Người viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm (Thời gian là sự sống – Thời gian là thắng lợi – Thời gian là tiền – Thời gian là tri thức).. Các luận điểm này lại đượ[r]
Trang 1NGỮ VĂN 9 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 4 - HKII
Tiết 106, 107 – Văn bản
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc văn bản “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten”
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc – hiểu chú thích:
1 Tác giả: H.Ten
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: SGK
b PTBĐ: nghị luận
c Bố cục: 2 phần
II Đọc – hiểu văn bản
Dưới ngòi bút của Buy-phông Dưới ngòi bút của La Phông-ten
Hình tượng con cừu
- Loài ngu ngốc và sợ sệt
- Hay tụ tập thành bầy, nhốn nháo, co cụm
lại
- Không biết trốn tránh nguy hiểm
- Chúng cứ đứng lì ra
- Giọng chú cừu non buồn rầu, dịu dàng
- Thông minh, biết dùng lời lẽ “đấu trí” với con chó sói để bảo vệ mình
- Thân thương và tốt bụng
- Thấy con cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó, nhận ra con nó trong cả đám cừu kia có tình mẫu tử
Hình tượng con chó sói
- Ghét mọi sự kết bè kết bạn
- Nhiều con chó sói tụ lại là bầy chó chinh
chiến…tấn công con vật lớn hơn
- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú
rùng rợn, mùi hôi gớm giếc, bản tính hư
hỏng…
- Dựng vở bi kịch về sự độc ác
- Đáng thương
- Một tên cướp khốn khổ và bất hạnh
- Một gã vô lại luôn luôn đói dài và bị ăn đòn
- Bạo chúa khát máu…
- Thường bị mắc mưu nhiều hơn do vụng
về và chẳng có tài trí
- Dựng vở hài kịch về sự ngu ngốc
ngòi bút của nhà khoa học
đi sâu nghiên cứu những đặc điểm tự
ngòi bút của người nghệ sĩ
xây dựng hình tượng, miêu tả đời sống
Trang 2nhiên của sự vật tâm hồn, sự vật bằng tưởng tượng.
in đậm dấu ấn cá nhân cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
Văn bản – Đọc thêm
CON CÒ (Chế Lan Viên) Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc văn bản “Con cò”
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc – hiểu chú thích:
SGK/47
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nội dung:
- Ngợi ca tình mẫu tử và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống của con người
2 Nghệ thuật:
- Khai thác hình tượng con cò trong những khúc hát ru
- Vận dụng sáng tạo ca dao
- Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, da diết
* Luyện tập
Viết một đoạn bình những câu thơ sau:
“Dù ở gần con,
Dù ở xa con, Lên rừng xuống bể,
Cò sẽ tìm con,
Cò mãi yêu con
Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
Tham khảo
Đoạn thơ có rất nhiều câu ngắn chỉ có bốn chữ Đó không chỉ là tấm lòng thầm lặng thiêng liêng của người mẹ dành cho con, mà nó còn có ý nghĩa như một chân lí Điệp từ dù
có mặt ở hai câu thơ đầu thể hiện một sự bền vững thách thức bất chấp với tất cả Hàng loạt
từ có ý nghĩa đối lập nhau cùng xuất hiện: gần - xa, lên - xuống, rừng - bể cũng nhằm khẳng định điều đó Đoạn thơ kết lại ở hai câu thơ dài mỗi câu tám chữ khác với trước đó chỉ có bốn chữ giống như tấm lòng người mẹ, hình ảnh người mẹ lặn lội lên rừng xuống bể để tìm
Trang 3con và khi tìm thấy rồi vòng tay của mẹ giang rộng ôm đứa con yêu vào lòng biết bao hạnh phúc
Trang 4Tiết 108 – Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK
- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy cô gợi ý bên dưới
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề TTĐL:
VD: văn bản “Tri thức là sức mạnh” SGK/34, 35
1 Vấn đề NL: Tri thức là sức mạnh / tư tưởng
2 Triển khai vấn đề:
a MB: đoạn 1
- Giới thiệu vấn đề qua hai câu nói của Bê-cơn và Lên-nin
b TB: đoạn 2, 3
- Tri thức đúng là sức mạnh Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc
mà nhiều người khác không làm nổi
- Tri thức là sức mạnh của cách mạng
c KB: đoạn cuối
- Không ít người không biết quý trọng tri thức
- Sử dụng tri thức không đúng mục đích
3 Phép lập luận: chứng minh
II Ghi nhớ: SGK/36
* Luyện tập
- Các em áp dụng kiến thức tự giải quyết các bài tập trong SGK
- Sau đó, đối chiếu với hướng dẫn bên dưới
a Văn bản Thời gian là vàng thuộc loại bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian Giá trị của thời gian được làm rõ qua các luận điểm:
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
c Người viết sử dụng phép lập luận phân tích và chứng minh
