1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 3 chuan KTKN tich hop KNS moi 2016

33 863 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV... Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm lần lượt từng đoạn trong bài và trả lời câu hỏi: + Nhà vua nghĩ ra kế g

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 1-2: CẬU BÉ THÔNG MINH

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

- Giáo dục kỹ năng sống cho HS: tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề.

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài mới

Giới thiệu bài: GV giới thiệu 8 chủ điểm của

SGK Tiếng Việt 3 Cho HS quan sát tranh sách

giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng non” Sau

đó, GV sử dụng tranh minh họa “Cậu bé thông

minh” giới thiệu bài.

Luyện đọc:

a) GV đọc toàn bài với giọng người dẫn chuyện

chậm rãi ở những dòng mở đầu, thể hiện sự lo

lắng trước yêu cầu của nhà vua, khoan thai,

thoải mái sau mỗi lần cậu bé vượt qua thử

thách Giọng cậu bé: lễ phép, bình tĩnh, tự tin.

Giọng nhà vua: oai nghiêm, vờ bực tức

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- Đọc từng câu: GV yêu cầu HS nối tiếp nhau

đọc từng câu GV theo dõi, uốn nắn HS đọc.

GV ghi bảng các từ khó, hướng dẫn HS đọc:

bình tĩnh, xin sữa, bật cười, mâm cỗ

- Đọc từng đoạn:

+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn

văn với giọng thích hợp Chú ý các câu:

Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm

người tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh

cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một

con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không

có / thì cả làng phải chịu tội // (giọng

chậm rãi)

Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?

- Hát

- HS quan sát tranh và lắng nghe.

- Lớp theo dõi GV đọc mẫu.

- HS đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài

- HS nêu từ khó, luyện đọc từ khó.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV.

Trang 2

(giọng oai nghiêm)

Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố

ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!

(Giọng bực tức)

+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

mới xuất hiện trong từng đoạn như: kinh đô, om

sòm, trọng thưởng

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

+ GV yêu cầu các nhóm luyện đọc.

+ GV theo dõi hướng dẫn các nhóm luyện đọc.

Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm lần lượt từng đoạn

trong bài và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

+ Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

- Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội

dung câu chuyện nói lên điều gì?

- GV chốt lại nội dung chính: Câu chuyện ca

ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

- Giáo dục kỹ năng sống cho HS về tư duy sáng

tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề.

- GV nêu nhiệm vụ: quan sát tranh và tập kể

lại từng đoạn của câu chuyện.

- Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh:

+ Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh minh

- HS dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ.

- HS đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp

HS tập đọc

Hai HS mỗi em đọc một đoạn của bài

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi.

+ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

+ Vì gà trống không đẻ trứng được.

+ Cậu bé nói một chuyện vô lí là bố đẻ em

bé, để từ đó nhà vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí.

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn cho cậu một chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

+ Yêu cầu một việc nhà vua không làm được để khỏi phải thực hiện lệnh vua.

- Nhiều HS trình bày tự do theo suy nghĩ của bản thân.

Trang 3

họa 3 đoạn của câu chuyện và nhẩm kể chuyện.

+ GV gọi HS kể nối tiếp.

+ GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Ở tranh 1,

Quân lính đang làm gì? Thái độ của dân làng

ra sao khi nghe lệnh này? Tranh 2: Trước mặt

vua cậu bé đang làm gì? Thái độ của nhà vua

ra sao? Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều

gì? Thái độ của Vua ra sao?

+ GV nhận xét HS sau mỗi lần kể về nội dung,

cách diễn đạt và cách thể hiện.

3) Củng cố- dặn dò

- GV nêu câu hỏi củng cố: Trong câu chuyện

em thích nhân vật nào? Vì sao?

- GV nhận xét, đánh giá tiết học Khuyến khích

HS về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:

Hai bàn tay em

- HS kể nối tiếp trước lớp

- Nhận xét lời kể của bạn Khen ngợi các bạn có cách kể sáng tạo.

- HS trả lời, giải thích theo suy nghĩ bản thân.

Trang 4

TẬP ĐỌC Tiết 3: HAI BÀN TAY EM

I Mục tiêu

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong

SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài).

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa sách giáo khoa.

- Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn câu chuyện

Cậu bé thông minh và trả lời câu hỏi về nội

- Đọc từng dòng thơ: GV yêu cầu HS nối tiếp

nhau đọc từng dòng thơ GV theo dõi, uốn

nắn HS đọc GV ghi bảng từ khó, hướng dẫn

HS luyện đọc: cánh tròn, cạnh lòng, đánh

răng, hoa nhài, siêng năng, giăng giăng

- Đọc từng khổ thơ: GV hướng dẫn HS thể

hiện tình cảm qua giọng đọc, ngắt nghỉ hơi

đúng (nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn

nghỉ hơi giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn

+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.

+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

như: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

+ GV yêu cầu các nhóm luyện đọc.

- 3 HS thực hiện.

- HS quan sát tranh và lắng nghe.

- Lớp theo dõi GV đọc mẫu.

- HS đọc từng dòng thơ nối tiếp, nêu từ khó.

- Lớp luyện đọc từ khó.

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.

- HS dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ.

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- 5 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 5

Trang 5

+ GV theo dõi hướng dẫn các nhóm luyện

đọc.

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lần lượt từng khổ

thơ, trao đổi và trả lời các câu hỏi:

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

+ Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

- GV theo dõi HS trả lời, nhận xét, đánh giá.

- Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm lại bài và cho

biết nội dung bài thơ nói lên điều gì?

- GV chốt lại nội dung chính: Bài thơ nói về

hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.

Học thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ

thơ rồi cả bài tại lớp.

+ GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc.

+ Sau đó GV xóa dần các từ, cụm từ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ:

thi đọc tiếp sức theo tổ, thi cá nhân.

- GV theo dõi, cùng lớp nhận xét, bình xét tổ,

cá nhân đọc đúng, hay.

3 Củng cố - Dặn dò

- Yêu cầu 1-2 HS đọc thuộc lòng lại bài thơ,

nêu lại nội dung chính của bài.

- Nhận xét, đánh giá tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem trước

bài mới.

khổ thơ.

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.

- Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa.

- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc, khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy, những khi bé một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn

- Nhiều HS trình bày tự do theo suy nghĩ của mình.

- Nhiều HS trình bày tự do

- HS đọc thuộc lòng theo hướng dẫn của GV.

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổ đọc đúng, hay.

- 1-2 HS nêu lại

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Trang 6

CHÍNH TẢ (Tập chép) Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH

I Mục tiêu

- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng bài tập (2) a/b, điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (bài tập 3).

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả, bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vở chính tả của

- Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:

+ Đoạn này được chép từ bài nào?

+ Tên bài viết ở vị trí nào?

+ Đoạn chép này có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào?

- GV nêu yêu cầu bài tập 2b Yêu cầu HS

làm bài vào vở bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét.

- Lớp lắng nghe

- Lớp đọc nhẩm theo, 1 HS đọc lại.

- HS trả lời các câu hỏi:

+ Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh”

+ Viết giữa trang vở.

+ Đoạn văn có 3 câu.

+ Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm Cuối câu 2

có dấu hai chấm.

+ Chữ đầu câu phải viết hoa.

- HS nêu ra một số từ khó

- HS phân tích từ khó, kết hợp giải nghĩa:

chim sẻ, nhỏ, bảo, mâm cỗ, sắc, xẻ thịt

- Thực hành viết các từ khó vào bảng con hoặc tập nháp.

- HS lắng nghe

- HS viết bài vào vở.

- HS đổi tập sửa bài.

- Cả lớp làm bài.

- 2 HS làm bài trên bảng

- Lớp theo dõi, nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.

Trang 7

Bài tập 3

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ.

- Gọi 1 HS lên bảng làm mẫu chữ đầu tiên.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

- GV theo dõi sửa bài cho HS.

- GV hướng dẫn HS học thuộc thứ tự 10 chữ

và tên chữ.

+ GV xóa hết những chữ đã viết ở cột chữ

yêu cầu một số HS nói lại.

+ GV xóa hết tên chữ đã viết ở cột tên chữ

yêu cầu một số HS nói lại.

+ GV xóa hết bảng, yêu cầu HS đọc thuộc

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3.

