1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GA hình 9 tiết 12 13 14 tuần 7 năm học 2019- 2020

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 205,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng các hệ thức đã học để tính cạnh và góc trong tam giác vuông. - Biết vận dụng các hệ thức vào giải các bài toán có liên quan... - Biết giải tam giác vu[r]

Trang 1

4m α

A B

C

Ngày soạn: 28/9/2019

Ngày giảng: 1/10/2019 Tiết: 12

LUYỆN TẬP (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố khái niệm tỉ số lượng giác, các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

- Vận dụng được các các hệ thức gữa cạnh và góc trong tam giác vuông để giải tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng các hệ thức đã học để tính cạnh và góc trong tam giác vuông

- Biết vận dụng các hệ thức vào giải các bài toán có liên quan

3 Tư duy :

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4 Thái độ:

- HS thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế

* Giáo dục đạo đức: Tự do phát triển trí thông minh

5 Năng lực::

- Năng lực ngôn ngữ, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: thước, eke, MTBT

Kiến thức: Ôn lại các hệ thức, công thức định nghĩa tỉ số lượng giác, cách dùng máy tính

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV.Tổ chức các hoạt động day học

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp trong bài)

3 Bài mới: Hoạt động 1: Chữa bài

+ Mục tiêu:Kiểm tra kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập

+Thời gian: 5’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học:, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút;

- Yêu cầu học sinh quan sát Hình 31 và

đọc các yếu tố đã biết trên hình

Quan sát hình vẽ:

- Yếu tố đã biết: độ dài 2 cạnh

H lên bảng chữa bài 28 SGK-89, dưới lớp

làm vào vở

? Nhận xét bài làm của bạn

? Để tính góc  em sử dụng tỷ số lượng

giác nào?

Bài tập 28: (SGK/89)

Ta có: tan  =

7

4=1 ,75

 = 60015'

Trang 2

Hoạt động 2: Luyện tập

+ Mục tiêu:Học sinh biết được phương pháp giải và cách trình bày một bài toán hình

+Thời gian: 31’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực

hành, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

- Đưa ra lên bảng phụ nội dung đầu bài

và hình vẽ

- Muốn tính góc  em làm thế nào?

- Đứng tại chỗ trả lời: Dùng tỉ số lượng

giác cos

- Hãy thực hiện điều đó?

- Một học sinh đứng tại chỗ thực hiện

Bài tập 30 SGK-89

- Vẽ hình trên bảng và yêu cầu học sinh vẽ

vào vở

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

GV gợi ý : Trong bài này ABC là tam

giác thường ta mới biết 2 góc nhọn và độ

dài BC Muốn tính đường cao AN ta phải

tính được đoạn AB Muốn tính được điều

đó ta phải tạo ra tam giác vuông có chứa

AB là cạnh huyền

H Nghe và quan sát phân tích của GV trên

hình vẽ và các tam giác vuông cần xét

đến

Theo em ta làm như thế nào?

GV: Em hãy kẻ BK vuông góc với AC và

nêu cách tính BK

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn (2')

tìm hướng giải cho bài tập

Gợi ý

Tính BK (BCK, BC = 11, C = 300)

AB (BAK, KBA, BK)

AN (ABN, ABN , AB)

Tính AC (ANC, AN, C )

- Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày từng

phần

HS lên bảng

HS1: Tính BK

HS2:Tính AB

HS3: Tính AN

HS4: Tính AC

GV: Chốt kiến thức:

? Sử dụng kiến thức nào và khi tam giác

vuông, viết 1 cạnh và 1 góc tìm được các

yếu tố còn lại

Bài tập 29: (SGK/89)

cos =

AB

BC=

250

320 = 0,78125

 38037’

Vậy dòng nước đã đẩy chiếc đò lệch đi một góc bằng 38037’

Bài tập 30:(SGK/89)

Giải:

Kẻ AK AC tại K Trong BKC vuông tại K, ta có:

BK = BC sin C = 11.sin300 = 5,5 Trong ABK vuông tại K, ta có:

BK = AB cosKBA

AB = cos

BK KBA

Mà KBC·  9 0 0  3 0 0  6 0 0

Vµ ABC 38 ;  · 0

KBA  22

 AB = 0 5,932 

cos 22

BK

cm

Trong ABN vuông tại N, ta có:

AN = AB sinABN = 5,932.sin380

 3,652(cm) Trong CAN vuông tại N, ta có:

AN = AC sinC

AC =

AN

sinC=

3,652

0,5 =7,304(cm)

Trang 3

C

* Giáo dục đạo đức: Tự do phát triển trí

thông minh

Bài tập 31(Sgk)

? Trong tam giác vuông ABC biết độ dài

cạnh AC, số đo góc C đối diện với cạnh

AB Tính BA như thế nào?

