1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VAN 9 TUAN 8

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 51,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyễn Đình Chiểu sáng tác ban đầu cũng là để truyền miệng cho các môn đệ, rồi mọi người ghi chép lại và truyền đi trong dân gian, cũng chủ yếu là qua hình thức “[r]

Trang 1

- Nắm được cốt truyện “Truyện Lục Vân Tiên”, qua đoạn thơ trích hiểu được khát vọng cứu đời, giúp người của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga; thấy được đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu.

- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

Tiết 36 – Tập làm văn:

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

1 Mục tiêu.

a) Về kiến thức: Giúp học sinh

- Thấy được sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản; vai trò,tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

b) Về kỹ năng: Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự

sự; kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

c) Về thái độ: Giáo dục cho học sinh thói quen quan sát, sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản tự sự

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a) GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ.

b) HS: Học bài cũ, SGK, chuẩn bị bài theo yêu cầu trong SGK.

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

Ngày soạn: 30/9/2011 Ngày dạy: 9A: …/10/2011

9B: …/10/2011

Trang 2

- Lớp 9A:……/22 (vắng:……… …)

- Lớp 9B:……/23 (vắng:……….….)

a) Kiểm tra bài cũ (3’): Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Như các em đã được tìm hiểu ở chương trình Ngữ

văn 8, chúng ta đều biết trong văn bản tự sự rất ít khi các tác giả chỉ thuần kể người,

kể việc mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm Các yếu tố miêu tả

và biểu cảm làm cho việc miêu tả và kể chuyện sinh động, sâu sắc và hấp dẫn hơn.Trong tiết học hôm nay, cô trò ta sẽ tìm hiểu sâu hơn vai trò của yếu tố miêu tả trongvăn bản tự sự

b) Dạy nội dung bài mới: (37’)

HS- Đọc đoạn trích 1 trong SGK (T.91)

?- TB: Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong trận

đánh đó vua Quang Trung đã xuất hiện như thế

nào? Để làm gì?

- Đoạn trích kể về vua Quang Trung chỉ huy tướng sĩ

đánh chiếm đồn Ngọc Hồi

- Vua Quang Trung xuất hiện:

+ Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm

ván cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy

rơm dấp nước phủ kín (trong công việc chuẩn bị cho

trận đánh)

+ Vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng

ngày mồng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi.

+ Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng

ván vừa che vừa xông thẳng lên trước.

?- KH: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn

trích? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những

đối tượng nào?

- Các chi tiết miêu tả trong đoạn trích:

+ Cứ ghép liền ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy

rơm dấp nước phủ kín.

+ [ ] lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác

cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ "nhất".

+ Khói toả mù trời, cách gang tấc không nhìn thấy

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự (22’)

1 Ví dụ.

Trang 3

gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn.

+ [ ] đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên

trước Khi gươm giáo của hai bên đã chạm nhau thì

quẳng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa,

những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông

tới mà đánh.

+ Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy toán

loạn, giày xéo lên nhau mà chết.

+ [ ] quân Tây Sơn thừa kế đánh lung tung, thây

nằm đầy đồng, máu chảy thành suối.

- Các chi tiết miêu tả trên nhằm thể hiện quân Tây

Sơn và quân Thanh trong trận Ngọc Hồi (cách thức

đánh trận Ngọc Hồi của quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy

của vua Quang Trung, cách thức chống trả của quân

Thanh; kết quả cuối cùng của trận đánh)

GV- Các chi tiết miêu tả trên giúp người đọc hình

dung một cách đầy đủ, sinh động trận đánh đồn Ngọc

Hồi và kết quả của trận đánh đó

HS- Đọc phần (c) SGK (T.90)

?- TB: Theo em, các sự việc chính mà học sinh đã

nêu ở mục (c) so với đoạn trích đã nêu đã đầy đủ

chưa?

- Các sự việc chính nêu ở đây đã đầy đủ theo nội dung

chính nội dung cơ bản của đoạn trích

- Yêu cầu học sinh nối các sự việc đó thành một đoạn

văn

?- TB: Nếu chỉ kể lại các sự việc diễn ra như thế thì

câu chuyện sinh động không? Tại sao?

- Không sinh động, vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc,

tức là chỉ mới trả lời câu hỏi việc gì? chứ chưa trả lời

câu hỏi việc đó diễn ra như thế nào?

?- TB: Hãy so sánh các sự việc chính mà bạn đã

nêu với đoạn trích, em thấy nhờ yếu tố nào mà

trận đánh được tái hiện một cách sinh động?

