài và câuđố
- HS thi giải đúng, giải nhanh câu đốbằng cách viết ra giấy, nộp ngay cho
GV khi đã viết xong
Tiết 2 : Địa lí