1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần số 22 (chuẩn)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 512,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong SGK - Cả lớp làm bài vào vở để chọn nhóm đúng - Mời học sinh nêu kết quả bài tập - Học sinh trình bày kết quả 5’ - Nhận xét, sửa bài - Nhận xét,[r]

Trang 1

(Từ ngày 21/01 đến ngày 25 /01 /2013 )

3 106 T Luyện tập chung

4 43 TD Nhảy dây kiểu chụm hai chân- TC: “Đi qua cầu”

Thứ hai

21 – 01

2013

5 22 LS Trường học thời hậu Lê

2 22 CT Nghe – viết: Sầu riêng

3 22 AN Ôn tập bài hát: Bàn tay mẹ-TĐN số 6

4 107 T So sánh hai phân số cùng mẫu số

Thứ ba

22 – 01

2013

1 43 LT-C Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

4 44 TD Nhảy dây kiểu chụm hai chân- TC: “Đi qua cầu”

Thứ tư

23- 01

2013

5 22 ĐL Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB (tt)

2 43 TLV Luyện tập quan sát cây cối

4 109 T So sánh hai phân số khác mẫu số

Thứ năm

24 – 01

2013

2 22 MT Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả

5 44 TLV Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

Thứ sáu

25 – 01

2013

SH (GDNGLL) Phòng tránh tai nạn do bom mìn, cháy nổ

Trang 2

Thứ hai

Tập đọc (tiết 43) SẦU RIÊNG

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng các từ gợi tả

- Chú ý các từ: sầu riêng, ngào ngạt, xông, mít, quyện, hạn, quyến rũ, khẳng khiu, thẳng đuột

- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

2’

16’

6’

A) Kiểm tra bài cũ: Bè xuôi sông La

- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng và trả lời

câu hỏi bài thơ Bè xuôi sông La.

- Nhận xét, cho điểm

B) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Từ tuần 21 các em sẽ bắt đầu một chủ điểm

mới có tên gọi Vẻ đẹp muôn màu Những bài

đọc trong chủ điểm này giúp các em biết rung

cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, đất nước của

tình người, và biết sống đẹp

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các

em một loài cây quý hiếm được coi là đặc sản

của miền Nam : cây sầu riêng Qua cách miêu tả

của tác giả, các em sẽ thấy cây sầu riêng không

chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về hương

hoa, về dáng dấp của thân, lá, cành

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài văn Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

luyện đọc từ khó (chú ý các từ: xông, quyến rũ,

toả, vảy cá, lủng lẳng, chiều quằn); ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú thích,

các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài Giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi Chú ý nhấn giọng những từ

ngữ gợi tả

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời

- Học sinh thực hiện

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm,

ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long.

- Bài văn được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: năm dòng đầu + Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo + Đoạn 3: năm dòng tiếp theo

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3 lượt)

- Học sinh đọc phần Chú giải: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê.

- Học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Vài học sinh đọc toàn bài văn

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

Trang 3

4’

câu hỏi:

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

+ Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc

của hoa sầu riêng, quả sấu riêng, dáng cây sầu

riêng

- Giáo viên, học sinh nhận xét sau câu trả lời

(Chú ý: Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là

Bình Long, Phước Long)

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa của

bài

4/ Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài

- Giáo viên đọc và hướng dẫn cả lớp đọc diễn

cảm đoạn 3 (“ Sầu riêng Đến kì lạ ”.)

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học sinh

cách đọc diễn cảm (giọng kể rõ ràng, chậm rãi

Nhấn giọng khi đọc các từ gợi tả

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn

trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

C) Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa của

bài tập đọc

- Chuẩn bị: Chợ Tết

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học

sinh học tốt

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

+ Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát

như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa

Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như

những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất

xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê

Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;

cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

+ Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm

ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến

kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.”

- Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc

về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

- 3 học sinh tiếp nối đọc 4 đoạn

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với học sinh cách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc

về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 4

Toán (tiết 106) LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa Toán 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

29’

A) Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh nêu cách rút gọn và cách

quy đồng mẫu số các phân số

- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số sau: 18

16

và 2

4

- Nhận xét phần sửa bài

B) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu: Luyện tập chung

2/ Tổ chức làm bài tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

;

28 28 :14 2

70  70 :14  5 34 34 :17 2

51  51:17  3

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Muốn biết phân số nào bằng phan số 2,

9

chúng ta làm thế nào?

- Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

Bài tập 3: (câu a, b, c)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (Lưu ý HS

nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất)

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc : Rút gọn các phân số

- Cả lớp làm bài tập vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

;

12 12 : 6 2

30  30 : 6  5 20 20 : 5 4

45  45 : 5  9

- Học sinh đọc : Tìm các phân số đã cho bằng phân số 2

9

- Chúng ta cần rút gọn các phân số

- Phân số 5 không rút gọn được

18

- Cả lớp làm bài tập vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

27  27 : 3  9 14 14 : 7 2

63  63: 7  9

10 10 : 2 5

36  36 : 2 18 

- HS: Quy đồng mẫu số các phân số

- Cả lớp làm bài tập vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài

Trang 5

c/ và4 MSC: 36

9

7 12

12 12 3 36

d/ ; và1 MSC:12

2

2 3

7 12

7 12

Bài tâp 4: (dành cho HS giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong SGK

để chọn nhóm đúng

- Mời học sinh nêu kết quả bài tập

- Nhận xét, sửa bài

C) Củng cố - dặn dò:

Yêu cầu học sinh nêu cách rút gọn và cách

quy đồng mẫu số các phân số

- Chuẩn bị bài:

So sánh hai phân số cùng mẫu số

- Giáo viên nhận xét tiết học

a/ và MSC:244

3

5 8

b/ và MSC: 454

5

5 9

;

- Học sinh đọc: Nhóm nào dưới đây có 2

3

số ngôi sao đã tô màu?

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Thể dục Tiết 43

NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI"ĐI QUA CẦU"

1 Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến

- Học trò chơi"Đi qua cầu" YC bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, dây nhảy.

3 Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)

I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

* Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ"

1-2p 2l x 8nh

100 m 2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

II.Cơ bản:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

+ HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây,chao dây,

quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng

+ Tập luyện theo tổ, dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng

GV thương xuyên phát hiện và sửa chữa động tác sai cho

HS

- Học trò chơi"Đi qua cầu"

GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, cho HS chơi thử,

sau đó cho HS chơi chính thúc

10-15p

7-8p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X

X X

X O O X

X X

Trang 6

X X 

III.Kết thúc:

- Chạy nhẹ nhàng tại chỗ làm động tác hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

- Về nhà nhảy dây kiểu chụm hai chân

1-2p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

Lịch sử (tiết 22) TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU:

Biết sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có quốc tự giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Sách giáo khoa

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5’

1’

15’

2) Kiểm tra bài cũ: Nhà Hậu Lê và việc tổ

chức quản lí đất nước

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối cao

của nhà vua?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm, tuyên dương

3) Day bài mới:

Giới thiệu bài: Trường học thời hậu Lê

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm xem ở

sách giáo khoa thảo luận các câu hỏi sau:

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như

thế nào?

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung, góp ý, chốt lại

GV khẳng định: Giáo dục thơi Hậu Lê có tổ

chức quy cũ, nội dung học tập là Nho giáo

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh hợp nhóm và thảo luận

+ Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học , chỗ ở kho trữ sách ;

ở các đều có trường do nhà nước mở + Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

+ Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, góp ý

- Cả lớp theo dõi

Trang 7

5’

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem hình trong

sách giáo khoa và các hình, tranh khác

thảo luận cả lớp câu hỏi:

+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

+ Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi trong sách giáo khoa

4) Củng cố - dặn dò:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học

- Chuẩn bị bài: Văn học và khoa học thời Hậu

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

+ Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nêu lại nội dung vừa học

- Học sinh theo dõi

Thứ ba

Đạo đức (tiết 22) LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Biết nêu ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

 KNS : - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống.

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa Phiếu thảo luận nhóm Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

12’

1) Kiểm tra bài cũ: Lịch sự với mọi người (t1)

- Như thế nào là lịch sự với mọi người?

- Người biết cư xử lịch sự được mọi người nhìn

nhận, đánh giá như thế nào ?

- Nhận xét, tuyên dương

2) Dạy bài mới :

Giới thiệu bài: Lịch sự với mọi người (tiết 2)

Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK )

- Phổ biến cách bày tỏ thái đo thông qua các tấm

bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng

lự

- Cho học sinh bày tỏ thái đo thông qua các tấm

bìa màu

- Tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp

- Nhận xét, chốt lại nội dung chính

 Kết luận: + Các ý kiến (c) , (d) là đúng

- Học sinh thục hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh theo dõi

- Học sinh biểu lộ theo cách đã quy ước, giải thích lí do

- Thảo luận chung cả lớp

- Nhận xét, chốt lại nội dung chính

Trang 8

5’

+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai

Hoạt động 2 : Thảo luận – đóng vai – xử lý

tình huống (Bài tập 4 SGK)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống

(a) bài tập 4

- Cho học sinh đóng vai theo nhóm

- Mời đại diện nhóm lên đóng vai

- Nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết

- Giáo viên nhận xét chung

 Kết luận chung:

+ Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa :

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

3) Củng cố - dặn dò: GDKNS

° Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng

người khác.

° Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

° Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời

nói phù hợp trong một số tình huống.

° Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết.

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”

của SGK

- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung

quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Như thế nào là lịch sự với mọi người?

- Chuẩn bị: Giữ gìn các công trình công cộng

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh hình thành nhóm và nhận yêu cầu thảo luận

- Học sinh đóng vai theo nhóm

- Các nhóm khác lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết

- Học sinh giải nghĩa

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Chính tả (nghe – viết) SẦU RIÊNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả;trình bày đúngđoạn văn trích

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2)a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT3 (hoặc BT2 a/b)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

1’

20’

A) Kiểm tra bài cũ:

Chuyện cổ tích về loài người

- Cho học sinh viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Sầu riêng (nghe – viết)

2/ Hướng dẫn học sinh nghe, viết

a) Hướng dẫn chính tả:

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Hoa sầu

riêng trổ vào cuối năm …đến tháng năm ta

- Học sinh thực hiện

- Học sinh theo dõi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 9

4’

- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm đoạn

chính tả

- Chohọc sinh luyện viết từ khó vào bảng con:

trổ vào cuối năm, toả, hao hao, nhuỵ, li ti.

b) Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

- Nhắc cách trình bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho viết

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

c) Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài 2b: (lựa chọn)

- Mời học sinh đoc yêu cầu bài tập 2b

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập (thi tiếp

sức)

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài đọc lại bài tập đã

làm hoàn chỉnh

Bài 3:

- Mời học sinh đoc yêu cầu bài tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập (thi tiếp

sức)

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài, đọc lại bài tập đã

làm hoàn chỉnh

C) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh sửa các từ đã viết sai chính tả

- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai(nếu có),

chuẩn bị tiết 23

- Giáo viên nhận xét tiết học,

- 1học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nêu lại

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh dò bài, soát lỗi

- Học sinh đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

- HS:Điền vào chỗ trống ut hay uc ?

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài, ghi lời

giải đúng vào vở: trúc – bút – bút

- HS:Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành bài văn sau:

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài, đọc lại,

ghi lời đúng vào vở: nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Tiết 22

Ôn Tập Bài Hát: Bàn Tay Mẹ

(Nhạc : Bùi Đình Thảo : Lời : Tạ Hữu Yên)

Tập Đọc Nhạc: TĐN Số 6

I/Mục tiêu:

- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát

- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát

- Biết bài hát này là bài hát Lời Tạ Hữu Yên Nhạc của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo viết

- Đọc và ráp được lời bài TĐN số 6

II/Chuẩn bị của giáo viên:

- Hát chuẩn xác bài hát.

III/Hoạt động dạy học chủ yếu:

- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn.

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát đã học.

- Bài mới:

Trang 10

Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh

* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Bàn Tay Mẹ

- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều hình thức.

- Cho học sinh tự nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Bài Hát do ai viết?

- Cho học sinh tự nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu của bài

hát.

* Hoạt động 2: TĐN Số 6: “Múa Vui”

- Giới thiệu bài TĐN Số 6.

- Giáo viên cho học sinh tập cao độ từ 1-2 phút.

- Tập tiết tấu : Giáo viên ghi mẫu tiết tấu lên bảng:

- Giáo viên gõ mẫu và yêu cầu học sinh gõ lại.

- Giáo viên cho học sinh xung phong gõ lại.

- Tap đọc nhạc: Giáo viên đàn mẫu giai điệu cả bài.

- Giáo viên đọc mẫu từng câu một và cho học sinh đọc lại, mỗi câu

cho học sinh đọc lại từ 2 đến 3 lần để thuộc tiết tấu.

- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh đọc cả bài và ghép lời bài

TĐN Số 6.

- Cho các tổ chuẩn bị và cử đại diện lên bảng đọc lại.

- Giáo viên nhận xét.

* Cũng cố dặn dò:

- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc tiết

học.

- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở những

em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn.

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học.

- HS thực hiện.

+ Hát đồng thanh + Hát theo dãy + Hát cá nhân.

- HS nhận xét.

- HS chú ý.

- HS trả lời.

+ Bài :Bàn Tay Mẹ + Nhạc:Bùi Đình Thảo + Lời: Tạ Hữu Yên

- HS nhận xét

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

- HS chú ý.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS chú ý.

-HS ghi nhớ.

Toán (tiết 107)

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I MỤC TIÊU :

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa Toán 4, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm