Kiểm tra bài cũ: 4 phútGV đa câu hỏi kiểm tra: - Cho biết nhiệm vụ của bộ - Trao đổi nhóm theo câu hỏi mục ∇ - Cử đại diện chịu trách nhiệm trình bày kết quả làm GV yêu cầu HS nghiên cứu
Trang 1Ngày soạn: 22/8Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8CTiết 1.
Bài mở đầu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt
động t duy của con ngời
- Nắm đợc phơng pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngời và vệ sinh
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng t duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
2 Chuẩn bị của học sinh : Sách, vở học bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Dạy nội dung bài mới:
- Nghành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh
nhất? Cho ví dụ cụ thể
HS trao đổi nhóm, vận dụng kiến thức lớp dới trả
lời câu hỏi
GV hỏi: Con ngời có những đặc điểm nào khác
biệt so với động vật?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK → trao đổi
nhóm, hoàn thành bài tập mục ∇
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung
GV ghi lại ý kiến của nhiều nhóm để đánh giá đợc
I.Vị trí của con ngời trong tự nhiên
Trang 2kiến thức của HS.
GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng
GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vị trí phân loại
của con ngời
HS các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Phần II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời
và vệ sinh (16 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK cho
biết: - Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho chúng
ta hiểu biết điều gì?
HS nghiên cứu thông tin SGK tr.5 → trao đổi
nhóm, trả lời câu hỏi
- Một vài đại diện trình bày → nhóm khác bổ
sung cho hoàn chỉnh
GV nhận xét phần trình bày của HS
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 → 1.3 SGK tr.6
và cho biết kiến thức về cơ thể ngời và vệ sinh
có quan hệ mật thiết với những nghành nghề nào
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời
câu hỏi: - Nêu các phơng pháp cơ bản để học
tập bộ môn?
HS nghiên cứu SGK → trao đổi nhóm → thống
nhất câu trả lời
- Đại diện một vài nhóm trả lời, nhóm khác bổ
sung
GV lấy ví dụ cụ thể minh họa cho các phơng
pháp mà HS nêu ra
* Kết luận:
- Loài ngời thuộc lớp thú
- Con ngời có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu ợng, hoạt động có mục đích → làm chủ thiên nhiên
t-II Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
III Phơng pháp học tập môn học Cơ thể ngời và vệ sinh
+ Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống để hiểu rõ hình thái, cấu tạo
+ Bằng thí nghiệm → tìm ra chức năng sinh lý các cơ quan, hệ cơ quan
+ Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể
Trang 3GV gọi HS đọc kết luận SGK.
3 Củng cố: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt ngời và động
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 tr.9 SGK vào vở bài tập
- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
Ngày soạn: 24/8Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8C
Chơng Ikhái quát về cơ thể ngờiTiết 2 cấu tạo cơ thể ngời
- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
- Rèn t duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : Hình 2.1 và 2.2 SGK tr.8
Sơ đồ hình 2.3 SGK tr.9
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc trớc bài 2 và kẻ bảng 2 vào vở bài tập
III Tiến trình dạy học:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Cho biết nhiệm vụ của bộ
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi mục ∇
- Cử đại diện chịu trách nhiệm trình bày kết quả làm
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, tranh hình,
thảo luận nhóm → hoàn thành bảng 2 tr.9
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK, tranh hình
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2 tr.9
GV yêu cầu HS treo bảng phụ của nhóm lên bảng
và gọi các nhóm nhận xét chéo
GV ghi ý kiến bổ sung → thông báo đáp án đúng
GV tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng nhiều so với
- Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể ngời trong mối quan hệ với môi trờng, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
Trang 5đáp án.
GV hỏi thêm: Ngoài các cơ quan trên, trong cơ thể
còn có hệ cơ quan nào?
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Phần II Sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan (17 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm cho biết: Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể đợc thể hiện nh thế nào?
HS làm việc theo nhóm (3 phút)
- Cá nhân đọc thông tin mục II
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi GV nêu
- Cử đại diện chịu trách nhiệm trình bày kết quả làm
GV yêu cầu HS giải thích sơ đồ hình 2.3 SGK tr.9
HS trao đổi nhóm → chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa
các hệ cơ quan trong cơ thể
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
GV nhận xét ý kiến của HS
HS vận dụng giải thích một số hiện tợng nh: Thấy ma
chạy nhanh về nhà, khi đi thi hay hồi hộp
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành
phần và chức năng của các hệ cơ quan?
+ Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện
nh thế nào?
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
+ Nội dung mục II+ Nội dung mục III
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Giải thích hiện tợng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu
Trang 6- Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật.
