1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

VAN 9 TUAN 8 2015 2016

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 38,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới 39P: - Lời vào bài 2P: Nếu như trong những tác phẩm dân gian nhân vật chủ yếu tự bộc lộ mình qua hành động, sự việc, ngôn ngữ...và tính cách nhân vật cũng đơn giản một chiều, phầ[r]

Trang 1

Tuần: 8 Ngày soạn: 04/10/2015 Tiết PPCT: 36 - 37 Ngày dạy: 07/10/2015

Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích Truyện Lục Vân Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình

Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tấm lòng dũng cảm, sống có nhân nghĩa, biết giúp đỡ người yếu hơn mình, làm nhiều

việc nghĩa

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: …, Vắng…….(……… )

2 Kiểm tra bài cũ (6P): KIỂM TRA 15 PHÚT ( Đề, đáp án cuối giáo án)

3 Bài mới (29P): TIẾT 36

- Lời vào bài (1P): Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói “Trên trời có những vì sao khác

thường thoạt đầu mới nhìn chưa thấy sáng” Nguyễn Đình Chiểu - nhà thơ yêu nước Nam Bộ thế kỷ XIX là một ngôi sao như thế, ngoài văn thơ yêu nước, ông còn nổi tiếng với truyện thơ Nôm “Truyện Lục Vân Tiên” Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về tác phẩm này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

GIỚI THIỆU CHUNG (9P):

* Tác giả (5P)

GV: cho HS quan sát chân dung tác giả.

Dựa vào chú thích (*), hãy nêu những nét

chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu ?

HS: Trả lời.

GV: Nêu những hiểu biết của em về sự

nghiệp văn chương của Nguyễn Đình Chiểu?

HS: Trả lời - Chữ Nôm: “Truyện Lục Vân

Tiên” , “Ngư Tiều y thuật vấn đáp”, “Văn tế

Trương Định”, “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

và nhiều bài văn thơ khác Dùng văn thơ để

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888).

- Là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác vào thời kỳ đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỷ XIX

- Sáng tác nhiều thơ văn, khích lệ tinh thần chiến đấu và yêu nước của nhân dân Nam Bộ

Trang 2

đánh giặc.

GV chốt: Thơ ông ca ngợi những tấm gương

yêu nước giết giặc Em trai là Nguyễn Đình

Tựu tham gia nghĩa quân và hi sinh.Thực dân

Pháp nhiều lần dụ dỗ ông ra làm cho chúng

nhưng bị từ chối - Quan niệm sáng tác: văn

chương là vũ khí chiến đấu: “Chở bao nhiêu

đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian

bút chẳng tà”

* Tác phẩm (4P):

GV: Giới thiệu những hiểu biết của em về

“Truyện Lục Vân Tiên” ? ( xuất xứ, thể loại)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (6P)

GV: Giáo viên đọc mẫu (nêu yêu cầu đọc to,

rõ, truyền cảm, thay đổi giọng cho phù hợp

với câu thơ kể, tả, đối thoại) Gọi 2 HS đọc ->

nhận xét

GV giới thiệu: Trước đoạn trích này là cảnh

từ giã tôn sư, Lục Vân Tiên hăm hở xuống

núi về kinh ứng thi,giữa đường gặp cướp

đang tung hoành, Vân Tiên thấy nhân dân

khốn khổ “đem nhau chạy vào rừng…” bèn

hỏi thăm và biết bọn cướp Phong Lai hung

hãn đang hoành hành: “Vân Tiên nổi giận…

cứu người ra khỏi lao đao buổi này”

GV: Dựa vào phần chú thích hãy tóm tắt lại

“Truyện Lục Vân Tiên” ? - GV bổ sung

GV: Truyện đề cao trung hiếu tiết nghĩa theo

quan niệm đạo lí của nhân dân ta: đạo làm tôi,

phận làm con, tình bằng hữu, nghĩa vợ

chồng được nhà thơ hết sức ca ngợi:

“Trai thời trung hiếu làm đầu

Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình”.

Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga là 2 nhân

vật trung tâm của truyện sáng ngời trung hiếu

tiết hạnh Đây là một trong những đoạn hay

nhất tác phẩm, khắc hoạ thành công mẫu

người anh hùng lí tưởng tuyệt đẹp

* Tìm hiểu văn bản (13P – cho tiết 1)

GV: Xác định nhân vật chính của văn bản ?