- Một HS lên bảng làm mẫu (chữ: ă – tên chữ: á)

- Cả lớp thực hiện vào vở 9 HS nối tiếp lên bảng làm các chữ còn lại.

- HS thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ.

- HS theo dõi, viết lại các từ đã viết sai.

Trang 8

CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết 2: CHƠI CHUYỀN

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.

- Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT2).

- Làm đúng BT(3) a/b.

II Đồ dùng dạy học

- Nội dung hai bài tập 2 chép sẵn vào bảng phụ.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Mời 3 HS lên bảng Viết các từ: Dân làng,

làn gió, tiếng đàn, đàng hoàng.

- Kiểm tra việc đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên

- Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét:

+ Nội dung của từng khổ thơ là gì?

+ Mỗi dòng có mấy chữ? Chữ đầu câu viết

- Cả lớp viết vào bảng con.

- 2 HS đọc thuộc tên theo thứ tự 10 chữ cái.

- Lớp lắng nghe GV

- Cả lớp theo dõi.

- 1 HS đọc lại bài thơ.

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài thơ.

2 HS trả lời:

+ Khổ 1 tả các bạn đang chơi chuyền: miệng nói, mắt sáng ngời, tay vơ que chuyền

+ Khổ 2 nói về việc chơi chuyền sẽ giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để làm tốt công việc sau này.

- HS theo dõi, nhận xét theo yêu cầu GV

+ Mỗi dòng thơ có 3 chữ Chữ cái đầu câu viết hoa

+ Các câu đặt trong ngoặc kép là “Chuyền

…đôi; vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này.

+ Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang.

- HS nêu ra một số tiếng khó và thực hiện phân tích từ khó, kết hợp giải nghĩa từ.

- Thực hành viết các từ khó vào bảng con hoặc tập nháp.

- HS lắng nghe

Trang 9

- GV đọc từng dòng thơ (2 lần) cho HS viết

- GV nêu yêu cầu bài tập 2

- Gọi 2 HS lên bảng thi điền vần nhanh.

- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét.

*Bài 3b

- Gọi một HS đọc yêu cầu bài 3b.

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.

- HS viết bài vào vở.

- HS đổi tập sửa bài.

- 2 HS thi làm bài Lớp làm vào vở bài tập.

- Lớp theo dõi, nhận xét đáp án: Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I Mục tiêu

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (Bài tập 1)

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (Bài tập 2)

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích (Bài tập 3) (không yêu cầu nêu lí do vì saothích hình ảnh đó)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong Bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- Gọi 1 HS lên bảng làm mẫu

- Mời 3 HS lên bảng gạch chân những từ

ngữ chỉ sự vật trong 3 dòng thơ còn lại

- GV cùng HS theo dõi nhận xét, chốt lại

với nhau trong các câu thơ, câu văn

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

- Mời một HS lên bảng làm mẫu câu 2a

- GV có thể gợi ý cho HS bằng câu hỏi:

Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Mời 3 HS lên bảng gạch chân những sự

vật được so sánh với nhau trong các câu

- Lớp lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS chỉ ra các từ ngữ chỉ sự vật có trongdòng thơ 1

- Cả lớp làm bài vào vở.- 3 HS lên bảnglàm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét và tự sửa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

Trang 11

c) Cánh diều được so sánh với dấu á.

d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai

xung quanh xem có thể so sánh chúng

với những gì Dặn HS xem trước bài

mới

- Lớp theo dõi, nhận xét và tự sửa bài

- Một HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự suy nghĩ và phát biểu hình ảnh sosánh mà mình thích

- Vài HS nhắc lại bài

Trang 12

TẬP VIẾT Tiết 1: ÔN CHỮ HOA: A

- Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính trên dòng ô kẻ li.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra chuẩn bị vở viết của HS

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của

tiết Tập viết

*Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV cho HS xem chữ mẫu: A Yêu cầu HS

nhận xét về độ cao, số nét chữ A.

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết:

Chữ hoa A được viết bởi 3 nét: Nét 1 gần

giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn

sang bên phải ở phía trên Từ điểm dừng bút

của nét 1, chuyển hướng viết tiếp nét 2 là nét

móc ngược phải Từ điểm dừng bút của nét 2,

lia bút lên khoảng giữa thân chữ viết nét lượn

ngang thân chữ từ trái qua phải để tạo thành

Trang 13

- Giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên

người dân tộc Hmông Anh đã dũng cảm hi

sinh trong kháng chiến chống Pháp.