H Nêu cách làm theo gợi ý của giáo viên

? Suy nghĩ và tìm cách tính ADC

Số đo ADC

Tỷ số lượng giác ADC (sin)

Tính AH (AH CD tại H)

ACH

( H ¶ = 900, B ¶ = 740, AC = 8)Học sinh

làm tại chỗ

HS lên bảng trình bày nhận xét

Bài tập 31: (SGK-89)

hình vẽ 33 (Bảng phụ)

Giải:

a ABC vuông tại B, ta có:

AB = AC sinACB = 8 sin540  6,5 (cm)

b Kẻ AH  CD tại H

ACH vuông tại H, ta có:

AH = AC.sinACH = 8.sin740 7,7

ADH vuông tại H, ta có sin D =

7,7 0,8021 9,6

AH

 D ¶ = 530

4 Củng cố (3')

- Dựa vào các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ta có thể tính độ dài các cạnh

còn lại và góc của tam giác

- Nắm được cách tính các cạnh của tam giác vuông như bài 28, 30, 31a

- Nắm được cách tính góc trong tam giác vuông như bài 31b

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(5')

- Nắm chắc các hệ thức.Bài tập về nhà: Bài 32 (SGK-89), hoàn thành các bài tập trong vở

bài tập

-Bài tập 59, 60, 61 , 68 (SBT/98, 99)

Hướng dẫn bài 32 (SGK-89)

- Chiều rộng của khúc sông biểu thị đoạn

thẳng AB.- Đường đi của thuyền biểu thị

bằng đoạn AC

- Đổi 5 phút =

1

12 h; 2

1

12 =

1

6 (km)

 167(m) => AC =167m;

AB = AC sin700 156,9 (m)  157 (m)

B A

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 4

A

C

700

Ngày soạn: 28/9/2019

Ngày giảng: 3/10/2019 Tiết: 13

LUYỆN TẬP (Tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Tiếp tục củng cố khái niệm tỉ số lượng giác, các hệ thức về cạnh và góc

trong tam giác vuông

- Vận dụng được các các hệ thức gữa cạnh và góc trong tam giác vuông để giải tam giác vuông

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng các hệ thức đã học để tính cạnh và góc trong tam giác vuông - Biết vận dụng các hệ thức vào giải các bài toán có liên quan.

- Biết giải tam giác vuông

3 Tư duy- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán.

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4.Thái độ

- Học sinh thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế

* Giáo dục đạo đức, phát triển trí thông minh

5 Năng lực:

Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực

sử dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, thước, eke, MTBT

Kiến thức: Ôn lại các hệ thức, công thức định nghĩa tỉ số lượng giác

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,

luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV.Tổ chức các hoạt động day học:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong bài)

3 Bài mới: Hoạt động 1: Chữa bài tập

+Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của học sinh.về hệ thức lượng trong tam giác vuông

+ Thời gian:8’

+ Phương pháp dạy học:Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề,

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Yêu cầu học sinh lên bảng chữa bài tập 32

SGK-89

H lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

? Nêu cách làm bài tập trên

? Sử dụng những kiến thức nào

Bài số 32 ( SGK/89)

Đổi 5 phút =

1

12h Quãng đường thuyền đi được trong 5 phút

2

1

12 =

1

6 ( km)  167( m) Vậy AB = AC sin700

=167 sin 700 167 0,9397

Trang 5

= 156,9 ( m) =157 ( m)

Hoạt động 2: Luyện tập

+Mục tiêu:

Học sinh vận dụng được phương pháp giải và cách trình bày một bài toán hình

+ Thời gian:26ph

+ Phương pháp dạy học: Vấn đáp,thực hành luyện tập, trực quan

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Bài tập 62(SBT/98)

- Học sinh lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết,

kết luận

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

H: để tính được góc B, góc C, em cần

phải tính thêm yếu tố nào nữa?

H: Em dựa vào đâu để tính AH?

-Yêu cầu học sinh lên bảng tính AH

- Em dựa vào hệ thức cạnh và đường cao

trong tam giac vuông: h2 = c'.b'

H:Em sử dụng kiến thức nào để tính được

góc B và góc C?