GV: Lục Vân Tiên đánh cướp trong hoàn

cảnh nào?

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Đoạn trích: nằm ở phần đầu tác phẩm

- “Truyện Lục Vân Tiên” ra đời khoảng đầu những

năm 50 của thế kỷ XIX (truyện thơ Nôm) Thể hiện

rõ lí tưởng đạo đức mà tác giả muốn gởi gắm

b Thể loại:

- Gồm 2082 câu thơ lục bát Chia làm 3 phần Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, cái thiện luôn chiến thắng cái ác

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Tóm tắt: gồm 3 phần

- Phần 1: Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều

Nguyệt Nga

- Phần 2: Vân Tiên gặp nạn, được thần và dân cứu

+ Mẹ mất, hỏng thi, bị mù, bị Trịnh Hâm hãm hại, được Ngư ông cứu

+ Bị gia đình Võ Công bội hôn, bị bỏ vào rừng nhưng được thần núi cứu, cho thuốc chữa sáng mắt, tiếp thục học hành

+ Kiều Nguyệt Nga chung thủy với Vân Tiên nhưng bị bị kẻ xấu hãm hại, cống phiên cho giặc Ô Qua, nàng tự tử Bị Bùi Kiệm ép duyên, nhưng trốn thoát và sống với bà lão trong rừng sâu

- Phần 3: Vân Tiên đổ trạng đi dẹp giặc Ô Qua gặp

Nguyệt Nga, họ đoàn tụ

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần

- 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp

- Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với

Trang 3

HS: Gặp bọn cướp bất ngờ trên đường đi lên

kinh ứng thi ; Lục Vân Tiên là một thư sinh

chỉ có một mình không có vũ khí

GV: Tìm những chi tiết, hành động, lời nói

của Lục Vân Tiên khi đánh cướp?

HS: Hung dữ, rất đông.

GV: Kết quả trận đánh như thế nào?

HS: Bọn cướp bị đánh tan tành.

GV: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu

tả hình ảnh Lục Vân Tiên?

HS: So sánh

GV: Em hãy so sánh sự tương quan lục lượng

giữa Tiên và bọn cướp Cho biết tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì?

HS: Tương phản.

GV: Em có nhận xét gì về cách kể của tác giả

ở đoạn này?

HS: Kể chuyện nhanh, gọn

GV: Qua đó em thấy Lục Vân Tiên có những

tính cách, phẩm chất gì?

HS: Là người chính trực, hào hiệp, trọng

nghĩa, khinh tài, từ tâm, nhân hậu

HẾT TIẾT 36 CHUYỂN TIẾT 37

* Chuyển ý (2P)

* Cách cư xử với Nguyệt Nga (16P):

GV: Hãy tìm những câu thơ miêu tả lời nói

của Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga?

HS: “…Khoan khoan ngồi đó chớ ra

Nàng là phận gái, ta là phận trai…”

“…Vân Tiên nghe nói liền cười”

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn…”

GV: Qua những lới nói đó, em hiểu gì về con

người Lục Vân Tiên?

HS: Là người chính trực, hào hiệp, từ tâm,

nhân hậu

GV: Quan niệm của người anh hùng được thể

hiện ở câu thơ nào?

HS: “…Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

GV: Theo em Nguyễn Đình Chiểu có dụng ý

gì khi sáng tạo ra nhân vật Lục Vân Tiên?

HS: Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh

lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm

niềm tin và ước vọng của mình: người ngay

thẳng trong sáng, nghĩa hiệp

* Nhân vật Kiều Nguyệt Nga (20P):

Kiều Nguyện Nga sau trận đánh

b Đại ý: Thông qua nỗi bất hạnh của người dân, tác giả tố cáo xã hội bất công, đề cao người lao động có nhân nghĩa

c Phân tích:

c1 Nhân vật Lục Vân Tiên:

* Hành động:

+ Một mình bẻ cây làm gậy, xông vào đánh cướp + Tả đột hữu xung

* Lời nói: Bớ đảng hung đồ… hại dân

* Hình ảnh bọn cướp:

- Hung dữ, rất đông

- Kết quả: bọn cướp vỡ tan

-> Kể nhanh, ngắn gọn, bằng biện pháp so sánh, tương phản

=> Là người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa, khinh tài, từ tâm, nhân hậu.

* Cách cư xử với Nguyệt Nga:

“ Khoan khoan….phận trai”

“ Làm ơn hả dễ….ơn -> Chàng hỏi han ân cần, an ủi, giữ phép tắc gia giáo, từ chối sự trả ơn

=> Là người chính trực, hào hiệp, từ tâm, nhân hậu

- Quan niệm về lẽ sống của người anh hùng:

“…Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

=> Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin

và ước vọng của mình: Anh hùng vì dân dẹp loạn.

c2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:

Trang 4

GV: Tác giả miêu tả Nguyệt Nga theo cách

nào ?

HS: Nguyệt Nga tự miêu tả về mình.

“Thưa rằng: "Tôi Kiều Nguyệt Nga,

…Quê nhà ở quận Tây Xuyên,

Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê…

Làm con đâu dám cãi cha,

Ví dầu ngàn dặm đường xa cũng đành…

…Lâm nguy chẳng gặp giải nguy,

Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi.

Trước xe quân tử tạm ngồi,

Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa…

Hà Khê qua đó cũng gần,

Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng”

GV: Em có nhận xét gì về cách xưng hô của

Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên?

HS: Tiện thiếp – quân tử

GV: Qua nhừng lời giải bày của Kiều Nguyệt

Nga với Lục Vân Tiên, cho ta thấy Nguyệt

Nga là người có phẩm chất, tính cách gì?

GV bình: Là một cô gái khuê các, thuỳ mị,

nết na, nói năng dịu dàng, mực thước, khúc

triết, rõ ràng Đặc biệt Kiều Nguyệt Nga còn

là người ân nghĩa thuỷ chung -> nét đẹp tâm

hồn đó đã làm cho nàng chinh phục được tình

cảm yêu mến của nhân dân, những con người

bao giờ cũng xem trọng ơn nghĩa “Ơn ai một

chút chẳng quên”.

HS: Nghe và cảm nhận.

* Đạo lý nhân nghĩa:

GV: Qua 2 nhân vật, đạo lí nhân nghĩa được

thể hiện như thế nào qua truyện?

HS: Suy nghĩ, trả lời.

GV chốt ý.

* Tổng kết (5P):

GV: Nhận xét về nghệ thuật sử ngôn ngữ và ý

nghĩa văn bản qua đoạn trích?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

- GV gợi ý :

Từ Hán Việt: bất bình, quân tử, thân vong,

kiến nghĩa bất vi…

* Tự giới thiệu về mình

“Thưa rằng…

Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa”

Xưng hô: Tiện thiếp – anh hùng

- Cách xưng hô dịu dàng, khiêm nhường, mực thước

-> Một cô gái hiền hậu, nết na, có học thức, có giáo dục, ân tình, trọng ân nghĩa

“Chút tôi yếu liễu đào thơ,…

…Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng

…Của tiền chẳng có bạc vàng thì không… Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi".

-> Chịu ơn Lục Vân Tiên áy náy, băn khoăn, tìm cách đền đáp

=> Kiều Nguyêt Nga một cô gái đáng quý và trong sáng.

* Đạo lý nhân nghĩa:

- Lục Vân Tiên thông qua hành động dũng cảm, chính trực, hào hiệp, cư xử với Nguyệt Nga

- Kiều Nguyệt Nga qua lời nói của một cô gái thùy

mị, nết na, một lòng tri ân với người đã cứu mình

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi với lời nói thông thường, mang màu sắc Nam Bộ

b Nội dung: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

* Ý nghĩa văn bản:

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Vân Tiên và Nguyệt Nga, qua đó cho thấy khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nhân vật

Trang 5

- Chuẩn bị: Đọc bài, tìm hiểu vai trò của việc

trau dồi vốn từ Cách trau dồi vốn từ

Đạo lí nhân nghĩa thể hiện trong tác phẩm

- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng ở chú thích

* Bài mới: Soạn bài: “Trau dồi vốn từ”.

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: (4.0 điểm) Nêu ngắn gọn giá trị nội dung của “Truyện Kiều”?

Câu 2: (6.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 6 câu) cảm nhận của em về hai câu:

“Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” có sử dụng ít nhất ba từ Hán Việt?

