1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA Hình 7 - tiết 12+13+14 - tuần 7 - năm học 2019-2020

12 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 353,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khắc sâu: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để vận dụng chứng minh hai đường thẳng song song; tính chất của hai đường thẳng song song vận dụng để tính độ lớn của góc hoặc so[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/9/2019

§7: ĐỊNH LÍ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là một định lí, biết cấu trúc của một định lí gồm hai phần: giả thiết

và kết luận

- Hiểu thế nào là chứng minh định lí

2 Kỹ năng:

- Biết tìm đúng giả thiết, kết luận của một định lí Bước đầu biết lập luận để hiểu chứng minh định lí

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Cẩn thận chính xác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán, toán học hóa thực tiễn, năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính

2.HS: thước thẳng, eke

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp:Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1P)

2 Kiểm tra bài cũ: (5P)

Kiểm tra 1 HS

- Phát biểu ba tính chất về quan hệ từ vuông góc đến song song Vẽ hình minh họa Lớp theo dõi và nhận xét GV đánh giá cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Định lí

a) Mục tiêu: Tìm hiểu định lí là gì?

b) Thời gian: 15 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d) Cách thức thực hiện:

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của

hai góc đối đỉnh?

1 Định lí

*Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng

Trang 2

- HS phát biểu.

- GV khẳng định:

Tính chất “Hai góc đối đỉnh thì

bằngnhau”được khẳng định là đúng

không phải bằng đo dạc trực tiếp mà

bằng suy luận một tính chất như thế

gọi là một định lí

? Vậy định lí là gì?

-HS trả lời

- GV cho HS thực hiện ?1

- GV giới thiệu giả thiết và kết luận của

định lí trên

+ Khi định lí được phát biểu dưới dạng

“Nếu …thì” thì phần nằm giữa từ

“Nếu” và từ “thì” gọi là giả thiết, phần

nằm sau từ “thì” là kết luận

+Giới thiệu cách viết tắt của giả thiết

và kết luận

- HS chú ý lắng nghe

- GV cho HS thực hiện ?2

- HS trả lời câu a, lớp nhận xét

1HS lên bảng làm câu b, lớp cùng làm

*Ví dụ: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau là

một định lí

- Điều đã biết: O1 và O2 là hai góc đối đỉnh (gọi là giả thiết: GT)

- Điều phải suy ra: O1 = O2 (là kết luận: KL)

?2: a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đướng thẳng thứ ba

KL: chúng song song với nhau

b)

GT a //b; b//c

KL a//c

Hoạt động 2: Chứng minh định lí

a) Mục tiêu: Chứng minh định lí

b) Thời gian: 12 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

d) Cách thức thực hiện:

- GV giới thiệu: Chứng minh định lí là

dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết

2 Chứng minh định lí

- Chứng minh định lí là dùng lập luận để

O 2 1

c b a

n z

Trang 3

- GV hướng dẫn cho HS biết chứng minh

định lí như thế nào thông qua ví dụ:

Cm định lí: Góc tạo bởi hai tia phân giác

của hai góc kề bù là một góc vuông.

+ trước hết yêu cầu HS nhìn hình vẽ và

theo dõi định lí để tìm GT, KL

- HS chú ý theo dõi và trả lời

- GV trình bày phần chứng minh để HS

hiểu chứng minh định lí như thế nào

- HS chú ý theo dõi và nêu ý kiến nếu

chưa hiểu

từ giả thiết suy ra kết luận

*Ví dụ:

GT ^xOz và ^zOykề bù

Om là tia phân giác của

^

xOz

On là tia phân giác của

^

zOy

KL mOn^ = 90 CM:

^

mOz=1

2^xOz (1) (Vì Om là tia phân giác của^xOz)

^

nOz = \f(1,2^zOy (2) (Vì On là tia phân giác của^zOy )

Từ đó, từ (1) và (2) ta có:

^

mOz +^ nOz=1

2¿ (3)

Vì tia Oz nằm giữa hai tia Om, On và vì

^

xOz và^zOy kề bù ( theo GT) nên từ (3) ta có:

^

mOn = \f(1,2 180 hay mOn^ = 90

4 Củng cố: (7P)

Khắc sâu nội dung bài bằng các câu hỏi sau:

- Định lí là gì? Một định lí gồm mấy phần, là những phần nào? Thế nào là giả thiết, kết luận của định lí?