- Yêu cầu 1 học sinh lên tính góc B và

góc C

HS: Em sử dụng các hệ thức về cạnh và

góc trong tam giác vuông

HS lên bảng tính ^B ; ^C

- Nhận xét bài làm của bạn

G chốt lại cách làm và trình bày của học

sinh

Bài 68(SBT/98)

Ta có tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao

nên: AH2 = BH.HC

AH =HB HC

= √ 25.64=40(cm)

Theo các tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có:

0

0

40

25

ˆ 57 59'

ˆ 90 ˆ 90 57 59'

32 1'

AH BH B

 

Giải tam giác vuông

- Nêu yêu cầu của bài tập 1 – ghi bảng 1/3

lớp làm phần a

1/3 lớp làm phần b

1/3 lớp làm phần c

- làm bài tập theo dãy tại chỗ

- GV: Gọi đại diện mỗi dãy lên bảng thực

hiện

- Tổ chức nhận xét

+ Vậy muốn giải tam giác vuông cần biết

2 yếu tố trong đó có 1 yếu tố về cạnh

Bài 2: Giải tam giác ABC vuông tại A

trong mỗi TH sau:

a AB = 21cm, ^C = 400

Ta có B 9¶  0 –0 C 9¶  00 4 00  5 00 Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có

AC = AB tanB = 21 tan500 = 25 (cm)

 

0

33 cm sin C sin 40 0,643

b BC = 20cm, AB = 10(cm)

c BC = 10cm, B = 350

Giải bài toán có nội dung thực tế.

Bài 70(SBT/99)

? Trên hình vẽ đã biết yếu tố nào? Các

yếu tố đó quan hệ với chiều cao của toà

nhà như thế nào?

H Góc 400 đối diện với cạnh góc vuông là

chiều cao của toà nhà

- Cạnh góc vuông 10m cạnh kề chiều

cao của toà nhà

Bài 70(SBT/99)

Trang 6

- Cạnh góc vuông kia nhân với tan 400.

HS làm bài theo bàn trong 5 phút

- Đổi chéo nháp giữa 2 bàn cho nhau

- Tính chiều cao của toà nhà như thế nào?

? Nếu góc vuông là 350 thì nêu cách tính

khoảng cách đến toà nhà

+ Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm

trong 4 phút

- Y/c HSđổi nháp giữa 2 bàn cho nhau

- Chiếu đáp án - Tổ chức nhận xét

*Chốt: Vậy ta có thể vận dụng các hệ thức

về cạnh và góc của tam giác vuông để tính

gián tiếp chiều cao, khoảng cách trong

thực tế

Giải:

a Chiều cao của toà nhà là:

10 tan 400 ≈ 8,391 m

b Anh ta đứng cách toà nhà:

8,93.cot 350≈ 12,753(m)

4 Củng cố:5')

? Vận dụng nhứng kiến thức cơ bản nào để làm những bài tập trên

Học sinh trả lời, giáo viên chốt lại kiến thức bài

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (5')

* Học thuộc các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

- Làm bài tập 59 (a,b) – SBT

* Hướng dẫn: Dựa vào hình vẽ biết các yếu tố cho và cần tìm

Xác định hệ thức vận dụng

BT: Không sử dụng máy tính, hãy tính giá trị biểu thức

M = cos2200 + 2

0 0

sin 37 cos 53 + cos2700 + tan560- cot340 - 2

0 0

n 37 cot 53

ta

* Chuẩn bị: Đọc trước nội dung bài § 5 và chuẩn bị nội dung cho tiết thực hành

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày soạn: 28/9/2019

Ngày giảng:5/10/2019 Tiết: 14

§5: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần nên điểm cao nhất của nó

- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1 điểm khó tới được

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng các hệ thức đã học để tính cạnh và góc trong tam giác vuông

- Rèn kỹ năng đo đạc thực tế

- Biết giải tam giác vuông

3 Tư duy

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4.Thái độ:

- Nắm được các hệ thức vào giải bài toán tìm cạnh và góc trong tam giác vuông

- HS thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế

*Giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm

Trang 7

b O

5 Năng lực:

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử

dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giác kế, eke, thước cuộn, mẫu báo cáo.

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, thước, eke, MTBT

Kiến thức: Ôn lại các hệ thức, định nghĩa tỉ số lượng giác, cách dùng máy tính

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện

tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT

trình bày 1 phút

IV.Tổ chức các hoạt động day học:

1 Ổn định tổ chức.(1')

2 Kiểm tra bài cũ (3')

? Viết hệ thức tính cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỷ số lượng giác của góc

nhọn trong ABC vuông tại A

HD: AB = AC tanC = AC cotB

AC = AB tanB = AB cotC

3 Bài mới:Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành:

+Mục tiêu: HS biết Xác định chiều cao của một vật thể mà không trực tiếp đo đạc được

+ Thời gian:18ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

Hướng dẫn thực hành (Tiến hành trong

lớp )

1: Xác định chiều cao

- GV đưa hình 34 (SGK-90) lên bảng phụ

- GV nêu nhiệm vụ: Xác định chiều cao

của một tháp mà không cần lên đỉnh tháp.