Đáp án

Câu Hướng dẫn chấm Điểm

1 Câu 1: Hs nêu ngắn gọn giá trị nội dung gồm:

* Giá trị hiện thực:

- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội với bộ mặt tàn bạo, bất

công của tầng lớp thống trị

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi

kịch của người phụ nữ

* Giá trị nhân đạo:

- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người

- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa

- Trân trọng, đề cao con người

(2.0 điểm)

(2.0 điểm)

2 * Về hình thức: HS viết đoạn văn ngắn đảm bảo đủ số câu và có sử dụng 3 từ

Hán Việt trở lên Các câu trong đoạn logic, thống nhất chủ đề

* Về nội dung: HS viết đoạn văn chứa các ý cơ bản sau:

- Với hai câu thơ tả cảnh bằng bút pháp chấm phá, Nguyễn Du đã đặc tả cảnh

thiên nhiên mùa xuân trong tiết thanh minh

- Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân hiện lên với hình ảnh « cỏ non xanh »,

« cành lê trắng » và màu sắc xanh non của cỏ điểm xuyết thêm sắc trắng của

hoa lê tạo bức tranh mùa xuân tươi tắn, tinh khôi, trong trẻo, đầy sức sống của

mùa xuân

(2.0 điểm) (5.0 điểm)

BảNG THỐNG KÊ ĐIỂM 15 PHÚT

9A2

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************

Trang 6

Tuần: 8 Ngày soạn: 07/10/2015 Tiết PPCT: 38 Ngày dạy: 12/10/2015

Tiếng Việt: TRAU DỒI VỐN TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức :

- Những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Kỹ năng :

- Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ :

- Tích cực trau dồi vốn từ của bản thân để viết văn được hay hơn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích,phân tích, lấy ví dụ minh họa, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: …, Vắng…….(……… )

2 Kiểm tra bài cũ (5P):

- Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? Tìm những thuật ngữ thuộc lĩnh vực văn học ?

3 Bài mới (39P):

- Lời vào bài (1P): Từ là chất liệu để tạo nên câu Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy

nghĩ, tình cảm, cảm xúc của con người, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Từ đó, trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

TÌM HIỂU CHUNG (17P):

* Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ (4P):

GV: Nêu vấn đề: Em hiểu vốn từ là gì?

GV: Em muốn viết một bài văn, muốn diễn tả suy

nghĩ của mình thì em cần phải có vốn từ như thế

nào?

HS: Trả lời câu hỏi: Vốn từ là tổng thể số lượng và

chất lượng từ ngữ mà mỗi người có được do tích

lũy

- Muốn diễn tả chính xác sinh động những suy

nghĩ, tình cảm, cảm xúc thì người nói phải có vốn

từ phong phú

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ:

- Trau dồi vốn từ là để phát triển kỹ năng diễn đạt và năng lực tư duy

Trang 7

GV: Như vậy em thấy việc trau dồi vốn từ có quan

trọng không? Trau dồi vốn từ để làm gì?

* Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách

dùng từ (5P):

* HS đọc VD 1: (SGK/99, 100)

GV: Cho biết Tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói

gì?

HS: suy nghĩ và trả lời Muốn làm rõ 2 ý:

1 Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn

để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người viết

2 Muốn phát huy khả năng tối đa của Tiếng Việt,

cần không ngừng trau dồi ngôn từ của mình trước

hết phải trau dồi vốn từ

GV nhận xét và chốt ý.

* HS đọc VD 2: (SGK/100)

GV: Xác định lối diễn đạt trong những câu sau:

a, Thừa từ đẹp vì thắng cảnh là cảnh đẹp

b, Sai từ dự đoán: vì dự đoán: “đoán trước tình

hình sự việc nào đó xảy ra trong tương lai” Thay

bằng từ ước đoán, phỏng đoán

c, Sai từ đẩy mạnh: có nghĩa là “thúc đẩy cho phát

triển nhanh lên” Mà ở đây nói về quy mô: mở

rộng hay thu hẹp

HS: Thảo luận theo cặp 4 phút và xác định

GV: Giải thích vì sao lại có những lỗi trên?

HS: Người viết không biết chính xác nghĩa và cách

dùng từ mà mình sử dụng

GV: Để “biết dùng tiếng ta” cần phải làm gì?