- Chứng minh định lí là gì?

- Cho HS làm bài tập 49 + 50 (SGK- 101) Cho hs hđ theo nhóm tổ, tgian 4 phút

Bài 49:( nhóm 1,2)

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau là GT

Hai đường thẳng đó song song là KL

b) một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song là GT

Hai góc so le trong bằng nhau là KL

Bài 50: (Nhóm 3)

a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba KL: Chúng song song với nhau

b)

GT a ¿ c và b ¿ c

a

m

Trang 4

KL a // b

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5P)

- Nắm chắc định lý là gì, hiểu thế nào là giả thiết và kết luận của định lí

- Biết tìm giả thiết, kết luận của định lí

- Làm bài tập 51, 52 SGk, 39; 40 SBT

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng:1/10/2019

Tiết 13

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS được củng cố về định lí, nắm vững hơn cấu trúc của một định lí gồm hai phần: giả thiết và kết luận

- Bước đầu tập suy luận để hiểu cách chứng minh định lí

2 Kỹ năng:

- Biết tìm đúng giả thiết, kết luận của một định lí Bước đầu biết lập luận để hiểu chứng minh định lí

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, có ý thức trong học tập

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán, toán học hóa thực tiễn, năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính

2 HS: thước thẳng, eke

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

c

b

Trang 5

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Kiểm tra 1 HS

- Định lí là gì? Một định lí gồm mấy phần? Thế nào là GT và KL của định lí Làm bài tập 52 SGK trang 101

*Đáp án bài tập 52:

a) Định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia

b)

GT a // b ; c ¿ a tại A

KL c ¿ b

Lớp theo dõi và nhận xét GV đánh giá cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập

a) Mục tiêu: Luyện tập tìm giả thiết và kết luận của định lí.

b) Thời gian: 12 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi

d) Cách thức thực hiện:

- Cho HS làm bài tập 40 SBT

-HS làm cá nhân, 2 HS lên bảng làm

HS1 phần a, HS 2 phần b

-GV theo dõi hướng dẫn các HS yếu

làm bài

-HS nhận xét bài bạn

Bài tập 40 SBT tr 80:

a)

GT a ¿ c b ¿ c

KL a //b b)

GT a // c; b // c

KL a //b

Hoạt động 2: Luyện tập

a) Mục tiêu: Luyện tập chứng minh định lí.

b)Thời gian: 20 phút

b

a c

A

B

a

b

a c

a

b

b c

Trang 6

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi

d)Cách thức thực hiện:

- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS lên

ghi GT và KL của định lí

-HS thực hiện cá nhân

-GV đưa bảng phụ kẻ sẵn và ghi các

khẳng định, cho HS thảo luận nhóm

theo bàn và đại diện lên điền căn cứ

của khẳng định vào ô trống

*Bài 53:

GV cho HS tìm hiểu nội dung của bài,

gọi HS lên bảng vẽ hình, Yêu cầu lớp

cùng vẽ hình vào vở

-HS thực hiện

-GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài

- GV gọi HS lần lượt lên bảng điền

vào chỗ trống để chứng minh định lí

-Gọi HS trình bày câu d

Bài tập 52(SGK- 101)

GT O^1 và O^3 là hai góc đối đỉnh

^

O2 và O^4 là hai góc đối đỉnh

KL O^1 = O^3 ; O^2 = O^4

^

O1 + O^2 = 180,O^1 + O^2 = O^3 + O^4

^

O2 + O^3= 180

^

O1 =O^3

CÁC KHẲNG ĐỊNH

CÁC CĂN CỨ CỦA KHẲNG ĐỊNH

1 O^1 + O^2= 180 Vì O^1 vàO^2 kề bù

2 O^2 + O^3= 180 Vì O^2 vàO^3 kề bù

3 O^1 + O^2 = O^3 +

^

O2

Căn cứ vào 1 và 2

4 O^1 =O^3 Căn cứ vào 3

Bài tập 53:

GT xx’ cắt yy’tại O; ^xOy =90

KL ^x ' Oy =90; ^xOy ' =90;

^x ' Oy ' =90

c) 1) ^xOy + ^x ' Oy = 180 (vì 2 góc kề bù) 2) 90 + ^x ' Oy = 180 ( theo GT và căn cứ vào (1)

3)^x ' Oy = 90 ( căn cứ vào GT xx’ ¿ yy’) 4) ^x ' Oy '= ^xOy ( vì 2 góc đối đỉnh)

5)^x ' Oy ' = 90 (căn cư vào 4 và GT) 6) ^xOy ' = ^x ' Oy (vì 2 góc đối đỉnh) 7) ^xOy ' = 90 (căn cứ vào 3 và 6) d) Ta có:^xOy + ^x ' Oy = 180 (vì 2 góc kề bù)

Nên:

O

4 3 2

1

y’

x

x’

Trang 7

x ' Oy = 180 - ^xOy = 180 - 90 = 90

^x ' Oy ' = ^xOy ( vì 2 góc đối đỉnh)

⇒ ^x ' Oy ' = 90

^

xOy ' = ^x ' Oy (vì 2 góc đối đỉnh)

⇒ ^xOy ' = 90

4 Củng cố: (3p)

- Nêu cách CM định lí qua bài học

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)

- Nắm chắc định lý, tìm được giả thiết và kết luận của định lí, bước đầu biết CM định lí đơn giản

- Làm bài tập 41;42 SBT, trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương I

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 27/10/2018

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong chương: Hai góc đối đỉnh, hai đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song, tiên đề Ơ clit về hai đường thẳng song song, quan hệ từ vuông góc đến song song, định lí

2 Kỹ năng:

- HS biết vẽ hình, tính độ lớn góc, vận dụng các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Có ý thức ôn tập các nội dung đã học

5 Năng lực cần đạt: - Năng lực nhận thức, năng lực dự đoán, suy đoán, toán học hóa

thực tiễn, năng lực ngôn ngữ Năng lực vẽ hình, chứng minh, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng

2 HS: thước thẳng, eke

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mởvấn đáp, luyện tập, dạy học theo nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm, sơ đồ tư duy

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1p)

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Lí thuyết.

a) Mục tiêu: Ôn tập lí thuyết.

b)Thời gian: 10 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy

d) Cách thức thực hiện:

-GV đưa các hình vẽ minh họa các nội dung

đã học yêu cầu HS lần lượt trả lời theo các

câu hỏi sau:

1 Hình vẽ a) cho biết kiến thức nào?

-Phát biểu tính chất của hai góc đối đỉnh?

-HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2 Hình vẽ b),c) cho biết kiến thức nào?

-Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

-HS: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành các

góc vuông thì hai đường thẳng vuông góc

3.Hình vẽ d) cho biết kiến thức nào?

-Phát biểu định nghĩa đường trung trực của

I Lí thuyết.

1 Hai góc đối đỉnh:

^

O1 và O^3 đối đỉnh =>O^1 = O^3

2 Hai đường thẳng vuông góc.

a ¿ b

3 Đường trung trực của đoạn thẳng.

D là đường trung trực của đoạn thẳng

x

O

X’

Y’

y

b

a

O 1

d

Trang 9

một đoạn thẳng?

4 Hình vẽ e) cho biết kiến thức nào?

-Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song?

-Phát biểu định lí về hai đường thẳng song

song?

-HS phát biểu

5 Hình vẽ h) cho biết kiến thức nào?

- Phát biểutiên đề Ơ clit về hai đường thẳng

song song?

6 Hình vẽ i),k) cho biết kiến thức nào?

- Phát biểucác quan hệ giữa tính vuông góc

với tính song song Nêu GT và KL của từng

định lí?

-HS phát biểu ba quan hệ và chỉ rõ GT, KL

của các định lí

-GV lưu ý hình vẽ bên còn cho biết ba đường

thẳng song song: a // b // c

AB ⇔{d⊥ AB và IA = IB

4 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song – Định lí về hai đường thẳng song song.

