1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA DSHH 10 TUAN 12 THPT TT

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 137,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điề[r]

Trang 1

TUẦN : 1 Ngày soạn : 16/8/2012

CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức :

- Biết thế nào là một mệnh đề, phủ định của một mệnh đề

- Biết ký hiệu phổ biến   và ký hiệu tồn tại   ; biết phủ định các mệnh đề có chứa ký hiệu

phổ

biến  

và ký hiệu tồn tại  

- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương , mệnh đề đảo

- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

2 Về kỹ năng:

- Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không

- Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những

trường hợp đơn giản

- Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước

- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương

- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

II Chuẩn bị của GV và HS:

*GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

*HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Kiểm tra:

1/on dinh: 10A:

10B

2/ Mệnh đề là gì ? Cho vd

3/ Cho vd về các định lý đã học Các định lý có dạng mệnh đề gì ?

IV Tiến trình giảng bài mới:

I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:

TH1.Qua ví dụ nhận biết

khái niệm.

HĐ1:

GV: Nhìn vào hai bức tranh

(SGK trang 4), hãy đọc và

so sánh các câu bên trái và

các câu bên phải.

Xét tính đúng, sai ở bức

tranh bên trái

Bức tranh bên phải các câu

có cho ta tính đúng sai

không?

GV: Các câu bên trái là

những khẳng định có tính

đúng sai.

Các câu bên trái là những

mệnh đề.

HS: Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi…

1 Mệnh đề:

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

VD: * Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất

Việt Nam (Đúng)

*

2 9,86

  (Sai)

Trang 2

GV: Các câu bên phải

không thể cho ta tính đúng

hay sai và những câu này

không là những mệnh đề.

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1

cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận đề tìm

lời giải.

GV: Gọi HS đại diện nhóm

1 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận

xét và bổ sung thiếu sót (nếu

có).

GV: Nêu chú ý:

Các câu hỏi, câu cảm thán

không là mệnh đề vì nó

không khẳng định được tính

đúng sai

HS: Rút ra khái niệm:

Mệnh đề là những khẳng định có tính đúng hoặc sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có).

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai

a)Hôm nay trời lạnh quá!

b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng

1800; e)Lan đã ăn cơm chưa?

HĐ 2: Hình thành mệnh đề

chứa biến thông qua các ví

dụ.

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu

HS suy nghĩ và trả lời.

GV: Với câu 1, nếu ta thay n

bởi một số nguyên thì câu 1

có là mệnh đề không?

GV: Hãy tìm hai giá trị

nguyên của n để câu 1

nhận được một mệnh đề

đúng và một mệnh đề sai.

GV: Phân tích và hướng dẫn

tương tự đối với câu 2.

GV: Hai câu trên: Câu 1 và

2 là mệnh đề chứa biến

HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai.

HS: Nếu ta thay n bởi một

số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề.

HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh

đề sai.

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng

Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai

2 Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không?

Vì sao?

Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”

Câu 2: “5 – n = 3”

II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 3: Xây dựng mệnh đề

phủ định.

GV: Lấy ví dụ để hình thành

mệnh đề phủ định.

GV: Theo em ai đúng, ai

sai?

GV: Nếu ta ký hiệu P là

mệnh đề Minh nói.

Mệnh đề Hùng nói “không

phải P ” gọi là mệnh đề phủ

định của P, ký hiệu: P

GV: Để phủ định một mệnh

đề, ta thêm (hoặc bớt) từ

“không” (hoặc từ “không

phải”) vàotrước vị ngữ của

mệnh đề đó.

GV: Chỉ ra mối liên hệ của

hai mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu

HS suy nghĩ tìm lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 3 trình

bày lời giải, HS nhóm 4 và 5

nhận xét bổ sung (nếu có).

GV: Cho điểm HS theo

nhóm.

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi …

HS: Chú ý theo dõi …

HS: Nếu mệnh đề P thì P

và ngược lại.

HS: Thảo luận theo nhóm tìm lời giải và ghi vào bảng phụ.

HS: Trình bày lời giải … HS: Nhận xét lời giải và bổ sung thiếu sót (nếu có).

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”

Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau: P: “ 3là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng

III MỆNH ĐỀ KÉO THEO:

HĐ 4: Hình thành và phát

biểu mệnh đề kéo theo, chỉ

ra tính đúng sai của mệnh

đề kéo theo.

GV: Cho HS xem SGK để

rút ra khái niệm mệnh đề

kéo theo.

GV: Mệnh đề kéo theo ký

hiệu:

PQ

GV: Mệnh đề PQ còn

được phát biểu là: “P kéo

theo Q” hoặc “Từ P suy ra

Q”

GV: Nêu ví dụ và gọi một

HS nhóm 6 nêu lời giải.

GV: Gọi một HS nhóm 1

nhận xét, bổ sung (nếu có).

HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo.

HS: Phát biểu mệnh đề

PQ : “Nếu ABC là tam giác đều thì tam giác ABC

có ba đường cao bằng nhau”

Mệnh đề PQ là một mệnh đề đúng.

*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là

mệnh đề kéo theo, ký hiệu: PQ

Ví dụ: Từ các mệnh đề:

P: “ABC là tam giác đều”

Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”.

Hãy phát biểu mệnh đề PQ và xét tính đúng sai của mệnh đề PQ

*Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và

Trang 4

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu

có) và cho điểm HS theo

nhóm.

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQ sai

khi nào? Và đúng khi nào?

HĐ6:

GV: Các định lí toán học là

những mệnh đề đúng và

thường phát biểu dưới dạng

PQ , ta nói:

P là giả thiết, Q là kết luận

của định lí, hoặc

P là điều kiện đủ để có Q

hoặc

Q là điều kiện cần để có P

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu

cầu HS các nhóm thảo luận

tìm lời giải

GV: Gọi HS đại diện nhóm

3 trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận

xét và bổ sung thiếu sót (nếu

có)

GV: Bổ sung (nếu cần) và

cho điểm HS theo nhóm

GV: Lấy ví dụ minh họa đối

với những định lí không phát

biểu dưới dạng “Nếu …thì

….”

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…

Mệnh đề PQ chỉ sai khi

P đúng và Q sai Đúng trong các trường hợp còn lại.

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải.

HS: Trình bày lời giải … HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có).

Q sai.

*Nếu P đúng và Q đúng thì P Q đúng.

*Nếu Pđúng và Q sai thì P Q sai.

Định lý toán học thường có dạng: “Nếu P thì Q”

P: Giả thiết, Q: Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có Q , Q là điều kiện cần để có P

*Phiếu HT 2:

Nội dung;

Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:

P:”ABC là tam giác cân có một góc bằng

600” Q: “ABC là một tam giác đều”

Hãy phát biểu định lí PQ Nêu giả

thiết, kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

TH: GV nêu vấn đề bằng các

ví dụ; giải quyết vấn đề qua

các hoạt động:

HĐ 1:

GV: Phát phiếu HT 1 và cho HS: Thảo luận theo nhóm

1 Mệnh đề đảo :

Phiếu HT 1:

Nội dung: Cho tam giác ABC Xét mệnh

đề PQ sau:

a) Nếu ABC là một tam giác đều thì

HS thảo luận để tìm lời giải

theo nhóm sau đó gọi HS đại

diện nhóm 6 trình bày lời

giải

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận

xét và bổ sung thiếu sót (nếu

có)

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu

cần) và cho điểm HS theo

nhóm

GV:- Mệnh đề QP được

gọi là mệnh đề đảo của

mệnh đề PQ

-Mệnh đề đảo của một mệnh

đề không nhất thiết là đúng

để tìm lời giải…

HS: Trình bày lời giải:

a)QP :”Nếu ABC là

một tam giác cân thì ABC

là một tam giác đều”, đây

là một mệnh đề sai

b)QP:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng

ABC là một tam giác cân

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC

là một tam giác có ba góc bằng nhau Hãy phát biểu các mệnh đề QP tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.