Ngày soạn: 26/8Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8CTiết 3 tế bào
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS phải nắm đợc các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: Màng sinh chất, chất
tế bào (lới nội chất, Ri bô xôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể ), nhân (Nhiễm sắc thể, nhân con)
- HS phân biệt đợc các chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
- Kỹ năng suy luận lôgic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc trớc bài 3
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Cơ thể ngời gồm mấy phần, là
những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?
HS lên bảng trả lời, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Cấu tạo tế bào (9 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1 → cho biết một tế bào
điển hình gồm những thành phần cấu tạo nào?
HS quan sát hình 3.1 SGK tr.11 → ghi nhớ kiến thức
GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và các mảnh bìa
t-ơng ứng với tên các bộ phận → gọi HS lên hoàn chỉnh
trên sơ đồ
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân Phần thân chứa các cơ quan: Tim, phổi, dạ dày, ruột
I Cấu tạo tế bào
Trang 7HS lên gắn các thành phần cấu tạo của tế bào, HS khác
nhận xét
GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
Phần II Chức năng của các bộ phận trong tế bào
(9 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK tr.11, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế
bào?
+ Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi GV nêu
GV gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
GV tổng kết ý kiến của HS → nhận xét
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa
màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
HS trao đổi nhóm, dựa vào bảng 3 để trả lời
Phần III Thành phần hóa học của tế bào (8 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.12 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Cho biết thành phần hóa học của tế bào?
HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr.12 → trao đổi nhóm →
thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của nhóm → thông báo đáp án
đúng
GV hỏi:
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đau?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ngời cần coa đủ:
Prôtêin, Lipít, Gluxit, Vitamin, Muối khoáng?
* Kết luận: Nội dung nh bảng 3.1
Trang 8HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
Phần IV Hoạt động sống của tế bào ( 10 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 SGK tr.12, trả lời
Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét
+ Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
IV Hoạt động sống của tế bào
* Kết luận: Hoạt động sống của tế bào gồm: trao đổi chất lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Học bài, trả lời câu hỏi 2 SGK
- Đọc mục Em có biết “ ”
- Ôn tập phần mô ở thực vật
Ngày soạn: 27/8Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8C
Trang 9Tiết 4 Mô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS phải nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng khái quát hóa, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh hình SGK, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc trớc bài 4
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Hãy cho biết cấu tạo và chức
GV đặt câu hỏi: Thế nào là mô?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK tr.14
Trao đổi nhóm → trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
GV giúp HS hoàn thành khái niệm mô và liên hệ trên cơ
HS quan sát tranh Đọc và sử lí thông tin → trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của GV
HS trả lời độc lập, HS khác nhận xét bổ sung
- Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất+ Tế bào chất: Gồm các bào quan.+ Nhân: NST, nhân con
I.Khái niệm mô
* Mô là một tập hợp tế bào chuyên hóa
có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
- Mô gồm: Tế bào và phi bào
Trang 10GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
GV treo tranh hình 4.2, hớng dẫn HS quan sát: Tìm đặc
điểm chung nhất giữa 4 mô (sợi, sụn, xơng, mỡ)
HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét
GV treo tranh mô máu → yêu cầu HS quan sát đa ra
nhận xét thành phần của mô máu?
+ Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?
HS quan sát tranh → trả lời câu hỏi
GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại kiến thức
GV treo tranh hình 4.3, hớng dẫn HS quan sát tranh →
trả lời câu hỏi:
+ Có những loại mô cơ nào?
+ Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt làm các loại cơ
đó?
+ Đặc điểm chung nhất của 3 loại mô đó?
HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm các nhóm có câu trả lời đúng
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4.4 → trả
lời câu hỏi:
+ Mô thần kinh gồm các yếu tố cấu trúc nào tạo nên?
+ Chức năng của tế bào thần kinh đệm?
+ Một nơron điển hình gồm những bộ phận nào?
+ Chức năng của mô thần kinh?
+ Hãy dự đoán xem vận tốc truyền xung trong sợi trục
có bao myêlin so với không có bao myêlin, loại nào
nhanh hơn? Vì sao?
HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh → thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời → nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của các nhóm và chốt lại kiến
+ Tua dài (sợi trục) có cúc xinap
- Chức năng: Tiếp nhận kích thích, xử lí và dẫn truyền thông tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan → thích ứng với môi tr-ờng
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK tr.17
Trang 11- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Đọc trớc bài 5 + Mỗi tổ 1 con ếch + Kẻ sẵn phiếu thu hoạch
Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8CTiết 5 quan sát tế bào và mô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niệm mạc miệng (Mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
+ Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axít axêtic 1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật
2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị theo nhóm của HS
- Phát dụng cụ cho nhóm trởng của các nhóm
- Phát hộp tiêu bản mẫu
2 Dạy nội dung bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Trang 12Phần I Làm tiêu bản và quan sát tế bào
mô cơ vân (23 phút)
GV hớng dẫn nội dung các bớc làm tiêu bản
HS theo dõi → ghi nhớ kiến thức, một HS nhắc lại
- Các nhóm cùng tiến hành đậy la men Tiếp tục thao
tác nhỏ axit axêtíc → hoàn thành tiêu bản đặt trên
GV yêu cầu quan sát các mô → vẽ hình
HS khi điều chỉnh kính để thấy rõ tiêu bản thì lần lợt
các thành viên đều quan sát → vẽ hình
- Nhóm thảo luận để thống nhất câu trả lời
GV nên dành thời gian để giải đáp những thắc mắc
của HS
3 Củng cố:(4 phút)
GV nhận xét giờ học:
- Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
- Phê bình nhóm cha chăm chỉ và kết quả cha cao để
+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% Nacl
+ Đậy la men, nhỏ axit axêtíc
- Mô biểu bì: Tế bào xếp sít nhau
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xơng: tế bào nhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài
Trang 13- Làm vệ sinh, dọn sạch lớp.
- Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch lau khô, tiêu bản mẫu
xếp vào hộp
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Về nhà mỗi HS viết một bản thu hoạch theo mẫu, SGK tr.19
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8CTiết 6 phản xạ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS phải nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
- HS chỉ rõ năm thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 6
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)
GV thu báo cáo thực hành giờ trớc
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Trang 14Phần I Cấu tạo và chức năng của nơron
(17 phút)
GV hỏi: Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình?
HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 6.1 tr.20
→ trả lời câu hỏi → lớp bổ sung, hoàn thiện kiến
thức
GV giải thích: lu ý bao Miêlin tạo nên những eo chứ
không phải là nối liền
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm cho biết:
+ Nơ ron có chức năng gì?
+ Có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần kinh
ở nơ ron cảm giác và nơron vận động
HS thảo luận nhóm (5 phút)
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ kiến
thức
- Thảo luận nhóm → thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
GV kẻ bảng các loại nơron để HS hoàn thiện
- Đại diện 2 nhóm lên điền trên bảng, nhóm khác nhận
xét
GV nhận xét và nhắc lại: Hớng dẫn truyền xung thần
kinh ở 2 nơ ron ngợc chiều nhau
HS tự hoàn thiện kiến thức
I Cấu tạo và chức năng của nơron
1 Cấu tạo nơron:
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất
Nơ ron li tâm
(Vận động) Thân nằm trong trung ơng thần kinhSợi trục hớng ra cơ quan cảm ứng Truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng
Trang 15GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu
hỏi mục
HS đọc thông tin trong SGK tr.21 trao đổi nhóm trả
lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của các nhóm và chốt lại
kiến thức
GV hỏi thêm: Một phản xạ thực hiện đợc nhờ sự chỉ
huy của bộ phận nào?
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và nghiên cứu thông
tin SGK tr.21
HS thảo luận nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS quan sát hình và đọc thông tin mục 2
- Trao đổi nhóm, hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, đánh giá phần thảo luận của lớp giúp
- Đại diện HS trình bày bằng sơ đồ → lớp bổ sung
GV giảng giải cụ thể để cho HS hiểu bằng một ví dụ
cụ thể (nh sách GV)→ HS lấy ví dụ tơng tự
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3 Củng cố: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ
+ Cung phản xạ là gì? Cung phản xạ có vai trò nh thế
Trang 16Ngày soạn: 3/9Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8CChơng II vận động
Tiết 7 Bộ xơng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng, và xác định đợc vị trí các xơng chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt và hình thái cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xơng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK và mô hình bộ xơng ngời
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 7
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ
HS trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét
HS nghiên cứu SGK tr.25 và quan sát mô hình kết hợp
với kiến thức lớp dới trả lời câu hỏi
- 1 HS trình bày ý kiến → lớp bổ sung hoàn chỉnh
+ VD: Sờ tay vào vật nóng → Rụt tay
I Các phần chính của bộ xơng
1 Vai trò của bộ xơng
- Tạo khung cơ thể có hình dạng nhất định (dáng đứng thẳng)
Trang 17kiến thức.
GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt lại kiến
thức
GV hớng dẫn HS quan sát hình 7.1, 7.2, 7.3 và mô hình
bộ xơng ngời + Đọc thông tin SGK → Yêu cầu HS
thảo luận nhóm với câu hỏi:
+ Bộ xơng gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của mỗi
phần?
