ND và ranhgiới của từng đoạn là Điều đó được thể hiện qua những chi tiết nào - Mẹ: Không ngủ, trằntrọc + Suy nghĩ về con+ Rạo rực nghe tiếng đọcbài + Nhớ đến bà ngoại, đếnngày khai trườn
Trang 1Tranh minh hoạ, SGK, SGV, STK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
được nhiều người quan
tâm trong c/s con người
- Suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe
- Hs đọc bài
- Hs trả lời (HS yếukém)
- Hs xác định
- Suy nghĩ trả lời
I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
a) Thể loại: Bút kí b) PTBĐ: Biểu cảm c) Bố cục: Hai đoạn
- (1) Từ đầu đàu nămhọc: Tâm trạng của 2 mẹcon
- (2) Còn lại: ấn tượngtuổi thơ và liên tưởng củame
2 Phân tích
a) Tâm trạng của hai mẹ
Trang 2mấy đoạn ? ND và ranh
giới của từng đoạn là
Điều đó được thể hiện
qua những chi tiết nào
- Mẹ: Không ngủ, trằntrọc
+ Suy nghĩ về con+ Rạo rực nghe tiếng đọcbài
+ Nhớ đến bà ngoại, đếnngày khai trường đầu tiêncủa mình
2 Vai trò giáo dục củanhà trường đối với cuộcđời mỗi con người
- Nhà trường -> thế giới kìdiệu -> thế giới của kiếnthức, tình cảm đạo đức,tình thầy trò
III Tổng kết
1 Nội dung:
-Tấm lòng của người mẹđối với con
-Khẳng định vai trò tolớn của sự nghiệp giáodục
2 Nghệ thuật:
- Giọng tâm tình,tha thiết
- Sử dụng từ láy yếu tốmiêu tả tự sự
(Ghi nhớ SGK)
IV- Luyện tập
Trang 4Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 2 VĂN BẢN MẸ TÔI
Ét-môn-đô Đơ-a-mi-xi
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Hiểu được TD lời khuyên của bố mẹ về lỗi của đứa con đối với mẹ
- Thấm thía những t/c thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
- Khai thác ND NT của 1 bức thư mang tính VH
- Trả lời
Lắng ngheĐọc
- Hs giải thích(hsyếu kém)
-Hs xác định
-HS suy nghĩ trả lời
-HS phát biểu
I- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
- Là nhà HĐ XH, nhà VH,nhà văn lỗi lạc của nướcÝ
2 Tác phẩm
- Là trang nhật kí của ri-cô vào ngày thứ nămtháng 11 năm En-ri-cô 11tuổi học lớp 3
3 Đọc - chú thích
II- Phân tích văn bản
1 Thể loại - PTBĐ - Bốcục
a) Thể loại: Thư từb) PTBĐ: Biểu cảmc) Bố cục: 2 phần
- Đoạn đầu: Lí do, mụcđích bố viết thư
- Còn lại: ND bức thư
Trang 5(?) Thái độ của người bố
trong bức thư là thái độ
ntn ? Vì sao ông có thái
độ ấy ? Dựa vào đâu mà
của bố ? Căn cứ vào đâu
mà em biết được điều đó
- Bố viết thư:
+ Lí do: E thiếu lễ độ vớimẹ
+ MĐ: cảnh báo En-ri-cô-Vì mọi chuyện đều xoayquanh đến người mẹ
b) Bố nghiêm khắc dạybảo con
- Thái độ:
+ Buồn bã, tức giận+ kiên quyết, nghiêmkhắc
- Giọng: tâm tình, thủ thỉ,thiết tha
-> Rất yêu thương con c) Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm để chămsóc con ốm
- Lo âu, đau đớn vì sợmất con
- Dám từ bỏ hạnh phúc vìcon
- Hi sinh cả tính mạng vìcon
-> Có tấm lòng bao la, hếtlòng vì con
III- Tổng kết
1, Nghệ thuật
- Hành văn biểu cảm-Giọng điệu chân thành,tha thiết và nghiêmkhắc ,dứt khoát nhưngđầy thuyết phục
2, Nội dung-Tình yêu thương sâunặng của cha mẹ đối vớicon cái
Trang 6?Khái quát lại phần nội
Trang 7Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 3 TỪ GHÉP
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: đẳng lập và chính phụ
- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép đó
nội" với "bà ngoại",
"thơm phức" với "thơm
ngát"(hs trung bình)
(?) Em có NX gì về trật tự
của của các tiếng trong
những từ ấy ?