* c cắt a và b :

^A1 = ^B3 hoặc ^A3 = ^B3 hoặc

^A1 + ^B2 = 180 ⇔ a // b

5 Tiên đề Ơ clit về hai đường thẳng song song.

Điểm M nằm ngoài a, đường thẳng b

đi qua a và b//a là duy nhất

6 Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.

* a ¿ c và b ¿ c ⇒ a // b

* a // b và c ¿ a ⇒ c ¿ b

* a // c và b // c ⇒ a // b

aa

b

c

A

B

1 3 2

3

M

a b

a b c

a b c

Trang 10

Giáo viên chốt lại kiến thức chương bằng sơ

đồ tư duy:

Hoạt động 2: Bài tập

a) Mục tiêu: Luyện tập.

b)Thời gian: 26 phút

c) Phương pháp - Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Giao đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d) Cách thức thực hiện:

1 Bài tập trắc nghiệm:

Gv gửi bài đến máy tính bảng cho

hs, yêu cầu thực hiện theo nhóm,

thời gian 3 phút, sau đó nộp bài

Bài 1: Chọn đúng sai trong các phát

biểu sau:

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

b) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

c).Hai đường thẳng vuông góc thì cắt

nhau

d) Hai đường thẳng cắt nhau thì

vuông góc

e) Đường trung trực của một đoạn

thẳng là đường thẳng vuông góc với

đoạn thẳng đó

f) Đường trung trực của một đoạn

thẳng là đường thẳng vuông góc với

đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó

g) Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng thì các góc so le trong

II.Bài tập Bài 1: Chọn đúng sai trong các phát biểu

a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai e) Sai f) Đúng g) Sai

Bài 2: ( Bài 58 SGK- 104)

115 0

x c

d

Trang 11

bằng nhau.

Gv viên thu bài chấm điểm trên máy

tính bảng của hs

2 Bài tập tự luận

Bài 58 SGK -104

-GV cho HS đọc hình, tìm quan hệ

giữa các đường thẳng trên hình vẽ

-Yêu cầu HS trình bày cách tính x

-HS: 1 em lên bảng trình bày

Lớp làm cá nhân vào vở rồi nhận xét

bài của bạn

Bài 3: a) Xem hình 1 và giải thích tại

sao

c ¿ b?

Hình 1

- HS suy nghĩ và trình bày lời giải

b) Xem hình 2 và giải thích tại sao a//

b?

Hình 2

*Ta có a ¿ c và b ¿ c ⇒ a // b ( hai đường thẳng cùng vuông góc với c)

*a // b nên 1150 + x = 1800 ( vì là cặp góc trong cùng phía bù nhau)

⇒ x = 1800 – 1150 = 650

Vậy x = 650

Bài 3:

a)*Xét cặp góc trong cùng phía M và N

Ta có M + N = 1200 + 600 = 1800

⇒ a // b ( theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

* Vì a // b và c ¿ a nên c ¿ b

b) * Có a // c (vì AB cắt hai đường thẳng a và

c tạo ra cặp góc so le trong

∠ A = ∠ B1 = 30 0 ) (1)

* c // b ( vì BC cắt hai đường thẳng c và b tạo

ra cặp góc trong cùng phía

B2 + C = 1800) (2)

*Từ (1) và (2) suy ra a // b ( vì cùng // c)

4 Củng cố: (3p)

- Qua giờ học cần ghi nhớ các kiến thức nào? Nêu các kiến thức vận dụng trong bài

tập 3? ( Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính chất của hai đường thẳng song song; quan hệ giữa tính song song và tính vuông góc)

- Khắc sâu: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song để vận dụng chứng minh hai đường thẳng song song; tính chất của hai đường thẳng song song vận dụng để tính độ lớn của góc hoặc so sánh hai góc; quan hệ giữa tính song song và tính vuông góc để chứng minh hai đường thẳng vuông góc hoặc song song với nhau.

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)

- Ôn tập các nội dung đã học trong bài, nắm chắc lí thuyết để vận dụng làm bài tập dạng tính độ lớn góc, so sánh hai góc, chứng tỏ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

120 0

60 0

a c

b

.

M

N

a c

30 0

60 0

30 0

A

C

B 1 2

b a

Trang 12

- Làm các bài tập: 56; 57; 59; 60 SGK – 104.

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w