+ GV giới thiệu: Độ dài AD là chiều cao

của một tháp mà khó đo trực tiếp được

Độ dài OC là chiều cao của giác kế

CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi

đặt giác kế

+ H: Theo em qua hình vẽ trên những yếu

tố nào ta có thể xác định trực tiếp được?

bằng cách nào ?

- HS: Ta có thể xác định trực tiếp góc

AOB bằng giác kế, xác định trực tiếp

đoạn OC, OD bằng đo đạc

HS: + Đặt giác kế thẳng đứng cách chân

tháp một khoảng bằng a (CD = a)

+ Đọc trên giác kế số đo góc AOB = 

? Để tính độ dài AD em sẽ tiến hành như

thế nào?

+ Đo chiều cao của giác kế (giả sử OC

=b)

1 Xác định chiều cao.

a Nhiệm vụ.

b Chuẩn bị:

Giác kế, MTBT, thước cuộn

c Hướng dẫn thực hiện (Hình vẽ SGK)

- Đặt giác kế thẳng đứng cách tháp một khoảng bằng a (CD = a)

- Đo chiều cao của giác kế (OC = b)

- Đọc trên giác kế số đo AOB = 

- Ta có AB = OB.tan và:

AD = AB + BD= a.tan + b

Trang 8

C A

B

+ Ta có AB = OB tan

và AD = AB + BD = a tan + b

? Tại sao ta có thể coi AD là chiều cao

của tháp và áp dụng hệ thức giữa cạnh và

góc của tam giác vuông ?

- HS: Vì ta có tháp vuông góc với mặt đất

nên tam giác AOB vuông tại B

Hoạt động 2:

Hướng dẫn cách thực hành: Xác định khoảng cách giữa hai dịa

điểm, trong đó một điểm khó tới được +Mục tiêu:HS Biết cách xác định khoảng cách giữa hai dịa điểm, trong đó một điểm khó tới được

+ Thời gian: 15ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện

xác định khoảng cách

-GV đưa hình 35 (SGK-91) lên bảng phụ

+ GV nêu nhiệm vụ: Xác định chiều rộng

của một khúc sông mà việc đo đạc chỉ

tiến hành tại một bờ sông

+ GV: Ta coi hai bờ sông song song với

nhau Chọn một điểm điểm B phía bên

kia sông làm mốc (thường lấy 1 cây làm

mốc)

Lấy điểm A bên này làm sông sao cho

AB vuông góc với các bờ sông

Dùng ê ke đạc kẻ đường thẳng Ax sao

cho Ax  AB

- Lấy C  Ax

- Đo đoạn AC (giả sử AC = a)

- Dùng giác kế đo góc ACB (ACB = )

+ H: Làm như thế nào để tính được chiều

rộng khúc sông?

+ HS: Vì hai bờ sông như song song và

AB vuông góc với 2 bờ sông Nên chiều

rộng khúc sông chính là đoạn AB

Có ACB vuông tại A.AC = a, ACB = 

 AB = a tan

- GV: Theo hướng dẫn trên em sẽ tiến

hành đo đạc thực hành ngoài trời

2 Xác định: khoảng cách:

a Nhiệm vụ

b Chuẩn bị

- Êke đạc, giác kế

- Thước cuộn, MTBT

c Hướng dẫn thực hiện (Hình vẽ SGK)

- Chọn 2 điểm A, B ở 2 bên bờ sông sao cho AB  với 2 bờ sông

- Dùng êke đạc kẻ đường thẳng Ax / Ax  AB

- Lấy C  Ax

- Đo đoạn AC (AC = a)

- Dùng giác kế đoACB (ACB = )

- Ta có AB = a.tan

4.Củng cố ( 3’)

-Các kiến thức đã sử dụng trong bài thực hành

- Các hệ thức cạnh – góc- tỉ số lượng giác đã sử dụng trong bài thực hành

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Ôn tập các kiến thức đã học

- Học thuộc các hệ thức cạnh – góc- tỉ số lượng giác

- Chuẩn bị thước cuộn, máy tính để giờ sau thực hành

Mẫu báo cáo thực hành: Thực hành xác định chiều cao

Trang 9

Lớp: Tổ: Các thành viên trong tổ.

STT Tên họcsinh

Điểm chuẩn

bị dụng cụ ( 2 điểm )

ý thức kỷ luật ( 3 điểm )

Kĩ năng thực hành ( 5 điểm )

Tổng số ( 10 điểm )

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w