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân quan sát hình 7.1, 7.2 , 7.3 và mô hình bộ
x-ơng ngời + đọc thông tin SGK
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi GV nêu
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày đáp án ngay
trên mô hình bộ xơng ngời
HS đại diện các nhóm trình bày đáp án → các nhóm
khác nhận xét và bổ sung
GV đánh giá và bổ sung hoàn thiện kiến thức
GV cho HS quan sát tranh đốt sống điển hình → đặc
biệt là cấu tạo ống chứa tủy Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Bộ xơng ngời thích nghi với dáng đứng thẳng thể
hiện nh thế nào?
+ Xơng tay và xơng chân có đặc điểm gì?
HS quan sát tranh, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét và chốt lại kiến thức
Phần II Phân biệt các loại xơng (8 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục II, trả lời câu
hỏi:
+ Có mấy loại xơng?
+ Dựa vào đâu để phân biệt các loại xơng?
HS nghiên cứu SGK tr,25 , trả lời
+ Lồng ngực: Xơng sờn, xơng ức
- Xơng chi:
+ Đai xơng: Đai vai, đai hông
+ Các xơng: Xơng cánh, ống bàn, ngón tay, xơng đùi, ống bàn, ngón chân
II Phân biệt các loại xơng
Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia 3 loại
Trang 18GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 tr.26 + đọc thông
tin SGK Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân quan sát hình 7.4 + đọc thông tin mục III
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi mục ∇ SGK
GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm
HS đại diện các nhóm lần lợt trả lời câu hỏi → nhóm
khác theo dõi bổ sung
GV nhận xét kết quả → thông báo ý đúng sai và
hoàn thiện kiến thức
HS đại diện các nhóm xác định các khớp trên cơ thể
→ nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS tự rút ra kiến thức
GV hỏi thêm: Trong bộ xơng ngời loại khớp nào
chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào đối
với hoạt động sống của con ngời?
HS thảo luận nhanh trong nhóm → trả lời (Khớp động
và bán động Giúp ngời vận động và lao động)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
* Khớp xơng: Là nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
I Mục tiêu:
Trang 19- Quan sát tranh hình, thí nghiệm → tìm ra kiến thức.
- Tiến hành thí ngiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình 8.1 đến 8.4 SGK
- Hai xơng đùi ếch sạch
- Panh, đèn cồn, cốc nớc lã, cốc đựng dung dịch axit HCL 10%
2 Chuẩn bị của học sinh : - Xơng đùi ếch hay xơng sờn gà
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Bộ xơng ngời gồm mấy phần? Cho biết các xơng ở
Phần I Cấu tạo của xơng (14 phút)
GV da câu hỏi có tính chất đặt vấn đề: - Sức chịu
đựng rất lớn của xơng có liên quan gì đến cấu tạo
xơng?
HS đa ra ý kiến của mình, đó là: Chắc chắn xơng
phải có cấu tạo đặc biệt
GV hỏi tiếp:
+ Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xơng nh vậy có ý nghĩa gì
đối với chức năng của xơng?
I Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo và chức năng của xơng dài
Trang 20GV gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến.
HS đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ
sung → Vậy điều khẳng định lúc đầu là đúng
GV kiểm tra kiến thức cuả các em nắm đợc thông
qua phần trình bày của nhóm
GV yêu cầu: Nêu cấu tạo và chức năng của xơng dài
HS các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 tr.29 SGK → 1
đến 2 nhóm trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.3 + đọc thông tin
SGK → trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể các xơng dẹt và xơng ngắn ở cơ thể ngời?
+ Xơng dẹt và xơng ngắn có cấu tạo và chức năg gì?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK và hình 8.3 tr.29
trả lời câu hỏi → HS khác bổ sung → HS rút ra kết
luận
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình
vòng cung tạo các ô giúp các em liên tởng tới cấu
trúc nào trong đời sống?
HS có thể nêu: Giống trụ cầu, tháp Epphen , vòm
nhà thờ
GV nhận xét và bổ sung → ứng dụng trong xây
dựng đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu
Phần II Sự to ra và dài ra của xơng (10
phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin + quan sát hình →
cho biết: Xơng dài ra và to ra do đâu?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
8.4, 8.5 tr.29, 30 → ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
GV đánh giá phần trao đổi của các nhóm và bổ sung
giải thích để HS hiểu
Phần III Thành phần hóa học và tính chất
của xơng (12 phút)
GV cho 1 nhóm HS biểu diễn thí nghiệm trớc lớp
HS biểu diễn thí nghiệm và yêu cầu cả lớp quan sát
cho biết kết quả thí nghiệm
GV đa câu hỏi:
+ Phần nào của xơng cháy có mùi khét?
Kết luận: Nội dung kiến thức ở bảng 8.1 tr.29
II Sự to ra và dài ra của xơng
- Xơng dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trởng
- Xơng to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xơng
III Thành phần hóa học và tính chất của xơng
Trang 21+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xơng đó là khí gì?