-GV: Tiếng bổ sung nghĩa
là tiếng phụ, tiếng được
bổ sung nghĩa là tiếng
- Xác định-HS nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc ngữ liệu(hs yếu kém
- trả lời
HS đọc ghi nhớ(hs yếu kém)
I- Lí thuyết
1.1 Các loại từ ghép a) Ngữ liệu
b) Phân tích c) Nhận xét
- VD1:
+ Tiếng chính: bà, thơm+ Tiếng phụ: ngoại,phức
-> Tiếng chính đứngtrước, tiếng phụ đứngsau
- VD2: Hai từ ghép
"quần áo", "trầm bổng".-Không phân biệt tiếngchính, tiếng phụ
- Từ ghép có 2 loại: từghép chính phụ và từghép đẳng lập
1.2 Ghi nhớ 1: (SGK) 2.1 Nghĩa của từ ghép a) Ngữ liệu
b) Phân tích
Trang 8Hs so sánhTrả lời
Hs làm việc theo nhóm
HS đọc ghi nhớ(hsyếu kém)
+ Từ "thơm phức" hẹp nghĩa hơn từ phức-> AB (từ ghép CP) < A + B
-VD 2:
+ Nghĩa của từ "quần áo", "trầm bổng" khái quất hơn
-> AB (từ ghép ĐL) > A + B hoặc AB = A + B2.2 Ghi nhớ 2 : (SGK)
II- Luyện tập
1 Bài tập 1
- CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ,cười nụ
- ĐL: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi
2 Bài tập 2
- Bút chì - Ăn bám
- Thước kẻ - Trắng xoá
- Mưa rào - Vui tai
- Làm quen - Nhát gan
Trang 9ƯỚNG DẪN HS HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI:
- Học ghi nhớ, làm hết BT CBB : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Trang 10Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm tính liên kết
- Phân biệt được liên kết hình thức và liên kết nội dung
(?) Trong đoạn văn trên
có câu nào sai ngữ pháp
không ? Có câu nào mơ
hồ về ý nghĩa không ?
(?) Nếu tách câu văn khỏi
đoạn văn thì ta có hiểu
được ND của đoạn văn
(?) Như vậy đoạn văn trên
- Nhắc lại khái niệm
1.1 Tính liên kết củaVB
a) Ngữ liệu (SGK)b) Phân tích
c) Nhận xét
- Liên kết là một trongnhững tính chất quantrọng của năn bản, làmcho văn bản trở nên cónghĩa, dễ hiểu
1.2 Phương tiện liênkết trong VB
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích
c) Nhận xét
- ĐK: phải có liên kết
về ND và HT
- PT liên kết: ngôn ngữ(từ, câu )
Trang 11(?) Đoạn văn trên có mấy
câu ? Câu 2 thiếu cụm từ
nào ? Câu 3 chép sai từ
- Gọi đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo
1 Bài tập 1Sắp xếp: 1, 4, 2, 3, 5
2 Bài tập 2
Về hình thức có vẻ liênkết nhưng ND chẳng
có quan hệ gì với nhau
3 Bài tập 3Điền: bà, bà, cháu, bà,
bà, cháu, thế là
4 CỦNG CỐ :
(?) Liên kết trong VB có vai trò gì ? Để VB có tính liên kết, người viêt(người nói) phải làm gì ?
Trang 125 HƯỚNG DẪN HS HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI :
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- Soạn VB : Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 13
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 5 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tiết1)
(?) Tên truyện có liên
quan đến ý nghĩa của
truyện không ?