- Nhờ có miêu tả bằng các chi tiết mà trận đánh được

tái hiện lại một cách sinh động

?- KH: Qua tìm hiểu các bài tập trên, em rút ra

nhận xét gì về vai trò của miêu tả trong văn bản tự

2 Bài học:

- Trong văn bản tự sự, miêu

tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện

Trang 4

GV- Lưu ý: Miêu tả trong văn bản tự sự để tai tạo nên

cái phông nền làm nổi bật sự việc và nhân vật Song

chúng ta nhớ rằng tự sự( kể ) là chủ yếu, miêu tả chỉ là

bổ trợ Có miêu tả thì truyện mới đậm đà, nhưng miêu

tả không làm át lời kể, làm mờ, làm chìm cốt truyện

HS- Đọc ghi nhớ trong SGK.

?- BT1: Tìm những yếu tố tả người và tả cảnh

trong hai đoạn trích “Truyện Kiều” vừa học (Chị

em Thuý Kiều; Cảnh ngày xuân)

a Tả người: Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn.

Làn thu thuỷ nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

b Tả cảnh:

Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

[ ]

Tà tà bóng ngả về tây,

Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

Bước dần theo ngọn tiểu khê,

Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

Nao nao dòng nước uốn quanh,

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

?- KH: Phân tích giá trị của những yếu tố miêu tả

ấy trong việc thể hiện nội dung của mỗi đoạn

trích?

- Trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” nhằm tái hiện

lại chân dung “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn

mười” của chị em Thuý Kiều và Thuý Vân Tác giả

đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, một thủ pháp

quen thuộc và nổi bật trong văn thơ cổ Qua đó, nhà

thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, thể hiện qua

khuôn mặt đầy đặn phúc hậu, nụ cười tươi như hoa,

trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.

*Ghi nhớ - SGK (T 92)

II Luyện tập (15’).

1 Bài tập 1(92)

Trang 5

tiếng nói trong như ngọc, quí phái, làn tóc mượt mà,

làn da trắng hơn tuyết Còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp

của nhan sắc mượt mà, của trí tuệ, sắc sảo, thể hiện

qua đôi mắt như làn nước mùa thu

- Trong Cảnh mùa xuân Nguyễn Du chọn lọc những

chi tiết: Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời, vài bông

hoa lê trắng, làm cho màu sắc có sự hài hoà tuyệt

diệu, gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân mới mẻ, tinh

khôi đầy sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng,

thanh khiết và tạo được khoái cảm thẩm mĩ cho người

đọc

- Đoạn sau lại chọn các sự vật: Nắng nhạt, khe nước

nhỏ, một dịp cầu bắc ngang để miêu tả ,gợi một khung

cảnh thiên nhiên đã nhuốm màu tâm trạng

?- KH: Giới thiệu trước lớp về vẻ đẹp của chị em

Thuý Kiều bằng lời văn của mình?

- Hai chị em Thuý Kiều, Thuý Vân mỗi người một vẻ

đẹp riêng nhưng đều là những cô gái đẹp tuyệt sắc

hơn người Thuý Vân là một cô gái có vẻ đẹp phúc

hậu, quí phái với khuôn mặt đầy đặn như trăng rằm,

đôi lông mày thanh tú như râu con ngài, lúc cười

miệng nàng tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc;

mái tóc nàng đen mượt, óng ả nhẹ hơn mây, làn da

trắng mịn màng hơn tuyết Nhưng so với Thuý Vân,

Kiều còn đẹp hơn nhiều, Kiều có vẻ đẹp đằm thắm

mặn mà, với đôi mắt trong veo như nước mùa thu,

lông mày như dáng núi mùa xuân Vẻ đẹp của Kiều đã

khiến cho hoa phải ghen, liễu phải hờn vì thua kém

sắc tươi thắm

2 Bài tập 3 (T.92)

c) Củng cố, luyện tập (2’)

* Củng cố: GV khái quát nội dung bài.

* Luyện tập: Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự?

HS: Trong văn bản tự sự, miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sựviệc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Về nhà học thuộc ghi nhớ Làm hoàn chỉnh bài tập số 2 (T.92)

- Chuẩn bị bài: Trau dồi vốn từ (theo câu hỏi trong SGK).

Ngày soạn: 30/9/2011 Ngày dạy: 9A:…./10/2011

9B:…./10/2011

Trang 6

Tiết 37 – Tiếng Việt:

TRAU DỒI VỐN TỪ

1 Mục tiêu.

a) Về kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ; tầm quan trọng củaviệc trau dồi vốn từ

b) Về kỹ năng: Rèn kỹ năng giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với

b) HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu trong SGK.