- Yêu cầu HS tìm các chữ viết hoa trong từ

ứng dụng

- GV viết mẫu từ ứng dụng, lưu ý HS nối nét

giữa các con chữ

- Cho HS xem chữ mẫu trên bảng con; yêu cầu

HS luyện viết trên bảng con

- GV giải thích nội dung câu tục ngữ: Anh em

thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay,

lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau

- Yêu cầu HS tìm các chữ viết hoa trong câu

ứng dụng

- GV viết mẫu chữ Anh, Rách Cho HS xem

chữ mẫu trên bảng con; yêu cầu HS luyện viết

trên bảng con

- Nhận xét, uốn nắn về cách viết

* Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết

- Yêu cầu: Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ; chữ V,

- HS nêu chữ viết hoa: Anh, Rách

- HS quan sát, viết bảng con: Anh,

Rách

- HS viết vào vở

- 2-3 HS nhắc lại

Trang 14

TẬP LÀM VĂN Tiết 1: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG.

ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN SẴN

I Mục tiêu

- Biết được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (GV nói cho HSnghe) (Bài tập 1)

- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (Bài tập 2)

- Tích hợp giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu đơn SGK

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

GV nêu yêu cầu của tiết Tập làm văn lớp

3

2 Bài mới

- Giới thiệu bài: Gắn với chủ điểm Măng

non để giới thiệu về Đội TNTP Hồ Chí

Minh

- Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1

- GV giới thiệu về tổ chức Đội:

+ Đội thành lập vào ngày 15/5/1941 tại

Pác Bó, Cao Bằng Tên gọi lúc đầu là Đội

Nhi đồng Cứu quốc.

+ Lúc đầu Đội chỉ có 5 đội viên Gồm:

đội trưởng Kim Đồng (tên thật là Nông

Văn Dền); 4 đội viên còn lại là: Nông Văn

Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị

Xậu.

+ Đội mang tên Bác Hồ (Đội Thiếu niên

Tiền Phong Hồ Chí Minh) từ ngày

30/1/1970 Trước đó, còn có các tên gọi

khác như: Đội Nhi đồng Cứu quốc, Đội

Thiếu nhi Tháng Tám, Đội Thiếu niên

Tiền Phong.

Bài tập 2

- GV hướng dẫn HS nhận xét về hình thức

của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách

+ Về Quốc hiệu và tiêu ngữ

Trang 15

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.

+ Tên đơn

+ Địa chỉ gửi

+ Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp, trường

của người viết đơn.

+ Nguyện vọng và lời hứa

+ Tên và chữ ký của người làm đơn.

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV theo dõi, nhận xét bài của HS

Trang 16

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I Mục tiêu

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

- Biết hoạt động thở diễn ra liên tục

- Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết

II Đồ dùng dạy học

- Hình ảnh sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV yêu cầu HS cho biết cảm giác của

mình sau khi nín thở lâu

- Gọi vài HS đứng trước lớp thực hiện

bình thường và khi hít thở sâu?

+ Cho biết ích lợi của việc thở sâu

- GV kết luận: Khi ta thở, lồng ngực

phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử

động hô hấp Cử động hô hấp gồm hai

động tác là hít vào và thở ra Khi hít vào

thật sâu thì phổi phồng lên để nhận được

nhiều không khí, lồng ngực nở to ra Khi

thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy

- Hát

- Lớp theo dõi, vài HS nhắc lại tựa bài

- HS tiến hành thực hiện trò chơi theohướng dẫn của GV

- HS trả lời cảm nhận sau khi nín thở(như: phải thở gấp hơn, sâu hơn lúc bìnhthường)

- HS thực hiện hít vào thật sâu và thở rahết sức

- HS trao đổi, trả lời

Ngày đăng: 13/08/2016, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong Bài tập 2. - Giao an lop 3 chuan KTKN tich hop KNS moi 2016
Bảng ph ụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong Bài tập 2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w