+ Tại sao khi ngâm xơng lại bị dẻo và có thể kéo
dài, thắt nút?
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và giúp
HS hoàn thiện kiến thức
GV giải thích thêm: về tỷ lệ chất hữu cơ và chất vô
cơ trong xơng thay đổi theo tuổi
+ HS tự chấm bài cho nhau
+ Tìm hiểu có bao nhiêu em làm đúng
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
Kết luận: Xơng gồm:
+ Chất vô cơ: Muối can xi
+ Chất hữu cơ: Cốt giao
Tiết 9
cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của s co cơ
2 Kỹ năng
- Quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề
Trang 22- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh hệ cơ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 9
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Hãy nêu thành phần hóa học và tính chất của
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với các câu hỏi:
+ Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào?
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân quan sát hình 9.1 SGK + Đọc thông tin
mục I
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi của GV nêu
- Cử đại diện chịu trách nhiệm trình bày kết quả của
GV nhận xét phầnthảo luận của HS, sau đó GV
giảng giải thêm cho HS hiểu
GV cần nhấn mạnh: Vân ngang có đợc từ đơn vị cấu
trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối
+ Xơng gồm: Chất vô cơ: Muối can xi; Chất hữu cơ: Cốt giao
Trang 23Phần II Tính chất của cơ (11 phút)
GV mô tả cách bố trí thí nghiệm (hình 9.2 SGK)
GV đa ra kết luận của thí nghiệm (Khi bị kích thích,
cơ phản ứng lại bằng cách co cơ) và giải thích cơ
chế của sự co cơ nh SGK
HS làm việc theo nhóm với các nội dung sau:
+ Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối
+ Giải thích cơ chế thần kinh ở phản xạ đầu gối
+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của bắp
cơ trớc cánh tay khi gập cẳng tay
HS trao đổi nhóm tìm câu trả lời
HS đại diện các nhóm lần lợt báo cáo kết quả →
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chốt lại kiến thức
PHần III ý nghĩa của hoạt động co cơ (13
phút)
GV hớng dẫn HS quan sát hình 9.4 và yêu cầu HS
thảo luận nhóm với câu hỏi mục ∃ SGK
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân quan sát hình 9.4
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi mục ∃ SGK
HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
c Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
II Tính chất của cơ
*Kết luận:
- Tính chất của cơ là co và dãn cơ
- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp
+ Pha co: 4/10 (co ngắn lại, sinh công)
+ Pha dãn: 1/2 thời gian (trở lại trạng thái ban
đầu) → cơ phục hồi
- Cơ co chịu ảnh hởng của hệ thần kinh
III ý nghĩa của hoạt động co cơ
Trang 242) Khi cơ co → bắp cơ ngắn lại và to bề ngang do
a Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ cơ
dày → vân tối ngắn lại
b Có màng liên kết bao bọc
c Một đầu cơ cố định và một đầu cơ co
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhơ rHS học bài và chuẩn bị bài sau
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
Ngày soạn: 24/9Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8C
Tiết 10
Hoạt động của cơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Chứng minh đợc cơ co sinh công Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di chuyển
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Máy ghi công của cơ Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh : - Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem
có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co?
Giải thích hiện tợng đó
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét cho điểm
2 Dạy nội dung bài mới:
+ Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế
Trang 25GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Công cơ (10 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập mục ∇ SGK
Cá nhân HS tự chọn từ trong khung để hoàn thành
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS dựa vào kết quả bài tập và thông tin SGK → trả
lời câu hỏi → HS khác nhận xét
GV nhận xét kết quả của HS
Phần II Sự mỏi cơ (15 phút)
GV nêu vấn đề: Em đã bào giờ bị mỏi cơ cha? Nếu
bị thì có hiện tợng nh thế nào?