3 Tiến trình bài dạy

* Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số: lớp 9A:……….; 9B:……… a) Kiểm tra bài cũ M (5 ’ )

Câu hỏi : Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ? Làm bài tập 5-SGK ?

Đáp án - biểu điểm:

2 điểm - Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường

được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

3 điểm - Đặc điểm: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất

định, mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ đượcbiểu thị bằng một thuật ngữ

1 điểm - Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

4 điểm - Bài tập 5: Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ “thị trường” của kinh tế học,

và thuật ngữ “thị trường” của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ,một khái niệm, vì hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt,chứ không phải trong cùng một lĩnh vực

* Đặt vấn đề vào bài mới (1 ’ ): Từ là các chất liệu để tạo nên câu Muốn diễn đạt

chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình người nói phảibiết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Vì vậy, việc trau dồi vốn từ

là một việc rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi người Vậy trau dồi vốn từ bằngcách nào? các em sẽ có câu trả lời ở tiết học hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới (35 phút)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND GHI BẢNG

- Qua đoạn văn trên, cố Thủ tướng- nhà văn Phạm Văn

Đồng muốn nói với chúng ta hai điều:

+ Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để

đáp ứng nhu cầu biểu đạt của người Việt

+ Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá

nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà

trước hết là trau dồi vốn từ

* Ví dụ 2:

GV- Treo bảng phụ ghi ví dụ (a,b,c) mục 2.

a Việt Nam chúng ta có nhiều thắng cảnh đẹp.

b Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã

có cách đây khoảng 2500 năm

c Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh

qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội.

?- KH: Xác định lỗi diễn đạt trong những câu trên và

+ Câu b: Dùng sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là

đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong

tương lai Vì thế, ở đây chỉ có thể dùng những từ ngữ

phỏng đoán, ước đoán, ước tính

+ Câu c: Dùng sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa

là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên Nói về qui mô thì

có thể là mở rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay

chậm được

?- KH: Giải thích vì sao có những lỗi này, vì “tiếng ta

I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ (12 ’ )

1 Ví dụ (SGK-T.99;100)

- Trong ba câu (a,b,c)người viết đều mắc lỗidùng từ

a đẹp = thắng cảnh

b dự đoán = phỏng đoán, ước đoán

c đẩy mạnh = mở rộng

Trang 8

nghèo” hay vì người viết “không biết dùng tiếng ta”?

- Sở dĩ có những lỗi này vì người viết không biết chính

xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng, rõ ràng là

không phải do “tiếng ta nghèo” mà do người viết đã

“không biết dùng tiếng ta”

?- TB: Như vậy để “biết dùng tiếng ta” cần phải làm

gì?

- HS trả lời – Gv ghi bảng =>

GV- Muốn “biết dùng tiếng ta” thì trước hết phải nắm

được đầy đủ chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ Đó

chính là cách trau dồi vốn từ cho bản thân

- Trong đoạn trích nhà văn Tô Hoài đã phân tích quá

trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng

cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân Từ đó ta hiểu

rằng nhà văn Tô Hoài muốn nhắc nhở chúng ta phải biết

học lời ăn tiếng nói của nhân dân để trau dồi vốn từ của

mình

?- G: Em hãy so sánh hình thức trau dồi vốn từ đã

được nêu trong phần trên và hình thức trau dồi vốn

từ của Nguyễn Du qua đoạn văn phân tích của Tô

Hoài?

- Trong phần trên chúng ta đề cập đến việc trau dồi vốn

từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính

xác nghĩa và cách dùng của từ (đã biết nhưng có thể

chưa biết rõ) còn việc trau dồi vốn từ mà nhà văn Tô

Hoài đề cập đến được thực hiện theo hình thức học hỏi

để biết thêm những từ mà mình chưa biết

GV- Tóm lại, từ vựng của một ngôn ngữ không phải

chia đều cho tất cả các thành viên trong cộng động nói

ngôn ngữ đó, mà ai học hỏi được nhiều hơn thì người đó

nắm được vốn từ nhiều hơn Từ đó đặt ra yêu cầu rèn

luyện để biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm

tăng vốn từ của cá nhân Các nhà văn lớn của thế giới và

của Việt Nam như U.Sêch-xpia, A.Puskin, Nguyễn Du…

là những tấm gương sáng về trau dồi vốn từ bằng cách

học hỏi từ ngữ của nhân dân mình

2 Bài học:

Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ, rèn luyện để nắm được đầy đủ chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.