HĐ 2: Hình thành khái niệm

hai mệnh đề tương đương

GV: Cho HS nghiên cứu ở

SGK và hãy cho biết hai

mệnh đề P và Q tương

đương với nhau khi nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh

đề tương đương: P Q và

nêu các cách đọc khácnhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ để

có Q, hoặc P khi và chỉ khi

Q, …

HS: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi

2 Mệnh đề tương đương :

Nếu cả hai mệnh đề PQ và QP

đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương

V KÝ HIỆU :

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 4: Dùng ký hiệu 

để viết các mệnh đề và

ngược lại thông qua các ví

dụ:

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ

6 SGK trang 7 và xem cách

viết gọn của nó

GV: Ngược lại, nếu ta có

một mệnh đề viết dưới dạng

ký hiệuthì ta cũng có thể

phát biểu thành lời

GV: Lấy ví dụ áp dụng và

yêu cầu HS phát biểu thành

lời mệnh đề

GV:Gọi HS nhận xét và bổ

sung (nếu cần)

GV: Gọi 1 HS đọc nội dung

ví dụ 7 SGK và yêu cầu HS

cả lớp xem cách dùng ký

hiệu để viết mệnh đề

GV: Lấy ví dụ để viết mệnh

đề bằng cách dùng ký hiệu

và yêu cầu HS viết mệnh

đề bằng ký hiệu đó

GV: Nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

HS: Suy nghĩ và tìm lời giải …

LG: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không

Đây là một mệnh đề đúng

HS: Suy nghĩ và viết mệnh

đề bằng ký hiệu :

: 1

 Z

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

2

Mệnh đề này đúng hay sai ?

Ví dụ2: Dùng ký hiệu  Có ít nhất một

số nguyên lớn hơn 1

HĐ 5: Lập mệnh đề phủ

định của một mệnh đề có ký

hiệu  ,

GV: Gọi HS nhắc lại mối

liên hệ giữa mệnh đề P và

mệnh đề phủ định của P là

P

GV: Yêu cầu HS xem nội

dung ví dụ 8 trong SGK và

GV viết mệnh đề P và Plên

bảng

GV: Yêu cầu HS dùng ký

hiệu  , để viết 2 mệnh

đề P và P

GV: Gọi HS nhận xét và bổ

sung (nếu cần)

GV: Phát phiếu HT 2 và cho

HS thảo luận theo nhóm để

HS: Thảo luận theo nhóm

để tìm lời giải

HS đại diện nhóm 2 trình bày lời giải…

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”

P:”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề:

P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”

Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”

a) Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên

b) Dùng ký hiệu , để viết mệnh đề P, Q

và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

Trang 7

tìm lời giải sau đó gọi một

HS đại diện nhóm 2 trình

bày lời giải

GV: Gọi HS nhận xét và bổ

sung (nếu cần) rồi cho điểm

HS theo nhóm

*.Củng cố:

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:

2 2

Câu 2.Cho mệnh đề P:  x :x2   x 1 0.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là:

2 2 2 2

Câu 3.Cho mệnh đề P: “ x Z:x2 x 1là số nguyên tố”.

Mệnh đề phủ định của P là:

2 2 2 2

( )" : 1 µ sè nguyªn tè"

(b)" x : 1 µ hîp sè"

(c)" : 1 «ng µ sè nguyªn tè"

(d)" x : 1 «n

x x l

x x kh

Z Z Z

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem và học lý thuyết theo SGK

- Làm các bài tập 1 đến 7 trang 9 và 10 SGK

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

……

Trang 8

TUẦN : 1 Ngày soạn : 18/8/2012

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề

chứa biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

2 Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh

đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu  , để viết các mệnh đề và ngược lại.

3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán

đoán chính xác.