Vậy để tìm hiểu sự mỏi cơ, cả lớp hãy nghiên cứu thí
nghiệm SGK và trả lời câu hỏi mục II
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân theo dõi thí nghiệm, lu ý bảng 10
- Trao đổi nhóm theo câu hỏi mục II
HS đại diện các nhóm lần lợt báo cáo kết quả →
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức
GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
HS đọc thông tin trong SGK tìm câu trả lời
HS trả lời câu hỏi → HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Lợng 02 cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lợng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axit lắc tíc tích tụ, đầu
Trang 26GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi mục ∃
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức mục I và thực tế,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∃ SGK
HS làm việc theo nhóm (4 phút)
- Cá nhân HS nghiên cứu lại kiến thức ở mục I và kết
hợp kiến thức thực tế → thảo luận nhóm theo câu
hỏi mục ∃
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
GVtóm tắt ý kiến của HS và đa những cơ sở khoa
- Xoa bóp cơ, uống nớc đờng
- Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lý
III Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
* Thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao vừa sức dẫn tới:
- Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
- Tăng lực co cơ → hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp có hiệu quả → tinh thần sảng khoái → lao động cho năng suất cao
+ Nội dung mục I
+ Nội dung mục II
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Trang 27Ngày dạy: tại lớp 8C
- Chứng minh đợc sự tiến hóa của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các bệnh về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng:
- Phân tích tổng hợp, t duy lô gíc
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ
- Vận dụng lí thuyết vào thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ hệ vận động để có thân hình cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Đọc trớc bài 11 và kẻ bảng 11 vào vở bài tập
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: + Thế nào là mỏi cơ? Cho ví
dụ về hiện tợng mỏi cơ
HS trả lời câu hỏi → HS khác nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập ở bảng 11 → trả
lời câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích nghi với dáng
đứng thẳng, đi bằng 2 chân, và lao động?
HS quan sát các hình 11.1 → 11.3 SGK tr.37
- Cá nhân HS hoàn thành bài tập của mình
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
GV chữa bài bằng cách :
+ Gọi đại diện nhóm lên điền vào các cột ở bảng 11
+ Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu
→ biên độ co cơ giảm → ngừng VD: chạy thể dục
I Sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
Trang 28- Đại diện nhóm lên viết ý kiến của mình vào bảng 11
→ nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét đánh giá, hoàn thiện bảng 11
HS tự hoàn thiện kiến thức
HS các nhóm tiếp tục trình bày đặc điểm thích nghi
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.4 + đọc thông tin
SGK Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Sự tiến hóa của hệ cơ ở ngời so với hệ cơ ở thú
thể hiện nh thế nào?
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin + quan sát hình
11.4
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi của gíáo viên nêu
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến → nhóm khác bổ
sung
GV nhận xét và hớng dẫn HS phân biệt từng nhóm
cơ
GV mở rộng thêm: trong quá trình tiến hóa, do ăn
thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo,
do phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ cơ xơng ở
ngời đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với
những hoạt động ngày càng phức tạp, kết hợp với
tiếng nói và t duy > con ngời đã khác xa so với động
vật
Phần III Vệ sinh hệ vận động (10 phút)
GV hớng dẫn HS quan sát hình 11.5 SGK và yêu cầu
HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập mục ∇ SGK
tr.39
HS làm việc theo nhóm (3 phút)
- Cá nhân HS quan sát hình 11.5 SGK
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Bộ xơg ngời có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động
- Nội dung kiến thức bảng 11 đã hoàn chỉnh
II Sự tiến hóa của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
* Kết luận:
+ Cơ nét mặt → biểu thị trạng thái khác nhau
+ Cơ vận động lỡi phát triển
+ Cơ tay: Phân hóa làm nhiều nhóm nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặc biệt là cơ ở ngón cái
+ Cơ chân lớn, khỏe
+ Cơ gập duỗi nửa thân
III Vệ sinh hệ vận động
Trang 29GV nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung kiến
+ Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì?
HS thảo luận toàn lớp → trả lời câu hỏi
GV tổng hợp các ý kiến của HS và bổ dung thành
bàu học chung về việc bảo vệ cột sống tránh bị cong
vẹo
3 Củng cố: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Phân tích những đặc điểm của bộ xơng ngời thích
nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
+ Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ngời
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
* Kết luận:
- Để có xơng chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dỡng hợp lý
+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức
- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:+ Mang vác đều ở hai vai
+ T thế làm việc, ngồi học ngay ngắn, không nghiêng vẹo
+ Nội dung mục I+ Nội dung mục II
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm nh mục II SGK tr.40
Ngày soạn: 30/9Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8C
Tiết 12
Thực hànhTập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu đợc nguyên nhân dẫn đén gãy xơng
Trang 30- Trình bày đợc các thao tác sơ cứu, băng bó cho ngời bị gãy xơng.
- Có ý thức bảo vệ xơng khi lao động, vui chơi giải trí đặc biệt khi tham gia giao thông
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải
2 Chuẩn bị của học sinh : - Chuẩn bị theo nhóm (nh mục II SGK tr 40)
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Nguyên nhân gãy xơng (10 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?
+ Khi gặp ngời bị gãy xơng chúng ta cần phải làm gì?
HS vận dung kiến thức thực tế, thảo luận nhóm trả lời
GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
HS quan sát tranh + đọc phần thông tin → Nêu các
GV gọi đại diện 1 - 4 nhóm để kiểm tra
- Nhóm đợc kiểm tra phải trình bày:
+ Các thao tác băng bó
I Nguyên nhân gãy xơng
Kết luận:
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ
- Không đợc nắn bóp bừa bãi
II Tập sơ cứu và băng bó
Trang 31+ Sản phẩm làm đợc.