- Lắng nghe và đọc
- Tóm tắt
- Giải nghĩa từ khó(hsyếu)
5) Bố cục: ba đoạn((1) Từ đầu hiếu thảonhư vậy: chia tay búp bê(2) Tiếp trùm lên cảnhvật: chia tay lớp học(3) Còn lại: chia tay 2anh em
II Tìm hiểu văn bản
1 ) Chia tay đồ chơi củahai anh em
- Lí do chia búp bê:+ Bố mẹ li hôn+ Chia theo lệnh của mẹ
Trang 14(?) Các chi tiết đó cho
thấy 2 anh em đang
thương yêu nhau
(?) Cuộc chia tay búp
(?) vì sao Thuỷ giận
dữ rồi lại vui vẻ ?
Cắn chặt môi Nước mắt tuôn ra nhưsuối
-> Tâm trạng buồn khổ,đau xót, bất lực
-> Búp bê không thểchia tay nhau
-> Tình cảm anh em bềnchặt không có gì chia rẽ
4 CỦNG CỐ :
Trang 15(?) Em cảm nhận đợc những điều sâu sắc nào từ VB này ?
5 HƯỚNG DẪN HS HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI :
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- PT ND và NT của VB
- CBB: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ(t2)
Trang 16Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 5 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (tiết2)
- Thấy được cái hay của chuyện kể theo ngôi thứ nhất rất chân thật và cảmđộng
- Tạo ấn tượng ban đầu về các quy tắc, bố cục và tạo mạch lạc cho VB
Tìm hiểu cuộc chia
Thuỷ đến chào cô ?
(?) Thái độ của cô ntn
khi nghe Thuỷ nói sẽ
không đi học nữa mà
- Cô Tâm: buồn…
ôm chặt Thủy, sửngsốt, tái mặt, nước mắtgiàn giụa
- Các bạn: sững sờ ,khóc thút thít
-> Niềm đồng cảm,xót thương, tình thầytrò, bạn bè ấm áp,
Trang 17lại "kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình
thường và nắng vẫn
vàng ươm, trùm lên
cảnh vật" ?
(?) Vào lúc đồ đạc đã
được chất lên xe tải
chuẩn bị cho cuộc ra đi
cuộc chia tay ? Đó là
những cuộc chia tay
nào ?Theo em các cuộc
chia tay này có bình
thường không vì sao ?
(?) Qua câu chuyện,
tác giả Khánh Hoài
muốn nhắn nhủ đến
mọi người điều gì ?
GV: Y/c HS khái quát
- Hs đọc ghi nhớ(hs yếu,kém)
+ Đặt con em nhỏquàng vào tay con vệsĩ
-> Tâm hồn trongsáng, thắm thiết tìnhnghĩa với anh, chịunỗi đau không đángcó
2 Nội dung:
Thông qua cuộc chia tay đau đớn cà đầy cảm động của Thành
và Thủy, tác giả mongmuốn mọi người hãy
cố gắng bảo vệ tổ ấm gia đình, tránh làm tổn thương đến nhữngtình cảm tự nhiên, trong sáng ấy
IV- Luyện tập
Trang 18những câu chuyện nào
Trang 19Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
- Trước hết khai họ,tên, dịa chỉ, học ở đâu
- Tiếp là lí do xin vàoĐội
- Sau đó là lời hứa và kítên
-> Bố cục:
c) Kết luận:
- Bố cục là sự bố trí,sắp xếp các phần , cácđoạn theo một trình tự,một hệ thống rành
Trang 20tay "
(?) Nếu ta đảo phần
Thành và Thuỷ đến chia
tay lớp học trước phần
chia 2 con búp bê thì
câu chuyện diễn ra có
gồm mấy đoạn văn ?