* Ghi nhớ: SGK (T.100)

II Rèn luyện để làm tăng vốn từ (8 ’ )

1.Ví dụ:

(SGK - T.100;101)

Trang 9

?- TB: Qua ý kiến của nhà văn Tô Hoài đã phân tích,

- Hậu quả: Kết quả xấu (b)

- Đoạt: Chiếm được phần thắng (a)

- Tinh tú: Là sao trên trời (nói khái quát)

?- BT2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt? Giải

thích nghĩa của các từ HánViệt?

a Tuyệt: Dứt khoát không có gì.

- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống

- Tuyệt giao: Cắt đứt giao thiệp

- Tuyệt tự: Không có người nối dõi

- Tuyệt thực: Nhịn đói không chịu ăn để phản đối- một

hình thức đấu tranh

* Tuyệt: cực kì, nhất

- Tuyệt đỉnh: Điểm cao nhất, mức cao nhất

- Tuyệt mật: cần được giữ bí mật tuyệt đối

- Tuyệt tác: Tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến

mức coi như không còn có thể có cái hay hơn

- Tuyệt trần: Nhất trên đời, không có gì so sánh bằng

b Đồng: Cùng nhau, giống nhau

- Đồng âm: Có âm giống nhau

- Đồng niên: Cùng một tuổi

- Đồng bào: Những người cùng một giống nòi, một dân

tộc, một tổ quốc (với hàm ý có quan hệ thân thiết như

*Ghi nhớ- SGK (T.101)

III Luyện tập(15’)

1 Bài tập 1 (T.101)

2 Bài tập 2 (T.101)

Trang 10

- Đồng ấu: Trẻ em khoảng 6, 7 tuổi.

- Đồng giao: Lời hát dân gian của trẻ

- Đồng thoại: Truyện viết cho trẻ em

* (chất) đồng:

- Trống đồng: Nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc

bằng đồng, trên mặt trang trí các hoạ tiết trang trí

?- BT3: Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau?

- Câu (a): Dùng sai từ “im lặng”, từ này dùng để nói về

con người, về cảnh tượng của con người Có thể thay

“im lặng” bằng: Yên tĩnh, vắng lặng,

- Câu (b): Dùng sai từ “thành lập” từ này có nghĩa là lập

nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng hội,

công ty, câu lạc bộ, quan hệ ngoại giao không phải là

một tổ chức Tiếng Việt thường sử dụng cụm từ “thiết

lập quan hệ ngoại giao”

- Câu (c): dùng sai từ “cảm xúc” từ này thường được

dùng như các dạng từ, có nghĩa là “sự rung động trong

lòng do tiếp xúc với sự việc gì như “bài thơ gây cảm xúc

rất mạnh” Đôi khi nó được dùng như động từ có nghĩa

là “rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì như

“ấy là người dễ cảm xúc” Người Việt không nói như

trên mà nói “X khiến Y rất cảm động”, hoặc “xúc động,

cảm phục”

?- BT4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên?

- Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và

giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ

của người nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và

giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng

nói của họ

?- BT5: Hãy nêu cách các em sẽ thực hiện để làm

tăng vốn từ?

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những

người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại

chúng như: Phát thanh, truyền hình

- Ghi chép lại những từ ngữ mới đã được nghe, được đọc

(đọc được) Gặp những từ ngữ khó, không tự giải thích

được thì tra từ điển hoặc hỏi người khác, nhất là hỏi thầy

Trang 11

* Luyện tập:

H: Muốn trau dồi vốn từ ta phải làm như thế nào?

- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng tù

- Rèn luyện để làm tăng vốn từ Cả hai hình thức đều quan trọng

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 ’ )

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Làm bài tập: 6, 7, 8, 9 (T.103,104)

- Chuẩn bị bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga theo câu hỏi trong SGK.

9B: …/10/2011

Tiết 38- 39 Văn bản:

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích Truyện Lục Vân Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

-1 Mục tiêu.

a) Về kiến thức: Giúp học sinh

- Có những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm

Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

Trang 12

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm

Truyện Lục Vân Tiên.

b) Về kỹ năng:- Rèn kỹ năng đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ.

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sửdụng trong đoạn trích

c) Về thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần trượng nghĩa, sẵn sàng làm việc thiện

giúp người, chống lại cái ác, cái xấu

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) GV: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.

b) HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK.