+ Lu ý khi băng bó
→ nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả lẫn nhau
HS tự hoàn thiện các thao tác và ghi vào vở
GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao
động, vui chơi tránh cho mình và ngời khác không bị
gãy xơng?
3 Củng cố: (5 phút)
+ GV đánh giá chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
+ Cho điểm nhóm làm tốt
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
+ Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu (nếu có)
+ Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh lớp
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
* Sơ cứu:
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ xơng gãy
- Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu
x-ơng
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xơng gãy
* Băng bó cố định:
- Với xơng ở tay: Dùng băng y tế quấn chặt
từ trong ra cổ tay → làm dây đeo cẳng tay vào cổ
- Với xơng ở chân: Băng từ cổ chân vào, nếu
là xơng đùi thì dùng nẹp dài từ sờn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân
- Có thể tập ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và những ngời xung quanh
- Đọc trớc bài 13
Ngày soạn: 3/10Ngày dạy: tại lớp 8ANgày dạy: tại lớp 8BNgày dạy: tại lớp 8C
Chơng III Tuần hoàn
Tiết 13
Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu:
Trang 321 Kiến thức
- HS cần phân biệt đợc các thành phần máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng:
- Thu thập thộng tin, quan sát tranh hình → phát hiện kiến thức
- Khái quát tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình 13.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : - Chuản bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I Máu (23 phút)
GV yêu cầu HS quan sát mẫu máu gà cho biết: Máu
gồm những thành phần nào?
HS quan sât mẫu máu gà đã chuẩn bị ở nhà → trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và cho HS quan sát thí nghiệm dùng
chất chống đông đợc kết quả tơng tự
HS tiếp tục nghiên cứu thí nghiệm SGK đối chiếu với
kết quả của nhóm vừa trình bày
GV yêu cầu HS làm bài tập mục ∇ SGK tr.42
HS tiếp tục quan sát bảng tr.42 → hoàn thành bài
- Huyết tơng: Lỏng trong suốt, màu vàng 55%
- Tế bào máu: Đặc đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 45%
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng
Trang 33nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr 43.
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS tự đọc thông tin, theo dõi bảng 13
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr 43
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ
sung
GV đánh giá phần thảo luận của HS, hoàn thiện thêm
kiến thức → Từ đó yêu cầu HS khái quát hóa về chức
năng của huyết tơng và hồng cầu
HS tự rút ra kết luận
Phần II Môi trờng trong cơ thể (16 phút)
GV hớng dẫn HS quan sát hình 13.2 và yêu cầu HS
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ∇ SGK tr 44
HS làm việc theo nhóm (5 phút)
- Cá nhân HS quan sát hình → trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi mục ∇ SGK tr 44
- Cử đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ
sung
GV nhận xét phần trả lời của HS rồi dùng hình 13.2
giảng giải về môi trờng trong và quan hệ của máu, nớc
mô và bạch huyết
Cụ thể;
+ O2, chất dinh dỡng lấy vào từ cơ quan hô hấp và
tiêu hóa theo máu → nớc mô → tế bào
+ CO2, chất thải từ tế bào → nớc mô → máu → hệ
bài tiết, hệ hô hấp → ra ngoài
GV hỏi tiếp:
+ Môi trờng trong gồm những thành phần nào?
+ Vai trò của môi trờng trong là gì?
Trang 343 Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái
đầu câu chỉ ý trả lời đúng
1) Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Prôtêin, Lipít, muối khoáng
d Huyết tơng, tế bào máu
2) Môi trờng trong gồm:
a Máu, huyết tơng
b Bạch huyết, máu
c Máu, nớc mô, bạch huyết
d Các tế bào máu, chất dinh dỡng
3) Vai trò của môi trờng trong là:
a Bao quanh tế bào đẻ bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài
c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình
sống
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Môi trờng trong gồm: Máu, nớc mô và bạch huyết
- Môi trờng trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
Tiết 14
Bạch cầu - miễn dịch
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trang 35- HS trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm.