Các câu trong mỗi đoạn
có mối quan hệ như thế
- Phát hiện trả lời
- Trả lời
- Suy nghĩ trả lời
Nhớ lại kiến thức, trảlời
HS đọc ghi nhớ (hs yếu, kém)
Thảo luận nhóm
mạch và hợp lí1.2 Những yêu cầu về
bố cục trong văn bản a) Bài tập
b) Phân tích c) Nhận xét (Ghi nhớ ý 2) 1.3 Các phần của bố cục
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích c) Nhận xét (Ghi nhớ ý 3)
về trời) Hay truyện
"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
2 Bài tập 2:
- Ghi lại bố cục như học ở tiết Văn
- Có thể kể theo 1 bố cục khác, miễn là vẫn đảm bảo sự rành mạch
và hợp lí
3 Bài tập 3 (Về nhà)
Trang 22Tiết: 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
(?) Trong văn thơ nó còn có
tên gọi nào khác ?
(?) Toàn bộ sự việc trong
VB xoay quanh nhân vật
chính nào
(?) Sự chia tay và những
con búp bê đóng vai trò gì
HS đọc mục 1.a SGK
-(hs yếu kém)
Hs trả lời
Suy nghĩ trả lời
HS đọc mục 2.a(hsyếu kém)
Hs trả lời
Gọi HS đọc mục2.b(hs yếu kém)
I- Lí thuyết
1 Mạch lạc trong vănbản
1.1 Mạch lạc trongvăn bản
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích
để văn bản có tínhmạch lạc
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích
Trang 23GV: Các đoạn ấy không chỉ
có mối liên hệ về thời gian
mà VB vẫn có thể mạch lạc
khi các đoạn trong VB liên
hệ với nhau về không gian,
về tâm lí, về ý nghĩa, miễn
- Tính mạch lạc: ở sựtruyền cảm về hìnhảnh người mẹ đối vớiđứa con
Trang 24Tiết: 9 VĂN BẢN CA DAO - DÂN CA
- Nắm được khái niệm về ca dao - dân ca
- Nắm được ND, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao - dân caqua những bài ca thuộc chủ đề gia đình
- Thuộc những bài ca dao - dân ca trong VB và thuộc thêm 1 số bài thuộc hệ
thống của chúng
2
KĨ NĂNG:
Rèn kĩ năng phân tích 1 thể loại trữ tình dân gian
3 THÁI ĐỘ: Trân trọng những tình cảm gia đình.
thành kính, trang nghiêm vừa
thiết tha, ân cần.
1 Khái niệm về cadao - dân ca
- Ca dao dân ca là thểloại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nộitâm của con người
- Ca dao là lời thơ củadân ca(bài thơ dângian, thể thơ dân gian)
- Dân ca là những sángtác kết hợp lời và nhạc
2 Đọc - chú thíchII- Phân tích văn bản
1 Bài 1: ơn nghĩa cônglao cha mẹ
Trang 25(?) Công cha và nghĩa mẹ
được so sánh với đối tượng
nào ? Đặc điểm những đối
tượng đó(?)
Vậy qua đây em có NX gì về
công lao t/c của cha mẹ đối
với con cái ?
(?) Câu thơ cuối cùng khuyên
dạy con cái điều gì ?
BPTT được sử dụng trong hai
bài ca dao cũng như nội dung
- Hs đọc bài
- hs trả lời
- Hs phát hiện-Suy nghĩ trả lời
- Lấy vd
HS đọc ghi nhớ(hsyếu kém)
- NT: so sánh+ Công cha: núi ngấttrời
+ Nghĩa mẹ: Nướctrong nguồn
-> Công lao cha mẹ tolớn, không bao giờ vơicạn, không bao giờ đođếm được
- NT: ẩn dụ -> Nhấn mạnh côngcha, nghĩa mẹ
2 Bài 2: Nỗi nhớ quêmẹ
3.Bài 3: Lòng nhớthương, kính yêu ôngbà
- NT:
+ Lối hứng+ Kết cấu "Baonhiêu bấy nhiêu"
4 Bài 4: Tình anh emruột thịt
- NT: so sánh+ anh em: chân tay-> gắn bó, không thể tách rời
-> Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng
III- Tổng kết
(Ghi nhớ SGK)
IV- Luyện tập
Trang 27Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, PT ca dao.