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

- Lớp 9A:……/22 (vắng:……… )

- Lớp 9B:……/23 (vắng………)

- Lớp phó báo cáo việc chuẩn bị bài của HS

a) Kiểm tra bài cũ: M (5 ’ )

Câu hỏi : Đọc thuộc lòng đoạn truyện thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích”? Nêu giá

trị nghệ thuật và nội dung của đoạn truyện thơ này?

Đáp án - bi ểu điểm:

4 điểm - Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích ”

3 điểm -Nghệ thuật: miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật

tả cảnh ngụ tình đặc sắc

3 điểm - Nội dung: Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ

chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

* Đặt vấn đề vào bài mới (1 ’ ): "Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu

là một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân Đặc biệt lànhân dân Nam Bộ Ngay từ năm 1864 sau 10 năm tác phẩm ra đời, một người Pháp

đã dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp mà điều thôi thúc ông ta chính là hiện tượng đặcbiệt ở Nam Kì lục tỉnh, có lẽ không có một người dân chài lưới nào hay một ngườilái đò nào mà lại không ngân nga vài ba câu (Lục Vân Tiên) trong khi đưa đẩy mái

chèo Ông ta xem “Truyện Lục Vân Tiên” như là một trong những tác phẩm hiếm

có của trí tuệ con người, có cái ưu điểm lớn là diễn tả được trung thực những tìnhcảm của cả một dân tộc! Để giúp các em hiểu được phần nào điều đó, hai tiết họchôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích từ tác phẩm này

Trang 13

b) Dạy nội dung bài mới (35’)

HS- Đọc chú thích SGK (T 112)

?- TB: Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời của

Nguyễn Đình Chiểu?

- HS nêu- giáo viên ghi bảng =>

GV- Nguyễn Đình Chiểu là một nhân cách lớn, thể

hiện nghị lực sống và cống hiến cho đời Nguyễn Đình

Chiểu bước vào đời cũng hăm hở và đầy khát vọng như

chành trai Lục Vân Tiên, buổi lên đường ứng thi:

Chí lăm bắn nhạn ven mây,

Danh tôi đặng rạng tiếng thầy bay xa.

Làm trai trong cõi người ta,

Trước lo báo bổ, sau là hiển vang.

Bất hạnh ập đến thật khắc nghiệt: Mới 26 tuổi mà đã

tàn tật, đường công danh nghẽn lối, đường tình duyên

trắc trở, về quê nhà lại gặp buổi loạn li Tiếp đó là

những ngày lao đao chạy giặc, nỗi căm uất trước cảnh

giang sơn “bốn chia năm xẻ”, nỗi đau lòng trước tình

cảnh khốn khó, lầm than của nhân dân Nhưng Nguyễn

Đình Chiểu không chịu gục ngã trước số phận, ông vẫn

ngẩng cao đầu mà sống và sống có ích cho đến hơi thở

cuối cùng Ông can đảm ghé vai gánh vác cả ba trọng

trách: Làm một thầy giáo, một thầy thuốc và một nhà

thơ Ở cương vị nào ông cũng làm việc hết mình và nêu

một tấm gương sáng cho đời Là một thầy giáo, danh

tiếng cụ Đồ Chiểu vang khắp miền lục tỉnh Một hình

ảnh còn lưu truyền đó là khi ông mất cả cánh đồng Ba

Tri rợp khăn tang của các thế hệ học trò suốt bốn chục

năm trời Là một thầy thuốc, ông không tiếc sức mình

cứu nhân độ thế

“Giúp đời chẳng vụ tiếng danh Chẳng màng của lợi, chẳng ganh ghé tài.”

Là một nhà thơ, Nguyễn Đình Chiểu để lại cho đời bao

trang thơ bất hủ, được lưu truyền khắp chợ cùng quê

như truyện Lục Vân Tiên, được xem như chiến tích

một thời của dân tộc như Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc

Nhân cách Nguyễn Đình Chiểu còn thể hiện ở lòng

I Đọc và tìm hiểu chung (35’)

1 Giới thiệu tác giả tác phẩm.

* Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822- 1888) tục gọi

là Đồ Chiểu là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác

ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX Ông để lại nhiều áng văn thơ có giá trị

Trang 14

yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.

Mặc dù bị mù loà, bệnh tật, gia cảnh thanh bạch, khó

khăn nhưng ngay từ những ngày đầu đụng độ với giặc

ngoại xâm, ông đã kiên quyết giữ vững lập trường

kháng chiến, tìm đến các căn cứ chống giặc, làm quân

sư cho các lãnh tụ nghĩa quân, đồng thời viết văn thơ để

khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ Khi cả

Nam Kì lục tỉnh đã mất vào tay giặc, ông sống ở Ba Tri

(Bến Tre) nêu cao khí tiết của con người “Thua cuộc

rồi lưng vẫn thẳng, đầu vẫn ngẩng cao, ngay kẻ thù

cũng phải kính nể” Ông sống thanh cao, trong sạch

giữa tình thương yêu, kính trọng của đồng bào cho đến

hơi thở cuối cùng “Trọn đời một tấm lòng son”

(Truyện Lục Vân Tiên)

?- TB: “Truyện Lục Vân Tiên” ra đời vào thời gian

nào? Có độ dài ra sao?

- HS trả lời – GV ghi bảng =>

?- KH: Hãy tóm tắt nội dung cốt truyện “Truyện

Lục Vân Tiên” theo SGK?

HS- Dựa vào nội dung cốt truyện trong SGK (T.113)

tóm tắt lại ngắn gọn hơn theo bốn phần:

- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga

- Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu

- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn và được cứu

- Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga sau hoạn nạn gặp

lại, đoàn tụ sum vầy hạnh phúc

- Kết cấu của “Truyện Lục Vân Tiên” theo kiểu

truyền thống của loại truyện phương Đông, nghĩa là

theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời

các nhân vật chính “Chuyện nàng sau hãy còn lâu

-Chuyện chàng xin nối thứ đầu chép ra Đoạn này thứ

Dữ răn việc trước lành dè thân sau

Trai thời trung hiếu làm đầu

* Tác phẩm: “Truyện Lục Vân Tiên” là một truyện

thơ Nôm, sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế

kỉ XIX , truyện gồm 2082 câu thơ lục bát.

- Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm người.

Trang 15

Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình”

Đạo lí đó có thể tóm tắt ở mấy điểm sau:

- Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con ngườitrong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ chồng,tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những ngườigặp cơn hoạn nạn

- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn trừnguy: Vân Tiên đánh cướp, Hớn Minh bẻ giò cậu công

tử con quan

- Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ côngbằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời: kết thúc cóhậu của truyện, thiện thắng ác, chính nghĩa thắng giantà

- Ở thời đại đó chế độ phong kiến khủng hoảngnghiêm trọng, kỉ cương trật tự xã hội lỏng lẻo, đạo đứcsuy vi, một tác phẩm như thế đã đáp ứng nguyện vọng

của nhân dân, cho nên ngay từ lúc mới ra đời “Truyện Lục Vân Tiên” đã được nhân dân Nam Bộ tiếp nhận

nồng nhiệt

?- KH: Em hãy nhận xét về thể loại của tác phẩm?

- “Truyện Lục Vân Tiên” là một truyện thơ Nôm

mang tính chất là một truyện kể nhiều hơn là để đọc đểxem Vì thế, khi đi vào nhân dân, nó dễ dàng biếnthành những hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian như:

kể thơ, nói thơ, hát Đã là truyện để kể thì bao giờcũng chú trọng đến hành động của nhân vật nhiều hơn

là miêu tả nội tâm Do đó, tính cách nhân vật cũngđược bộc lộ qua việc làm, lời nói, cử chỉ của họ Vànhiệt tình ngợi ca hay phê phán của tác giả gửi gắm quacác nhân vật sẽ góp phần không nhỏ tạo nên sức sốngcủa hình tượng

- “Truyện Lục Vân Tiên” cũng giống như các loại

truyện truyền thống văn học Việt Nam thường có kếtcấu ước lệ, gần như đã thành khuôn mẫu Người tốtthường gặp nhiều gian truân trắc trở trên đường đời, bị

kẻ xấu hãm hại, lừa lọc, nhưng họ vẫn được phù trợ,cưu mang (khi thì nhờ con người, khi thì nhờ các thếlực thần linh), để rồi cuối cùng đều nạn khỏi tai qua,được đền trả xứng đáng, kẻ xấu phải bị trừng trị

GV- Đối với loại văn chương nhằm tuyên truyền đạo

đức , kiểu kết cấu đó vừa phản ánh chân thực cuộc đời,vốn đầy rẫy những bất công vô lí, vừa nói lên khátvọng ngàn đời của nhân dân ta: ở hiền thì gặp lành, cái

Ngày đăng: 28/05/2021, 11:16

w