- Trình bày đợc khái niệm miễm dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2 Kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình SGK, nghiên cứu thông tin → phát hiện kiến thức
- Kỹ năng khái quát hóa kiến thức
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tợng thực tế
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình 14.1, 14.2, 14.3 SGK
- T liệu về miễn dịch
2 Chuẩn bị của học sinh : - Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch ở trẻ em và một số bệnh khác.III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Máu gồm những thành phần câu tạo nào? Nêu chức
năng của huyết tơng và hồng cầu
HS trả lời câu hỏi → HS khác nhận xét
GV hớng dẫn HS quan sát hình 14.2 và nghiên cứu
thông tin, trả lời câu hỏi:
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
* Kết luận 1:
- Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể
Trang 36GV yêu câu HS nghiên cứu thông tin, kết hợp quan
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày trên tranh → nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhận xét phần trao đổi của các nhóm và giảng
giải thêm kiến thức để HS có cái nhìn khái quát hơn
Quay trở lại vấn đề mở bài, em hãy giải thích: Mụn ở
tay sng tấy rồi tự khỏi
HS vận dụng kiến thức trả lời
Phần II Miễn dịch (13 phút)
GV cho một ví dụ: Dịch đau mắt đỏ có một số ngời
mắc bệnh, nhiều ngời không bị mắc Những ngời
không bị mắc đó có khả năng miễn dịch với bệnh
dịch này?
HS nghiên cứu thông tin trong SGK → ghi nhớ kiến
thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của HS
GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin kết
hợp với kiến thức thực tế, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi mục ∃
HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế, và
thông tin trên phim ảnh → trao đổi nhóm → thống
nhất câu trả lời
- Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chóng lại kháng nguyên
- Cơ chế: Chìa khóa, ổ khóa
* Kết luận 2: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
- Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt
và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
- LIM PHÔ B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
- LIM PHÔ T: Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
II Miễn dịch
Trang 37- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và yêu
cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm H5N1 gây ra
2) Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔ B
a Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3) Tế bào T phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng
Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (Do kháng thể)
+ Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin
Đáp án:
* ý đúng: c
* ý đúng: a
* ý đúng: b
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu về cho máu và truyền máu
Ngày dạy: tại lớp 8A Ngày dạy: tại lớp 8BTiết 15
đông máu và nguyên tắc truyền máu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
Trang 38- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên : - Tranh hình SGK (48, 49)
- Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh : - Tìm hiểu về cho máu và truyền máu
- Kẻ phiếu học tập: “ Tìm hiểu về hiện tợng đông máu”
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
+ Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và sơ đồ
trong SGK tr.48 → thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập
HS làm việc theo nhóm (6 phút)
- Cá nhận tự nghiên cứu thông tin và sơ đồ → ghi
nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung
- Đại diện nhóm trình bày kết quả → nhóm khác
theo dõi, nhận xét bổ sung
GV đa phiéu chuẩn kiến thức để HS theo dõi và tự
so sánh với kết quả của nhóm mình, nội dung đúng
là bao nhiêu %
HS các nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến thức, bổ
sung
+ Bạch cầu đã tạo ra 3 hàng rào phòng thủ bảo
vệ cơ thể: Đại thực bào, LIM PHÔ B, LIM PHÔ T
I Đông máu
Phiếu học tập
Trang 39Tìm hiểu về hiện tợng đông máu
Khối máu đông
3 Khái
niệm - Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết thơng.
4 Vai trò - Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
GV hỏi: Nhìn cơ chế đông máu, cho biết
+ Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?
+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
HS trả lời câu hỏi → HS khác nhận xét và bổ sung
Phần II Các nguyên tắc truyền máu (21 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm và quan sát
hình 15, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Hồng cầu máu ngời có loại kháng nguyên nào?
+ Huyết tơng máu của ngời nhận có loại kháng thể
nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu ngời cho
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- 2 HS viết sơ đồ “Mối quan hệ cho và nhận giữa các
nhóm máu”, HS khác nhận xét
GV nhận xét đánh giá phần kết quả thảo luận của
nhóm và hoàn thiện kiến thức để HS tự sửa chữa
Trang 40GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức ở mục 1 để trả lời
câu hỏi mục ∃ SGK tr.49
HS tự vận dụng kiến thức ở mục 1 để tìm câu trả lời
- Một số HS trình bày ý kiến → HS khác nhận xét bổ
sung
GV nhận xét đánh giá phần trả lời của HS
GV hỏi: Vậy chúng ta đã gải quyết đợc vấn đề ban
1) Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu:
a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu
2) Máu không đông đợc là do:
a Tơ máu b Huyết tơng c Bạch cầu
3) Ngời có nhóm máu AB không truyền đợc cho ngời
có nhóm máu O, A, B vì:
a Nhóm máu AB, hồng cầu có cả A và B
b Nhóm máu AB, huyết tơng không có
c Nhóm máu AB ít ngời có
4 Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Sơ đồ “Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu”
A_ A O_ O AB_ AB B_ B
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
Kết luận: Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp
+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khi truyền máu
Đáp án:
* ý đúng: c
* ý đúng: c
* ý đúng: a
- Học bài, trả ời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú
Ngày dạy: tại lớp 8A Ngày dạy: tại lớp 8BTiết 16
Tuần hoàn máu Và lu thông bạch huyết