HS: Nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và

cách dùng từ

GV: Nhận xét và chốt ý.

HS: Đọc ghi nhớ.

* Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

* HS đọc VD 3: (SGK/100, 101)

1 HS đọc ý kiến của Tô Hoài

GV: Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?

HS: Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi

vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học

lời ăn, tiếng nói của nhân dân

GV: So sánh hình thức trau dồi vốn từ ở các VD

trên?

- VD1: Trau dồi vốn từ bằng cách rèn luyện để biết

đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ

- VD 2: Học hỏi để biết thêm những từ mà mình

chưa biết

GV: Qua VD trên cho biết làm thế nào để tăng

vốn từ?

HS rút ra kết luận

* Hai học sinh đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP (20P):

2 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

*Ví dụ: SGK/99,100

Tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói:

- Tiếng Việt rất giàu đẹp và luôn phát triển

- Cần phải trau dồi vốn từ:

=> Muốn sử dụng tốt tiếng Việt cần trau dồi, nắm vững nghĩa, cách dùng từ

* Ghi nhớ: sgk/100

3 Rèn luyện để làm tăng vốn từ:

* VD3: SGK/100,101 Đoạn văn của Tô Hoài: Trau dồi vốn từ bằng

cách:

- Học lời ăn tiếng nói của nhân dân

- Nghe, học, sáng tạo từ công việc

-> Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ

=> Kết luận:

- Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ: + Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những và phù hợp với văn cảnh

+ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh

+ Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân

II LUYỆN TẬP:

Trang 8

- Đọc yêu cầu BT1

- Làm miệng trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Gv hướng dẫn cụ thể HS làm bài

Gv treo bảng phụ HS làm bài

1 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết

chúng ta phải biết làm gì ?

A Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách

dùng từ

B Phải biết sử dụng thành thạo câu chia theo mục

đích nói

C Phải nắm được các từ có chung nét nghĩa

D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của

câu

2 Nối từ thích hợp ở cột A với Nội dung ở cột B

để có các cách giải thích đúng về nội dung các

từ

-Gv giao cho 4 tổ thảo luận làm BT 3,5,7,8

- Hs thảo luận 4 phút.

- Gv nhận xét kết luận cho HS ghi vở

- Bài tập 9 về nhà

Bài 1: Chọn cách giải thích đúng

- Hậu quả: b

- Tinh túy: b

- Đoạt: a

Bài 2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a, Tuyệt:

- Dứt: không còn gặp gỡ:

- Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống

- Tuyệt giao: Cắt đứt quan hệ

- Tuyệt tự: không có người nối dõi

- Tuyệt thực: nhịn đói không ăn để phản đối, một hình thức đấu tranh

- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật (cần được giũa bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học hay), tuyệt trần: nhất không gì bằng

b, Đồng:

- Cùng nhau, giống nhau: Đồng âm

- Đồng bào: những người cùng một nòi giống, một dân tộc, một tổ quốc, hàm ý quan hệ thân thiết như ruột thịt

- Đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng

- Đồng trí: người cùng chí hướng chính trị

- Đồng dạng: cùng một dạng giống nhau

- Đồng môn: cùng một trường, một thầy hoặc cùng môn phái

- Đồng niên: cùng một tuổi

- Đồng sự: cùng cơ quan, người ngang hàng với nhau

- Trẻ em: Đồng dao (hát dân gian của trẻ em), đồng ấu (trẻ em 6,7 tuổi), đồng thoại (truyện viết cho trẻ em)

- Chất (đồng): Chất đồng…

Bài 3: Sửa lỗi

a, Im lặng thay bằng tĩnh lặng

b, Thành lập: lập nên, xây dựng nên thay bằng thiết lập

c, Cảm xúc: sự rung động với sự việc gì thay bằng cảm phục

Bài 5: Cách thực hiện để tăng vốn từ

Đọc kĩ và ghi nhớ lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh về “Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”

Bài 7: Phân biệt nghĩa, đặt câu

a Nhuận bút: Tiền trả cho một tác phẩm

b Thù lao: Trả công để bù đắp và lao động đã

bỏ ra

Bài 8: Tìm 5 từ ghép, 5 từ láy

- Năm từ ghép: bảo đảm - đảm bảo, đấu tranh

- tranh đấu; đợi chờ - chờ đợi, buồn vui - vui buồn, đau khổ - khổ đau

- Từ láy: dạt dào – dào dạt; đau đớn - đớn

1/Đồng âm a,Là những lời hát truyền miệng

của trẻ em 2/Đồng

giao

b,Là những người cùng học một thầy

3/Đồng

môn c,Là những từ có cách phát âmgiống nhau nhưng nghĩa khác xa

nhau

Trang 9

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):

GV gợi ý : Một số từ Hán Việt thông dụng như ->

thôn: làng-> cô thôn, thôn dã, thôn quê…, quốc:

nước-> quốc ca, quốc kì, … , sơn: núi, lâm: rừng

-> kiểm lâm, sơn lâm, lâm tặc

- Cách sử dụng: các từ Hán Việt người ta thường dùng để đặt tên người, sử dụng tạo tính tao nhã, tôn trọng đối tượng, hoặc tránh cảm giác thô tục, ghê sợ… VD: Phụ nữ Việt Nam (đàn bà) - Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết) - Thi hài cậu ấy được đưa về quê nhà (thân thể, xác chết) - Bác ấy là một lão thành cách mạng, bác đã từ trần (chết) đau, bồng bềnh bềnh bồng, mênh mông -mông mênh 7 Bài tập 9 - Bất : bất biến, bất công, bất diệt… - Bí mật, bí hiểm, bí thế III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng - Học bài và nắm được ba định hướng chính để trau dồi vốn từ Biết cách vận dụng vốn từ vào bài viết cụ thể, vào lời ăn tiếng nói hằng ngày cho phù hợp * Bài mới: - Bài mới: Trả bài viết số 1 E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

*****************************

Tuần: 8 Ngày soạn: 11/10/2015 Tiết PPCT: 39 Ngày dạy: 14/10/2015

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 10

- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt: diễn đạt ý, sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt câu Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm

B CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác

2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS

- Lớp 9A2: Sĩ số: …, Vắng…….(……… )

2 Kiểm tra bài cũ (2P): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh?

3 Bài mới (43P):

- GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài.

Nhắc lại đề

Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên bảng

Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý

GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề

Hướng dẫn xây dựng dàn ý

- Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược:

- Gv treo dàn ý mẫu

Nhận xét ưu - khuyết điểm :

- Gv nhận xét chung ưu – khuyết điểm của Hs

- Hs nghe rút kinh nghiệm

Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể

Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp tục sửa bài

Đọc bài mẫu

- Gv đọc bài của Quân, Soi cho cả lớp tham

khảo

Ghi điểm, thống kê chất lượng

( Xem cuối giáo án)

Hướng dẫn tự học

Xem lại dàn ý, phần sửa lỗi để viết lại bài viết

vào vở

I Đề bài:

- Thuyết minh về một loài cây ở quê em

II Tìm hiểu đề, tìm ý: (Xem tiết PPCT tiết 14,15) III Dàn ý : (Xem tiết PPCT tiết 14,15)

IV Nhận xét ưu - khuyết điểm :

1.Ưu điểm:

- Nắm được đặc trưng phương pháp thuyết minh

- Kiến thức khá vững

- Bố cục 3 đoạn rõ

- Biết chọn một loài cây để thuyết minh

2 Khuyết điểm:

- Còn sai lỗi chính tả nhiều, không viết hoa tên riêng

- Một số bài chưa có phần kết bài

- Cách diễn đạt mơ hồ, chưa khách quan, còn kể lể chi li

- Một số bài còn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít

- Khả năng miêu tả còn hạn chế

- Câu dài không chấm câu, ngắt câu không đúng chỗ

V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể

VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp tục sửa bài VII Đọc bài mẫu

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng

* Hướng dẫn tự học:

* Bài cũ: Viết lại bài tập làm văn.

* Bài mới: Soạn bài: “Miêu tả trong văn bản tự

sự”, đọc kĩ câu hỏi SGK

SỬA LỖI SAI CỤ THỂ

- Xáng xớm, trăm sóc, chồng chọt, - Sai chính tả - Sáng sớm, chăm sóc, trồng trọt,

Ngày đăng: 16/09/2021, 16:45

w