Trang 5d Người viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm (Thời gian là sự sống – Thời gian là thắng lợi – Thời gian là tiền – Thời gian là tri thức) Các luận điểm này lại được chứng minh bằng những dẫn chứng từ thực tiễn Mạch triển khai lập luận của bài văn đơn giản nhưng cô đọng, sáng rõ và chặt chẽ
Trang 6Tiết 109 – Tiếng Việt
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK
- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy cô gợi ý bên dưới
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Khái niệm liên kết:
1 Liên kết nội dung:
- Chủ đề của đoạn văn: cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại
- Nội dung các câu:
(1) Nội dung của tác phẩm nghệ thuật là phản ánh thực tại
(2) Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều mới mẻ
(3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ sĩ
- Nhận xét:
+ Nội dung các câu đều xoay quanh, hướng vào làm nổi bật chủ đề của đoạn văn liên kết chủ đề
+ Các câu được sắp xếp theo trình tự hợp lí liên kết logic
2 Liên kết hình thức:
(1) – (2):
- Phép nối (nối bằng từ “nhưng”)
- Phép đồng nghĩa (“những vật liệu mượn ở thực tại” đồng nghĩa với “cái đã có rồi”)
- Phép liên tưởng (“tác phẩm nghệ thuật” với “nghệ sĩ” cùng trường từ vựng)
(2) – (3)
- Phép thế (“anh” thế cho “nghệ sĩ”)
- Phép liên tưởng (“nghệ sĩ” với “tác phẩm” cùng trường từ vựng)
(1) – (3)
Phép lặp (lặp từ “tác phẩm)
3 Ghi nhớ: SGK/43
* Luyện tập
- Các em áp dụng kiến thức tự giải quyết các bài tập trong SGK
- Sau đó, đối chiếu với hướng dẫn bên dưới
Bài 1/44
Trang 7Chủ đề của đoạn văn trên là khẳng định tư chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà người Việt Nam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới Các câu trong đoạn văn đều xoay quanh
và triển khai chủ đề chung này
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ, thể hiện được mạch phát triển lập luận: khẳng định thế mạnh à chỉ ra nhược điểm à đòi hỏi phải khắc phục nhược điểm
Bài 2/44
(1) – (2): phép đồng nghĩa (bản chất trời phú đồng nghĩa với sự thông minh, nhạy bén với cái mới)
(2) – (3): phép nối (nối bằng từ “nhưng”)
(3) – (4): phép nối (nối bằng từ “ấy là”)
(4) – (5): phép lặp (lặp từ “lỗ hổng”)
Trang 8Tiết 110 – Tiếng Việt
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
* Luyện tập
- Các em xem lại kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn văn ở tiết trước Sau đó, áp dụng kiến thức tự giải quyết các bài tập trong SGK
- Sau đó, đối chiếu với hướng dẫn bên dưới
Bài 1/49
- (a):
+ Liênkết câu: trường học - trường học (phép lặp);
+ Liên kết đoạn: trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến - như thế (phép thế).
- (b):
+ Liên kết câu: Văn nghệ - văn nghệ (phép lặp);
+ Liên kết đoạn: sự sống - Sự sống; văn nghệ - Văn nghệ (phép lặp).
- (c): Liên kết câu: thời gian - thời gian - thời gian; con người - con người -Con người (phép
lặp)
- (d): Liên kết câu: yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác (phép trái nghĩa).
Bài 2/50
- Các cặp từ ngữ trái nghĩa:
đều đặn lúc nhanh lúc chậm
- Đoạn văn có chủ đề là phân biệt thời gian vật lí và thời gian tâm lí Trong sự diễn đạt đặc điểm của hai loại thời gian, mối liên hệ giữa các cặp từ trái nghĩa tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa hai câu văn
Bài 3/50
- (a): Theo sự diễn đạt này, các câu vi phạm liên kết nội dung: không cùng chung một chủ đề
Có thể sửa lại bằng cách thêm một số từ ngữ vào để tạo ra liên kết chủ đề giữa các câu:
Cắm bơi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ thì mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
- (b): Câu này vi phạm liên kết nội dung: trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí
Có thể chữa lỗi liên kết này bằng cách thêm vào cho câu 2 thành phần trạng ngữ chỉ thời gian
để làm rõ diễn biến trước – sau của sự việc:
Trang 9Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi
chết Suốt thời gian anh ốm, chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng,
bú mớm cho con Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.
Bài 4/51
- (a): Lỗi thay thế, từ nó trong câu 2 không thể thay thế cho loài nhện Chữa: thaynó bằng chúng.
- (b): Lỗi dùng từ không thống nhất, từ hội trường không thể đồng nghĩa với từ văn phòng cho nên không thể thay thế được cho nhau Chữa: bỏ từ hội trường trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từ văn phòng