3 THÁI ĐỘ: tự hào, yêu quê hương đất nước
- Trả lời
- Suy nghĩ trả lời
I- Đọc - chú thích II- Phân tích văn bản
1 Bài ca dao 1
- Hình thức hát đối đáp
để trai gái thử tài nhau
- Sáu câu hỏi: mỗi câu
là 1 kiến thức về quêhương, đất nước
-> Người đáp trả lờiđúng ý người hỏi
=> Chia sẻ sự hiểu biết,niềm tự hào, t/y đối vớiquê hương, đất nước
Trang 28biểu của từng địa danh để
hỏi, còn người đáp thì sao ?
(?) Thông qua lời hỏi đáp
đó, chàng tri và cô gái muốn
(?) Bài ca là lời của ai ?
Người ấy muốn biểu hiện
Hs khái quát
HS đọc ghi nhớ(hsyếu kém)
hào trước cảnh đẹp củaTLong - HN ngàn nămvăn hiến
3 Bài ca dao 3-NT: từ láy, thành ngữ,đại từ phiếm chỉ
-> T/y, lòng tự hào vềcảnh đẹp xứ Huế
-> Muốn chia sẻ vớimọi người cảnh đẹp vàt/y đó
4 Bài ca dao 4
- NT: phép lặp, đối,đảo, so sánh
-> Cánh đồng lúa bátngát bao la và cô thôn
nữ trẻ trung đầy sứcsống
- Cô gái đứng trướccánh đồng lúa tự nghĩ
về mình, lo âu khôngbiết số phận mình sẽ anbài ntn
III- Tổng kết
(Ghi nhớ SGK)
IV- Luyện tập
Trang 29(?) Đọc diễn cảm 4 bài CD trên.
(?) Nêu ND và NT tiêu biểu của 4 bài ca
5 HƯỚNG DẪN HS HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI:
- Học ghi nhớ, làm hết BT - CBB : TỪ LÁY
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Trang 30- Nắm được cấu tạo của từ láy, láy toàn bộ và láy bộ phận.
- Hiểu được cơ chế cấu tạo nghĩa của từ láy để SD từ láy cho tốt
thanh của các từ láy:
đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu
(?) Vậy từ láy có mấy
loại ? Cho thêm VD
? Cho biết cấu tạo của
mỗi loại từ láy ?
I- Lí thuyết
1 Các loại từ láy
- Là từ có từ 2 tiếng trởlên, chỉ 1 tiếng có nghĩa và
sự láy lại có sự phối âmcủa tiếng khác
Trang 31c) Nhận xét
- Ý nghĩa được hình thànhtrên cơ sở mô phỏng âmthanh
- VD: oa oa, gâu gâu, haha
- Từ láy:
+ Tiếng gốc: nhỏ, phồng,bềnh
+ Tiếng láy: nho, phập, bồng
-> Tạo sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh - Ghi nhớ 2 (SGK)
Trang 325 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- CBB: Qúa trình tạo lập văn bản
Trang 33Ngày soạn: ……… Ngày giảng:
Tiết: 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Ở nhà)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1
Kiến thức:
Giúp HS:
- Nắm được các bước của quá trình TL 1 VB, để có thể làm TLV 1 cách có
PP và có hiệu quả hơn
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về liên kết, bố cục và mạch lạctrong VB
- Ôn tập cách làm bài văn tự sự và mtả, về cách dùng từ, đặt câu về liên kết,
a) Định hướng vănbản
- 4 vấn đề:
+ Viết cho ai ? (đối tượng)
+ Viết để làm gì ? (mụcđích)
+ Viết về cái gì ? (ND)+ Viết như thế nào ? (cách thức)
Trang 34Hs làm bài tập
b) Xây dựng bố cục cho văn bản
- Bố cục 3 phần: MB,
TB, KB c) Diễn đạt các ý trong
bố cục thành lời vănd) Kiểm tra
2 Ghi nhớ (SGK)II- Luyện tập
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
4 Củng cố:
(?) Hãy nêu các bước của quá trình tạo lập VB
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- GV: giao đề cho HS viết bài số 1 tại nhà
Đề bài: Tả lại một cảnh đẹp mà em đã có dịp gặp trong mấy thángnghỉ hè
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- Soạn VB : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN