Hoạt động ôn tập kiến thức – luyện tập 30’ Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức - Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết trong bài học PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/4/2021
Tiết 156
VĂN BẢN BỐ CỦA XI-MÔNG ( tiết 2 )
- Mô-pa-xăng –
I Mục tiêu bài dạy (Như tiết 155)
II Chuẩn bị (Như tiết 155)
III Phương pháp/ KT(Như tiết 155)
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
Lớ
p
2 Kiểm tra bài cũ (15’)
CÂU HỎI:
1 Tóm tắt văn bản " Bố của Xi-mông ", khoảng 10 đến 12 câu? ( 4,0 đ)
2 Phân tích diễn biến tâm trang nhân vật Xi-mông từ khi bị bạn bè trêu trọc đến lúc được bác Philip nhận làm bố? ( 6,0 đ)
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
1 HS tự tóm tắt lại văn bản theo đúng yêu cầu của đề bài ( 4,0 đ)
2 Phân tích diễn biến tâm trang nhân vật Xi-mông từ khi bị bạn bè trêu trọc đến lúc được bác Philip nhận làm bố: Xi mông là nhân vật rất đáng thương, đáng yêu, em buồn tủi bất hạnh vì không có bố.Cuộc sống đã đem lại hạnh phúc cho em : Em đã có một người bố chân chính, thực sự đó là sức mạnh để em sống, học tập một cách tự tin, vững vàng hơn ( HS : Lấy một số dẫn chứng cụ thể trong bài ) ( 6,0 đ)
3 Bài mới ( 29’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
Nhiệm vụ: HS đóng vai – HĐ cặp đôi
- Nam( bác Phi Lip): tự giơi thiệu về mình là bố của Xi mông không biết trước khi tôi đến bên bờ sông tâm trạng cậu bé như nào => Nhờ cô giáo kể tiếp => GV bắt dẫn vào bài:
Tiết trước các em đã tìm hiểu, phân tích một phần về nhân vật Xi – Mông Tiết này các
em cùng tìm hiểu tiếp nội dung của bài
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1 (10’) Mục tiêu: HDHS phân tích, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản; Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
Trang 2PP-KT: Phát vấn, nêu vấn đề, phân tích, kỹ thuật động não.
? Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng - sốt qua những
chi tiết cụ thể nào? (Đối tượng HS học TB)
- Ngôi nhà của chị: nhỏ, quét vôi trắng , hết sức sạch
sẽ
- Thái độ với khách: đứng nghiêm nghị như
muốn cấm đàn ông bước qua ngưỡng cửa
- Nỗi lòng đối với con:
+ Tê tái đến tận xương tuỷ , nước mắt lã chã tuôn rơi
+ Lặng ngắt và quằn quại vì hổ thẹn
? Có ý kiến cho rằng: Chị là người hư hỏng Nhưng
cũng có người cho chị là người tốt nhưng trót lầm lỡ
mà thôi ? Ý kiến em như thế nào ? (Đối tượng HS
học TB)
? Nêu cảm nhận của em về chị B.lăng - sốt ?(Đối
tượng HS học TB)
Giáo viên cho học sinh liên hệ
? Tâm trạng của bác Phi-líp được miêu tả qua mấy
giai đoạn ? Đó là những giai đoạn nào ?( Đối tượng
HS học TB)
? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bác Phi
-Líp qua từng giai đoạn?( Đối tượng HS học TB)
* Khi gặp Xi- mông :
- Đặt tay lên vai em ôn tồn hỏi , nhìn em một cách
nhân hậu
-> Bác rất thương em : " Người ta sẽ cho cháu một
ông bố " * Khi đưa Xi- mông về nhà : Nghĩ bụng có
thể đùa cợt được với chị : " tự nhủ thầm lần nữa "
* Khi gặp chị Blăng - sốt : Hiểu ra là không thể bỡn
cợt với chị -> Cảm mến người phụ nữ từng lầm lỡ
nhưng có một phẩm chất tốt đẹp
* Khi đối đáp với Xi- mông : Bác đồng ý nhận làm
bố của Xi mông vì bác thương cậu bé + sự cảm mến
chị B lăng - sốt
? Em có nhận xét gì về diễn biến tâm trạng của bác
Phi -líp? (Đối tượng HS học Khá)
? Tình yêu thương ấy của Bác với Xi mông thể hiện
rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác?(Đối tượng HS
học TB)
? Nêu cảm nhận của em về bác Phi- líp?