II.Chuẩn bị của GV HS:

GV: Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các

bài tập trong SGK trang 9 và10).

III.Phương pháp dạy học:

Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài học:

HĐ1: Ôn tập kiến thức:

HĐTP1: Em hãy nhắc lại

những kiến thức cơ bản về

mệnh đề?(gọi HS đứng tại chõ

trả lời)

-Nhận xét phần trả lời của

bạn?

(đúng, có bổ sung gì?)

GV: Tổng kết kiến thức bài

mệnh đề bằng cách treo bảng

phụ

HĐTP 2:Để nắm vững về

mệnh đề, mệnh đề chứa biến

và tính đúng sai của mỗi mệnh

đề, các em chia lớp thành 6

nhóm theo quy định để trao đổi

-Học sinh trả lời

HS trao đổi để đưa ra câu hỏi theo từng nhóm

các nhóm khác nhận xét lời giải

I.Kiến thức cơ bản:

1.Mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai

Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề

3.Mệnh đề phủ định Pcủa mệnh đề P là đúng khi P sai và sai khi P đúng

4.Mệnh đề PQsai khi Pđúng

và Q sai (trong mọi trường hợp khácPQđúng)

5.Mệnh đề đảo của mệnh đề

PQQP 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh đề PQ

QPđều đúng

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh

đề chứa biến?

a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;

c)x +y >1; d)2 - 5<0

Trang 9

và trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm sau:

Bảng phụ

-Mời đại diện nhóm 1 giải

thích?

-Mời HS nhóm 2 nhận xét về

giải thích của bạn?

GV: Nêu kết quả đúng

Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó a)1794 chia hết cho 3;

b) 2là một số hữu tỉ;

c) 3,15;

d)125 0.

HĐ2: Luyện tập và củng cố

kiến thức

-Các dạng bài tập cần quan

tâm?

HĐTP1: (Bài tập về mệnh đề

kéo theo và mệnh đề đảo)

Yêu cầu các nhóm thảo luận

vào báo cáo

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu

kết quả

Mời HS nhóm 4 nhận xét về

lời giải cảu bạn

GV ghi lời giải, chính xác hóa

HĐTP 2: (Bài tập về sử dụng

khái niệm “điều kiện cần và

đủ”)

Tương tự ta phát biểu mệnh đề

bằng cách sử dụng khái

niệm”điều kiện cần và đủ”

-Hướng dẫn và nêu nhanh lời

giải bài tập 4

HĐTP3(Bài tập về kí hiệu

,

 )

Nêu bài tập 5 và yêu cầu các

nhóm thảo luận và báo cáo

GV ghi lời giải từng nhóm trên

bảng, cho HS sửa công bố lời

giả đúng

GV: Ngược lại với bài tập 5 là

bài tập 6 (yêu cầu HS xem

SGK)

GV hướng dẫn giải câu 6a, b

và yêu cầu HS

HĐTP 4 (Bài tập về lập mệnh

đề phủ định của một mệnh

đề và xét tính đúng sai cảu

mệnh đề đó)

Bài tập 7(SGK trang 10) Yêu

cầu các nhóm thảo luận và cử

đại diện báo cáo kết quả

GV: Ghi kết quả của các nhóm

trên bảng và cho nhận xét

HS: Thảo luận theo nhóm

và cử đại diện báo cáo kết quả

-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai

HS chú ý theo dõi và ghi chép

HS thảo luận theo nhóm

và cử đại diện báo cáo

II.Bài tập:

Cho các mệnh đề kéo theo: -Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)

-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5 -Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”

b x x x

7.a)  n :n không chia hết cho n Mệnh đề này đúng, đó là

số 0

b) x :x2 2.Mệnh đề này đúng

Trang 10

HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa

c) x :x x 1.Mệnh đề này sai

d) x : 3xx2 1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x2 -3x+1=0 có nghiệm

HĐ 3(4’)

*Củng cố toàn bài và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/05/2021, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w