Giáo viên liên hệ, bình.
? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 3 nhân vật
trong đoạn trích và cách miêu tả của tác giả? (Đối
3 Phân tích b.Nhân vật chị Blăng - sốt
Chị Blăng - sốt là người
phụ nữ đức hạnh đoan trang tuy đau đớn tủi cực và bị lừa dối nhưng biết vượt lên hoàn cảnh sống, sống đứng đắn và nghiêm túc
c Nhân vật Phi-líp
Trang 3tượng HS học TB)
? Trong câu chuyện này ai là người đáng thương , ai
là người đáng trách? Vì sao? (Đối tượng HS học
Khá- giỏi)
? Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ , hành
động của lũ trẻ bạn Xi- mông?( Đối tượng HS học
TB)
Bác Phi-líp là người nhân hậu, giàu tình thương đã cứu sống Xi-mông, nhận làm bố của Xi-mông đem lại niềm vui cho em
* Hoạt động 2 (5’) Mục tiêu: HDHS tổng kết kiến thức văn bản
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa
PP-KT: vấn đáp, động não
? Những đau khổ và hạnh phúc của
các nhân vật trong truyện nhắc nhở
chúng ta điều gì? Dụng ý của tg như
thế nào?( Đối tượng HS học TB)
- Thương yêu bè bạn, cảm thông với
nỗi đau hoặc lầm lở của người khác
- Lên án sự bội bạc, đề cao lòng nhân
ái, vị tha
? Câu chuyện thành công gì về mặt
nghệ thuật?( Đối tượng HS học TB)
- Cách kể chuyện sinh động, chân
thực
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua cử chỉ,
hành động, lời nói…
*1 học sinh đọc ghi nhớ: SGK
4 Tổng kết
a Nội dung
Câu chuyện hướng người đọc biết phê phán thái độ và hành động ác ý, biết chia sẻ nỗi đau của đứa trẻ không có bố Đồng thời nhắn nhủ mọi người phải biết cảm thông, chia sẻ với nỗi bất hạnh của người khác
b Nghệ thuật
Miêu tả tâm lí nhân vật qua cử chỉ, hành động và lời nói, cách kể chuyện tự nhiên, sinh động và chân thực
c Ghi nhớ: SGK/144
3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng (5’)
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
- VD: Lão Hạc
Những ngày thơ
Hồng)
? Cảm nhận của
em khi học xong
đoạn trích?( Đối
tượng HS học TB)
III Luyện tập
1, Hãy chỉ tên những tác phẩm em đã học có nội dung tương tự như câu chuyện trên?
2 Thông điệp mà tác giả muốn gửi qua văn bản?
Vận dụng
Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của bé xi mông, em
có suy nghĩ gì về tình cảm bạn bè trong cuộc sống hiện nay?
Điều chỉnh, bổ sung
Trang 4
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình bạn
3.5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Học thuộc ghi nhớ, phân tích các nhân vật
- Soạn bài tiết sau: " Ôn tập về truyện" Xem trước bài và trả lời một số câu hỏi trong
phiếu học tập, GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
- Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại.
GV cho học sinh đọc yêu cầu trong SGK sau đó gọi HS điền vào bảng.( theo mẫu)
T
T
Tên
tác
phẩm
sáng tác
Tóm tắt nội dung
1 Làng Kim Lân Việt
Nam
1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông
Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với long yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhiều nông dân
2
3
Gv yêu cầu Hs kể một số tác phẩm đã học: Tên tác giả, giai đoạn lịch sử sau đó nêu câu hỏi
? Em hãy nêu nội dung chủ yếu của các tác phẩm truyện Việt Nam?
? Hãy nêu những phẩm chất chung và riêng ở từng nhân vật trong các tác phẩm ?
- Tìm hiểu những nét chính về nội dung tác phẩm truyện Việt Nam:
GV đưa một số nội dung, HS quan sát, suy nghĩ.
?Em hãy nêu nghệ thuật chính của các truyện Việt Nam và nước ngoài ?
? Truyện nào có nhân vật kể truyện trực tiếp xuất hiện?
? Cách trần thuật này có tác dụng như thế nào? huống truyện có gì đặc sắc?
- Khái quát lại nội dung ôn tập
HS dựa vào kiến thức SGK phân tích
Trang 5Ngày soạn: 22/4/2021
Tiết 157
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện
- Những nội dung cơ bản của tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
- Những đặc điểm nổi bật của tác phẩm truyện đã học
2.Kĩ năng
- Rèn kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tự tin, lắng nghe, trình bày.
3.Thái độ
- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống đấu tranh dân tộc qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
4 Định hướng phát triển năng lực
a Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, SGK, SGV, bài tập phô tô, máy tính, máy chiếu
- HS: Đọc tìm hiểu về tác giả, sự nghiệp sáng tác và chuẩn bị theo nội dung phần chuẩn
bị bài
III Phương pháp /KT
- PP : Nêu và giải quyết vấn đề, giảng giải, phân tích
- KT : Động não, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
Lớ
p
2 Kiểm tra bài cũ (4’) GV Kiểm tra vở soạn bài của HS.
3 Bài mới ( 40’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
Nêu tên các văn bản, tên tác giả truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9
Trang 6* Gv giới thiệu vấn đề cần làm trong tiết học này
3.2 Hoạt động Ôn tập kiến thức (30’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
I Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại.
*Hoạt động nhóm (8’)
- GV chia nhóm HS thảo luận ở nhà ; N1:
Làng ; N2: Lặng lẽ SaPa ; N3:Chiếc lược
ngà , N4: Những ngôi sao xa xôi
- GV kẻ bảng thống kê theo mẫu lên bản,
gọi HS các nhóm lần lượt nêu từng tác phẩm
theo nội dung trong từng cột Nhận xét, bổ
sung, ghi bảng hoặc nói chậm để HS soát lại
câu trả lời và ghi bài
Bài 1 Lập bảng thống kê các tác
phẩm truyện đã học
T
T
Tên
tác
phẩm
Tác giả Nước Năm
sáng tác
Tóm tắt nội dung
1 Làng Kim Lân Việt
Nam
1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông
Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với long yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhiều nông dân
2 Lặng
lẽ
Sa-pa
Nguyễn Thành Long
Việt Nam
1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ
sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại núi cao Sapa Qua
đó, Ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến hết sức mình cho đất nước
3 Chiếc
lược
Ngà
Nguyễn Quang Sáng
Việt Nam
1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai
cha con ông Sáu và bé Thu trong lần ông
về thăm nhà và ở khi căn cứ Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh
4 Bến
quê
Nguyễn Minh Châu
Việt Nam
Tron
g tập
"Bến quê"
1985
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương
Trang 75 Nhữn
g ngôi
sao xa
xôi
Lê Minh Khuê
Việt Nam
1971 Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái
thanh niên xung phong trên đỉnh cao điểm
ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ
*Hoạt động nhóm (10’)
N1,2: Bài 2 – 3 Nhận xét về hình ảnh
đời sống và con người VN được phản
ánh trong các truyện
GV: Gọi HS trình bày bài đã chuẩn bị,
lớp nhận xét
Chữa bài:
GV: Yêu cầu HS nêu những nét nổi bật
về tính cách và phẩm chất ở mỗi nhân
vật:
+ Ông Hai: tình yêu làng thật đặc
biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu
nước và tinh thần kháng chiến
+ Người thanh niên trong truyện
Lặng lẽ Sa Pa: yêu thích và hiểu ý nghĩa
công việc thầm lặng, một mình trên núi
cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt
đẹp, trong sáng về công việc và đối với
mọi người
+ Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính
cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm
thiết với người cha
+ Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình
cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn
cảnh éo le và xa cách của chiến tranh
+ Ba nữ thanh niên xung phong
(Những ngôi sao xa xôi): tinh thần dũng
cảm, không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ
hết sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng,
hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh
Bài 2 – 3: Hình ảnh đất nước con người
Việt Nam qua các văn bản truyện
- Có 5 truyện ngắn VN từ sau năm 1945, sắp xếp theo các thời kì lịch sử sau: + Thời kì kháng chiến chống Pháp:
Làng (Kim Lân)
+ Thời kì kháng chiến chống Mĩ: Chiếc
lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi
+ Từ sau năm 1975: Bến quê
=> Các tác phẩm trên đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người VN với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao,
từ sau Cách mạng tháng tháng Tám
1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
- Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: ông Hai
(Làng); người thanh niên (Lặng lẽ Sa
Pa); ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong
(Những ngôi sao xa xôi).
Trang 8chiến đấu ác liệt.
N3: Bài 4.( 5 phút) Nêu cảm nghĩ về
nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất
GV: Gọi một số HS trình bày bài
Khuyến khích, biểu dương những HS
nêu được cảm nghĩ thực sự sâu sắc
N4: Bài 5 – 6.( 7 phút) Tìm hiểu một vài
đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã
học
GV: Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá,
so sánh kiến thức về nghệ thuật : Ngôi
kể, tình huống truyện
- HS trình bày cụ thể từng văn bản
- GV – HS khái quát kiến thức
1 Chiếc lược ngà
- Ngôi kể : thứ nhất , nhân vật kể chuyện
: bác Ba
- Tình huống : Ông Sáu về thăm vợ con,
con gái ông kiên quyết không nhận ông
là ba, đến lúc phải chia tay bé Thu mới
nhận ra cha, đến lúc hi sinh ông Sáu vẫn
không được gặp lại con gái ông
2 Những ngôi sao xa xôi
- Ngôi kể : thứ nhất: Phương Định
- Tình huống: Một lần phá bom nổ
chậm, Nho bí sức ép, một trận mưa đá
bất ngờ trên cao điểm
3 Làng
- Ngôi kể: thứ 3, theo điểm nhìn của
nhân vật ông Hai
- Tình huống: Tin làng chợ Dầu theo
giặc và tin sai lệch được cải chính
4 Lặng lẽ Sa Pa
- Ngôi kể thứ ba Đặt nhân vật vào điểm
nhìn của ông hoạ sĩ
- Tình huống: Cuộc gặp gỡ
5 Bến quê
Bài 4 Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại
ấn tượng sâu sắc nhất
Bài 5 – 6 Tìm hiểu một vài đặc điểm
nghệ thuật của các truyện đã học
- Về phương thức trần thuật: có truyện
sử dụng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất (xưng tôi) nhưng cũng có những tác phẩm tuy không xuất hiện trực tiếp nhân vật kể chuyện xưng tôi mà truyện vẫn được trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của một nhân vật, thường là nhân vật chính
Ở kiểu thứ nhất: trần thuật ở ngôi thứ nhất (nhân vật kể chuyện xưng tôi):
Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi.
Ở kiểu thứ hai có các truyện:
Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê.
- Về tình huống truyện: Một số tình huống đặc sắc như trong các truyện:
Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê.
Trang 9- Ngôi kể: thứ ba, đặt điểm nhìn vào
nhân vật Nhĩ
- Tình huống: Một người bệnh nặng sắp
chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại
cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại
3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng (9’)
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
LUYỆN TẬP (6phút)
-Trình bày ngắn gọn về tình huống truyện “ Chiếc lược ngà
“ – Nguyễn Quang Sáng
- Nêu suy nghĩ của em về văn bản “ Làng”
VẬN DỤNG (3 phút)
Nêu suy nghĩ của bản than về nhân vật ông Sáu
Điều chỉnh, bổ sung
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
- Cho Hs kể lại một số truyện đã ôn tập.
- Nêu một số nét nội dung và nghệ thuật
3.5 Hướng dẫn hoc sinh tự học ở nhà (5')
- Tiếp tục chuẩn bị bài “Ôn tập về truyện” – Phân tích nhân vật : Ông Hai, Anh thanh niên, Ông Sáu, Bé Thu, Phương Định
Trang 10Ngày soạn: 22/4/2021
Tiết 158
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện
- Những nội dung cơ bản của tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
- Những đặc điểm nổi bật của tác phẩm truyện đã học
2.Kĩ năng
- Rèn kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tự tin, lắng nghe, trình bày.
3.Thái độ
- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống đấu tranh dân tộc qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
4 Định hướng phát triển năng lực
a Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, SGK, SGV, bài tập phô tô, máy tính, máy chiếu
- HS: Đọc tìm hiểu về tác giả, sự nghiệp sáng tác và chuẩn bị theo nội dung phần chuẩn
bị bài
III Phương pháp /KT
- PP : Nêu và giải quyết vấn đề, giảng giải, phân tích
- KT : Động não, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
Lớ
p
2 Kiểm tra bài cũ (4’) GV Kiểm tra vở soạn bài của HS.
3 Bài mới ( 40’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
* Gv giới thiệu vấn đề cần làm trong tiết học này
3.2 Hoạt động luyện tập – vận dụng (34’)